I.Phương pháp Prandtl- Giả sử ta có một mặt cứng trên đó có khoét lỗ, hình dạng lỗ giống như hình dạng mặt cắt.Trên mặt lỗ có căng một cái màng mỏng .màng chịu áp lực phân bố đều p.. -T
Trang 1SỰ TƯƠNG TỰ MÀNG MỎNG
Môn học: Lý Thuyết Đàn Hồi
Giảng viên: Vũ Công Hòa
Nhóm: 2
Trang 2Nội dung báo cáo:
Trang 3I.Phương pháp Prandtl
- Giả sử ta có một mặt cứng trên đó có khoét lỗ,
hình dạng lỗ giống như hình dạng mặt cắt.Trên mặt
lỗ có căng một cái màng mỏng màng chịu áp lực phân bố đều p các điểm trên mặt trung giang của màng sẽ có chuyển vị nhỏ z(x,y).Áp lực p coi như tác dụng theo phương thẳng đứng.
Bài toán đặt ra:
Trang 4-Xét màng mỏng chịu tác dụng của áp suất p làm nó phồng lên so với mặt phẳng ban đầu.
p
z
y
x
Trang 5- Gọi q là lực căng màng trên một đơn vị chiều dài.
A
B
qdx
qdy
dx dy
x
y O
Trang 6- Ở phân bố màng mỏng ABCD Lực qdy tác dụng lên cạnh AD và nghiêng 1 góc với trục ox.
𝑧
𝑥
z
O
x q
z
Trang 7-Vì góc 𝑧
𝑥 là nhỏ.Nên lực tác dụng trên BC nghiêng 1 góc:
z
x
qdy
qdy
z
x +
2z
x2 dx z
x O
+
𝑥 dx z
𝑥 + 2 𝑧
𝑥2dx dx
AD
BC
Trang 8-Tương tự như vậy ta cũng có được góc nghiêng
của lực:
AB: 𝑧
𝑦 CD: z 𝑦 + 2 𝑧
𝑦2dy
-Chiếu tất cả các lực tác dụng trên phân bố ABCD lên
trục Oz:
-qdy z
x + qdy( z
x + 2 z
x2dx) - qdx z
y + qdx( z
y + 2 z
y2 dy) + pdxdy =0
Trang 9-Rút gọn biểu thức ta được:
2𝑧 = 2 z
x2 + 2 z
y2 = −𝑝
𝑞 (1)
-Trên chu tuyến của màng: z = 0 (2)
-So sánh điều kiện (1), (2) , 2 = −2𝐺 và = 0 trên chu tuyến
z = với điều kiện 𝑝
𝑞 = 2𝐺
Trang 10-Tưởng tượng cắt màng mỏng nằm ngang song song với
mặt cứng, ta được một đường khép kín đường đồng mức và chiếu nó lên mặt cắt ngang thanh tròn bị xoắn.
y
z
𝑛
K
𝐾′
𝑧𝑦
𝑧𝑥
Trang 11- Trên các đường đồng mức z = const 𝑑𝑧
𝑑𝑠 = 0 𝑑
𝑑𝑠 = 0
- Điều này chứng tỏ , ứng suất tiếp tại một phân bố diện tích dọc theo đường cong có phương trùng với phương tiếp tuyến
đường cong đường ứng suất tiếp
- Ứng suất tại một điểm:
= 𝑧𝑦 cos − 𝑧𝑥 sin
cos = 𝑑𝑥
𝑑𝑛 sin =
𝑑𝑦 𝑑𝑛
Trang 12 = −
𝑥
𝑥
𝑛 −
𝑦
𝑦
𝑛 = −
𝑛
𝑦𝑧 = −
𝑥 𝑥𝑧 =
𝑦 𝑛 = − 𝑧
𝑛 = 𝑡𝑎𝑛
- là góc nghiêng của màng so với mặt phẳng nằm ngang
= tan
Trang 13x h
b
max𝑧𝑥
max𝑧𝑦
𝑧𝑥
𝑧𝑦
𝑧𝑦
𝑧𝑥
-Vì góc nghiêng tỷ lệ với các đường đồng mức trên màng, nên hệ các
đường đồng mức cho ta bức tranh về sự phân bố ứng suất tiếp trong
thanh bị xoắn
Hình 1
Trang 14Từ hình ảnh, ta rút ra một số nhận xét sau:
1 Càng gần biên, mật độ các đường đồng mức càng cao Tại biên
có ứng suất lớn nhất
2 Đối với các biên là hình có hai trục đối xứng (hình ellip, hình
chữ nhật), thì mật độ đường đồng mức sẽ cao nhất ở cuối trục ngắn của hình
3 Nếu mặt cắt là hình chữ nhật hẹp thì tại những nơi đủ xa cạnh
ngắn, có thể coi màng mỏng bị biến dạng như một mặt trụ có đường sinh song song với cạnh h Dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều p lên màng, giao tuyến của mặt trụ này với mặt cắt vuông góc với trục Oy là một đường parabol, dạng parabol này suy ra từ (1):
Z= 𝑝
2𝑞(- 𝑥2 + 𝑏2
4 )
Trang 15Theo (1) hàm ɸ có dạng:
ɸ= Gθ(-𝑥2 + 𝑏2
4 )
Tương tự ở (1) và Mz=2 ∫F ɸdF, ta có:
Mz=2 ∫F zdF (4) Tức là mô men xoắn có thể đo bằng hai lần thể tích phần phồng lên của màng, với điều kiện thay 𝑝
𝑞 Bằng 2Gθ Xét điều kiện cân bằng của phần màng nằm trên mặt cắt 1-1 ta có:
F là diện tích phần mặt cắt giới hạn bởi đường đồng mức, dấu ∫
biểu thị tích phân trên toàn bộ đường đồng mức khép kín
pF – q ∫tgβ ds = 0 (5)
Trang 16Thay (1) và (3) vào (5), ta được:
∫τds = 2 GθF
Quan hệ này biểu thị định lý luân lưu của ứng suất tiếp: tích phân của ứng suất tiếp trên một đường đồng mức là một hằng số tỉ lệ với diện tích giởi hạn bởi đường đồng mức đó
Phương pháp tương tự màng mỏng rất thuận tiện cho việc nghiên cứu ứng suất và biến dạng của thanh bị xoắn có mặt cắt phức tạp mà việc giải bằng lý thuyết có khó khăn
Người ta thường chế tạo một cái hộp, ở mặt trên có khoét lỗ có hình dạng mặt cắt ngang thanh bị xoắn Lỗ được phủ một lớp màng mỏng Khi bơm hơi hoặc chất lỏng vào hộp, màng phồng lên Bằng phương pháp chụp ảnh nổi, người ta vẽ được các đường đồng mức
và tính được thể tích do màng phồng lên, từ đó tính được góc xoắn
và ứng xuất tiếp
Trang 17Trở lại với hình 1
Thay z =ɸ= Gθ(-𝑥2 + 𝑏
2
4 ) vào công thức (4), ta có:
Mz=2h
−𝑏
2
𝑏
2 (−𝑥2 + 𝑏2
4 ) dx= Gθ𝑏3ℎ
3
Do đó:
θ = Mz
1
3 𝐺𝑏3ℎ
Trên mỗi đường thẳng y = const đủ xa cạnh trên và cạnh dưới của mặt cắt, ứng xuất tiếp có giá trị
τ zy=−
𝑥=− 6Mz
𝑏3ℎ 𝑥
Ứng xuất này phân bố theo quy luật tuyến tính, biểu đồ phân bố
vẽ ở hình 1 Ứng xuất tiếp lớn nhất khi x=±𝑏
2
𝑏2ℎ