Quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉQuản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉ
Trang 1- -
NGUYỄN HẢI NAM
QU¶N Lý HO¹T §éNG Tù HäC CñA SINH VI£N TR¦êNG §¹I HäC SAO §á
THEO HÖ THèNG TÝN CHØ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy cung cấp những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại Học viện Quản
lý giáo dục
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sao Đỏ, cán bộ quản lý, các thầy cô giáo và các em sinh viên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn đến các bạn học viên trong lớp và những người thân trong gia đình đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Mặc dù đã cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các bạn
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2016
Học viên
Nguyễn Hải Nam
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu có trong đề tài này là do tôi thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát, lấy phiếu hỏi đối với Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên của trường Đại học Sao Đỏ Công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 4BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và đào tạo
HĐTH : Hoạt động tự học QLHĐTH : Quản lý hoạt động tự học CVHT : Cố vấn học tập
CSVC : Cơ sở vật chất
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ của nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Sinh viên 9
1.2.2 Học - Tự học 9
1.2.3 Quản lý 9
1.2.4 Quản lý nhà trường 10
1.2.5 Hệ thống tín chỉ 10
1.3 Tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ 11
1.3.1 Đổi mới chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo 11
1.3.2 Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ 15
1.3.3 Dạy - học theo hệ thống tín chỉ 20
1.3.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ 21
1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 21
1.4.1 Hoạt động tự học của Sinh viên Đại học 21
1.4.2 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên 23
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên 31
1.6.1 Các yếu tố khách quan (Môi trường XH, nhà trường) 31
Trang 61.6.2 Các yếu tố chủ quan (SV) 32
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2 THỰC TRẠNG TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ 35
2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Sao Đỏ 35
2.1.1 Lịch sử phát triển 35
2.1.2 Bộ máy tổ chức 36
2.1.3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học 38
2.2 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ 39
2.2.1 Nhận thức về vai trò, ý nghĩa hoạt động tự học của sinh viên 40
2.2.2 Thực trạng về mục đích, động cơ tự học của Sinh viên 41
2.2.3 Thực trạng kỹ năng tự học của Sinh viên 43
2.2.4 Thực trạng về phương pháp, hình thức địa điểm tự học của Sinh viên 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ 47
2.3.1 Thực trạng công tác tổ chức hướng dẫn HĐTH cho sinh viên 47
2.3.2 Thực trạng quản lý về phương pháp giảng dạy của giảng viên 51
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý kiểm tra đánh giá kết quả HĐTH của sinh viên 53
2.3.4 Thực trạng quản lý về các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho tự học của SV 55
2.4 Nhận xét thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường đại học Sao Đỏ 57
2.4.1 Thuận lợi 57
2.4.2 Tồn tại 58
2.4.5 Những nguyên nhân của những tồn tại 58
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 60
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 60
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 60
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 61
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ 61
3.2.1 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, động cơ tự học cho sinh viên 61
Trang 73.2.2 Xây dựng đội ngũ cố vấn học tập có chất lượng nhằm hướng dẫn
sinh viên trong hoạt động tự học có hiệu quả 64
3.2.3 Hướng dẫn các kỹ năng, phương pháp tự học cho sinh viên 66
3.2.4 Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo 70
3.2.5 Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá thể hiện kết quả tự học của sinh viên 73
3.2.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất và môi trường phục vụ cho hoạt động tự học của sinh viên 76
3.3 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý tự học của sinh viên 80
Tiểu kết chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Khuyến nghị 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường ĐH Sao Đỏ 37
Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của SV trường Đại học Sao Đỏ về vai trò và ý nghĩa của tự học 40
Bảng 2.3: Thực trạng về mục đích, động cơ tự học của Sinh viên 42
Bảng 2.4: Thực trạng việc thực hiện các kỹ năng phục vụ cho tự học của sinh viên 43
Bảng 2.5: Thực trạng việc thực hiện các kỹ năng, phương pháp phục vụ cho tự học của sinh viên 44
Bảng 2.6: Các phương pháp, hình thức tự học của Sinh viên 45
Bảng 2.7: Thực trạng địa điểm tự học của sinh viên 47
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý hướng dẫn SV xây dựng kế hoạch học tập 48
Bảng 2.9: Thực trạng việc Quản lý hướng dẫn SV phương pháp tự học 50
Bảng 2.10: Thực trạng về phương pháp giảng dạy của giảng viên 51
Bảng 2.11 Thực trạng Công tác quản lý kiểm tra đánh giá kết quả HĐTH của SV 53
Bảng 2.12: Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc tự học của SV (GV đánh giá) 55
Bảng 2.13: Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc tự học của SV (SV đánh giá) 56
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 81
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 81
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1 Sơ đồ chức năng của quản lý 10
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Đại học Sao Đỏ 36
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ đội ngũ cán bộ viên chức, cán bộ giảng dạy trường ĐHSĐ 37
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ giảng dạy ĐHSĐ 38
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây vấn đề giáo dục được Đảng Nhà Nước hết sức quan tâm và được khẳng định trong nghị quyết trung ương IV khoá VII:
" Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu “ Ngày nay giáo dục được coi là
nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật và đem lại sự sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân
Vai trò của GD là hết sức to lớn nhưng để làm được điều đó trước hết đổi mới GD, đổi mới từ tư duy GD và cần phải có chiến lược GD đúng đắn
Về vấn đề này trong Nghị Quyết Đại Hội đại biểu của Đảng khoá IX đã khẳng
định:“ Đổi mới hình thức giảng dạy, học tập các chương trình giáo dục phải đổi mới để cập nhật với tri thức hiện đại, thích hợp với lứa tuổi và các điều kiện giảng dạy học tập cụ thể Đổi mới phướng pháp giảng dạy theo hướng không chỉ để nhồi nhét kiến thức mà quan trọng hơn là chú ý việc phát triển
tư duy độc lập, năng động của người học” (1) Điều đó có thể nói bắt đầu từ
hai nhân tố chính của GD là người dạy (vai trò chủ đạo) và người học (vai trò chủ động), trong đó việc chủ động học tập của người học là hết sức quan trọng, nó quyết định không nhỏ ở chất lượng GD Có nghĩa là người học phải
có phương pháp học tập đúng đắn, tích cực và phải có ý thức trao dồi tự học cho chính mình Bên cạnh đó người dạy phải có những định hướng hoạt động học tập cho người học, phát triển tư duy tích cực, hình thành cho người học năng lực hợp tác, tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cho bản thân góp phần nâng cao chất lượng GD hiện đại Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ
bản và toàn diện GD Việt Nam giai đoạn 2006-2020 nêu rõ: “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên
Trang 10thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài” [15]
Trường Đại học Sao Đỏ đã chuyển đổi hệ thống đào tạo niên chế sang
hệ thống đào tạo tín chỉ từ năm 2010 Chính vì thế đòi hỏi sinh viên phải tự học, tự nghiêm cứu là chủ yếu, có như vậy thì SV mới có thể vươn lên trong quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Trên thực tế, nhiều SV đã nhận thức và có thái độ tích cực trong việc tự học, song việc tự học của SV chưa đạt kết quả cao Mặt khác hệ thống quản lý HĐTH của SV chưa có những biện pháp hữu hiệu, chưa tích cực nên không mang lại hiệu quả
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉ” để nghiên cứu
trong luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng QLHĐTH của SV trường Đại học Sao Đỏ nhằm góp phần nâng cao chất lượng ĐT của nhà trường
3 Nhiệm vụ của nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLHĐTH của SV ở trường Đại học
Tìm hiểu, khảo sát, phân tích thực trạng QLHĐTH của SV trường Đại học Sao Đỏ
Đề xuất một số biện pháp QLHĐTH của SV trường Đại học Sao Đỏ
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của SV ở bậc Đại học
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 11HĐTH của SV trường Đại học Sao Đỏ đáp ứng yêu cầu đổi mới theo
hệ thống tín chỉ
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu HĐTH của SV hệ chính quy trường Đại học Sao Đỏ
6 Giả thuyết nghiên cứu
HĐTH đối với SV trường Đại học Sao Đỏ là rất quan trọng Thực hiện các biện pháp:
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc tự học đối với SV, GV
và các phòng ban trong nhà trường
Tăng cường rèn luyện kỹ năng tự học cho SV
Tăng cường việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV theo tinh thần khuyến khích tự học
Hoàn thiện CSVC và môi trường học tập phục vụ cho việc tự học của
SV góp phần đẩy mạnh HĐTH của SV, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐT
Nếu thực hiện đầy đủ và đồng bộ các biện pháp trên thì HĐTH của SV trường Đại học Sao Đỏ theo hệ thống tín chỉ sẽ đạt được hiệu quả cao, chất lượng ĐT sẽ được nâng cao
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu và khái quát các tài liệu, các văn bản, tạp chí, thông tin, sách báo, các công trình khoa học để đưa ra cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát HĐTH của SV đại học năm thứ nhất
và SV năm thứ tư
Trang 12Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Xây dựng hệ thống phiếu hỏi, các câu hỏi phỏng vấn cho SV, GV, giáo viên chủ nhiệm và cố vấn học tập của các lớp để thu thập thông tin liên quan đến HĐTH của SV Đại học Sao Đỏ
Phương pháp thống kế toán học: Dùng các công thức toán học để tổng hợp, thống kê số liệu đã thu thập được
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Kiểm nghiệm tính khả thi của biện pháp
8 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn gồm 03 phần: Mở đầu, Kết quả nghiên cứu, Kết luận
Phần mở đầu: Đề cập những vấn đề chung của đề tài
Phần kết quả nghiên cứu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học
của sinh viên theo hệ thống tín chỉ
Chương 2: Thực trạng tự học và quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học đối với sinh viên trường Đại
học Sao Đỏ
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐÔNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Tự học, tổ chức hoạt động tự học không phải là mảnh vấn đề mới chưa được nghiên cứu, mà tự học là một vấn đề đã được nhiều nhà GD học trên thế giới quan tâm đến dưới các góc độ khác nhau: phát huy tính tích cực, tính độc lập, tính tự giác, tính sáng tạo của người học như các nhà khoa học GD Socrates, Khổng Tử, Cômenxki, Đixtecvec, Usinxki…
Socrates (469-399 TCN) được coi là nhà hiền triết, một công dân mẫu mực của thành Athena, Hy Lạp cổ đại Ông có tư tưởng tiến bộ, nổi tiếng về đức hạnh với quan điểm: "Hãy tự biết lấy chính mình" Quan niệm rất nổi tiếng của ông đó là: GD phải giúp con người tự khẳng định chính mình Vận dụng quan điểm đó vào dạy học, ông cho rằng cần phải để cho người học tự suy nghĩ, tự tìm tòi, cần giúp người học tự phát hiện thấy sai lầm của mình và
Trang 14tối, nghĩ mà không học thì khó nhọc, mất công Do vậy, với ông việc học tập
và tự học là cần thiết và gắn bó mật thiết với nhau
Đến thế kỉ thứ XIX Conxtantin Đmitrêvic Usinxki (1824-1870) đã nghiên cứu về tính tích cực, tính độc lập của SV Theo ông tính tích cực, tính độc lập là cơ sở duy nhất để cho sự học có hiệu quả Ông cho rằng cần GD cho SV biết định hướng trong môi trường xung quanh, biết hành động một cách sáng tạo, biết tự mình nâng cao vốn học vấn và tự phát triển bản thân Trong dạy học không nên dồn tất cả tính tích cực vào công tác dạy của người giáo viên, còn SV thì lại thụ động mà cần phải làm sao cho SV tích cực ở mức
độ cao nhất
Cuối thế kỉ XX ảnh hưởng của sự phát triển khoa học kĩ thuật, đặc biệt
là ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghệ, phần lớn các nhà GD học đã nghiên cứu tự học theo hai hướng chính: Hướng thứ nhất nghiên cứu áp dụng công nghệ dạy học, nhằm thay đổi vị trí của thầy và trò trong quá trình dạy học, từ chuyên gia về việc dạy, giáo viên phải chuyển sang chuyên gia về việc học của người học; Hướng thứ hai là dạy học phân hoá, dạy học tiến hành theo nhịp độ cá nhân người học để đạt tới năng suất và hiệu quả cao nhất trong việc học, dạy học cần phải được tổ chức hướng vào người học Tiêu biểu cho các hướng nghiên cứu trên là Raja Roy Singh Ông đã nghiên cứu vai trò của năng lực tự học trong việc học tập thường xuyên và học tập suốt đời, đề cao vai trò chuyên gia cố vấn của người thầy trong việc học tập thường xuyên, học tập suốt đời, trong việc hình thành phát triển năng lực tự học của người học Năm 1986 Sharma và R Ahmed [63] đã nghiên cứu HĐTH như là một hình thức tổ chức dạy học bằng cách dạy phương pháp cho người học Theo tác giả, người ta có thể dạy phương pháp cho SV bằng nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh, tuỳ theo tính chất đặc thù
Trang 15môn học và nội dung yêu cầu của bài học Nhưng theo ông dù tuân theo hình thức nào thì cũng phải thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giáo viên thiết kế bài tập và cung cấp nguồn tài liệu cần thiết cho bài tập và chỉ dẫn cụ thể những gì SV phải làm để hoàn thành bài tập
- Giai đoạn 2: Giáo viên tổ chức cho SV tự nghiên cứu, tự làm bài tập với sự hỗ trợ của những thông tin có sẵn
- Giai đoạn 3: Giáo viên làm việc với SV trên lớp theo hình thức cá nhân hay tập thể thông qua những hình thức khác nhau: Thảo luận, xêmina, củng cố
ôn tập, xây dựng bài giảng, kiểm tra đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá
Đây là lí thuyết mới về tổ chức tự học dưới góc độ nhìn nhận tự học như là một phương pháp dạy học.[19]
Tóm lại, qua nghiên cứu các tư tưởng, quan điểm, bàn về dạy học và tự học, tổ chức HĐTH của các tác giả trên thế giới, chúng tôi có một số nhận xét sau: Tự học là cần thiết đối với tất cả mọi người, vấn đề tự học của SV nói chung và của SV đại học nói riêng được các tác giả trên thế giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau như phát huy tính tích cực học tập của người học, tối ưu hoá việc học bằng dạy học chương trình hoá, áp dụng công nghệ dạy học, tổ chức dạy học phân hoá, dạy học theo nhịp độ cá nhân, dạy phương pháp học cho người học để đạt được hiệu quả cao nhất ở người học
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Đáp ứng yêu cầu cấp bách của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nhà GD học Việt Nam quan tâm đến vấn đề tự học, tổ chức HĐTH
và đã đi sâu nghiên cứu tự học dưới nhiều góc độ Tự học là một hoạt động độc lập diễn ra không hoặc ít có sự điều khiển của thầy (Tác gả Nguyễn Cảnh Toàn) Tự học là hoạt động tích cực, chủ động, tự giác của người học dưới vai trò chủ đạo (tổ chức, hướng dẫn, điều khiển) của thầy (Các tác giả: Nguyễn
Trang 16Ngọc Quang, Đặng Vũ Hoạt , Nguyễn Ngọc Bảo…) Hướng thứ ba nghiên cứu tự học như là một hình thức tổ chức ngoài giờ lên lớp, phối hợp các hình thức tổ chức dạy học khác (Phạm Hồng Quang và một số luận văn thạc sỹ khác)
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định tự học có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học,
là yếu tố cơ bản để người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành thái độ mới
Trong một số công trình nghiên cứu về tự học và tổ chức HĐTH thì tính tích cực, tính độc lập, động cơ học tập của người học giữ một vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả của HĐTH (Nguyễn Ngọc Bảo, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức) Kiểm tra đánh giá là khâu then chốt nhằm giúp người thầy điều chỉnh, điều khiển hoạt động dạy của mình, điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của trò, đồng thời giúp người học tự điều khiển, tự điều chỉnh hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy học Bên cạnh đó, kiểm tra đánh giá còn là một nhân tố phát huy tính tích cực của người học trong quá trình tự học và hình thành kĩ năng tự đánh giá ở SV
Kĩ năng tự học được các tác giả xem xét như là nhân tố bên trong, rất quan trọng để người học hoàn thành nhiệm vụ học tập Kĩ năng tự học của SV được hình thành thông qua hoạt động học tập, rèn luyện, qua phương pháp dạy của thày và phương pháp học của trò Những tư tưởng này được phản ánh qua các công trình nghiên cứu của các tác giả Trịnh Quang Từ, Trần Văn Hiếu: Tác giả Trần Văn Hiếu đã nghiên cứu về các kỹ năng đọc sách của SV
và đã xây dựng thành công quy trình đọc sách cho SV
Trang 171.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Sinh viên
Trong luận văn này, "sinh viên" được hiểu là những người đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng - nơi ĐT nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của xã hội
1.2.2 Học - Tự học
“Học” là quá trình con người lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
và những phương thức hành vi mới Do vậy, học chính là hoạt động nhằm tạo
ra sự thay đổi kinh nghiệm của người học một cách bền vững Để lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội, con người có nhiều cách thức chiếm lĩnh khác nhau Đó có thể là do được người khác truyền thụ, do tự quan sát, đúc kết từ lao động, môi trường sống,
“Tự học” là một quá trình, trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua các hoạt động trí tuệ (quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh,phán đoán…) và cả các hoạt động thực hành (khi phải sử dụng các thiết bị đồ dùng học tập) Tự học gắn liền với động cơ, tình cảm và ý chí… của người học để vượt qua chướng ngại vật hay vật cản trong học tập nhằm tích luỹ kiến thức cho bản thân người học từ kho tàng tri thức của nhân loại, biến những kinh nghiệm này thành kinh nghiệm và vốn sống của cá nhân người học
1.2.3 Quản lý
Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm hướng dẫn, điều khiển các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt tới những mục đích phù hợp với ý chí của nhà quản lý và phù hợp quy luật khách quan
Trang 18Các chức năng của quản lý
Tiến trình quản lý là một phức hợp những kỹ năng có tính hệ thống rất sinh động và phức tạp Để quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau Những loại công việc quản lý này gọi là các chức năng quản lý Như vậy, các chức năng quản lý là tập hợp những nhiệm vụ quản lý khác nhau, mang tính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá hoạt động quản lý Có 4 chức năng cơ bản nhất là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Hình 1.1 Sơ đồ chức năng của quản lý
1.2.4 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục để đạt mục tiêu giáo dục Do vậy, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng, gồm có quản
lý các hoạt động trong nhà trường và quản lý các quan hệ giữa nhà trường với xã hội
1.2.5 Hệ thống tín chỉ
Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho
SV tích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến
4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 19năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từng học phần phải được ký hiệu
bằng một mã số riêng do trường quy định
Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn
a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc SV phải tích lũy;
b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng SV được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình
Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV Một tín
chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí
nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường
Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ
Một tiết học được tính bằng 50 phút [15]
(Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ - Ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007)
1.3 Tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.3.1 Đổi mới chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo
Đổi mới chương trình đào tạo
Chương trình ĐT phải ổn định, công khai hóa chương trình ĐT và kế hoạch học tập toàn khóa Chương trình ĐT phải đảm bảo tính liên thông ngang cao (có nhiều học phần học chung trong toàn trường và khối ngành) để
Trang 20thuận lợi cho việc tổ chức các lớp học phần, chuyển đổi chương trình ĐT cho
SV và học cùng một lúc hai chương trình Phải xây dựng được hệ thống mã hóa học phần chính xác và khoa học Các học phần đều phải có đề cương chi tiết dưới dạng lịch trình giảng dạy trong đó phân rõ tuần dạy lý thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành v.v các điểm và tỷ trọng đánh giá thành phần, đánh giá thi kết thúc học phần Nên sử dụng 1 tín chỉ = 15 tiết chuẩn =
12 tiết lên lớp lý thuyết + 6 tiết lên lớp thảo luận, bài tập, thực hành…
Nguyên tắc rất quan trọng khi đăng ký học tập theo Hệ thống tín chỉ là học đến đâu phải được đến đó, có nghĩa là nếu SV tích lũy được một số tín chỉ nào đó thì điểm TBCTL phải đạt ít nhất ở mức gần 2,0 SV xếp hạng học tập bình thường nên học theo thời khóa biểu tiêu chuẩn của Nhà trường, còn
SV xếp hạng yếu thì nên học ít hơn Việc học vượt cần phải cân nhắc rất kỹ Nếu điểm TBCTL của SV càng dưới 2,0 thì SV càng phải đăng ký học lại và học cải thiện các học phần đã đạt là chủ yếu Hệ thống thông tin phục vụ ĐT
và quản lý SV trong nhà trường phải đủ mạnh để có thể triển khai tổ chức
Trang 21đăng ký học phần trực tuyến, phân cấp nhiệm vụ triển khai cho SV đăng ký
và tổ chức thí nghiệm, thực hành thực tập cho các trung tâm thí nghiệm, trung tâm thực nghiệm của trường
Tổ chức lớp học phần: Trong ĐT theo Hệ thống tín chỉ, việc tổ chức lớp học phần và xếp thời khóa biểu phải thực hiện đến từng SV và GV Việc
tổ chức lớp học phần phải căn cứ vào những điều kiện cụ thể như sau:
- Những học phần dự định sẽ tổ chức giảng dạy trong mỗi học kỳ;
- Số lượng SV đăng ký học từng học phần;
- Điều kiện cụ thể về GV giảng dạy;
- Điều kiện cụ thể về CSVC đặc biệt là giảng đường;
- Các lớp học phần lý thuyết và thảo luận phải bố trí học vào những tuần xác định trong học kỳ, nên tổ chức lớp học phần lý thuyết đến 200 SV để các GV có học vị cao và kinh nghiệm giảng dạy cho nhiều SV hơn
Lịch trình giảng dạy phải thực hiện hết sức chính xác, không được đổi giờ hoặc bỏ giờ; mỗi GV, mỗi SV đều phải có thời khóa biểu riêng, không theo một quy luật nào cả Hệ thống quản lý ĐT, quản lý SV phải vận hành theo yêu cầu riêng của từng SV làm cho quá trình quản lý trở nên hết sức phức tạp so với ĐT theo học phần - niên chế Nếu trước kia SV phải “chạy” theo kế hoạch của nhà trường thì bây giờ nhà trường phải “chạy” theo kế hoạch của từng SV Việc xếp thời khóa biểu và quản lý điểm của SV đòi hỏi phải sử dụng phần mềm quản lý ĐT đủ mạnh
Đặc điểm của hệ thống tín chỉ
Kiến thức được cấu trúc thành các mô-đun (học phần)
- Quá trình học tập là sự tích luỹ kiến thức của người học theo từng học phần
- Đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ, lớp học tổ chức theo từng học phần
Trang 22- Một năm học có thể gồm 2 học kỳ chính (15 tuần học và 3 tuần thi) và
có thể có một học kỳ hè (5 tuần học và 1 tuần thi), hay gồm 3 học kỳ (12 tuần học và 3 tuần thi) hoặc chia làm 4 học kỳ (10 tuần học và 2 tuần thi)
- Đánh giá thường xuyên, thang điểm 4 bậc (A,B,C,D hay 4,3,2,l)
- Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng Xếp năm học của người học theo khối lượng tín chỉ đã tích luỹ
- Có hệ thống CVHT để tư vấn cho người học tự thiết kế chương trình học tập của mình
- Chương trình ĐT mềm dẻo: cùng với các học phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn và tuỳ ý, cho phép SV dễ dàng điều chỉnh ngành nghề
ĐT trong quá trình học tập
- Không có thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khoá luận tốt nghiệp đối với các chương trình cao đẳng hoặc đại học
- Ổn định và công khai hoá chương trình ĐT cho mỗi khoá học
- Phương thức quản lý SV sẽ thay đổi (theo hệ thống CVHT, theo số chứng chỉ đã tích luỹ)
- Thu học phí tỷ lệ với khối lượng các học phần đăng ký học
Hệ thống học chế tín chỉ sở dĩ được truyền bá nhanh và áp dụng rộng rãi ở các trường đại học trên thế giới do có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với
hệ thống ĐT theo niên chế học phần Theo GS Lê Thạc Cán, nếu kế hoạch
ĐT theo niên chế có thể ví như một tuyến đường đã được vạch sẵn cho tất cả
SV (trong một khoá) đi theo trong suốt một khóa ĐT thì kế hoạch ĐT theo học chế tín chỉ là một bản đồ học tập của một hệ thống các tri thức lý luận và thực tiễn theo các ngành, chuyên ngành trên đó SV có thể chọn tuyến đi, cách
đi, tốc độ đi tới mục đích của mình căn cứ vào mục đích, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu cụ thể Lộ trình học tập này có thể giúp SV điều chỉnh tuyến
đi lúc mục đích học tập của SV thay đổi theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu
Trang 23của thị trường nhân lực hoặc phát triển của khoa học và công nghệ Học chế này cho phép SV có cơ hội linh hoạt chuyển đổi ngành học, tạo ra một "ngôn ngữ chung" giữa các trường Đại học, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi SV giữa các trường trong nước và trên thế giới, rất thuận lợi trong các chương trình ĐT liên kết [1]
1.3.2 Quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Những vấn đề cần quan tâm giải quyết nhằm đảm bảo cho những ưu thế của phương thức ĐT theo hệ thống tín chỉ được phát huy, chất lượng GD
và ĐT được nâng cao Đó là những vấn đề sau:
Quản lý mục tiêu đào tạo
Quản lý mục tiêu ĐT nhằm đảm bảo mục tiêu ĐT được xây dựng hợp
lý và được thực hiện trọn vẹn Quản lý mục tiêu ĐT bắt đầu từ việc xây dựng
sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường Sứ mạng và tầm nhìn được xây dựng trên cơ sở mục tiêu chung của ĐT đại học, nhưng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có sức thuyết phục mục tiêu cụ thể của nhà trường Việc xây dựng mục tiêu ĐT cũng phải đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép SV dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết
Mục tiêu và nhiệm vụ ĐT phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện Phải xây dựng kế hoạch định kỳ so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động ĐT, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng ĐT
Quản lý nội dung và chương trình đào tạo
Nội dung dạy học ở các trường đại học quy định hệ thống những tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành; quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của SV Trong quá trình ĐT
ở các trường đại học, nội dung dạy học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập, nghiên cứu của SV Nó tạo nên
Trang 24nội dung cơ bản cho quá trình ĐT ở các trường đại học Nội dung ĐT bị chi phối bởi mục tiêu và nhiệm vụ ĐT, đồng thời lại phục vụ cho việc thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ ĐT, quy định việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học
Quản lý nội dung và chương trình ĐT hàm ý các trường đại học phải tổ chức xây dựng chương trình ĐT cho các ngành và chuyên ngành ĐT của trường mình trên cơ sở nội dung dạy học và chương trình khung do BGD&ĐT ban hành Chương trình ĐT phản ánh mục tiêu ĐT cụ thể của nhà trường, đồng thời hướng đến đáp ứng các nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của xã hội Chương trình ĐT phải đảm bảo tính mềm dẻo, được cập nhật thường xuyên
Quản lý chương trình ĐT hướng đến mục tiêu đảm bảo các chương trình được thiết kế và thực hiện trọn vẹn với chất lượng và hiệu quả cao nhất trong điều kiện cụ thể của từng trường Khi xây dựng chương trình ĐT phải
có sự tham gia của các GV, cán bộ quản lý, đại diện của các các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định Chương trình ĐT phải có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của ĐT trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của ngành GD Chương trình
ĐT phải được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ phía các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức GD và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển GD của địa phương hoặc cả nước Trong khuôn khổ học chế tín chỉ chương trình ĐT phải được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ ĐT và chương trình GD khác Chương trình ĐT phải được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá
Trang 25Quản lý hoạt động dạy của GV
Trong hoạt động ĐT ở trường đại học, người GV là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình ĐT GV bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của SV, đảm bảo cho SV thực hiện đầy đủ
và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu
ĐT của mỗi nhà trường Quản lý hoạt động dạy bao gồm các nội dung: quản
lý việc người GV thực hiện quy chế ĐT; quản lý việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học Trong ĐT theo học chế tín chỉ quy chế ĐT có sự thay đổi đáng kể so với quy chế ĐT tổ chức theo niên chế Hệ thống quản lý phải đảm bảo những điểm khác biệt này được các chủ thể của hoạt động dạy học (GV, CVHT và SV) nhận thức đầy đủ và tuân thủ nghiêm túc
Phương pháp dạy học ở đại học, với tư cách tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học Đổi mới phương thức ĐT đòi hỏi phải đổi mới phương pháp giảng dạy Quản lý phương pháp dạy học trong ĐT theo học chế tín chỉ hướng đến đảm bảo các phương pháp ĐT phải góp phần hình thành động cơ nhận thức, các phương pháp nhận thức, bồi dưỡng cho SV phương pháp tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV, phát huy năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học tỏ ra là một giải pháp hữu hiệu cho mục tiêu này
Quản lý hoạt động học của sinh viên
SV, một mặt là đối tượng của hoạt động dạy, mặt khác là chủ thể của hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu Kết quả ĐT phụ thuộc vào tính tích cực nhận thức của SV Một trong những mục tiêu quan trọng của việc áp
Trang 26dụng học chế tín chỉ là tạo điều kiện để SV phát huy được tối đa vai trò chủ thể trong hoạt động học tập, nghiên cứu của mình
Như vậy, quản lý hoạt động học của SV phải đảm bảo sao cho người
SV không chỉ là khách thể của hoạt động dạy mà phải biến thành chủ thể hoạt động tích cực, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nghề nghiệp tương lai
Những nội dung quản lý hoạt động học của SV bao gồm: đảm bảo SV thực hiện đầy đủ, chính xác quy chế học tập và rèn luyện; đổi mới phương pháp học tập; xây dựng phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá phù hợp; hướng dẫn SV xây dựng mục tiêu và kế hoạch học tập cá nhân
Nội dung then chốt trong quản lý hoạt động học của SV là đổi mới phương pháp học tập, nghiên cứu của SV Việc này được bắt đầu từ việc GV đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá GV có nhiệm
vụ bồi dưỡng cho SV phương pháp và kỹ năng tự học ngay trên lớp thông qua việc tạo điều kiện cho SV bộc lộ khả năng diễn đạt, phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hoá vấn đề, bồi dưỡng cho SV phương pháp đọc sách, truy cập tài liệu, tóm tắt, hệ thống hoá tài liệu
Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học
Những thay đổi trong hoạt động dạy học khi áp dụng học chế tín chỉ kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về CSVC và tài chính phục vụ ĐT Thời gian và nội dung tự học tăng lên kéo theo những đòi hỏi về không gian tự học,
về nguồn tài liệu tra cứu và học tập, về các phương tiện kỹ thuật phục vụ ĐT, đặc biệt là các phương tiện nghe nhìn và mạng interrnet Phương pháp dạy học đổi mới theo hướng dạy tự học và dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học kéo theo việc thiết kế lại các giáo trình và tài liệu tham khảo Kế hoạch dạy học mềm dẻo mang tính cá nhân dẫn đến việc phải xây dựng lại quy chế tài chính phục vụ dạy học Sự mềm dẻo của kế hoạch dạy học cũng
Trang 27kéo theo việc SV không học theo buổi cố định và điều này đòi hỏi phải xây dựng thêm phòng học và áp dụng quy trình quản lý phòng học, trang thiết bị phù hợp Tất cả những điều này là các vấn đề nảy sinh khi áp dụng học chế tín chỉ và đòi hỏi hệ thống quản lý phải đáp ứng
Quản lý môi trường đào tạo
Môi trường là toàn bộ các yếu tố và điều kiện bao xung quanh và ảnh hưởng đến con người Môi trường ĐT là một khái niệm có nội hàm rộng, bao hàm cả môi trường vật chất và môi trường tinh thần Quản lý môi trường ĐT hàm ý xây dựng môi trường vật chất - kỹ thuật phục vụ các hoạt động chuyên môn về ĐT và đời sống của cán bộ, GV và SV và xây dựng môi trường tâm lý cho việc học
Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo
Khi nhìn nhận ĐT như trục hoạt động chính của một trường đại học (bên cạnh nghiên cứu khoa học) thì mọi hoạt động khác đều xoay xung quanh hoạt động ĐT và phục vụ cho nó Các hoạt động phục vụ ĐT và đảm bảo chất lượng ĐT, như vậy, sẽ bao gồm một phổ rộng các hoạt động từ tổ chức đến thông tin, từ quản lý đến phục vụ, từ marketing đến kiểm định chất lượng
Khi một trường đại học chuyển đổi từ ĐT theo niên chế sang học chế tín chỉ cấu trúc, vai trò và nhiệm vụ của các bộ phận trong trường sẽ thay đổi Nảy sinh những nhiệm vụ mới, đồng thời cũng có một số chức năng, nhiệm
vụ của một số bộ phận sẽ mất đi Vì vậy, việc sắp xếp tổ chức, phân công, bố trí lại các nhiệm vụ là hết sức cần thiết
Đội ngũ quản lý là lực lượng đảm bảo cho hoạt động ĐT được thực hiện Nếu không có đội ngũ này sẽ không có sự tổ chức và quản lý ĐT Ở một trường đại học, đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhà trường Chính đội ngũ này xác định mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn cho nhà trường; xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn
Trang 28và dài hạn; vạch ra các sách lược, chiến lược cho sự phát triển của nhà trường;
và chịu trách nhiệm về những vấn đề do mình đặt ra Trong tình hình GD ở nước ta hiện nay, với những đòi hỏi của xã hội ngày càng cao, sự cạnh tranh trong GD ngày càng mạnh mẽ và quy định ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ, thì việc lựa chọn được những bước đi hợp lý là yếu tố cốt lõi của quản lý
ĐT Điều này phù thuộc vào năng lực và tầm nhìn của đội ngũ quản lý
Đội ngũ nhân viên (các chuyên viên và nhân viên phục vụ) chịu trách nhiệm thực thi trực tiếp các hoạt động phục vụ ĐT và kiểm định chất lượng
ĐT Các hoạt động này mang tính chuyên nghiệp cao trong ĐT theo học chế tín chỉ, vì vậy đội ngũ nhân viên ở trường đại học phải là những người được
ĐT, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong lĩnh vực mà mình phụ trách, thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề để có khả năng độc lập giải quyết những vấn đề thường nhật trong công tác quản lý và phục
vụ ĐT
1.3.3 Dạy - học theo hệ thống tín chỉ
ĐT theo tín chỉ là phương thức ĐT tiên tiến, vì thế nó đòi hỏi sự đổi mới trong phương pháp dạy và học, từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận phương pháp Cái chúng ta cần ở SV ngày nay khi ra trường không phải là những kiến thức ghi chép được trong một quyển vở mà thầy đọc cho như trước kia, mà là năng lực tự học, sáng tạo, để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn, thậm chí chưa bao giờ được học ở trường Nếu cứ theo quan điểm phải dạy và học như những năm của thế kỷ 20, thì ngày nay ĐT đại học dù kéo dài đến 10 năm cũng không đủ kiến thức cho SV ra trường làm việc Hiện nay trong ĐT theo học phần - niên chế, 01 đơn vị học trình (ĐVHT) = 15 tiết lên lớp (nói chung các trường đều bố trí chung cho cả lý thuyết và bài tập) và
để tiếp thu được 01 ĐVHT SV chỉ cần chuẩn bị 15 tiết ở nhà Trong ĐT theo tín chỉ, 01 tín chỉ (TC) = 15 tiết chuẩn = 12 tiết lên lớp lý thuyết + 6 tiết lên
Trang 29lớp thảo luận, thí nghiệm v.v = 18 tiết lên lớp, và để tiếp thu được 01 TC SV phải chuẩn bị 30 tiết ở nhà Điều này cho thấy giờ dạy lý thuyết trên lớp giảm nhưng giờ thảo luận và tự học của SV tăng nhiều và được bố trí rõ ràng chứ không mập mờ như trước kia SV cần có cơ hội để tự học và học theo kiểu thảo luận nhóm, còn GV chỉ là người giúp đỡ SV cách tư duy, phương pháp
tự học, sáng tạo, chứ không phải đơn thuần là truyền thụ lại kiến thức Đổi mới phương pháp dạy học cần đi liền với việc nâng cao trình độ và nghiệp vụ
sư phạm cho GV Tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần cho GV nâng cao trình độ, tham gia các khóa ĐT cả trong và ngoài nước phải là mục tiêu chiến lược của mỗi nhà trường.[10]
1.3.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ
CSVC phục vụ ĐT khi triển khai ĐT theo Hệ thống tín chỉ phải đáp ứng được tính mềm dẻo và linh hoạt của Hệ thống quản lý ĐT này Hệ thống giảng đường phải đa dạng có sức chứa lớn, trung bình và nhỏ để tổ chức các lớp lý thuyết, thảo luận, thực hành v.v Các giảng đường đều phải trang bị hệ thống thiết bị hỗ trợ giảng dạy cố định, làm việc tin cậy và ổn định Thư viện phải tăng cường các nguồn giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Toàn bộ hệ thống phục vụ giảng đường và thư viện phải hoạt động một cách mềm dẻo và linh động để phục vụ nhu cầu tự học của SV Tăng cường cơ cở vật chất phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập thông qua các dự án và khai thác thiết bị có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của chương trình ĐT là nhiệm
vụ cần ưu tiên trong ĐT theo Hệ thống tín chỉ
1.4 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ
1.4.1 Hoạt động tự học của Sinh viên Đại học
Hoạt động chủ đạo của SV là hoạt động học tập So với hoạt động học tập của SV phổ thông, việc học tập của SV có nhiều điểm khác Trước hết hoạt động học tập của SV, SV cũng là quá trình nhận thức nhằm chiếm lĩnh
Trang 30những tri thức trong kho tàng trí tuệ của nhân loại Điểm khác nhau là khi tiến hành hoạt động học tập, SV không thể chỉ nhận thức thông thường mà tiến hành hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở tư duy độc lập, sáng tạo phát triển ở mức độ cao để chuẩn bị cho một ngành nghề nhất định có chuyên môn năng lực cao Vì vậy, hoạt động học tập của SV còn gọi
là hoạt động học tập nghề nghiệp Vốn học vấn tiếp thu được trong quá trình này hết sức quan trọng vì nó là công cụ để họ tiến hành tham gia vào lĩnh vực nghề nghiệp sau này và là nền tảng cho HĐTH, tự nghiên cứu
Một điều khác nữa so với hoạt động học tập của SV phổ thông thì hoạt động học tập của SV mang tính tự giác, tích cực chủ động hơn SV ngoài giờ lên lớp theo chương trình chính khoá, họ còn phải tích cực đọc thêm sách và tài liệu tham khảo để tự phát triển kiến thức cho mình, tranh thủ sự giúp đỡ của GV để đào sâu kiến thức chuyên môn Có như vậy, sau khi ra trường họ mới vững vàng trong công việc của mình Chính sự khác biệt này đòi hỏi, SV phải có sự thay đổi lớn về nhận thức, tư duy Do vậy, khác với GD phổ thông, yêu cầu về chất lượng kiến thức thì ở đại học không chỉ học sự kiện hay hiện tượng, không chỉ học biết, học hiểu và học vận dụng mà còn học phân tích, học tổng hợp, học đánh giá và nhất là học phương pháp học tập, đó là học có
kế hoạch, học có tư duy và học có sáng tạo để học một biết mười, để có năng lực học suốt đời
Theo quan niệm của UNESCO về yêu cầu đối với sản phẩm đại học trong thời đại hiện nay là:
- Có năng lực trí tuệ và có khả năng sáng tạo và thích ứng
- Có khả năng hành động (các kỹ năng sống) để có thể lập nghiệp
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu để học thường xuyên, suốt đời
- Có năng lực quốc tế (ngoại ngữ, tin học, văn hoá toàn cầu, ) để có khả năng hội nhập
Trang 31Ở các trường Đại học, tự học là cần thiết và là cách học ở đại học Đó
là một hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân người học tiến hành Khi SV tự mình huy động mọi phẩm chất, năng lực của bản thân để tiến hành các hoạt động tìm tòi, khám phá độc lập nhằm mục đích chiếm lĩnh tri thức là họ tiến hành HĐTH
Tóm lại, quá trình học tập của SV ở các trường Đại học về bản chất là quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu Mỗi SV tự mình chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng Muốn vậy, khi tiến hành hoạt động học tập, SV không chỉ phải có năng lực nhận thức thông thường mà cần tiến hành hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo phát triển ở mức độ cao Có nghĩa là, dưới vai trò chủ đạo của thầy, SV không nhận thức một cách máy móc chân lý có sẵn mà còn đào sâu hoặc mở rộng kiến thức Để có được những năng lực, khả năng này, người học ở bậc đại học phải có cách học chủ động, khả năng tự lực tìm kiếm và xử lí thông tin, năng lực tự học và khao khát sáng tạo Do vậy, cũng có thể nói “học đại học là tự học”
Các tiêu chí dùng để đánh giá HĐTH của SV:
- Lập kế hoạch tự học cho bản thân
- Phát hiện, lựa chọn vấn đề tự học
- Các phương pháp tự học cụ thể cho mỗi môn học, học phần
- Kỹ năng khai thác các phương tiện phục vụ việc tự học
- Tự kiểm tra đánh giá việc tự học của bản thân
1.4.2 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên
QLHĐTH của SV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường QLHĐTH bao gồm QLHĐTH trong giờ lên lớp và QLHĐTH ngoài giờ lên lớp
Trang 32Bản chất quản lý hoạt động tự học của sinh viên
QLHĐTH của SV là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm nâng cao chất lượng học tập của SV Đây là quá trình thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
- Xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào kế hoạch học tập của nhà trường trong từng năm học để xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức thực hiện
- Tổ chức: Căn cứ kế hoạch đã được xây dựng, phân bố thời gian, hình thức tổ chức sao cho phù hợp với nội dung
- Chỉ đạo: Ban hành các văn bản pháp quy có liên quan đến QLHĐTH của SV, hướng dẫn, khuyến khích, tạo động lực cho SV
- Kiểm tra: Tổ chức, thành lập các đoàn kiểm tra, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm kết quả đạt được của HĐTH của SV
Mục tiêu quản lý hoạt động tự học của sinh viên
Mục tiêu QLHĐTH của SV là nhằm biến quá trình ĐT thành quá trình
tự ĐT hiệu quả Đạt được mục tiêu này cần phải:
- Đối với nhà trường:
+ Đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của SV về CSVC, phương tiện và trang thiết bị phục vụ cho việc tự học của SV
+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, quá trình tự học của SV
- Đối với SV:
+ Cần xác định đúng mục đích của việc tự học đối với mỗi bản thân
cá nhân
+ Có thái độ, phương pháp, ý thức tự học, tự nghiên cứu, biết vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn
Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên
Quản lý kế hoạch tự học:
Quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học
Trang 33Kế hoạch tự học là bảng phân chia một cách chi tiết về nội dung tự học theo thời gian một cách khoa học và hợp lý nhất dựa trên động cơ tự học, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điều kiện đảm bảo cho việc tự học của người học Từ việc xây dựng kế hoạch, người học sẽ chủ động nắm bắt được những nhiệm vụ cụ thể để đạt được mục tiêu, người học phải tự giác thực hiện các nhiệm vụ của mình, kiểm soát được toàn bộ quá trình tự học Kế hoạch tự học của SV phải được cụ thể hoá thành thời gian biểu trong từng buổi, từng tuần, từng tháng, từng học kỳ đối với từng môn học Khi kế hoạch
tự học được xác định rõ ràng SV sẽ thuận lợi trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học và mức độ đạt được của mục tiêu tự học đã đề ra
Quản lý xây dựng kế hoạch tự học của SV nhằm đảm bảo mọi SV trong quá trình học tập tại trường đều phải có bản kế hoạch học tập riêng cho mình
Kế hoạch tự học phải đảm bảo tính khoa học, tính khả thi thể hiện ở sự sắp xếp, bố trí chính xác các công việc, phân phối hợp lý thời gian và xác định đúng các hình thức tổ chức thực hiện từng công việc và mức độ hoàn thành chúng Phải đảm bảo xen kẽ, luân phiên một cách hợp lý các hình thức tự học, các môn học có tính chất khác nhau
Quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học
Xây dựng kế hoạch tự học là việc làm thể hiện tính khoa học, tính tích cực chủ động nhằm giúp cho SV bố trí thời gian công việc một cách hợp lý, hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng Song việc thực hiện kế hoạch một cách có hiệu quả và thường xuyên lại là một việc khó hơn Đây là quá trình biến những điều đã dự định thành hiện thực, là sự tiến hành trong thực tiễn các hoạt động theo những phương thức đã lựa chọn Điều kiện cần và đủ của quản lý kế hoạch tự học của SV là: việc lập kế hoạch học tập và việc thực hiện kế hoạch tự học của SV Điều này có nghĩa khi đã lập được kế hoạch học tập yêu cầu SV phải thực hiện bằng được kế hoạch đã đề ra Việc thực hiện
Trang 34này đòi hỏi SV phải có sự kiên trì, nhẫn nại, quyết tâm cao, có sự nỗ lực lớn của ý chí, tập trung tư tưởng hướng mình vào hoạt động học tập để thực hiện
kế hoạch đề ra
Quản lý nội dung tự học
Nội dung tự học là những kiến thức bắt buộc SV phải nắm bắt được và những kiến thức yêu cầu SV phải tự đào sâu, mở rộng suy nghĩ, trang bị thêm cho bản thân về những vấn đề, những nội dung được nghe giảng trên lớp
Quản lý nội dung tự học của SV nhằm tận dụng và phát huy hiệu quả thời gian ngoài giờ lên lớp của SV, hướng SV tập trung vào những nội dung của yêu cầu ĐT Đồng thời nâng cao trách nhiệm của cán bộ quản lý GD
Quản lý phương pháp tự học
Phương pháp tự học của mỗi cá nhân, của mỗi môn học khác nhau sẽ khác nhau Để quản lý phương pháp tự học phải bắt đầu từ việc xác định mục đích, động cơ học tập đúng đắn, đó chính là cách học, biện pháp học và
kỹ thuật học Do vậy, người học cần biết tổ chức việc quản lý phương pháp
tự học của mình theo một kế hoạch hợp lý, biết tạo ra điều kiện cần thiết để đảm bảo cho việc học tập và tự học tập suốt đời, học ở mọi người, mọi nơi, mọi lúc
Quản lý phương pháp tự học là biện pháp giúp SV tự học tốt Để tự học tốt SV phải có phương pháp học tập khoa học để tiết kiệm thời gian, sức lực, đạt hiệu quả cao, và để làm được điều này SV phải trang bị cho mình một số phương pháp cơ bản như: phương pháp nghe giảng và ghi chép, phương pháp đọc tài liệu, phương pháp ghi chép khi đọc tài liệu, phương pháp xử lý thông tin
Quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động tự học
Trang 35Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ học tập phải đảm bảo các điều kiện phục
vụ cho HĐTH của SV, cho SV có được những điều kiện tốt nhất để phát huy tiềm năng cá nhân trong tự học Công tác này bao gồm:
- Quản lý CSVC đảm bảo việc học tập trên lớp, tự học, sinh hoạt tập thể
- Quản lý sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, phương tiện kỹ thuật dạy học
- Quản lý các hoạt động đảm bảo thời gian tự học của SV
- Quản lý việc xây dựng môi trường thuận lợi cho SV học tập
Quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động tự học
Việc kiểm tra đánh giá hoạt động học tập, tự học của SV có vai trò rất quan trọng, nó vừa giữ vai trò động lực thúc đẩy quá trình dạy học, nó lại vừa
có vai trò bánh lái, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy và giúp SV thay đổi phương pháp học tập để phù hợp với hình thức, phương pháp kiểm tra nhằm đạt kết quả cao Lý luận dạy học cũng như thực tiễn cho thấy: Kiểm tra đánh giá tri thức kỹ năng, kỹ xảo của SV là một khâu quan trọng của quá trình dạy học và được xem là một phương pháp dạy học Đối với SV, việc kiểm tra đánh giá HĐTH bao gồm:
- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của SV (hàng tuần, hàng tháng, học kỳ, năm học )
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tự học, phát hiện sai lệch giúp SV điều chỉnh HĐTH
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả tự học là chức năng của giáo viên, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý ĐT, cán bộ quản lý SV
Các lực lượng liên quan đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên bao gồm:
Ban giám hiệu, Phòng ĐT:
- Đưa ra kế hoạch, chương trình ĐT trong từng năm học để xác định mục tiêu, hình thức tổ chức thực hiện Đáp ứng nhu cầu của SV về CSVC phục vụ cho HĐTH
Trang 36- Theo giõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về thời gian học tập của
SV trong và ngoài giờ lên lớp
- Phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra SV nội, ngoại trú kịp thời nắm bắt tình hình của SV Đồng thời kiểm tra việc sinh hoạt và học tập của
SV ngoài giờ lên lớp
Các khoa ĐT:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐT, giảng dạy và các hoạt động GD khác theo chương trình ĐT của nhà trường
- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; chủ động khai thác các dự
án hợp tác, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn ĐT với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc ĐT, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và cán bộ nhân viên thuộc khoa
- Giáo viên chủ nhiệm lớp là những người thường xuyên tiếp xúc với
SV trong lớp, nên là người hiểu rõ nhất về SV lớp chủ nhiệm Ngoài ra
Trang 37GVCN là người thường xuyên đánh giá các hoạt động của SV, trong đó có HĐTH Vậy nên, nếu không nắm được nội dung tự học của SV, không am hiểu về ngành nghề SV đang theo học, không biết hết các môn học thì không thể giúp SV giải quyết các vướng mắc trong quá trình tự học
Đoàn thanh niên cộng sản HCM:
- Xây dựng phong trào thi đua học tập, rèn luyện trong đoàn viên - SV; phát động mạnh mẽ phong trào SV tự quản; thường xuyên đôn đốc kiểm tra giờ tự học của SV, nắm bắt các nhu cầu nguyện vọng chính đáng của SV để kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết
- Tạo các diễn đàn, sân chơi trao đổi học thuật; bồi dưỡng ý thức tự học, tự rèn luyện; phối hợp tổ chức cho SV nghiên cứu khoa học, các hoạt động ngoại khoá; xây dựng các gương điển hình vượt khó vươn lên trong học tập
- Phối hợp với các đơn vị trong trường làm tốt công tác động viên, thi đua khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có kết quả học tập tốt
Việc QLHĐTH của SV cần có sự vào cuộc và phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận chức năng trong trường Tuỳ theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận để có sự chủ động xây dựng kế hoạch tổng thể các nhiệm vụ
và biện pháp QLHĐTH cho phù hợp với từng thời điểm nhất định Bên cạnh
Trang 38đó, cần có sự vào cuộc và giúp đỡ của các lực lượng ngoài nhà trường, có như vậy công tác quản lý tự học mới đạt được kết quả như mong muốn
1.5 Yêu cầu đối với người học theo hệ thống tín chỉ
ĐT theo hệ thống tín chỉ là một phương pháp ĐT tiên tiến Nó ra đời vào năm 1872 tại Đại học Harvard, Hoa Kỳ (the United States Credit System, USCS) Người học không còn ở vị trí bị động mà là ở vị trí chủ động, là người vận động chính trong quá trình ĐT Điều này đòi hỏi SV phải có khả năng tư duy, suy luận, có kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
Khi Việt Nam chuyển từ ĐT niên chế sang ĐT tín chỉ, nhiều SV còn khá thụ động trong học tập Không chịu khó tìm tòi thông tin mở rộng kiến thức chuyên môn của mình Không vận dụng các phương pháp sáng tạo trong học tập, không phát huy hết tiềm năng của các phương tiện học tập Trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học theo hệ tín chỉ, đòi hỏi SV phải thay đổi phương pháp học tập
Trong phương pháp ĐT theo hệ tín chỉ, SV phải thực sự trở thành người đàm phán tích cực, có hiệu quả: với chính mình trong quá trình học tập, với mục tiêu học tập, với các thành viên trong nhóm học tập, trong lớp học và với giáo viên SV không chỉ tiếp thu kiến thức từ giáo viên, từ sách vở mà điều quan trọng là phải biết cách học như thế nào
Để đạt được những mục tiêu của môn học đề ra đòi hỏi SV phải thường xuyên điều chỉnh kế hoạch học tập cho phù hợp với mục tiêu của môn học
SV không nên coi việc học tập chỉ là một hoạt động cá nhân mà nó được diễn
ra trong môi trường văn hóa xã hội nhất định; trong đó, có sự tương tác giữa những người học với nhau trong việc thu nhận và tạo kiến thức
Yêu cầu đặt ra là SV phải có ý thức tự giác học tập, phải đọc tất cả những tài liệu do thầy hướng dẫn yêu cầu Khi đọc phải ghi chép và từng bước trả lời các câu hỏi gợi mở của thầy, phải chuẩn bị ý kiến tham gia chất
Trang 39vấn, tranhh luận Đây chính là cơ hội rèn luyện khả năng diễn đạt trước đông người Quá trình tranh luận cũng là quá trình SV cung cấp kiến thức cho nhau, có thể giúp nhau giải quyết vấn đề, có cơ hội khẳng định mình trước tập thể và tạo niềm tin vào khả năng học tập, vào kiến thức của bản thân
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên
1.6.1 Các yếu tố khách quan (Môi trường XH, nhà trường)
Ngoài nhà trường
- Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD và ĐT
- Về tình hình phát triển kinh tế của đất nước và thế giới
- Yên cầu của thị trường lao động, việc làm đối với năng lực nghề nghiêp của lao động
Trong nhà trường
- Nhận thức về vai trò, ý nghĩa tự học của CBQL, GV, SV
- Nội dung, chương trình ĐT của nhà trường
- Phương pháp giảng dạy của GV
Việc GV thay đổi cách dạy theo hướng phát huy tích cực, độc lập của người học đòi hỏi và tạo điều kiện cho người học trở thành chủ thể trong việc tìm tòi, lĩnh hội kiến thức mới GV là người thiết kế, tổ chức quá trình tự học của SV Việc thay đổi cách dạy của GV đòi hỏi SV phải thay đổi cách học,
SV phải tự học dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV, có như vậy mới tạo ra được sự thống nhất, đồng bộ về mục tiêu
- Các điều kiện về CSVC
Các yếu tố về điều kiện học tập, sinh hoạt, tài liệu tham khảo… phục
vụ trực tiếp cho SV tự học, nghiên cứu
- Môi trường ĐT của nhà trường
Môi trường thuận lợi cho việc tự học trong phương thức ĐT theo học chế tín chỉ là môi trường trong đó có sự tôn trọng cá nhân; hoạt động sáng tạo
Trang 40nội tâm được khuyến khích; có sự đối thoại tự do giữa người học với người dạy và cán bộ quản lý; khoan dung với sự không chắc chắn; hỗ trợ niềm tin; chấp nhận sai lầm của người học Một môi trường như vậy khuyến khích được con người bộc lộ và phát huy hết mọi tiềm năng cá nhân - cả từ phía nhà quản lý, người dạy và người học.[20]
1.6.2 Các yếu tố chủ quan (SV)
- Mục đích tự học:
Một trong những mục đích hoạt động của con người là làm biến đổi chính bản thân mình Vì thế, mục đích sẽ định hướng về nội dung, yêu cầu và phương thức hoạt động giúp con người đạt tới điều mình mong muốn
- Động cơ tự học
Động cơ là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động đạt mục đích nhất định Mọi hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ hoạt động ấy Động cơ hoạt động là lực đẩy trực tiếp, nguyên nhân trực tiếp của hành động, duy trì hứng thú, tạo là sự chú ý liên tục, giúp chủ thể vượt qua khó khăn đạt tới mục đích nhất định.[10]
HĐTH của SV được thúc đẩy bởi hệ thóng động cơ học tập nói chung, động cơ tự học cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự khẳng định mình, mong muốn thành thạo nghề nghiệp cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khao khát tri thức
- Phương pháp tự học
Phương pháp tự học là con đường tiến hành hoạt động của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cũng như tìm tòi tri thức mới
Nói đến phương pháp học tập thì phương pháp cốt lõi là tự học:
“Phương pháp tự học là cầu nối giữ học tập và nghiên cứu khoa học”