Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)
Trang 12 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển NLSP choGVMN, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển NLSP chođội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển NLSP cho GVMN
- Phân tích thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMN trườngmầm non quận Thanh Xuân
- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN và tiếnhành thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 2Quản lý phát triển NLSP cho GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mớiGDMN.
4.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của người quản lý trường mầm non
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Về nội dung
Khi nói đến NL là nói đến kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ.Tuy nhiên, đối với GVMN hiện nay NLSP còn yếu chưa phù hợpchính vì vậy luận văn nghiên cứu quản lý phát triển NLSP choGVMN
Về thời gian
Từ năm 2014 – 2015 – 2016 tổ chức nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ
sở thực tiễn tại 05 trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố
Về địa bàn nghiên cứu
Việc khảo sát đánh giá thực trạng quản lý phát triển NLSP choGVMN được tiến hành thông qua lấy ý kiến của CBQL cấp Phònggiáo dục, cấp trường, và giáo viên mầm non tại 05 trường mầm noncông lập quận Thanh Xuân
6 Giả thiết khoa học
Hệ thống kĩ năng phù hợp là thành tố quyết định hình thành nănglực nghề của GVMN Vì vậy nếu đề xuất được hệ thống kĩ năng phùhợp và xây dựng được một hệ thống biện pháp quản lý tác động đồng
bộ từ cấp chỉ đạo đến đội ngũ GV thì sẽ đạt được mục tiêu phát triểnNLSP cho GVMN đáp ứng ứng yêu cầu đổi mới giáo dục MN
Trang 37 Phương pháp nghiên cứu
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Nhóm phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị: Luận văn gồm 3chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý phát triển NLSP cho GVMN đápứng yêu cầu đổi mới GDMN quận Thanh Xuân
Chương 2 Thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMN QuậnThanh Xuân
Chương 3 Đề xuất Các biện pháp quản lý phát triển NLSP choGVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN quận Thanh Xuân
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
A.V.Petrovxki coi NL là một thành tố cấu tạo nên nhân cách NLluôn gắn liền với những yêu cầu đặt ra của một HĐ nhất định Dựatrên kết quả nghiên cứu HĐ dạy học ở người GV, ông đã phân chiaNLSP của họ thành các nhóm: nhóm NL dạy học, nhóm NL thiết kế,nhóm NL tri giác, nhóm NL truyền đạt, nhóm NL giao tiếp, nhóm
NL tổ chức Tuy nhiên, cách phân chia của Petrovski chưa thật sựthuyết phục bởi lẽ ngay trong nhóm NL dạy học đã bao hàm NLthiết kế, tổ chức, giao tiếp
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Hầu hết các tác giả đều coi NL là một thành tố cấu tạo nên nhâncách NL được hình thành và hoàn thiện trong HĐ (học tập, laođộng, nghề nghiệp) NL có mối quan hệ biện chứng với tri thức, KN,
Trang 5Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kếhoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáoviên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dụctrẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mụctiêu chung của bậc học.
1.2.5 Năng lực và năng lực sư phạm
* Năng lực
* Năng lực sư phạm
- NLSP: là khả năng của người giáo viên có thể thực hiện nhữnghoạt động sư phạm Giáo viên có NLSP là người đã tích lũy đượcvốn tri thức, hiểu biết và kĩ năng nhất định để làm tốt hoạt độnggiảng dạy và giáo dục trẻ
- NLSP của GVMN: NLSP đối với GVMN là có hiểu biết sâu sắc
về đối tượng giáo dục, về khoa học giáo dục mầm non, có NL sángtạo, NL tự học Có kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạtđộng chăm sóc giáo dục trẻ, kĩ năng quản lý lớp học, kĩ năng giaotiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng, NL sángtạo, NL tự học
* Phân biệt giữa NL và kĩ năng:.
* Giáo viên mầm non
Theo Điều lệ trường mầm non 2008: “Giáo viên trong các cơ sở giáodục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập”
Trang 61.3 Phát triển NLSP cho GVMN
Như vậy có thể hiểu phát triển NL cho GVMN thể hiện ở khảnăng vận dụng sáng tạo, KN, Kĩ xảo của cá nhân vào quá trình hoạtđộng chăm sóc GD trẻ từ 3 tháng tuổi tuổi đến 72 tháng tuổi
1.4 Những nội dung cơ bản trong đổi mới GDMN hiện nay
- Đổi mới về mục tiêu GD
- Đổi mới nội dung GD
- Đổi mới hình thức tổ chức GD
- Đổi mới phương pháp và hình thức đánh giá:
1.5 Phát triển năng lực của GVMN trước yêu cầu đổi mới GDMN
* Năng lực nhân cách :
Phát triển NL GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới thể hiện ỏ khảnăng vận dụng sáng tạo tri thức, KN, kĩ xảo của cá nhân vào quátrình HĐ CS, ND và GD trẻ từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi, trong đótheo quan điểm của chúng tôi KNN hiểu theo nghĩa khả năng hànhnghề trong môi trường của GD mầm non là thành phần cốt lõi cầnđặt trọng số quan tâm hơn bên cạnh việc chú ý đến các yếu tố kháccủa khái niệm NL GVMN Cùng với tri thức (hiểu biết) và thái độ,phát triển KN là điểm xuyên suốt, có tác dụng quyết định đến việchình thành NL
* Năng lực dạy học:
Đối với giáo dục, giáo viên luôn là nhân tố nòng cốt góp phần vào
sự thành bại ở bất kỳ lứa tuổi nào hay bất kỳ lĩnh vự đào tạo nào Đốivới mầm non thì điều này càng trở nên rõ ràng, GVMN không chỉ
Trang 7“dạy” mà còn phải “dỗ”, không chỉ giáo dục mà còn chăm sóc vàhơn hết đây là nghề làm vì “ tình yêu” Nhà giáo không bao giờ đượcquên một chân lý bình thường nhưng vĩ đại “Để làm một thầy giáogiỏi, trước hết phải biết yêu cái điều mình dạy và những người mìnhdạy”
* Năng lực tổ chức giao tiếp
- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe chotrẻ
- Kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ
+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm,biểu hiện qua lời nói, cử chỉ, nét mặt
+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình,cởi mở, thẳng thắn, gần gũi, tôn trọng
+ Trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ đúng mực, hợp tác chia sẻtạo được niềm tin
+ Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác
1.6 Biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN
1.6.1 Kế hoạch hoạt động
1.6.2 Tổ chức thực hiện mục tiêu
1.6.3 Chỉ đạo thực hiện mục tiêu
1.6.4 Kiểm tra, đánh giá
Trang 8Tiểu kết chương 1
Căn cứ làm cơ sở lý luận cho xây dựng biện pháp quản lý pháttriển NLSP cho GVMN được phân tích và thể hiện ở hai phươngdiện lý luận về phát triển NLSP cho GVMN và quản lý phát triểnNLSP cho GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN
Đề tài đã đề cập các nội dung quản lý phát triển NLSP choGVMN như quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện
và điều kiện phát triển NLSp cho GVMN Những căn cứ trên đâylàm cơ sở khoa học cho việc khảo sát thực trạng và đề xuất các biệnpháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mớiGDMN
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON QUẬN
THANH XUÂN 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân –
Hà Nội
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3 Sơ lược giáo dục quận Thanh Xuân.
Quy mô mạng lưới trường lớp MN quận Thanh Xuân năm học
2014 - 2015
Số
trường Số lớp
Số học sinh
HS 5 tuổi
Trẻ ăn bán trú
Lớp tư thục
(Nguồn tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Quận Thanh Xuân)
Đội ngũ, số lượng cán bộ, giáo viên
Nhà trẻ Công
(Nguồn tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Quận Thanh Xuân )
Trang 102.2 Đội ngũ CBQL các trường mần non quậnThanh Xuân
Bảng 2.1: Trình độ học vấn của CBQL (Công lập và ngoài công lập)
Đại học QL
Chưa qua đào tạo Tổng
( Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD & ĐT Quận cung cấp)
2.3 Về đội ngũ GVMN ở các trường mầm non quận Thanh Xuân
- Về trình độ chuyên môn GVMN quận Thanh Xuân
Mấy năm gần đây, với sự cố gắng học tập nâng cao trình độ đàotạo chuyên môn của nhiều giáo viên đã được nâng lên rõ rệt trình độ;
Sơ cấp mầm non đã không còn; Trung cấp mầm non chiếm tỷ lệ
Trang 1135.4%; Cao đẳng mầm non chiếm tỷ lệ 14%; Đại học mầm nonchiếm tỷ lệ 50.6%
- Về cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi
Về mặt mạnh của đội ngũ giáo viên: Giáo viên dưới 30 tuổi 303người chiếm tỷ lệ 27,40%, đây là lực lượng giáo viên, có sức khỏetốt, được đào tạo cơ bản, có kiến thức về chuyên môn tốt, có khảnăng nhận thức tiếp thu cái mới nhanh, năng nổ, nhiệt tình với côngviệc Giáo viên từ 30 đến 45 tuổi có 244 người chiếm tỷ lệ 22,05 %,giáo viên ở độ tuổi này có độ chính chắn nhất định về nhận thức xãhội và về nghề nghiệp, tự tin, có bản lĩnh nghề nghiệp, đã tích lũyđược những vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế Giáo viên trên 45tuổi có 559 người chiếm tỷ lệ 50,55%, số giáo viên ở độ tuổi này
họ được rèn luyện, phấn đấu với thời gian tương đối dài, có kinhnghiệm trong công tác, có uy tín
Về mặt hạn chế của đội ngũ giáo viên: Trước thực tế nhìn vàotuổi đời của giáo viên ta có thể nhận thấy rằng, giáo viên có tuổi đờitrẻ, thâm niên giảng dạy còn mới, vốn sống thực tiễn chưa nhiềuthiếu kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiệncác hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, yếu về kỹ năng quản lý lớp học
và cách ứng xử với các đồng nghiệp, phụ huynh Còn số giáo viên cótuổi đời ngoài 40 tuổi do thâm niên công tác nên một số giáo viênhay dựa vào kinh nghiệm, thiếu sự năng động trong việc tiếp nhận,chọn lọc những tri thức mới, NL tự học, tự bồi dưỡng để nâng caotrình độ Ở số giáo viên còn chưa hiểu mục tiêu đổi mới GDMN làhướng tới sự chuẩn bị toàn diện về NL cho trẻ để trẻ có thể học tốt
Trang 12lâu dài chứ không nhằm cung cấp khối lượng kiến thức như trướcđây Một số GV còn hạn chế NL trong tổ chức dạy học, NL tổ chứcgiao tiếp, NL về phẩm chất, NL kiểm tra, đánh giá.
2.4 Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.4.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng
2.4.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian khảo sát
2.5 Kết quả nghiên cứu thực trạng
2.5.1 Thực trạng NLSP của GVMN đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Bảng 2.5: Thực trạng NLSP của GVMN đáp ứng yêu cầu
chuẩn nghề nghiệp giáo viên
2013 - 2014 2014 - 2015 2015 - 2016
NL tổ chức và giao tiếp 85,09% 88% 89,68%(Nguồn: Đánh giá chuẩn GV hàng năm của phòng GD Q.TX)Với số liệu ở bảng 2.5 cho thấy năng lực SP của GV đáp ứngchuẩn nghề nghiệp GVMN tăng theo từng năm NL dạy học đến năm
2016 đã tăng 93,33% , điều đó chứng tỏ GVMG đã chú trọng đếnviệc nâng cao NL dạy học của mình
2.5.2 Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng phát triển NLSP cho GVMN
CBQL và giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của NLSPnhất là NL nhân cách, NL dạy học và NL tổ chức-giao tiếp
Trang 13Có 143 người chiếm tỷ lệ 98,62% cho rằng NL dạy học là rấtquan trọng Người giáo viên cần có kiến thức vững vàng, hiểu sâusắc lĩnh vực tổ chức hoạt động dạy trẻ học Bên cạnh đó, NL nhâncách cũng được đánh giá cao với 96,55% , NL tổ chức và giao tiếpvới 93,10% ý kiến cho là rất quan trọng.
2.6 Thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMN quận Thanh Xuân
Để đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý phát triển NL choGVMN của cán bộ QL trong công tác phát triển NLSP cho giáo viên,chúng tôi đã tiến hành thực hiện các nội dung sau:
* Xây dựng câu hỏi xoay quanh các biện pháp quản lý đó là:
1 – Kế hoạch HĐ phát triển NLSP cho GVMN
2 – Tổ chức thực hiện mục tiêu phát triển NLSP cho GVMN
3 – Chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển năng lực
4 – Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá giáo viên
* Hệ thống câu hỏi tương ứng với các biện pháp quản lý của cán
bộ QL nêu trên chúng tôi đã xin ý kiến của:
- 15 CBQL đánh giá việc thực hiện các biện pháp của đơn vị mình
- 130 Giáo viên của 5 trường mầm non công lập trong quận ThanhXuân, tự đánh giá thực hiện các biện pháp chỉ đạo của cán CBQL
2.6.1 Thực trạng kế hoạch phát triển NLSP cho GVMN
Kết quả điều tra cho chúng ta thấy: việc lựa chọn chủ đề xác địnhmục tiêu chủ để theo văn bản, chỉ thị của ngành được đánh giá ở mức
độ cao nhất, cụ thể 86,21% số người được hỏi đánh giá ở mức độthường xuyên và 13,79% đánh giá ở mức độ không thường xuyên
Trang 14Việc hướng dẫn nắm nội dung chương trình được đánh giá ở mức độthường xuyên là 124 người chiếm tỷ lệ 85,52 % và 14,48% đánh giá
ở mức độ không thường xuyên; Xác định biện pháp thực hiện, cáchthức thực hiện và việc xây dựng chuẩn phương pháp đánh giá thựchiện kế hoạch chỉ được đánh giá ở mức độ thường xuyên là 67,6 %
và 32,4% đánh giá ở mức độ không thường xuyên; Hướng dẫn xâydựng kế hoạch mẫu tổ chuyên môn và cá nhân có thể nhận thấy quakết quả đánh giá ở mức độ thường xuyên đó là 122 người chiếm tỷ lệ84,14% và 15,86% đánh giá ở mức độ không thường xuyên; Thườngxuyên xây dựng chuẩn đánh giá đạt 68,97% và không thường xuyên
là 31,03%
Dựa vào kết quả đánh giá trên ta nhận thấy các biện pháp đề ratrong việc chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch chưa được thườngxuyên, biện pháp đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể, chuẩn kiểmtra còn chưa toàn diện
2.6.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển NLSP cho GVMN
Nhận thức về việc chỉ đạo tập huấn cho giáo viên nắm vững lýthuyết và thực hành đổi mới phương pháp và tổ chức các buổi hộithảo, thao giảng, chuyên đề nhằm cải tiến phương pháp dạy học chotrẻ của cán bộ QL đạt tỷ lệ 100% Tăng cường động viên, giáo viênứng dụng công nghệ tin học trong giảng dạy, đánh giá thực hiệnthường xuyên theo tỷ lệ chung là 67,56%, không thường xuyên 32,94
% Thường xuyên chỉ đạo tăng cường rèn kỹ năng thực hành cho
Trang 15giáo viên chiếm tỷ lệ chung 73,18 %, không thường xuyên 26,82 %.Thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa lồng ghép vào trongchương trình được đánh giá chung là 89,07 %, không thực hiệnthường xuyên 10,93%.
2.6.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển NLSP
Biện pháp
Mức độ tự đánh giá % Người quản lý Giáo viên
TX KTX KTH TX KTX KTH
1 Tăng cường phổ biến hướng
dẫn các nội quy, quy chế chuyên
môn
2 Tích cực khai thác nguồn tài
liệu hỗ trợ dạy học qua mạng
công nghệ thông tin, tài liệu,
sách báo
100 0 0 88,33 11,67 0
3 Soạn bài xây dựng kế hoạch
của từng chủ đề theo chương
trình đổi mới, nêu bật được
những kiến thức trọng tâm, kĩ
năng cần rèn cho trẻ
100 0 0 87,67 12,33 0
4 Phân phối thời gian hợp lý,
thể hiện rõ hoạt động của cô và
6 Thực hiện kiểm tra, đánh giá
thường xuyên, định kỳ giáo án
của giáo viên
Trang 162.6.4 Thực trạng việc chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá giáo viên
Biện pháp
Mức độ tự đánh giá %
TX KTX KTH TX KTX KTH
1 Thống nhất các chuẩn đánh giá hoạt
động chăm sóc giáo dục trẻ cho GV 100 0 0 87,67 12,33 0
2 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cá
nhân, ngày giờ công, quy chế thực
hiện giờ lên lớp
3 Kiểm tra việc chuẩn bị bài trên lớp
4 Kiểm tra hoạt động lên lớp thông
qua dự giờ và kết quả kỹ năng trên
trẻ
5 Kiếm tra việc bồi dưỡng chuyên
môn thông qua dự giờ đồng nghiệp,
sinh hoạt chuyên môn, viết sáng kiến
kinh nghiệm
6 Đánh giá GV thông qua chuyên đề,
thanh tra toàn diện qua các hội thi 100 0 0 81,67 18,33 0
7 Đánh giá GV thông qua các hoạt
động của tổ, qua tín nhiệm tập thể 92,10 7,9 0 91,33 6,00 2,67