1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)

95 289 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

PHAN THỊ MÙI

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM

CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN THANH XUÂN – HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

PHAN THỊ MÙI

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM

CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN THANH XUÂN – HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN BỘI LAN

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào của tác giả khác.

Tác giả

Phan Thị Mùi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý, những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực quản lý khoa học giáo dục.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô ở khoa Sau đại học - Học viện quản lý giáo dục Hà Nội, Phòng giáo dục và đào tạo quận Thanh Xuân, các bạn bè đồng nghiệp đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn TS Trần Bội Lan giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Trang 6

Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn của GVMN

Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 36

Bảng 2.5 Thực trạng NLSP của GVMN đáp ứng yêu cầu chuẩn

Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến của 15 CBQL và 130 giáo viên về tầm

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến của 15 CBQL và 130 giáo viên đánh

giá về kế hoạch HĐ phát triển NLSP cho GVMN 42

Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến của 15 CBQL và 130 giáo viên về tổ

chức thực hiện mục tiêu phát triển NLSP cho GVMN 44

Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến của 15 CBQL và 130 giáo viên về việc

chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển năng lực 45

Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả đánh giá của 15 CBQL và 130 giáo

viên việc chỉ đạo kiểm tra, đánh giá giáo viên 47

Bảng 3.1

Ý kiến nhận xét của 15 CBQL và 130 GV về tính cấpthiết và tính khả thi của một số biện pháp quản lý củaCBQL phát triển NLSP cho GV

Trang 7

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thiết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1-CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.3 Phát triển NLSP cho GVMN 15

1.4 Những nội dung cơ bản trong đổi mới GDMN hiện nay 17

1.5 Phát triển năng lực của GVMN trước yêu cầu đổi mới GDMN 19

1.6 Biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN 25

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2-THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN THANH XUÂN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON 31

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân – Hà Nội 31

2.2 Đội ngũ CBQL các trường mần non quậnThanh Xuân 35

2.3 Về đội ngũ GVMN ở các trường mầm non quận Thanh Xuân 36

2.4 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 38

2.4.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng 38

2.4.2 Đối tượng phạm vi và thời gian khảo sát 38

2.5 Kết quả nghiên cứu thực trạng 38

2.5.1 Thực trạng NLSP của GVMN đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên 39

2.5.2 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng phát triển NLSP cho GVMN 41

2.6 Thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMN quận Thanh Xuân 42

Trang 8

2.6.1 Thực trạng kế hoạch hoạt động phát triển NLSP cho GVMN 42

2.6.2 Thực trạng tổ chức thực hiện mục tiêu phát triển NLSP cho GVMN 44

2.6.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển NLSP 45

2.6.4 Thực trạng việc chỉ đạo kiểm tra, đánh giá giáo viên 47

2.7 Nguyên nhân dẫn đến sự thành công và tồn tại 49

Tiểu kết chương 2 54

CHƯƠNG 3-QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN THANH XUÂN – HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON 55

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 55

3.2 Những yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN 56

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN quận Thanh Xuân 57

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN quận Thanh Xuân 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Khuyến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày 5 tháng 4 năm 2012, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội XIV kỳhọp thứ 4 thông qua tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND về kế hoạch pháttriển hệ thống giáo dục chuyên nghiệp thủ đô Hà Nội đến năm 2020 nhìn đếnnăm 2030” Trong đó xác định mục tiêu chung: Xây dựng phát triển hệ thốnggiáo dục Mầm non Thủ đô Hà Nội cả về quy mô và chất giữ vững vị trí dẫnđầu cả nước, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực vàquốc tế, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xâydựng xã hội học tập, tạo tiền đề phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thựcyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô và đất nước Mục tiêu cụ thể:

tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển năm 2020 đạt 90% trở lên; giảm tỷ lệ trẻ Mầmnon suy dinh dưỡng năm 2015 xuống dưới 7%, năm 2020 xuống 3%

Mục tiêu của GDMN giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm

mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp

1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2015, nâng caochất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm

2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáodục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địaphương và cơ sở giáo dục

Để đạt được mục tiêu giáo dục để ra, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kýban hành nghị quyết hội nghị lần thứ 8 Trung ương khóa XI (Nghị quyết số29-NQ/TW) nội dung “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế”

Trong việc thực hiện mục tiêu của GDMN, đội ngũ GV MN là lực lượngnòng cốt biến các mục tiêu GD thành hiện thực Vì vậy đòi hỏi đội ngũ

Trang 11

GVMN phải có trình độ, NL, phẩm chất, đạo đức, nhân cách, yêu nghề, yêutrẻ có trách nhiệm cao chủ động sáng tạo trong công việc Có kiến thức, kĩnăng tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình CS-GDtrẻ MN do BGD&ĐT ban hành.

Cùng với sự phát triển chung của giáo dục thủ đô, Giáo dục và Đào tạoquận Thanh Xuân đã có những thành tích nổi bật, năm học 2014 – 2015 xếpthứ 1/30 quận huyện toàn thành phố, thực hiện nghị quyết Đảng bộ quậnThanh Xuân lần thứ V đã đề ra phương hướng phát triển giáo dục đó là: Thựchiện có hiệu quả các chương trình đề án về giáo dục Đào tạo của quận Xâydựng và phát triển hệ thống giáo dục quận Thanh Xuân toàn diện và vữngchắc GDMN quận Thanh Xuân đã và đang khẳng định được mình từng bước

đi vào thế ổn định và phát triển vững chắc cả về quy mô giáo dục, số lượngtrẻ đến lớp và chất lượng giáo dục, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, độingũ GVMN đã phát triển cả về số lượng và chất lượng Trình độ giáo viên đạtchuẩn và trên chuẩn ngày một tăng Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của sựnghiệp GD trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũGVMN vẫn còn một số hạn chế về NLSP theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệpgiáo viên mầm non

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: “Quản lý phát triển năng lực sưphạm cho giáo viên mầm non quận Thanh Xuân – Hà Nội đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục mầm non”, nhằm góp phần giải quyết vấn đề lý luận và thựctiễn trong việc phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển NLSP cho GVMN, đềxuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển NLSP cho đội ngũ GVMN đápứng yêu cầu đổi mới GDMN hiện nay

Trang 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển NLSP cho GVMN

- Phân tích thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMN trường mầm nonquận Thanh Xuân

- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN và tiến hànhthực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Quản lý phát triển NLSP cho GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý của người quản lý trường mầm non

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Về nội dung

Khi nói đến NL là nói đến kiến thức, kỹ năng, hành vi, thái độ Tuy nhiên,đối với GVMN hiện nay NLSP còn yếu chưa phù hợp chính vì vậy luận vănnghiên cứu quản lý phát triển NLSP cho GVMN

Về thời gian

Từ năm 2014 – 2015 – 2016 tổ chức nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thựctiễn tại 05 trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố

Về địa bàn nghiên cứu

Việc khảo sát đánh giá thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMNđược tiến hành thông qua lấy ý kiến của CBQL cấp Phòng giáo dục, cấptrường, và giáo viên mầm non tại 05 trường mầm non công lập quận ThanhXuân

Trang 13

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý - pháttriển NLSP cho GVMN được thực hiện với các GV trường MN Sao Sáng,

MN Sơn Ca, MN Khương Đình, MN Ánh Sao, phường Khương Đình,phường Kim Giang – quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội

6 Giả thiết khoa học

Hệ thống kĩ năng phù hợp là thành tố quyết định hình thành năng lực nghềcủa GVMN Vì vậy nếu đề xuất được hệ thống kĩ năng phù hợp và xây dựngđược một hệ thống biện pháp quản lý tác động đồng bộ từ cấp chỉ đạo đến độingũ GV thì sẽ đạt được mục tiêu phát triển NLSP cho GVMN đáp ứng ứngyêu cầu đổi mới giáo dục MN

7 Phương pháp nghiên cứu

* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát, hệ thống hóa đểnghiên cứu các vấn đề lý luận về các biện pháp quản lý phát triển NLSP choGVMN

* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra xã hội về NLSP của GVMN và biện pháp QL pháttriển NLSP cho GVMN

- Phương pháp quan sát dự giờ đánh giá NLSP GV

- Phương pháp trò chuyện phỏng vấn CBQL, GV, trẻ mầm non

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất trong công tácphát triển NLSP cho GVMN

- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm

* Nhóm phương pháp thống kê toán học

Trang 14

Đề tài sử dụng nhóm phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quảnghiên cứu thu được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị: Luận văn gồm 3 chương Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý phát triển NLSP cho GVMN

Chương 2 Thực trạng quản lý phát triển NLSP cho GVMN Quận ThanhXuân

Chương 3 Đề xuất Các biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN đápứng yêu cầu đổi mới GDMN quận Thanh Xuân

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM

CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề NL, đặc biệt là NLSP, trong đó nổibật là nghiên cứu của nhà tâm lý học Xô Viết A.V.Petrovxki

A.V.Petrovxki coi NL là một thành tố cấu tạo nên nhân cách NL luôn gắnliền với những yêu cầu đặt ra của một HĐ nhất định Đối với mỗi công việc,bên cạnh NL chung, NL cần thiết cho nhiều lĩnh vực HĐ khác nhau, đều đòihỏi ở mỗi cá nhân thực hiện nhiệm vụ có những NL riêng, mang tính đặc thù,gắn liền với yêu cầu riêng của một HĐ xác định A.V.Petrovxki nghiên cứuNLSP và cho rằng NLSP là một tổ hợp xác định các phẩm chất tâm lý củanhân cách, những phẩm chất này là điều kiện để đạt được kết quả cao trongviệc dạy học và GD trẻ em Ông cho rằng sự phát triển của các NLSP gắn liềnmột cách hữu cơ với việc nắm các KN, kĩ xảo sư phạm, với tư cách là nhữngcấu thành nhân cách đảm bảo cho HĐ của người GV thu được kết quả Dựatrên kết quả nghiên cứu HĐ dạy học ở người GV, ông đã phân chia NLSP của

họ thành các nhóm: nhóm NL dạy học, nhóm NL thiết kế, nhóm NL tri giác,nhóm NL truyền đạt, nhóm NL giao tiếp, nhóm NL tổ chức Các NL nàykhông chỉ là điều kiện để HĐ sư phạm đạt được hiệu quả cao mà còn là kếtquả của HĐ đó [1] Tuy nhiên, cách phân chia của Petrovski chưa thật sựthuyết phục bởi lẽ ngay trong nhóm NL dạy học đã bao hàm NL thiết kế, tổchức, giao tiếp

Theo tài liệu của Sở GD công cộng bang New Mexico (Mĩ), NL của người

GV được chia thành 3 nhóm:

Trang 16

- Nhóm A (các NL hướng dẫn) gồm có NL giải thích chính xác kiến thứcthuộc các lĩnh vực nội dung và chương trình hiện hành, NL sử dụng một cáchhợp lý các PP và các nguồn tài liệu đối với mỗi nội dung giảng dạy, NL sửdụng một cách hiệu quả kĩ thuật và quy trình đánh giá sinh viên.

- Nhóm B (các NL làm việc với GV) gồm có NL giao tiếp với GV và nhậnđược thông tin phản hồi từ họ để trên cơ sở đó nâng cao kiến thức và sự hiểubiết của GV, NL hiểu thấu đáo các nguyên tắc về sự phát triển

GV áp dụng chúng một cách thích hợp, NL quản lý quá trình giảng dạy đểlàm tăng lên những hành vi tích cực của GV và môi trường tâm lý thân thiện,

an toàn, NL nhận biết được sự khác biệt của GV và tạo ra bầu không khí tâm

lý thuận lợi cho việc thúc đẩy sự tham gia tích cực của GV

- Nhóm C (các NL nghiên cứu nghề nghiệp) gồm có NL sẵn sàng đối với sựkiểm nghiệm và áp dụng những thay đổi, NL làm việc với đồng nghiệp, vớiphụ huynh

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Theo Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Xuân Thức thì NL là một thành tố cấutạo nên nhân cách NL là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân,phù hợp với những yêu cầu của một HĐ nhất định, đảm bảo cho HĐ đó có kếtquả NL của mỗi người không ai giống ai, không bao giờ lặp lại cả về sốlượng và chất lượng Các tác giả này đã chia ra 3 mức độ biểu hiện của NL lànăng lực, tài năng và thiên tài:

- NL là một mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị khả nănghoàn thành có kết quả một HĐ nào đó

- Tài năng là mức độ NL cao hơn, biểu thị hoàn thành một cách sáng tạo một

HĐ nào đó

Trang 17

- Thiên tài là mức độ cao nhất của NL, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn chỉnhnhất của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại.

NL có mối quan hệ với tư chất: tư chất là những đặc điểm của cá nhân vềgiải phẫu sinh lý của hệ thần kinh, của bộ não, của cơ quan phân tích tạo nên

sự khác biệt giữa con người với nhau Tư chất là một trong các điều kiện hìnhthành NL, nhưng tư chất không quy định trước sự phát triển của NL

NL có mối quan hệ với thiên hướng Khuynh hướng của cá nhân đối vớimột HĐ nào đó được gọi là thiên hướng Thiên hướng về một loại HĐ nào đó

và NL đối với HĐ ấy thường ăn khớp với nhau và cùng phát triển với nhau.Thiên hướng mãnh liệt của con người về một HĐ nào đó có thể coi là dấuhiệu của những NL đang hình thành [31],[36]

Các tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Xuân Thức và Đinh Văn Vangcho rằng giữa NL và tri thức, KN, kĩ xảo quan hệ chặt chẽ với nhau Cùng với

NL thì tri thức, KN, kĩ xảo thích hợp cũng rất cần thiết cho việc thực hiện cókết quả một HĐ Có tri thức, KN, kĩ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điềukiện cần thiết để có NL trong lĩnh vực này Ngược lại, NL góp phần làm choviệc tiếp thu tri thức, hình thành KN, kĩ xảo tương ứng với lĩnh vực của NLđược nhanh chóng và dễ dàng hơn Như vậy, giữa NL và tri thức, KN, kĩ xảo

có sự thống nhất biện chứng, nhưng NL không đồng nhất với tri thức, KN, kĩxảo Một người có NL trong một lĩnh vực nào đó có nghĩa là đã có tri thức,

KN, kĩ xảo của lĩnh vực này Tuy nhiên, khi đã có tri thức, KN, kĩ xảo thuộcmột lĩnh vực nào đó không nhất thiết sẽ có NL về lĩnh vực đó [31], [36],[37]Trần Bá Hoành, Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan và Nguyễn Văn Thàng,Nguyễn Quang Uẩn, Ngô Công Hoàn coi cấu trúc nhân cách người GV gồmhai thành phần là phẩm chất và NL (hay còn gọi là đức và tài) Nói đến phẩmchất là nói đến hệ thống những thuộc tính tâm lý biểu hiện các mối quan hệ xãhội cụ thể của mỗi người, thường được biểu hiện ở thái độ, hành vi ứng xử

Trang 18

Khi nói đến NL là nói đến những thuộc tính tâm lý, sinh lý tạo cho con ngườikhả năng hoàn thành một loại HĐ nào đó với chất lượng cao Phẩm chất và

NL luôn hòa quyện vào nhau, chi phối lẫn nhau Theo ông, phẩm chất củangười GV bao gồm các thành tố: thế giới quan (đó là thành tố nền tảng, địnhhướng thái độ, hành vi ứng xử của GV trước các vấn đề của tự nhiên, xã hội,nghề nghiệp); lòng yêu trẻ (một phẩm chất đạo đức cao quý của con người vàmột phẩm chất đặc trưng trong cấu trúc nhân cách của người GV) và lòng yêunghề Còn NL bộc lộ trong HĐ và gắn liền với một số KN tương ứng [16],[18], [36]

Trần Bá Hoành định nghĩa: NL người GV là khả năng thực hiện các HĐdạy học GD với chất lượng cao KN có tính cụ thể, riêng lẻ NL có tính tổnghợp, khái quát KN và NL đều là sản phẩm của quá trình đào tạo, rèn luyện

KN đạt đến mức thành thạo thì thành kĩ xảo NL đạt đến mức cao được xem

là tinh thông nghề nghiệp Trần Bá Hoành khẳng định, lao động sư phạmmang tính sáng tạo Mỗi GV phải biết lựa chọn, vận dụng phối hợp các KNthích hợp để hoàn thành mỗi nhiệm vụ dạy học GD xác định trong hoàn cảnhxác định mới có thể thành công Có thể xác định các NL của GV gồm: NLchẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học GD, NL thiết kế HĐ dạyhọc GD, NL tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học GD, NL giám sát, đánh giákết quả các HĐ dạy học GD, NL giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thựctiễn dạy học GD [16]

Tóm lại hầu hết các tác giả đều coi NL là một thành tố cấu tạo nên nhâncách NL được hình thành và hoàn thiện trong HĐ (học tập, lao động, nghềnghiệp) NL có mối quan hệ biện chứng với tri thức, KN, kĩ xảo Có kiếnthức, KN, kĩ xảo trong một HĐ nào đó là điều kiện để phát triển NL tronglĩnh vực ấy Ngược lại, NL thúc đẩy quá trình nắm tri thức, KN, kĩ xảo diễn ra

dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn Nói chung, NL là khái niệm biểu đạt khảnăng và mức độ hoàn thành một HĐ hoặc một nhóm HĐ có mục đích của một

Trang 19

cá nhân hoặc một tổ chức với một thời gian nhất định trong môi trường biếnđổi

NL là một đặc trưng cá thể, một tiêu chí phân biệt cá nhân này với cá nhânkhác trong cùng HĐ Hiệu quả cuối cùng của một HĐ có thể như nhau, nhưng

NL mỗi người có biểu hiện sinh động làm nên sắc thái riêng biệt, tạo nên dấu

ấn riêng, thể hiện bản lĩnh cá nhân Xét cho cùng, không có một NL nào của

cá nhân lại không thể hiện trong một HĐ thích hợp nào đó Sự hình thành,phát triển và việc đánh giá NL gắn liền với HĐ sống đa dạng của mỗi cánhân NL là một yếu tố tiềm ẩn, chỉ có thể biểu hiện thông qua hệ thống KN

cụ thể của cá nhân Trong quá trình phát triển NL, KN có vai trò và vị trí đặcbiệt quan trọng Cùng với tri thức (hiểu biết) và thái độ, phát triển KN là điểmxuyên suốt, có tác dụng quyết định đến việc hình thành NL Việc nắm vững

và thực hành KN là quá trình vận dụng và đào sâu tri thức, hình thành thái độlàm việc tích cực trong thực tế Đồng thời, sự thống nhất giữa phẩm chất và

NL của người GV được thể hiện bằng hệ thống KN sư phạm - đó là nhữngviệc làm cụ thể, những hành động sư phạm cần thiết để đánh giá GV “NLđược tính bằng hiệu quả của HĐ Không đạt được hiệu quả cao trong HĐ thìkhông gọi là có NL”[9] Quá trình hình thành NL nói chung và KN nghềnghiệp nói riêng là một quá trình lâu dài cần được thực hiện xuyên suốt từkhâu đào tạo GVMN trong các trường sư phạm và tiếp tục trong công tác bồidưỡng GVMN ở các trường MN

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về NLSP của người GV, nhưng chưa cócông trình nào nghiên cứu về quản lý phát triển NLSP cho GVMN Điều nàycho thấy tính cấp thiết của đề tài mà tác giả lựa chọn nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Trang 20

Thông thường quản lý thường được hiểu là sự tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Hiện nay, khái niệmquản lý được định nghĩa như sau: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các HĐ (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra [7]

Quản lý GD là một bộ phận của quản lý xã hội Đó là “ hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (nhóm các nhà sưphạm tiên phong) nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục củanhững người làm công tác GD (khách thể quản lý) thực hiện mục tiêu kếhoạch GD đề ra”[38]

Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tốquản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọingười Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệuquả nhất định tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đạt ratrong điều kiện biến động của môi trường

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan

“Là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh côngtác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.[8]

Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dụckhông chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn làgiáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệthống giáo dục quốc dân

Ta có thể hiểu quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo

Trang 21

đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái mới về chất.

1.2.3 Quản lý trường học

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước – xã hội, lànơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ Theo Phạm Minh Hạc: Quản lýnhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục đào tạo,đối với thế hệ trẻ và học sinh [13]

1.2.4 Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạchcủa chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họtác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mụctiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thếquản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu,

kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất

và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình.[13]

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non

là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hànhthuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạothành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chămsóc giáo dục trẻ Giáo viên (lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ

1.2.5 Năng lực và năng lực sư phạm

Trang 22

Theo Ngô Thành Can, NL là khả năng của một người để làm được một việc

gì đó, để xử lí một tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong mộtmôi trường xác định Nói cách khác, NL là khả năng sử dụng tiềm lực của conngười như kiến thứ, KN, và các phẩm chất khác để đạt được các mục tiêu cụthể trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể NL luôn gắn với một môi trườnglàm việc nhất định và với 1 nhiệm vụ nhất định, vì vậy khi đánh giá NLkhông nên tách rời khỏi môi trường làm việc và nhiệm vụ phải thực hiện[5] Theo Bernard, NL được định nghĩa là một tập hợp các kĩ năng, kiến thức,hành vi, thái độ được cá nhân tích lũy và sử dụng để đạt được kết quả theoyêu cầu công việc[20]

Trong tâm lí học, khái niệm NL được hiểu như là một tổ hợp các phẩm chấtsinh lí – tâm lí phù hợp với yêu cầu của một hoạt động hoặc một lĩnh vực hoạtđộng nào đó, nó là cơ sở đảm bảo cho hoạt động của con người đạt hiệu quảcao

Từ các quan niệm của các nhà tâm lí học nước ngoài và Việt Nam, tôi cho

rằng: NL là một tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, hành vi, thái độ phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động được cá nhân tích lũy và sử dụng để giúp cho việc hoàn thành có kết quả hoạt động đó ở mức độ nhất định Nói đến NL

con người trước hết chúng ta cần phải hiểu được: NL của con người là có đủkhả năng làm một cái gì đó Nói một cách khoa học, NL là tổng thể những

Trang 23

thuộc tính độc đáo của một cá nhân phù hợp với một hoạt động nhất định vàlàm cho hoạt động đó đạt hiệu quả.

* Năng lực sư phạm

NLSP nói chung: NLSP là tổ hợp những đặc điểm tâm lý cá nhân của nhâncách đáp ứng yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành côngtrong việc nắm vững và thực hiện hoạt động ấy

NLSP: là khả năng của người giáo viên có thể thực hiện những hoạt động

sư phạm Giáo viên có NLSP là người đã tích lũy được vốn tri thức, hiểu biết

và kĩ năng nhất định để làm tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục trẻ

Phạm Minh Hạc coi NLSP là NL chung, bao gồm các thành tố cơ bản lànhững NL riêng được phân chia thành 3 nhóm đó là:

- NL thuộc về nhân cách, bao gồm: lòng yêu trẻ, NL kiềm chế, tự chủ là một

phẩm chất quan trọng đối với giáo viên, đòi hỏi giáo viên trong mọi tìnhhuống, hoàn cảnh đều làm chủ được bản thân mình, điều khiển được tìnhcảm, tâm trạng của mình; NL điều khiển được các trạng thái tâm lí tâm trạngcủa mình để sao cho giáo viên luôn tỉnh táo giải quyết mọi việc xảy ra trênlớp điều

- NL dạy học bao gồm: NL giải thích, NL khoa học, NL ngôn ngữ ; NL sử

dụng các thiết bị và phương tiện dạy học, NL hoạt động trong và ngoàitrường, NL kiểm tra đánh giá

- NL tổ chức giao tiếp: NL tổ chức thể hiên ở hai mặt; Tổ chức tập thể học

sinh và tổ chức công việc của chính mình NL này được thể hiện qua tính cẩnthận và chính xác khi lập kế hoạch hoạt động và kiểm tra hoạt động; NL giaotiếp là NL thiết lập các mối quan hệ qua lại đúng đắn giữa con người với conngười, giữa cá nhân với tập thể, có tính đến đặc điểm cá nhân và lứa tuổi củatrẻ [12]

Trang 24

* Phân biệt giữa NL và kĩ năng: Khi nghiên cứu về NL người thầy giáo,

Phạm Minh Hạc cho rằng: sự thành công trong việc dạy học và GD học sinhđòi hỏi người thầy giáo phải có thế giới quan tiên tiến, phẩm chất đạo đức caoquý, trình độ tri thức, KN, kĩ xảo nghề nghiệp cao, trình độ văn hóa chung và

xu hướng sư phạm Ngoài ra, còn cần một số đặc điểm tâm lý đặc trưng củanhân cách về mặt trí tuệ, tình cảm và ý chí Phạm Minh Hạc cũng chỉ ra mốiquan hệ giữa NL và tri thức, KN, kĩ xảo Theo ông: tri thức, KN, kĩ xảo làchất liệu để tạo thành NL tương ứng Không có tri thức, KN, kĩ xảo thì không

có NL, tuy chúng không đồng nhất với nhau

NLSP GVMN: NLSP đối với GVMN là có hiểu biết sâu sắc về đối tượnggiáo dục, về khoa học giáo dục mầm non, có NL sáng tạo, NL tự học Có kĩnăng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, kĩnăng quản lý lớp học, kĩ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụhuynh và cộng đồng, NL sáng tạo, NL tự học

* Giáo viên mầm non

Theo Điều lệ trường mầm non 2008: “Giáo viên trong các cơ sở giáo dụcmầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trongnhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập”[4]

Theo Ngô Thành Can, phát triển NL cần có sự phát triển về kiến thức và

KN, về kinh nghiệm và quan hệ, về ý thức trách nhiệm và tổ chức phối hợp,cũng như về khả năng lãnh đạo và các nguồn lực [5]

Trang 25

Nguyễn Quang Uẩn và Ngô Công Hoàn cho rằng: sự thống nhất giữa phẩmchất và NL được thể hiện bằng hệ thống KN sư phạm – đó là những việc làm

cụ thể, những hành động sư phạm cần thiết để đánh giá GV và sinh viên sưphạm NL được tính bằng hiệu quả cuả HĐ Không đạt hiệu quả cao trong HĐthì không gọi là NL.[36]

Như vậy có thể hiểu phát triển NL cho GVMN thể hiện ở khả năng vậndụng sáng tạo, KN, Kĩ xảo của cá nhân vào quá trình hoạt động chăm sóc GDtrẻ từ 3 tháng tuổi tuổi đến 72 tháng tuổi Để phát triển NLSP cho GVMN,các CBQL MN cần phải:

- Nắm được hệ thống NL cần rèn luyện cho GVMN và tổ chức tốt các HĐphát triển NL cho họ

- Thay đổi hình thức, PP tổ chức, chỉ đạo, đánh giá

- Phải chứng tỏ họ là người xử lý thông tin tốt trong điều kiện có nhiều biếnđổi để thông tin đó trở thành kiến thức

- Có ý thức giao tiếp với GV và biết cách tốt nhất để động viên họ làm việc,biết khuyến khích tài năng và đảm bảo sự liên tục trong lãnh đạo

- Có tư duy chiến lược tốt, biết kết hợp trước mắt và lâu dài

- Tính quyết đoán, dám đưa ra những quyết định táo bạo, biết chấp nhận mạohiểm trên cơ sở thu hút và tranh thủ được sự động não của mọi người

- Tạo điều kiện cho thực hiện đổi mới

- Đảm bảo số trẻ/1 GV theo thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, hỗ trợtài chính, mua sắm trang thiết bị

Trang 26

- Khai thác tối đa các nguồn lực, tạo chỗ dựa tài chính và những hỗ trợ kháctăng cường điều kiện và phương tiện tạo điều kiện cho trẻ HĐ cá nhân, HĐtheo nhóm.

Chính sách, cơ chế quản lý đội ngũ GVMN, vị thế xã hội của người GV,lương và các khoản phụ cấp, đời sống vật chất và tinh thần ảnh hưởng đếnchất lượng đội ngũ GV

Hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của GVMN cũng ảnh hưởng tới sựphát triển NL của họ vì NL được hình thành và hoàn thiện trong HĐ, mà chấtlượng HĐ lại phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động, điều kiệnsống

Ngoài ra, có một yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới sự phát triển NL, KNNcủa GVMN, đó là ý chí, thói quen, hứng thú đối với nghề nghiệp, nhận thứcđúng đắn về nghề và NL tự học của người GVMN, bởi trong một xã hội đangbiến đổi nhanh, người GVMN phải có ý thức và nhu cầu tự học để khôngngừng hoàn thiện về nhân cách, chuyên môn, nghiệp vụ, luôn sáng tạo trong

HĐ GD và dạy học, phối hợp cùng tập thể nhà trường trong việc thực hiệnmục tiêu GD Vì vậy, quá trình đánh giá GVMN (CBQL chỉ quan tâm đếnđánh giá giờ học, thì GVMN cũng chỉ chú trọng tổ chức giờ học), là điều kiện

về cơ sở vật chất cho thực hiện đầy đủ các HĐ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáodục (đủ phòng, nhóm cho trẻ học tối thiểu 10m2/trẻ đối với khu vực nông thôn

và 6m2/ trẻ đối với khu vực nội thành, có đủ đồ dùng, học liệu phục vụ cho

HĐ CS, ND và GD trẻ, biên chế số trẻ/lớp và số GVMN/lớp theo đúng quyđịnh của Điều lệ Trường MN thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV)

1.4 Những nội dung cơ bản trong đổi mới GDMN hiện nay

Hiện nay, ngành GDMN đang thực hiện đổi mới trong sự đổi mới chungcủa ngành GD Những đổi mới đó đang đặt ra yêu cầu mới đối với người

Trang 27

GVMN: Đổi mới về mục tiêu, nội dung, PP, hình thức tổ chức, môi trườnghọc tập.

- Đổi mới về mục tiêu GD:

Mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ MN phải đảm bảo pháttriển đứa trẻ một cách toàn diện về mọi mặt: Thể chất - nhận thức - ngôn ngữ

- thẩm mỹ - tình cảm xã hội, nhằm tạo nền tảng ban đầu của nhân cách conngười, chuẩn bị tốt những yếu tố cần thiết cho trẻ vào học phổ thông

- Đổi mới nội dung GD:

Nội dung GD được xây dựng theo các lĩnh vực phát triển: thể chất, nhậnthức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, thẩm mỹ đảm bảo GD trẻ một cách toàndiện Các lĩnh vực GD này sẽ được cấu trúc theo hướng tích hợp chủ đề, khi

tổ chức các hoạt động GD phải lấy trẻ làm trung tâm Đồng thời đảm bảo tínhtích hợp giữa nội dung CS, ND với GD phát triển, gắn với cuộc sống thựchàng ngày của trẻ

- Đổi mới hình thức tổ chức GD:

Mỗi HĐ GD cho trẻ phải mang tính tích hợp nội dung và được thiết kếdưới hình thức vui chơi Mặt khác, các hình thức GD được sử dụng đa dạnghơn: HĐ chung cả lớp, HĐ theo nhóm nhỏ và HĐ cá nhân

- Về môi trường học tập của trẻ:

Trang 28

Đổi mới môi trường học tập cho trẻ phải đảm bảo tạo được môi trường mởmôi trường đó thực sự là phương tiện cần thiết cho các HĐ da dạng của trẻ,kích thích trẻ hứng thú tham gia HĐ khám phá trải nghiệm, tạo cho trẻ được

tự lựa chọn HĐ, được vận dụng các kiến thức vào HĐ

- Đổi mới phương pháp và hình thức đánh giá:

Việc đánh giá trẻ được tiến hành hàng ngày và theo định kỳ thông qua quansát trẻ và qua kết quả đạt được của trẻ Trên cơ sở đó GV đánh giá được mức

độ phát triển của trẻ để định hướng cho các HĐ GD mới Hình thức đánh giátrẻ bao gồm GV đánh giá trẻ, trẻ tự đánh giá và trẻ đánh giá lẫn nhau

1.5 Phát triển năng lực của GVMN trước yêu cầu đổi mới GDMN

NL của người GVMN cũng mang đặc điểm chung, cơ bản của nghề dạy

học như lao động của GV ở các bậc học khác Song, ngoài những đặc điểmchung, lao động của GVMN còn có những nét đặc thù đó là:

- Lao động của họ là sự kết hợp của 3 loại nghề: nghề thầy giáo, nghề bác sĩ,nghệ sĩ GVMN không nhất thiết phải có kiến thức uyên thâm về tất cả cáclĩnh vực khoa học, nhưng cần có hiểu biết rộng về mọi lĩnh vực, tự nhiên, xãhội, tư duy để giúp trẻ dễ dàng làm quen với môi trường xung quanh Khôngnhững thế, GVMN nhất thiết phải có nghiệp vụ sư phạm vững vàng, thể hiện

ở chỗ GVMN nắm vững được đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ em từ 3tháng tuổi đến 6 tuổi, biết tổ chức hướng dẫn trẻ tham gia vào các hoạt độngmột cách tích cực, biết sử dụng các biện pháp thích hợp để giải quyết tìnhhuống xảy ra GVMN không chỉ làm nhiệm vụ GD trẻ như ở các bậc học khác

mà còn đảm nhận việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ còn non nớt,công việc của họ cần tinh thần trách nhiệm rất cao, sự chăm sóc tận tình, chuđáo, tỉ mỉ

Trang 29

- Lao động của GVMN không khép kín trong nhà trường, mà phải kết hợpchặt chẽ với chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục gia đình, với các chương trìnhquốc gia (chương trình chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, chươngtrình tiêm chủng mở rộng, chương trình 135,…), chương trình phát triển vănhóa - xã hội của địa phương;

- Tuổi MN là giai đoạn phát triển nhanh cả về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đồngthời cũng là giai đoạn dễ chịu tác động của môi trường Đặc biệt ở lứa tuổi

MG trẻ cần được quan tâm phát triển về thể lực, trí lực, có tư duy tích cực,độc lập, để có thể bước vào học ở bậc phổ thông một cách thuận lợi, vì vậyGVMN phải luôn đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát triển của trẻ Tuy hoạtđộng sư phạm của họ là có mục đích, có định hướng nhưng cũng phải rất linhhoạt và nhạy cảm GVMN phải biết tận dụng cơ hội cần thiết để giáo dục,phát triển trẻ

- Ở lứa tuổi này trẻ học bằng chơi, chơi mà học để phát triển, vì vậy tổ chứccho trẻ chơi và chơi với trẻ là con đường, phương pháp GD cơ bản nhất.GVMN phải biết hòa mình vào thế giới trẻ thơ và trở thành người bạn gầngũi, thân thiết của trẻ, biết tôn trọng và đồng cảm với trẻ;

- Trẻ ở lứa tuổi MN rất hay bắt chước nên mọi hành vi, thái độ, cách ứng xửcủa cô giáo phải là tấm gương đối với trẻ

Hơn nữa, những vấn đề đổi mới GDMN hiện nay đã đặt ra những yêu cầumới đối với NL người GVMN Dựa theo các yêu cầu chuẩn nghề nghiệpGVMN - điều 5 và điều 7 chương 2 - Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐTngày 22/1/2008, chúng tôi cho rằng trong bối cảnh hiện nay GVMN cần cócác NL sau:[4]

* Năng lực nhân cách :

Trang 30

Mạc Văn Trang đã nghiên cứu cấu trúc mô hình nhân cách người GVMN.Tác giả cho rằng nhân cách người GVMN bao gồm hai thành phần là phẩmchất và NL:

- Phẩm chất: Phẩm chất người công dân nói chung, cụ thể đối với GVMN

Việt Nam đó là phẩm chất của người công dân xã hội chủ nghĩa Việt Nam: cólòng yêu nước; sống theo hiến pháp và pháp luật; yêu lao động và tích cực laođộng; mang trong mình chủ nghĩa nhân văn, tôn trọng con người và vì conngười

+ Phẩm chất nghề nghiệp: Yêu nghề, yêu trẻ, tôn trọng trẻ, có trách nhiệm

cao đối với nghề nghiệp; chủ động, sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm trongcông tác CS và GD trẻ; quan hệ giao tiếp thân thương, gần gũi, cởi mở, thuhút trẻ, thái độ ứng xử dịu dàng, chan hòa: quan tâm, ân cần, chu đáo, nhânhậu và công bằng; có tính tự chủ, biết kiềm chế và cương quyết trong việc

CS và GD trẻ; có ý thức tự học hỏi, nâng cao hiểu biết về nghề nghiệp: có sứckhỏe, không bị bệnh truyền nhiễm và bệnh bẩm sinh nguy hiểm

- NL nghề nghiệp: có NL thiết kế nội dung CS-GD phù hợp với mức độ phát

triển của trẻ và chu cầu, hoàn cảnh của cộng đồng; có NL tổ chức cuộc sốngcho trẻ; NL giao tiếp với trẻ; NL quan sát tổng hợp; có NL tiếp nhận các loạichương trình; có NL phối hợp với các lực lượng GD; NL đúc rút kinh nghiệmcủa bản thân và đồng nghiệp; NL tự học, tự bồi dưỡng;

+ Kiến thức: Nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản, có trọng tâm về đặc điểm

phát triển tâm lý trẻ từ 0 đến 6 tuổi và những nhân tố tác động đến sự pháttriển toàn diện nhân cách trẻ; hệ thống kiến thức chuyên môn nghiệp vụ CS,

ND, GD, vệ sinh phòng bệnh; hệ thống quan điểm, các nguyên tác cơ bản,các nguyên tắc đặc thù của GDMN và biết vận dụng vào công tác CS, ND và

GD trẻ; hiểu biết về chính sách của nhà nước đối với GDvà GDMN

Trang 31

- KN: KN tổ chức, hướng dẫn một cách khoa học chế độ sinh hoạt hàng ngàyphù hợp với đặc điểm phát triển của từng độ tuổi; KN tổ chức, hướng dẫn cácHĐ(vui chơi, học tập); KN tổ chức, tuyên truyền phổ biến kiến thức CS –GDtrẻ cho các bậc cha mẹ.[32]

Tổng hợp các ý kiến trên chúng tôi cho rằng phát triển NL GVMN đáp ứngyêu cầu đổi mới thể hiện ỏ khả năng vận dụng sáng tạo tri thức, KN, kĩ xảocủa cá nhân vào quá trình HĐ CS, ND và GD trẻ từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi,trong đó theo quan điểm của chúng tôi KNN hiểu theo nghĩa khả năng hànhnghề trong môi trường của GD mầm non là thành phần cốt lõi cần đặt trọng

số quan tâm hơn bên cạnh việc chú ý đến các yếu tố khác của khái niệm NLGVMN Cùng với tri thức (hiểu biết) và thái độ, phát triển KN là điểm xuyênsuốt, có tác dụng quyết định đến việc hình thành NL

* Năng lực dạy học:

Đối với giáo dục, giáo viên luôn là nhân tố nòng cốt góp phần vào sự thànhbại ở bất kỳ lứa tuổi nào hay bất kỳ lĩnh vự đào tạo nào Đối với mầm non thìđiều này càng trở nên rõ ràng, GVMN không chỉ “dạy” mà còn phải “dỗ”,không chỉ giáo dục mà còn chăm sóc và hơn hết đây là nghề làm vì “ tìnhyêu” Nhà giáo không bao giờ được quên một chân lý bình thường nhưng vĩđại “Để làm một thầy giáo giỏi, trước hết phải biết yêu cái điều mình dạy vànhững người mình dạy”

Tác giả Lê Thị Mỹ Linh đã khẳng định rằng NL tập trung vào những gì bạnmuốn, chứ không đơn thuần chỉ là những công cụ mà bạn cần (như kiến thức,

KN, thái độ) để có thể làm tốt công việc Các NL tập trung vào đầu ra chứkhông phải đầu vào.[20] NL đòi hỏi người nắm giữ nó phải tập hợp được tất

cả các yếu tố cần thiết như kiến thức, KN cộng với thái độ, hành vi và khéoléo kết hợp chúng để đạt kết quả trong thực thi công việc Mỗi nhóm cán bộ,nhân viên cần có một nhóm các NL cần thiết để họ thực hiện tốt công việc

Trang 32

Cùng với kiến thức và thái độ, KN là một trụ cột của cấu thành NL [20] Vìthế, việc phát triển KN có thể coi là một phương thức tác động có mục đíchgiúp cho người GVMN có khả năng thực hiện công việc dạy học trẻ một cáchhiệu quả.

* Năng lực tổ chức giao tiếp

- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ

+ Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ.+ Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ

+ Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ

+ Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn, thường gặp đối vớitrẻ

- Kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ

+ Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng thích hợp, phát huy tínhtích cực, sáng tạo của trẻ

+ Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp.+ Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) vàcác nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ

+ Biết quan sát, đánh giá và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp.Người GVMN phải trở thành người tổ chức, trọng tài, cố vấn dẫn dắt trẻtích cực HĐ nhận thức Nhiều nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã khẳng địnhrằng: những NL tổ chức, điều hành, quản lý, hướng dẫn là những NL đượcđòi hỏi ngày càng cao ở người GV

Trang 33

GVMN phải biết tổ chức hợp lý các hình thức tổ chức HĐ (HĐ chung cảlớp, HĐ theo nhóm nhỏ hay HĐ cá nhân) phù hợp với độ tuổi và với nhu cầu,

sở thích của từng trẻ

Nhờ có giao tiếp con người có thể phối hợp hoạt động cùng nhau giải quyếtnhiệm vụ nào đó nhằm đạt tới mục tiêu chung Ví dụ: Để tổ chức trò chơi chotrẻ, bằng giao tiếp, cô giáo và trẻ cũng như giữa các trẻ với nhau thống nhấtcách chơi cho trẻ, bằng giao tiếp, cô giáo và trẻ cũng như giữa các trẻ vớinhau thống nhất cách chơi, luật chơi; Giao tiếp giữa các quốc gia, các cộngđồng trên thế giới để cùng hành động bảo vệ môi trường

Giao tiếp là quá trình quan hệ, tác động qua lại giữa con người và conngười, trong đó con người trao đổi thông tin, cảm xúc, nhận thức, đánh giá vàđiều chỉnh hành vi lẫn nhau, đồng thời tự điều chỉnh hành vi của mình

Không có bậc học nào mà người giáo viên hàng ngày phải giao tiếp với phụhuynh và học sinh nhiều như bậc học mầm non, theo nội quy, quy định trườngmầm non, “giáo viên nhận bé trực tiếp từ tay phụ huynh hoặc người thântrong gia đình và không trả trẻ cho người lạ” Trẻ đến lớp người giáo viênphải chăm sóc giáo dục trẻ từ sáng đến chiều từ bữa ăn giấc ngủ đến nề nếp

vệ sinh…Vì vậy đòi hỏi người GVMN phải có khả năng giao tiếp ứng xử vớitrẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng Những kỹ năng đó được thể hiệnnhư sau:

+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm, biểu hiệnqua lời nói, cử chỉ, nét mặt

+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở,thẳng thắn, gần gũi, tôn trọng

+ Trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ đúng mực, hợp tác chia sẻ tạo đượcniềm tin

Trang 34

+ Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác.

Như vậy, thực tiễn đổi mới GDMN đã đặt ra cho công tác quản lý, pháttriển GVMN nhiệm vụ phải bổ sung cho đội ngũ GV những NL mới, xác địnhcác biện pháp quản lý phát triển NL nhằm giúp cho GVMN có thể đáp ứngyêu cầu đổi mới GDMN

1.6 Biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMN

Biện pháp: Là cách thức, là con đường, là vật dụng, là phương tiện mang

tính điều kiện, do con người sáng tạo ra, nó có thể được sử dụng để tiến hànhmột hoạt động hướng đích nào đó nhằm đem lại hiệu quả cho người sử dụng

Là tổ hợp các phương pháp tiến hành của chủ thể quản lý, nhằm tác độngdến đối tượng quản lý để các hoạt động chuyên môn đạt được các hiệu quảcao nhất Các biện pháp quản lý phải có mục tiêu xác định rõ ràng, cụ thể, có

cơ sở khoa học và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi và đạt được mụctiêu đề ra

Biện pháp quản lý của CBQL trường mầm non là: Là những cách thức cụthể của người quản lý tiến hành để tác động đến đội ngũ giáo viên nhằm mụctiêu quản lý chuyên môn của nhà trường đề ra, người quản lý phải có các biệnpháp quản lý mang tính đồng bộ thì mới đảm bảo chất lượng chăm sóc giáodục trẻ trong nhà trường Các biện pháp quản lý được áp dụng thể hiện rõ cácchức năng quản lý đó là: lập kế hoạch Tổ chức kế hoạch Chỉ đạo Kiểm tra,đánh giá Có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và nên tập chung vàonhưng vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên hoặc vấn đề mớinhằm tạo ra sự chuyển biến về chất lượng về vấn đề đó.Tổ chức kiến tập dựgiờ trao đổi kinh nghiệm một cách thường xuyên là rất cần thiết để giáo viên

có cơ hội học tập và giúp đỡ lẫn nhau Tổ chức tốt các chuyên đề, hội thitrong nhà trường, có động viên khen thưởng kịp thời tạo động lực cho giáo

Trang 35

viên học hỏi nâng cao trình độ, rèn luyện NLSP phẩm chất đạo đức nghềtrong quá trình công tác.

Khuyên khích giáo viên tham gia nghiên cứu tài liệu và viết sáng kiến kinhnghiệm trong dạy học theo năm học, có kế hoạch kiểm tra thường xuyên,kiểm tra đột xuất, thăm lớp dự giờ và nắm bắt tình hình thực hiện chế độ sinhhoạt, thực hiện chương trình của giáo viên để kịp thời uốn nắn Những lệchlạc, thiếu sót và có biện pháp chỉ đạo sát thực có hiệu quả

1.6.1 Kế hoạch hoạt động

Kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trường mầmnon Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chấtlượng hiệu quả của quá trình phát triển NL cho giáo viên Trên cơ sở phươnghướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường, hiệu trưởnghướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch củanhóm lớp, giúp họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đưa ra các biệnpháp rõ ràng, hợp lý và các điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra

Xác định mục tiêu phát triển NL cho GVMN dựa trên sự phân tích thựctrạng mục tiêu phát triển NL cho GVMN hiện hành dựa trên thực trạng NLcủa GVMN đang làm nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ lứa tuổimầm non và dựa trên đặc điểm NL của người GVMN đáp ứng yêu cầu đổimới của giáo dục mầm non, yêu cầu khi xây dựng kế hoạch, xây dựng mụctiêu xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm báo cho thực hiện mục tiêu; cơ

sở vật chất, trang thiết bị cho phát triển kĩ năng; …

Yêu cầu việc xác định các giải pháp thực hiện mục tiêu đã xác định phảidựa trên việc phân tích yêu cầu về NL, KNN của GVMN trong bối cảnh hiệnnay, trong nguồn lực cụ thể để đảm bảo tính khả thi

1.6.2 Tổ chức thực hiện mục tiêu

Trang 36

Là hoạt động quản lý của Hiệu trưởng và các bộ phận chuyên môn Đây làquá trình theo dõi, nắm bắt thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch;

Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho tổ chuyên môn, cho từng

GV (trong việc triển khai thực hiện mục tiêu phát triển NLSP);

Lựa chọn GV thực hiện thí điểm xác định mục tiêu phát triển, bồi dưỡng;Xác lập cơ chế phối hợp giữa các tổ chuyên môn trong việc xác định hệthống KNN cần phát triển cho GV; xác định cơ chế phối hợp giữa CBQL và

GV trong việc xác định nội dung phát triển NLSP cho GVMN

Phân bố các nguồn lực theo trọng số ưu tiên cho mục tiêu tăng cường, NLhành động và KNN như đã xác định

1.6.3 Chỉ đạo thực hiện mục tiêu

Định hướng kết quả cần đạt trong việc thực hiện mục tiêu: Mục tiêu phảihướng vào hình thành ở GV KNN; mục tiêu đó phải được mô tả tường minh

và có thể quan sát được; phải xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ hìnhthành KN của GV; mục tiêu đó gắn với nội dung, PP dạy học và điều kiện đểđạt được nó; nếu mục tiêu là hình thành KN thì PP dạy học phải là tổ chứccác hoạt động thực hành KN [11]

Hướng dẫn việc thực hiện hóa các mục tiêu đã xây dựng; mục tiêu pháttriển NL cho GV dựa trên sự phân tích NL, KNN của GVMN trước yêu cầuđổi mới GDMN đã được ban hành năm 2008 dựa trên đặc điểm loại trườngmầm non và sự đánh giá thực trạng KN của GVMN từng trường cụ thể Việcthực hiện hóa mục tiêu phát triển NL được tiến hành từ tổ chuyên môn tiếpđến thảo luận các khối lớp và cuối cùng hiệu trưởng có thể ra quyết định điềuchỉnh mục tiêu phát triển NL

1.6.4 Kiểm tra, đánh giá

Trang 37

Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các biện pháp phát triển NLSP cho GVMN

là việc làm hết sức quan trọng Qua kiểm tra CBQL sẽ phát hiện ra những mặtmạnh, mặt yếu, những tồn tại để có giải pháp khắc phục, uốn nắn những lệchlạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc Quá trình kiểm tra sẽ gópphần hình thành ý thức và NL tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗicán bộ giáo viên

- Theo dõi, giám sát tiến trình công việc;

- Đánh giá tính xác thực của từng mục tiêu và các biện pháp đã xây dựng;

- Phát hiện những lệch lạc, sai xót trong quá trình thực hiện hóa;

- Đề xuất, điều chỉnh cho sát tình hình thực tế

* Để thực hiện quản lý phát triển NL cho GVMG các nhà quản lý phải thựchiện các hoạt động sau:

- Chỉ đạo, lựa chọn nội dung, bám sát mục tiêu đã xác định ở mục trên

- Yêu cầu xác định rõ tiêu chí lựa chọn nội dung hướng vào mục tiêu pháttriển Để thực hiện mục tiêu phát triển năng lực cho GVMN thì việc xác địnhđúng đắn các mục tiêu theo định hướng tăng cường KNN như đã nêu mới làđiều kiện ban đầu, cần thiết phải lưu ý việc lựa chọn nội dung, cần phải bámsát mục tiêu đã xác định hay nói cách khác nội dung phải là chất liệu để thựchiện mục tiêu đã xác định Hướng dẫn thực hiện nội dung đã phát triển phùhợp với mục tiêu hình thành, củng cố KNN bảo đảm tính cân đối giữa việccung cấp kiến thức với thực hành KN Hướng dẫn cấu trúc, nội dung pháttriển dưới dạng các bài tập thực hành KN, các bài tập thực hành tình huống đểrèn luyện từ KN đơn giản đến KN phức tạp Xây dựng hệ thống bài tập giúp

GV tự học

Trang 38

- Xác định các điều kiện đảm bảo cho việc triển khai nội dung đã thiết kếtrong thực tiễn; lưu ý rằng nội dung phát triển KN cần được triển khai trongmôi trường thực hành thực tế, nên trong việc thực hiện triển khai nội dung có

sự tham gia rất quan trọng của đội ngũ CBQL, nhất là trong việc phát triểncác mối quan hệ, liên kết với các cơ sở thực hành thực tế

Trang 39

Tiểu kết chương 1

Căn cứ làm cơ sở lý luận cho xây dựng biện pháp quản lý phát triển NLSPcho GVMN được phân tích và thể hiện ở hai phương diện lý luận về pháttriển NLSP cho GVMN và quản lý phát triển NLSP cho GVMN đáp ứng yêucầu đổi mới GDMN

Về phương diện quản lý phát triển NLSP cho GVMN là quá trình các nhàquản lý vận dụng một hệ thống các biện pháp quản lý, mục tiêu, nội dung,phương pháp, nhằm phát triển NL cho GV giúp họ thực hiện có hiệu quảchăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi

Trong việc trình bày nội dung quản lý phát triển NLSP cho GVMN, tác giả

đã bám sát tiếp cận các chức năng quản lý để làm rõ các nội dung và phươngthức quản lí việc phát triển NLSP cho GVMN

Đề tài đã đề cập các nội dung quản lý phát triển NLSP cho GVMN nhưquản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và điều kiện phát triểnNLSp cho GVMN Những căn cứ trên đây làm cơ sở khoa học cho việc khảosát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý phát triển NLSP cho GVMNđáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN THANH XUÂN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân – Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân số

Quận Thanh Xuân là 1 trong các quận trung tâm của thành phố Hà Nội,nằm chếch về trục phía Tây Nam của thành phố Hà Nội Địa giới hành chínhcủa quận như sau:

Phía Bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy

Phía Tây giáp quận Từ Liêm và quận Hà Đông

Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì

Phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày22/11/1996 của Chính phủ, quận gồm 11 đơn vị hành chính cấp phường là:Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, NhânChính, Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung,Thượng Đình (có 3 phường được thành lập từ các xã ngoại thành của 2 huyện

Từ Liêm và Thanh Trì, còn lại là các phường cũ của quận Đống Đa chuyểnsang)

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Kinh tế của quận được duy trì và phát triển theo đúng định hướng cơ cấutrong 5 - 10 năm gần đây với xu hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp và tăngdần tỷ trọng dịch vụ Trong đó, kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, cácthành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng trưởng cả về số lượng, quy mô vàhiệu quả (năm 2006 số doanh nghiệp thực tế quản lý thu thuế là 2.456 doanhnghiệp và số hộ kinh doanh thu thuế là 3.806 hộ, đến năm 2009, ước số doanhnghiệp thực tế quản lý thu thuế là 4.970 doanh nghiệp và số hộ kinh doanh

Ngày đăng: 23/04/2018, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.V.Petrovski (1982). Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm. Hà Nội : Nxb Giáo dục, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A.V.Petrovski (1982). "Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: A.V.Petrovski
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1982
2. Đặng Quốc Bảo (2003). Đội ngũ nhân lực chất lượng cao nhàng giáo dục - đào tạo: vấn đề và giải pháp. s.l: Tạp chí Thông tin quản lý giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo (2003). "Đội ngũ nhân lực chất lượng cao nhàng giáodục - đào tạo: vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2003
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/ QĐ - BGDĐT ngày 7 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). "Điều lệ trường mầm non (Ban hànhkèm theo quyết định số 14/2008/ QĐ - BGDĐT ngày 7 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). Quy định về chuẩn nghề nghiệp GVMN (Ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ - BGDĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). "Quy định về chuẩn nghề nghiệp GVMN(Ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ - BGDĐT ngày 22 tháng 1năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
5. Ngô Thành Can (2004). Đào tạo và phát triển NL làm việc cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý. s.l : Tạp chí Thông tin quản lý giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thành Can (2004). "Đào tạo và phát triển NL làm việc cho đội ngũcán bộ lãnh đạo, quản lý
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2004
6. Phạm Mai Chi (2001). Một số quan điểm trong giáo dục trẻ em và vai trò người giáo viên. s.l. : Tạp chí nghiên cứu khoa học giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Mai Chi (2001). "Một số quan điểm trong giáo dục trẻ em và vaitrò người giáo viên
Tác giả: Phạm Mai Chi
Năm: 2001
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004). Bài giảng "Cơ sở khoa học quản lý". Khoa sư phạm - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
8. Nguyễn Minh Đường (2010-2012). Đổi mới quản lý Nhà nước về hệ thống giáo dục quốc dân trong hội nhập kinh tế và xu thế toàn cầu hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Đường (2010-2012)
10. Lê Minh Hà và Lê Thị Ánh Tuyết (2006). Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. Hà Nội : Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Minh Hà và Lê Thị Ánh Tuyết (2006). "Hướng dẫn thực hiện chươngtrình giáo dục mầm non mới
Tác giả: Lê Minh Hà và Lê Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
12. Phạm Minh Hạc (1992). Một số vấn đề tâm lý học. Hà Nội : Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (1992). "Một số vấn đề tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1992
13. Phạm Minh Hạc (1990). Tâm lí học NL - Một cơ sở lý luận của việc đào tạo học sinh năng khiếu. Hà Nội : Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc (1990). "Tâm lí học NL - Một cơ sở lý luận của việc đàotạo học sinh năng khiếu
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1990
14. Nguyễn Kê Hào and Nguyễn Hữu Dũng (1995). Hoạt động dạy học và NLSP. Hà Nội : Đại học Quốc Gia, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kê Hào and Nguyễn Hữu Dũng (1995). "Hoạt động dạy học vàNLSP
Tác giả: Nguyễn Kê Hào and Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 1995
16. Trần Bá Hoành (2006). Vấn đề giáo viên: những nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Hà Nội : Nxb Đại học sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Bá Hoành (2006). "Vấn đề giáo viên: những nghiên cứu lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
17. Hồ Lam Hồng (2008). Nghiên cứu phương thức bồi dưỡng và hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN đáp ứng yêu cầu đôi mới giáo dục mầm non. Hà Nội : Tạp chí Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Lam Hồng (2008). "Nghiên cứu phương thức bồi dưỡng và hình thứcđánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN đáp ứng yêu cầuđôi mới giáo dục mầm non
Tác giả: Hồ Lam Hồng
Năm: 2008
19. Nguyễn Văn Lê (2005). "Phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục mầm non hiện nay". s.l. : Tạp chí Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dụcmầm non hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2005
20. Lê Thị Mỹ Linh (2006). Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực theo cách tiếp cận dựa trên NL. s.l. : Tạp chí kinh tế và phát triển, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Mỹ Linh (2006). "Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lựctheo cách tiếp cận dựa trên NL
Tác giả: Lê Thị Mỹ Linh
Năm: 2006
21. Mexico Public Education Department, "Description of Teacher Competenciens", http://www.ped.state.nm.us and www.teachnm.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description of TeacherCompetenciens
22. NXB Chính trị - Hành chính quốc gia (2006). Văn kiện Đại hội lần thứ X. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Chính trị - Hành chính quốc gia (2006). "Văn kiện Đại hội lần thứX
Tác giả: NXB Chính trị - Hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính quốc gia (2006). "Văn kiện Đại hội lần thứX. "Hà Nội
Năm: 2006
23. NXB Chính trị quốc gia (1997). Nghị Quyết Trung ương 2 - Khóa VIII.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Chính trị quốc gia (1997). "Nghị Quyết Trung ương 2 - Khóa VIII
Tác giả: NXB Chính trị quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia (1997). "Nghị Quyết Trung ương 2 - Khóa VIII."Hà Nội
Năm: 1997
24. NXB Chính trị quốc gia (2000). Hồ Chí Minh toàn tập. Hà Nội 25. NXB Giáo dục (1997). Tâm lý học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Chính trị quốc gia (2000). "Hồ Chí Minh toàn tập. "Hà Nội"25." NXB Giáo dục (1997). "Tâm lý học
Tác giả: NXB Chính trị quốc gia (2000). Hồ Chí Minh toàn tập. Hà Nội 25. NXB Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia (2000). "Hồ Chí Minh toàn tập. "Hà Nội"25." NXB Giáo dục (1997). "Tâm lý học. "Hà Nội
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w