Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1NGUYỄN MẬU MINH
QU¶N Lý GI¸O DôC Kü N¡NG SèNG CHO HäC SINH TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së PHóC LîI
QUËN LONG BI£N, THµNH PHè Hµ NéI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí cán bộ phòng GD&ĐT quận Long Biên, các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh HS của trường THCS Phúc Lợi - quận Long Biên - thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin và dữ liệu trong luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của thầy
cô và các anh chị học viên
HỌC VIÊN
Nguyễn Mậu Minh
Trang 3CNH Công nghiệp hóa
CNTT Công nghệ thông tin
CSVC Cơ sở vật chất
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDCD Giáo dục công dân
GDMN Giáo dục mầm non
GDPT Giáo dục phổ thông
GDTX Giáo dục thường xuyên
GV, NV Giáo viên, Nhân viên
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐH Hiện đại hóa
HIV/AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Trang 4PGS.TS Phó giáo sư Tiến sĩ
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc UNICEF Quỹ cứu trợ Nhi đồng Liên hiệp quốc
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 7
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Kỹ năng sống 13
1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống 14
1.2.5 Quản lý giáo dục kỹ năng sống 14
1.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS 15
1.3.1 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở 15
1.3.2 Một số đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh THCS 20
1.3.3 Kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh trung học cơ sở 23
1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở 28
1.4 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở 31
1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 31
1.4.2 Quản lý thực hiện chương trình, nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 32
1.4.3 Quản lý phương pháp và các điều kiện hỗ trợ giáo dục KNS cho HS 34
1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 35
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 37
1.5.1 Yếu tố chủ quan 37
1.5.2 Yếu tố khách quan 38
Kết luận chương 1 39
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 40
2.1.1 Vị trí địa lý, tình hình phát triển kinh tế xã hội 40
2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo của phường Phúc Lợi, quận Long Biên 41
2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho HS trường THCS Phúc Lợi 42
2.2.1 Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh 42
2.2.2 Nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục kỹ năng sống 46
2.2.3 Kết quả đạt được 48
2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 49
2.3.1 Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 50
2.3.2 Quản lý thực hiện chương trình, nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 51
2.3.3 Quản lý phương pháp và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 53
2.3.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 57
2.3.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học cơ sở Phúc Lợi, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội 58
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên, thành phố Hà Nội 60
2.4.1 Điểm mạnh 60
2.4.2 Hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
Kết luận chương 2 63
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÚC LỢI, QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 65
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 65
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 65
Trang 73.1.3 Đảm bảo tính toàn diện 66
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 67
3.2 Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 68
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 68
3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng cho giáo viên các kiến thức và kỹ năng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 69
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục 79
3.2.4.Biện pháp 4:Tăng cường vai trò chủ đạo của tổ chức Đoàn thanh niên, Hội CMHS trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 83
3.2.5.Biện pháp 5: Chỉ đạo thực hiện việc kết hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 85
3.2.6 Biện pháp 6:Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục KNS 88
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 91
3.4.3 Thang đánh giá khảo nghiệm 92
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số liệu các trường MN, TH, THCS, THPT trên địa bàn
phường Phúc Lợi năm học 2015-2016 41Bảng 2.2 Số lớp và số HS trường THCS Phúc Lợi 43Bảng 2.3 Kết quả học tập và rèn luyện của HS trường THCS Phúc Lợi 43Bảng 2.4 Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Phúc Lợi 44Bảng 2.5 Kết quả quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục KNS cho HS
trường THCS Phúc Lợi 50Bảng 2.6 Kết quả quản lý thực hiện chương trình, nội dung GDKNS
cho HS trường THCS Phúc Lợi 52Bảng 2.7 Kết quả quản lý phương pháp giáo dục KNS cho HS trường
THCS Phúc Lợi 54Bảng 2.8 Kết quả quản lý các điều kiện hỗ trợ giáo dục KNS cho HS
trường THCS Phúc Lợi 56Bảng 2.9 Kết quả quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thực hiện giáo
dục KNS cho HS trường THCS Phúc Lợi 57Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục KNS
cho HS trường THCS Phúc Lợi 59Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý
giáo dục KNS cho HS trường THCS Phúc Lợi 92Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục KNS cho HS trường THCS Phúc Lợi 95
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 94Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 97
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
"Kỹ năng sống" là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Có thể nói kỹ năng sống chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Người có kỹ năng sống phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực
và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình Ngược lại người thiếu kỹ năng sống thường bị vấp ngã, dễ bị thất bại trong cuộc sống
Những năm gần đây, có một thực trạng rất đáng báo động, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho gia đình và xã hội đó là tình trạng xuống cấp, suy thoái về đạo đức ở một bộ phận thanh thiếu niên, đặc biệt là ở lứa tuổi vị thành niên Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên, nhưng trong đó
có một nguyên nhân không thể phủ nhận là do cách giáo dục trong nhà trường phổ thông Sự gia tăng của những tội phạm nhỏ tuổi chính là một biểu hiện
cho thấy sự thiếu hụt của nhà trường trong vấn đề giáo dục KNS cho HS
Mặc dù KNS có vai trò quan trọng như vậy, nhưng thật đáng tiếc lâu nay, trong nhà trường phổ thông chúng ta chỉ chú trọng giáo dục kiến thức mà chưa quan tâm nhiều đến việc giáo dục KNS cho HS Mấy năm gần đây, vấn
đề KNS mới được quan tâm trên cả bình diện lý luận và thực tiễn và đã được đưa vào giảng dạy trong các nhà trường Tuy nhiên, công tác giáo dục KNS trong các nhà trường vẫn còn nhiều hạn chế
Môi trường sống, hoạt động và học tập của thế hệ trẻ hiện nay đang có những thay đổi đáng kể Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế -
xã hội và giao lưu quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức
Trang 11tạp ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Thực tế này khiến các nhà giáo dục và những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ, trong đó có học sinh trung học phổ thông Tuy nhiên do mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động mạnh mẽ đến tư tưởng và lối sống của một bộ phận dân cư trong đó số lượng thanh thiếu niên là tương đối Một vấn đề gây nhiều nỗi lo cho nhà trường, cho các bậc cha mẹ và cho xã hội là đạo đức nhân cách, lối sống của không ít học sinh thay đổi theo chiều hướng không tích cực Hiện tượng đánh nhau tập thể ngày càng gia tăng bất chấp sự can thiệp của người lớn, gây thương tích cả về tinh thần và sức khỏe Bên cạnh đó là sự bùng phát hiện tượng học sinh hút thuốc lá, uống rượu, tiêm chích ma tuý, quan hệ tình dục sớm thậm chí là tự sát khi gặp vấn đề vướng mắc trong cuộc sống Trên thực tế cũng có nhiều em học giỏi, chăm ngoan, nhưng ngoài việc học để đạt điểm cao thì khả năng tự chủ bản thân chưa cao và kỹ năng giao tiếp còn nhiều hạn chế, chưa thể hiện sự tự tin trước tập thể cũng như môi trường khác Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân chính là do các em thiếu kỹ năng sống, bên cạnh sự quan tâm của gia đình và hiệu quả của việc bùng nổ công nghệ thông tin và truyền thông Các em chưa được quan tâm nhiều đến việc đương đầu với những khó khăn của cuộc sống như: Cha mẹ ly hôn, kết quả học tập kém, gia đình phá sản, người thân mất, cũng như chưa hiểu hết về giá trị của cuộc sống
Xuất phát từ nhận thức đó, trong những năm gần đây, nhà trường phổ thông, bên cạnh việc chú trọng giảng dạy những kiến thức khoa học, chương trình sách giáo khoa cũng đặc biệt chú ý đến việc giáo dục KNS cho các em
HS Bởi nhà trường có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc đào tạo những con người không chỉ có kiến thức mà còn phải được trang bị những kỹ năng cần
Trang 12thiết để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và là nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Trong Nghị quyết số 29 về đổi
mới căn bản toàn diện GD&ĐT cũng đã nêu rõ nhiệm vụ này: “Yêu cầu chuyển mạnh từ giáo dục tập trung vào nội dung sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Nhiệm vụ này đã đặt ra yêu cầu cho các
nhà trường cần phải quản lý, chỉ đạo hoạt động giáo dục KNS cùng với quản
lý dạy học như thế nào để đảm bảo yêu cầu của đổi mới giáo dục
Tuy nhiên, trong thực tế, công tác giáo dục KNS và quản lý giáo dục KNS ở các trường THCS quận Long Biên nói chung và của trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên nói riêng chưa đồng bộ và sự quan tâm dành cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn hạn chế Phần lớn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp diễn ra còn hình thức, lặp đi lặp lại theo định
kỳ về nội dung, chủ đề, chủ điểm trong nhiều năm học Đa số triển khai thực hiện tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các môn học, tiết học và chỉ thực hiện tuyên truyền giáo dục đơn thuần, chưa thực sự quan tâm tổ chức các hoạt động giáo dục chuyên biệt Sự thiếu hụt về kỹ năng sống của học sinh dẫn đến những hậu quả đáng để suy ngẫm
Từ yêu cầu và thực trạng trên, vấn đề đặt ra với những người làm công tác quản lý trong trường THCS là cần có những nghiên cứu có hệ thống về thực trạng, các nguyên nhân và đề ra các biện pháp phù hợp cho công tác quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục KNS cho HS
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý
Trang 13của hiệu trưởng trường THCS Phúc Lợi đối với hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên, thành phố Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội hiện nay rất được quan tâm, hỗ trợ hiệu quả trong việc giáo dục toàn diện học sinh, song vẫn còn một số tồn tại Nếu các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi được đề xuất có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại trường THCS Phúc Lợi đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên thành phố Hà Nội thông qua kết quả đạt được và xử lý phiếu khảo sát hiện trạng quản lý giáo dục của nhà trường
5.3.Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên thành phố Hà Nội
Trang 146 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của Hiệu trưởng trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên thành phố Hà Nội thông qua
các hoạt động dạy học và giáo dục học sinh
6.2 Giới hạn khách thể nghiên cứu
- 50 CBGV, NV trường THCS Phúc Lợi
- Đại diện 20 PHHS của 4 khối lớp
- 5 cán bộ phòng GD&ĐT quận Long Biên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá nội dung và dữ liệu liên quan đến quản lý giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp được thực hiện bằng cách thiết kế các bảng câu hỏi gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề tổ chức giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống và chất lượng giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên, thành phố Hà Nội nhằm thu thập thông tin về thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên, thành phố Hà Nội Đối tượng khảo sát sẽ là CBGV, NV, PHHS và một
số lãnh đạo địa phương
7.3 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả về thực trạng giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống kết quả điều tra theo phiếu khảo sát
Trang 15Được sử dụng để xử lý, phân tích dữ liệu thu được nhằm định lượng kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THCS
Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Chương 3 Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THCS Phúc Lợi quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Vào cuối những năm 1960, thuật ngữ KNS được một số nhà tâm lý học thực hành đề cập đến Tiếp đó là những nghiên cứu ứng dụng đưa giáo dục KNS vào nhà trường Người đầu tiên phải kể đến là Gilbert J Botvin - giáo sư
về sức khỏe cộng đồng, chuyên gia cao cấp về Tâm lý học, trưởng khoa phát triển KNS thuộc trường Đại học Cornell, Hoa Kỳ Từ năm 1979, ông và cộng
sự đã lập nên một chương trình giáo dục KNS có hiệu quả cao cho thanh thiếu niên từ lớp 7 tới lớp 9 Một chương trình được lập ra nhằm giúp người học có khả năng từ chối những lời rủ rê sử dụng chất gây nghiện giúp bản thân có được sự an toàn và nâng cao giá trị của bản thân Tại Mỹ Latinh (Costa Rica- 1996), hội thảo giáo dục sức khỏe thông qua giáo dục KNS trong các trường học đã được tổ chức…
Ở các nước khu vực Châu Á, các chương trình giáo dục KNS cũng đã được triển khai rộng khắp do có sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNICEF, UNESCO…
Trong khu vực Đông Nam Á, các chương trình giáo dục liên quan đến KNS xuất hiện chủ yếu vào những năm cuối của thế kỷ XX và được triển khai
ở nhiều nước Ở Lào, giáo dục KNS được lồng ghép vào chương trình đào tạo chính quy, không chính quy và trường sư phạm đào tạo GV từ năm 1997 Tại Campuchia, chương trình giáo dục chính quy đã thực hiện việc tích hợp giáo dục KNS vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12…KNS được coi như một phương tiện hiệu quả trong việc phát triển khả năng lựa chọn lối sống lành mạnh và tối ưu về mặt thể chất, xã hội và tâm lí cho thanh thiếu niên
Trang 17Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ : các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đời sống gia đình
Như vậy, các tổ chức cũng như các nước trên thế giới có sự quan tâm nhất định đến các hiệu quả GDKNS cho con người nói chung và cho học sinh nói riêng
Chương trình thực nghiệm giáo dục “Sống khỏe mạnh và KNS” do
UNICEF hỗ trợ được triển khai tại 20 trường thuộc Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên Giang Nội dung cụ thể của chương trình: Phổ biến về quyền trẻ em; phòng tránh thuốc lá, rượu, bia; phòng tránh xâm hại tình dục trẻ em; phòng tránh và ứng phó với tình huống căng thẳng Những chủ đề trên được tổ chức cho HS từ lớp 6 đến lớp 9 định
kỳ mỗi tháng một buổi
Trong chương trình “Giáo dục sống khỏe mạnh và KNS” đã đề cập
đến các kỹ năng cần cho lĩnh vực bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các tệ nạn xã hội dành cho nhóm đối tượng có nguy cơ cao được triển khai, cung cấp thêm
kỹ năng để đương đầu với những thách thức của xã hội, vận dụng để giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau trong tình huống khác nhau của từng loại đối tượng
Kể từ năm học 2008 - 2009, Bộ GD - ĐT nước ta đã phát động trong các trường phổ thông trên toàn quốc phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực" nhằm mang lại cho HS cả nước một "môi trường giáo dục
Trang 18an toàn thân thiện, hiệu quả, phù hợp điều kiện địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội" Hưởng ứng phong trào này, Trung tâm Giáo dục môi trường và các vấn đề xã hội đã phối hợp với Ban dự án Phát triển giáo dục THPT nhanh chóng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động nhằm hỗ trợ triển khai đến cơ sở một số nội dung thiết thực Một trong những hoạt động đó là chương trình Tập huấn GDKNS và bình đẳng giới tổ chức tại Hà Nội vào 5 ngày đầu tháng 10/2008 cho các GV cốt cán một số trường THPT của 11 tỉnh phía Bắc tham gia
Qua đợt tập huấn này, GV sẽ biết cách hình thành cho HS các kỹ năng
tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đặt mục tiêu, biết cách giúp các em hiểu kỹ hơn về giới và bình đẳng giới cùng các tri thức thiết yếu để hiểu biết bản thân, tự bảo vệ mình và hòa nhập cộng đồng Đồng thời chính bản thân
GV được củng cố và phát triển nhiều kỹ năng khác như hoạt động nhóm, xây dựng kế hoạch, xử lý tình huống, các cách giải quyết vấn đề, mà các HS cần được trang bị để tồn tại, đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống và phát triển tốt trong một xã hội đầy biến động như hiện nay
Năm học 2010 - 2011, Bộ GD&ĐT có công văn về việc tăng cường thực hiện giáo dục KNS cho tất cả các bậc học và đã cho phép xuất bản bộ tài
liệu tích hợp giáo dục KNS qua các môn học Có thể kể đến “Giáo dục KNS trong môn Địa lý ở trường THCS”; “Giáo dục KNS trong môn GDCD ở trường THCS” xuất bản năm 2012
Bên cạnh các chương trình, các tài liệu, đề tài nghiên cứu được triển khai liên quan đến giáo dục KNS cho các trường THCS và THPT khá phong
phú Trong cuốn “Hoạt động thực tiễn tìm hiểu KNS dành cho HS” do Trần
Thời Kiến (chủ biên) đã trình bày những cách xác lập chủ đề hoạt động, lập
kế hoạch hoạt động đến những hoạt động cụ thể nhằm hình thành các kỹ năng
cần thiết cho HS Hay trong cuốn “Giáo dục giá trị sống và KNS” cho đối
Trang 19tượng là HS THCS của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh, đã trình bày những đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi ảnh hưởng đến việc hình thành KNS cho HS Ngoài ra, nhóm tác giả đã thiết
kế các nhóm chủ đề cùng với những hoạt động nhằm hình thành các KNS cho
Nhìn chung, các chương trình, dự án hay các nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục KNS đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về giáo dục và quản lý giáo dục KNS Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ tính cấp thiết của vấn đề, đồng thời đi sâu phân tích nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục KNS Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực trạng GDKNS cũng như nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HS bậc THCS cả nước nói chung và trên địa bàn Quận Long Biên, Hà Nội nói riêng từ trước đến nay thật sự còn lạ lẫm, chưa được các đơn vị trường học cũng như các lực lượng giáo dục quan tâm
và đầu tư chưa thích đáng cho việc xây dựng kế hoạch , đầu tư các nguồn lực
và chưa tập chung vào các giải pháp, biện pháp quản lý tích cực dành cho hoạt động này Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu của các tác giả Thông qua đề tài nghiên cứu này tác giả dành sự quan tâm và mong muốn nâng cao chất lượng giáo dục KNS cho học sinh trường THCS Phúc Lợi, thành phố Hà Nội
1.2 Khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
Theo Từ điển tiếng Việt thì “quản lý là trông nom, xếp đặt công việc trong một cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, trường học…”.[32]
Trang 20Còn theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào theo phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [8]
A Fayon lại cho rằng: “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực” [8]
Còn Harold Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Bằng cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học”.[8]
Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, Paul Hersey và Ken Blanc
Hard cho rằng: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức” [20]
Theo tập thể tác giả Học viện chính trị Quốc gia (1976) thì “Quản lý là
sự tác động của một cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra một sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống, nhằm đạt một mục đích nhất định”
Tác giả Trần Ngọc Giao và nhóm biên soạn lại cho rằng “Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kĩ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra”.[13]
Từ những phân tích trên có thể quan niệm về quản lý như sau: Quản lý
là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã
đề ra
Trang 211.2.2 Quản lý giáo dục
Theo tác giả Bush T (trong tác phẩm “Các học thuyết về quản lý giáo
dục”, London, 1995) thì quản lý giáo dục được định nghĩa như sau: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Theo tác giả M.I.Konđacốp – nhà lý luận Xô Viết thì quản lý giáo dục
là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm:“Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định”.[14]
Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [34]
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ quản lý giáo dục (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật)
Trang 22Trong luận văn này quản lý giáo dục được hiểu là “hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành, phát triển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội” [36]
thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh Đó là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ
sở, tương tác một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm hướng tới một cuộc sống lành mạnh và có chất lượng
Theo UNICEF, “KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới” Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng Nói một cách ngắn gọn nhất thì đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì và làm như thế nào) [28]
Theo UNESCO, “KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày” Đó là những kỹ năng cơ
bản như giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trước đám đông, làm việc nhóm, khám phá những thay đổi của bản thân, tư duy hiệu quả Đồng thời, coi KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống; Học để tự khẳng định mình
Trang 23Từ những phân tích trên, có thể hiểu KNS là các kỹ năng mang tính tâm
lý - xã hội, là khả năng để thích ứng và hành vi tích cực cho phép các cá nhân giải quyết có hiệu quả nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày
(WHO 2003)
1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục KNS được thực hiện theo nhiều cách khác nhau Ở một số nơi, giáo dục KNS được kết hợp với các chương trình giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh Một số nơi khác, giáo dục KNS nhằm vào giáo dục hành vi, cách cư xử, giáo dục an toàn trên đường phố, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/ AIDS hay giáo dục lòng yêu hòa bình
Giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp
Giáo dục KNS cho HS được hiểu là giáo dục những kỹ năng mang tính
cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống [28]
Hay nói một cách khác, giáo dục KNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp HS có thái độ, kiến thức, kỹ năng, giá trị cá nhân thích hợp với thực tế xã hội Giáo dục KNS là hướng đến thay đổi hành vi
1.2.5 Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý giáo dục KNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao giáo dục KNS trong nhà trường
Trang 24Quản lý giáo dục KNS chính là những công việc của nhà trường mà người cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, thực hiện công tác giáo dục KNS cho HS THCS Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình giáo dục và dạy KNS cho
HS THCS
Như vậy:“Quản lý giáo dục KNS trong nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào hoạt động giáo dục KNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho HS”
1.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS
1.3.1 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
a Mục tiêu giáo dục KNS cho HS THCS
Giáo dục KNS cho học sinh trong trường THCS nhằm các mục tiêu sau: Giáo dục KNS nhằm giúp học sinh có kỹ năng để tự bảo vệ trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống khỏe mạnh và an toàn của các em Giúp phòng ngừa những hành vi nguy cơ có hại cho sức khỏe và sự phát triển của các em
Giáo dục KNS giúp các em biết làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong giao tiếp hàng ngày của các em
Giúp các em rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại
Trang 25Giáo dục KNS còn tạo cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin cũng như giúp các em tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong các vấn đề của cuộc sống
Học sinh THCS có KNS sẽ biết ứng dụng những nguyên tắc phát triển bền vững vào cuộc sống của mình Có thể khẳng định, giáo dục KNS cho học sinh THCS là trang bị cho các em một chiếc cầu nối giữa hiện tại với tương lai, giúp các em thích ứng với cuộc sống hiện đại không ngừng biến đổi
b Nguyên tắc giáo dục KNS cho HS THCS
Việc giáo dục KNS cho HS THCS tuân theo các nguyên tắc sau đây:
* Nguyên tắc tương tác:
KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác Việc nghe giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp HS thay đổi nhận thức về một vấn đề nào đó Nhiều KNS được hình thành trong quá trình HS tương tác với bạn cùng học
và những người xung quanh (kỹ năng thương lượng, kỹ năng giải quyết vấn đề…), thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà trường Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, HS có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét lại những KNS của mình trước đây theo một cách nhìn nhận khác Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả
* Nguyên tắc dựa vào sự trải nghiệm:
KNS chỉ được hình thành khi người học được trải nghiệm qua các tình huống thực tế HS chỉ có kỹ năng khi các em tự làm việc đó, chứ không chỉ nói về việc đó Kinh nghiệm có được khi HS được hành động trong các tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kỹ năng phù hợp với điều kiện thực tế Thông qua trải nghiệm các tình huống thực tế, HS
Trang 26có cơ hội thể hiện các ý tưởng cá nhân, đồng thời biết phân tích KNS của người khác và của chính mình
* Nguyên tắc tiến trình:
KNS không thể hình thành ngay được mà đòi hỏi phải có cả một quá trình: Từ nhận thức đến hình thành thái độ rồi thay đổi hành vi Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới Nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì mắt xích nào trong chu trình trên: từ thay đổi thái độ đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi; hoặc hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ
* Nguyên tắc thay đổi hành vi:
Mục đích cao nhất của giáo dục KNS là giúp người học thay đổi hành
vi theo hướng tích cực Giáo dục KNS thúc đẩy người học thay đổi hay định hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình
Ngoài ra, khi giáo dục KNS cần chú ý thêm về thời gian và môi trường giáo dục Cụ thể:
- Về thời gian: Giáo dục KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em
- Môi trường giáo dục: Giáo dục KNS được thực hiện trong gia đình, trong nhà trường và cộng đồng Người tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ,
là thầy cô, là bạn cùng học hay các thành viên trong cộng đồng Trong nhà trường phổ thông, giáo dục KNS được thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể - xã hội, hoạt động giáo dục NGLL và các hoạt động giáo dục khác
Tóm lại, giáo dục KNS cần được thực hiện thường xuyên, lứa tuổi nào cũng cần học, rèn luyện và củng cố KNS
c Các con đường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Việc giáo dục KNS cho HS THCS được thực hiện thông qua 4 con đường sau đây:
Trang 27* Tích hợp qua dạy học
Giáo dục KNS có thể thông qua khai thác nội dung các môn học có tiềm năng như Giáo dục công dân, Văn, Sử, Địa… Đồng thời, việc giáo dục KNS cho HS qua các môn học trong nhà trường phổ thông được thực hiện theo cách tiếp cận mới đó là sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được luyện tập, thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập môn học Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, HS có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét lại những KNS của mình trước đây theo một cách nhìn nhận khác KNS cũng được phát triển khi GV tạo cho HS có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm và biết phân tích KNS của chính mình và người khác
Cách tiếp cận này sẽ không hề làm nặng nề, quá tải thêm nội dung các môn học mà ngược lại, do sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực GV còn lôi cuốn được HS tham gia tích cực vào quá trình khám phá và lĩnh hội tri thức; làm cho việc học tập các môn học trở lên hứng thú, hấp dẫn hơn, thiết thực và bổ ích hơn đối với HS
Giáo dục KNS cho HS qua tiết học, lồng ghép trong nội dung môn học tránh khiên cưỡng, nhưng cần khai thác triệt để tiềm năng giáo dục KNS của môn học chú ý đến tính liên môn, tính logic và hệ thống
* Giáo dục KNS thông qua tích hợp hoặc thông qua các chủ đề chuyên biệt vào các hoạt động giáo dục NGLL
Hoạt động giáo dục NGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học văn hóa ở trên lớp Hoạt động giáo dục NGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là cầu nối gắn lý thuyết với thực tiễn và đời sống xã hội, tạo nên sự thống nhất giữa ý thức với hành động, góp phần hình thành
Trang 28tình cảm niềm tin đúng đắn ở HS, đồng thời góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển nhân cách cho các em
Nếu giáo dục theo các chủ đề giáo dục KNS chuyên biệt sẽ tập trung vào khám phá và củng cố KNS muốn hình thành Hơn nữa hoạt động NGLL
có ưu thế về điều kiện thời gian so với giờ lên lớp cho phép vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hơn Chính vì vậy, khi thiết kế nội dung và tổ chức giáo dục KNS qua hoạt động NGLL cần quan tâm khai thác kiến thức, kinh nghiệm
và kỹ năng đã có của HS, cũng như đặt HS vào các tình huống cần giải quyết
để trải nghiệm và vận dụng KNS đã được học trong chủ đề
Thông qua tổ chức các chủ đề trong chương trình hoạt động giáo dục NGLL với các hình thức tổ chức đa dạng, sử dụng các phương pháp thể hiện nguyên tắc tương tác, trải nghiệm… cùng các phương pháp có tiềm năng giáo dục KNS… có thể hình thành và phát triển KNS cho HS
* Thông qua các tình huống giáo dục và các tình huống thực tiễn trong cuộc sống
Bằng cách đặt HS vào tình huống phải giải quyết các vấn đề nảy sinh ở trường, lớp hay trong cuộc sống và hướng các em giải quyết các tình huống
đó theo quy trình của các KNS phù hợp, mang tính tích cực, xây dựng, hiệu quả… chính là đã dạy các em những KNS cần thiết
Đồng thời, cách xử lý, giải quyết các vấn đề của chính GV cũng có tác dụng giáo dục KNS cho HS
* Thông qua hình thức tham vấn trực tiếp đối với cá nhân hoặc nhóm
Sau khi được giáo dục KNS theo những con đường nói trên bao giờ cũng có một vài HS (khoảng từ 5-10%) các em vẫn có những hành vi không mong đợi Khi đó cần sử dụng cách tiếp cận cá nhân thông qua hoạt động tham vấn
Trang 29Dịch vụ tham vấn có thể tìm thấy ở các văn phòng, trung tâm tham vấn
ở ngoài nhà trường nhưng cũng có thể tìm thấy ở trong nhà trường Ở các nước phát triển với mục đích vì lợi ích giáo dục tốt nhất cho mọi HS, làm tăng
sự khỏe mạnh và kết quả học tập của HS… ở các trường đã có văn phòng tham vấn
1.3.2 Một số đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học sinh THCS
HS THCS là HS từ lớp 6 đến lớp 9, tuổi từ 11 đến 15 Lứa tuổi này chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lý trẻ em Sự
phát triển của các em được phản ảnh bằng các tên gọi khác nhau: thời kỳ quá
độ, tuổi khó khăn, tuổi khủng hoảng, tuổi bất trị, khủng hoảng tuổi dậy thì…[28] Đây là thời kỳ quá độ từ trẻ con sang người lớn và giai đoạn này
tạo nên sự phát triển đặc thù về mọi mặt: phát triển thể chất, trí lực, đạo đức,
xã hội…
Yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi này là tính tích cực xã hội nhằm lĩnh hội những chuẩn mực, giá trị nhất định để xây dựng những mối quan hệ thỏa đáng với mọi người xung quanh, với bạn bè và cuối cùng là hướng vào bản thân mình
Quá trình hình thành cái mới thường được kéo dài và phụ thuộc vào nhiều điều kiện do đó, nó diễn ra không đồng đều về mọi mặt Chính điều này quyết định sự tồn tại song song vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn ở lứa tuổi này
* Đặc điểm về giải phẫu sinh lý
Sự phát triển cơ thể diễn ra mạnh mẽ: sự hoạt động tổng hợp của các tuyến nội tiết quan trọng như tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục và tuyến thượng thận đã tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể trẻ, trong đó rõ ràng nhất là sự nhảy vọt về chiều cao và sự phát dục Tuy vậy, sự phát triển cơ thể
Trang 30của thiếu niên diễn ra không cân đối Vì vậy, thiếu niên thường có những cử động lúng túng, vụng về
Đặc biệt, hiện tượng dậy thì khiến thiếu niên cảm thấy mình đã trở thành người lớn một cách khách quan và sự thay đổi về mặt sinh lý này cũng góp phần tạo nên nguồn gốc làm nảy sinh ở thiếu niên cảm giác về “tính người lớn” của mình Sự phát dục đem lại một điều gì đó mới mẻ, bỡ ngỡ trong đời sống của các em, khiến các em có những cảm xúc và ý nghĩ mới…
mà thường chính các em cũng chưa ý thức được Sự phát dục kích thích các
em quan tâm tới người khác giới, làm xuất hiện những cảm giác, những rung cảm mới, nhất là những rung cảm giới tính
* Đặc điểm giao tiếp
Ở lứa tuổi này, hoạt động giao tiếp có một ý nghĩa lớn đối với sự phát triển nhân cách của thiếu niên Bằng hoạt động giao tiếp, các em lĩnh hội được các chuẩn mực đạo đức, lối sống, đồng thời các em nhận thức được người khác và bản thân mình Nhờ vậy mà đời sống tình cảm của HS THCS ngày càng phong phú và tinh tế hơn
Đặc biệt, ở lứa tuổi HS THCS, hoạt động giao tiếp giữa bạn bè cùng lứa tuổi phát triển mạnh Bởi qua giao tiếp với bạn bè, thiếu niên tìm thấy sự bình đẳng, tôn trọng nhau Đó cũng là cơ sở để hình thành tình bạn Ở lứa tuổi này tình bạn là sự trung thực, hồn nhiên, trong sáng Từ quan hệ rộng rãi, thiếu bền vững, càng lên lớp trên HS THCS càng có ý thức về tình bạn, có sự lựa chọn bạn bè theo nhận thức và tình cảm riêng của mình, đó cũng chính là
cơ sở của tình bạn lâu dài, bền vững
Một nét tâm lý đáng chú ý ở lứa tuổi này là quan hệ giao tiếp giữa nam
và nữ đã thể hiện màu sắc của giới tính, giữa bạn nam và bạn nữ không còn hồn nhiên như ở tiểu học mà đã xuất hiện rào cản tâm lý nhất định
Trang 31* Đặc điểm nhận thức và hoạt động học tập
Nếu ở tiểu học, nhận thức của HS là nhận thức cảm tình, bước đầu có
tư duy khoa học (tư duy lý luận) thì ở THCS, các em hình thành nhận thức lý tính (dựa trên tư duy khoa học hay còn gọi là tư duy lý luận) theo logic của đối tượng từng môn học
Bên cạnh hoạt động giao lưu bè bạn, hoạt động học tập vẫn giữ vai trò chủ đạo Tuy vậy, nội dung học tập ở tuổi này khác xa với độ tuổi trước Trong lứa tuổi này việc tiếp thu kiến thức có thể vượt ra khỏi phạm vi nhà trường Trẻ mở rộng phạm vi hoạt động, tham gia vào nhiều lĩnh vực cũng như nhóm bạn khác nhau, tiếp xúc với CNTT chính vì vậy hiểu biết của các
em gia tăng nhanh chóng
Cách thức dạy học ở THCS cũng khác so với dạy học ở tiểu học Thay
vì một GV dạy hầu hết các môn học ở tiểu học, ở THCS mỗi GV chỉ dạy từ một đến hai môn Mỗi GV với chuyên môn riêng, trình độ riêng, phong cách dạy học riêng, cách giao tiếp riêng…đã ảnh hưởng đến môi trường nhận thức
Trang 32Đời sống tình cảm của HS THCS phong phú và phức tạp hơn các em
HS tiểu học Đặc điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, tình cảm dễ chuyển hóa (vui, buồn) dễ thay đổi, đôi khi còn mâu thuẫn Nhìn chung, tình cảm của các em còn mang tính chất bồng bột, sôi nổi, hăng say, dễ bị kích động
Dấu ấn đặc biệt trong đời sống tình cảm của HS THCS là ở các em đã xuất hiện tình bạn khác giới, những rung cảm đầu đời của tình yêu Điều đáng chú ý là tình cảm của HS THCS đã bắt đầu được hình thành trên cơ sở lý trí,
có lý trí chi phối Trong đời sống tình cảm của các em thì tình cảm đạo đức, tình cảm bạn bè phát triển mạnh KNS của các em tăng lên, tính bột phát trong tình cảm giảm dần và nhường chỗ cho tình cảm có ý thức phát triển
1.3.3 Kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh trung học cơ sở
a Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển nhân cách của học sinh Giáo dục KNS là cầu nối giúp con người biến kiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quen lành mạnh Những người có KNS là những người biết làm cho mình và người khác cùng hạnh phúc, luôn vững vàng trước khó khăn, thử thách, luôn yêu đời và làm chủ được cuộc sống của mình
Đối với học sinh THCS, giáo dục KNS có tầm quan trọng đặc biệt Ở lứa tuổi này, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò,
xu thế thích những cái mới lạ, thích được tự khẳng định mình, thích làm người lớn, dễ hành động bột phát Do thiếu kinh nghiệm sống và suy nghĩ nông cạn, cảm tính nên các em có thể ứng phó không lành mạnh trước những áp lực trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là áp lực tiêu cực từ bạn
bè và người xấu như: sa vào các tệ nạn xã hội, phạm pháp hoặc có những hành vi bạo lực với người khác Do vậy giáo dục KNS sẽ góp phần giúp
Trang 33các em ứng phó có hiệu quả với những thách thức trong cuộc sống, từ đó các em có khả năng tự bảo vệ tinh thần và sức khỏe của chính mình và những người khác trong cộng đồng
Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng có tác động lớn đối với HS Bên cạnh những mặt tích cực, thì những ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin, của sự nhu nhập lối sống thực dụng… đã tác động mạnh mẽ đến các em Nếu không được trang bị các KNS cần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em dễ trở thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng hay bạo lực, mất lòng tin, mặc cảm Giáo dục KNS giúp các em xác định rõ giá trị của bản thân và khả năng sẵn sàng vượt qua các khó khăn trong cuộc sống
Do đó, việc giáo dục KNS là hết sức quan trọng Giáo dục KNS giúp các em sẵn sàng đáp ứng và thích ứng với sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội
và biết lựa chọn, phân tích các nguồn thông tin đa dạng trong quá trình phát triển của đất nước
b Kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh trung học cơ sở
Nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông bao gồm 21 KNS cơ bản, cần thiết sau:
* Kỹ năng tự nhận thức
Kỹ năng tự nhận thức là khả năng con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,… của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm
gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng
* Kỹ năng xác định giá trị
Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống
Trang 34của bản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó…
Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường sống, học tập và làm việc của cá nhân
* Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình hống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và đối với người khác thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp
* Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi
bị căng thẳng
* Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng
* Kỹ năng thể hiện sự tự tin
Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình có thể trở thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ
* Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất
Trang 35đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn cần thiết
* Kỹ năng lắng nghe tích cực
Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kỹ năng giao tiếp Người có kỹ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp
* Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ
* Kỹ năng thương lượng
Thương lượng là khả năng trình bày, suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng thời có thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc một vấn đề gì đó
* Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn là khả năng con người nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái
độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên
và giải quyết mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình
* Kỹ năng hợp tác
Kỹ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
* Kỹ năng tư duy phê phán
Kỹ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan
và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng… xảy ra
Trang 36* Kỹ năng tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan niệm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ
* Kỹ năng ra quyết định
Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời
* Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết
vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống
* Kỹ năng kiên định
Kỹ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác
* Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động
và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm Khi đảm nhận trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
* Kỹ năng đặt mục tiêu
Kỹ năng đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó
Trang 37* Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định
* Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời
Nhìn chung, nội dung giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kỹ năng tâm lý - xã hội là những kỹ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống Việc hình thành những kỹ năng này không loại bỏ mà ngược lại phải gắn kết và song hành với việc hình thành các kỹ năng học tập như: đọc, viết, tính toán,…
Nội dung giáo dục KNS cần được vận dụng linh hoạt tùy theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo đặc điểm vùng, miền, địa phương, GV có thể lựa chọn thêm một số KNS khác để giáo dục cho HS của trường, lớp mình cho phù hợp
1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
Có rất nhiều phương pháp giáo dục KNS cho HS THCS, nhưng đối với
HS THCS thường được giáo dục KNS thông qua các phương pháp sau:
Trang 38trưởng, HS chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau để giải quyết nhiệm
vụ được giao
Phương pháp này giúp hình thành nhóm kỹ năng giao tiếp học tập trong nhóm; hình thành nhóm kỹ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng lẫn nhau và giải quyết bất đồng
* Phương pháp giải quyết vấn đề
Sự lĩnh hội tri thức của HS diễn ra thông qua việc tổ chức cho HS hoạt động nêu và giải quyết các vấn đề Sau khi giải quyết vấn đề, HS sẽ thu nhận được kiến thức, kỹ năng mới hoặc thái độ tích cực Dạy học nêu và giải quyết vấn đề tạo điều kiện cho HS phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề
Phương pháp này giúp HS rèn luyện và phát triển các kỹ năng: Kỹ năng nhận biết và xác định vấn đề; kỹ năng thu thập và xử lý thông tin; kỹ năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo; kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
* Phương pháp đóng vai
Là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng
xử nào đó trong tình huống giả định GV đặt ra một tình huống thật hoặc tưởng tượng trong đó có nhiều nhân vật hoặc nhiều vai khác nhau HS được khuyến khích nghiên cứu những tình huống đó với các nhân vật khác nhau rồi ứng biến các phản ứng của nhân vật cho các bạn trong lớp cùng theo dõi
Phương pháp này rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo; sự tự tin; khả năng lắng nghe tích cực, khích lệ sự thay đổi, thái độ, cảm xúc và hành vi của
HS theo hướng tích cực; tạo điều kiện cho HS đặt mình vào vị trí của người khác và hiểu được quan điểm của người khác; sự cảm thông; kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề; kỹ năng thương lượng hoặc kiên định tùy thuộc vào tình huống; kỹ năng quản lý thời gian
Trang 39* Phương pháp trò chơi
Là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hoặc thể hiện hành động Trò chơi gồm nhiều loại, ví dụ: Đố ô chữ, lắp ghép nội dung, tìm hiểu điều bí ẩn, thi giữa các đội… trò chơi có thể điều chỉnh theo nội dung bài học và được sử dụng khi ôn tập, làm bài tập hay làm bài kiểm tra Trò chơi có thể được sử dụng bởi cá nhân, trong nhóm nhỏ hay với cả lớp
Phương pháp trò chơi giúp rèn luyện và phát triển kỹ năng đảm nhận trách nhiệm; sự bình tĩnh tự tin; kỹ năng tư duy sáng tạo
* Phương pháp động não (công não)
Là phương pháp nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng nhằm tạo ra “cơn lốc” các ý tưởng
Phương pháp này giúp HS rèn luyện và phát triển kỹ năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo; kỹ năng tự tin và trình bày suy nghĩ ý tưởng; kỹ năng lắng nghe tích cực
* Phương pháp nghiên cứu tình huống (nghiên cứu các trường hợp điển hình)
Nghiên cứu tình huống thường là một câu chuyện được viết nhằm tạo
ra một tình huống “thật” để minh chứng một vấn đề hay loạt vấn đề Đôi khi nghiên cứu tình huống có thể được thực hiện thông qua các đoạn phim mà không phải trên dạng chữ viết Vì tình huống này được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nó phải tương đối phức tạp, với các dạng nhân vật và những tình huống khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản
* Phương pháp dự án
Phương pháp dự án được hiểu như là một phương pháp trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết
Trang 40với thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
1.4 Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở
1.4.1 Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh THCS là quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường kể cả hoạt động dạy học nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của học sinh từ thói quen thụ động,
có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực, có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng cuộc sống
+ Giúp học sinh hình thành các khả năng tâm lý xã hội, để học sinh nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại
+ Củng cố mở rộng kiến thức đã học với đời sống thực tiễn, củng cố các
kỹ năng, hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu
+ Làm cho quá trình giáo dục vận hành một cách đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS Quá trình này bao gồm:
Về nhận thức: Giúp các lực lượng giáo dục có được nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục KNS cho học sinh trong xã hội hiện nay
Về thái độ, tình cảm: Giúp mọi người có thái độ đúng và điều chỉnh hành vi của bản thân, biết ứng phó trước những tình huống căng thẳng trong quá trình giao tiếp
Về hành vi: Hướng mọi người tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội và tích cực tham gia quản lý giáo dục KNS cho HS