1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)

103 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

_ 

TRƯƠNG NỮ KIÊN

QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO

GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ YÊN BÁI VỚI CÁC BỆNH VIỆN Ở TỈNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MINH ĐỨC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Minh Đức đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng Khoa học, Học viện Quản lý Giáo dục, các thầy cô trực tiếp giảng dạy, tham gia quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo, cán bộ Trường Cao đẳng

Y tế Yên Bái, các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin và tư liệu quý giá trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin được gửi đến những người thân yêu trong gia đình, bạn bè, các em học sinh - sinh viên những tình cảm biết ơn chân thành, đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, nhưng do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót, hạn chế kính mong quý thầy cô, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu, tiếp tục đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2016

Tác giả luận văn

Trương Nữ Kiên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trương Nữ Kiên

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

WTO World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới

ĐNGV Đội ngũ giảng viên

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

BGDĐT Bộ giáo dục và đào tạo

CSTDLĐ Cơ sở tuyển dụng lao động

ĐVSDLĐ Đơn vị sử dụng lao động

THPT Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn: 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Đào tạo 10

1.2.3 Thị trường lao động 11

1.2.4 Bệnh viện 12

1.2.5 Phối hợp đào tạo 13

1.3 Phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng Y tế với các bệnh viện 14

1.3.1 Nhu cầu phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện 14

1.3.2 Nhà trường với các bệnh viện là những đơn vị độc lập 17

1.3.3 Một số mô hình về sự phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện 19

1.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện trong đào tạo 22

1.4.1 Mô hình đào tạo song hành 22

1.4.2 Mô hình đào tạo luân phiên và xen kẽ 23

1.4.3 Mô hình đào tuần tự 23

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo phối hợp giữa trường Cao đẳng Y tế với các bệnh viện 23

1.5.1 Yếu tố khách quan 23

1.5.2 Yếu tố chủ quan 25

Tiểu kết chương 1 27

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ YÊN BÁI VỚI CÁC BỆNH VIỆN Ở TỈNH

YÊN BÁI 28

2.1 Sơ lược một số nét về vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái 28

2.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.2 Văn hóa, thể thao, y tế 29

2.2 Khái quát chung về trường Cao đẳng y tế Yên Bái 30

2.2.1 Lịch sử phát triển 30

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng y tế Yên Bái 33

2.3 Thực trạng phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng Y tế với các bệnh viện 35

2.3.1 Thực trạng kết quả phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện 35

2.3.2 Thực trạng hình thức phối hợp giữa Nhà trường với các bệnh viện là những đơn vị độc lập 38

2.3.3 Thực trạng một số mô hình về sự phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện 41

2.4 Thực trạng quản lý phối hợp trong mô hình đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện trên địa bàn của tỉnh 43

2.4.1 Mô hình đào tạo song hành 43

2.4.2 Mô hình đào tạo luân phiên và xen kẽ 44

2.4.3 Mô hình đào tạo tuần tự 46

2.5 Đánh giá chung về những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân những tồn tại trong quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh 47

2.5.1 Mặt mạnh 47

2.5.2 Mặt hạn chế 48

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh 49

Tiểu kết chương 2 52

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ YÊN BÁI VỚI CÁC BỆNH VIỆN Ở TỈNH YÊN BÁI 53

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh 53

3.1.1 Đảm bảo chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 53

3.1.2 Đảm bảo sự phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện theo đúng Luật Giáo dục 54

3.1.3 Đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các cơ sở tuyển dụng lao động 55

Trang 7

3.1.4 Đảm bảo sự phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện phù hợp với

thực tiễn của nhà trường 56

3.1.5 Đảm bảo lợi ích của các bệnh viện và trường khi phối hợp đào tạo 56

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh 57

3.2.1 Phối hợp trong việc phát huy các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 57

3.2.2 Điều chỉnh nội dung chương trình, theo hướng gắn với năng lực thực tiễn mà các bệnh viện và các đơn vị sử dụng lao động cần 60

3.2.3 Phối hợp với các bệnh viện trong việc khảo sát, xác định đúng nhu cầu nhân lực của các bệnh viện và ĐVSLĐ trên địa bàn tỉnh và của các tỉnh lân cận 63

3.2.4 Mở rộng kết hợp đào tạo và đa dạng hóa loại hình đào tạo 65

3.2.5 Tích hợp với các bệnh viện trong việc đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên 67

3.2.6 Kết hợp tạo việc làm cho HS - SV sau đào tạo 70

3.2.7 Phối hợp với các bệnh viện trong việc bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên hiểu biết về thực tiễn về tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới trong nghề nghiệp 72

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mực độ khả thi của một số biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện 75

3.3.1 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của một số biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện 75

Tiểu kết chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Khuyến nghị 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Y tế Yên

Bái 34 Bảng 2.2: Kết quả điều tra về thực trạng kết quả phối hợp đào tạo giữa

trường cao đẳng y tế Yên Bái với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh 37 Bảng 2.3: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV và sinh viên về hình thức

phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên bái với các bệnh viện tỉnh 39 Bảng 2.4: Kết quả điều tra ý kiến của bệnh viện về hình thức phối hợp đào

tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện tỉnh 40 Bảng 2.5: Kết quả điều tra một số mô hình phối hợp giữa trường Cao đẳng Y

tế Yên Bái với các bệnh viện tỉnh 42 Bảng 2.6: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, giảng viên, sinh viên và Bệnh

viện về chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường cao đẳng Y tế Yên Báí hiện nay qua mô hình đào tạo song hành 43 Bảng 2.7: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, giảng viên, sinh viên và Bệnh

viện về chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường cao đẳng Y tế Yên Bái hiện nay qua mô hình luân phiên và xen kẽ 45 Bảng 2.8: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo sinh viên qua thăm dò ý kiến

CBQL, giảng viên, sinh viên và Bệnh viện (được đánh giá qua mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của người được đào tạo) trong

mô hình đào tuần tự 46 Bảng 3.1: Thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của biện pháp phối

hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện trên địa bàn 76 Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo sát về tính khả thi của một số biện pháp

quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện 77

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 10

Sơ đồ 1.2 Tổ chức phối hợp nhà trường với các bệnh viện độc lập 18

Sơ đồ 1.3 Mô hình đào tạo song hành 19

Sơ đồ 1.4 Mô hình đào tạo luân phiên/xen kẽ 20

Sơ đồ 1.5 Mô hình đào tạo tuần tự 21

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Y tế Yên Bái 33

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhân lực là yếu tố then chốt đối với sự phát triển bền vững của đất nước Vì vậy việc đầu tư để đào tạo một nguồn nhân lực có chất lượng luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Yêu cầu này đòi hỏi giáo dục

và đào tạo phải đổi mới và nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của đất nước.Việt nam trong giai đoạn CNH - HĐH, để có nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu lao động có kỹ thuật tốt cần thiết phải phối hợp đào tạo tốt Việc xây dựng chiến lược phối hợp đào tạo không chỉ đơn thuần là việc định hướng cho sự phát triển của một lĩnh vực mà còn là yếu tố cấu thành góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục

Tại Việt Nam Từ năm 1990 đến nay, ngành y tế được sự hỗ trợ của Chính phủ và Bộ Y tế đã phát triển nhanh chóng trên các lĩnh vực về quản lý, đào tạo, thực hành và nghiên cứu Đặc điểm chung của việc đào tạo ngành y

tế là phải phối hợp với các bệnh viện để cho sinh viên vừa được học lý thuyết

và lâm sàng tại các bệnh viện

Tuy nhiên cho đến nay, đào tạo ngành y tế ở nước ta hiện nay vẫn còn một số bộc lộ những hạn chế như các tỉnh đào tạo ồ ạt, đơn điệu, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các bệnh viện ở trong tỉnh, chưa có hiệu quả dẫn đến chất lượng chưa đáp ứng được các đơn vị sử dụng lao động Những năm gần đây Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên nước ta đã có sự quan tâm về phát triển nghề, nhanh chóng đạt chuẩn khu vực và quốc tế để không ngừng tăng cường nguồn nhân lực cho thị trường trong nước và khả năng cạnh tranh cao ở thị trường nước ngoài

Xác định được nhu cầu của xã hội, từ khi được thành lập, trường Trung cấp Y tế Yên Bái nay là trường Cao đẳng Y tế Yên Bái đã phối hợp đào tạo với các bệnh viện trong tỉnh Tuy nhiên việc tổ chức quản lý đào tạo phối hợp

Trang 11

giữa trường Cao đẳng Y tế với các bệnh viện trong tỉnh chưa đạt hiệu quả cao Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức, quản lý đào tạo phối hợp với bệnh viện, đặc biệt là tay nghề của cho học sinh

Với sự quan tâm của nhà nước và xã hội, hiện nay nguồn nhân lực y tế của Việt Nam đã được cải thiện đáng kể, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn và so với tình hình phát triển của các nước trong khu vực, hệ thống trường đào tạo các ngành điều dưỡng, y sỹ, dược sỹ, y tá thôn bản đang đứng trước nhiều thách thức của sự phát triển: thiếu đội ngũ giáo viên và thiếu chuyên gia đầu ngành đặc biệt là ngành y tế

Thực hiện Thông tư 09/2008/TT-BYT ngày 01/8/2008 về ‘‘Hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện trong công tác đào tạo’’[3] và thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ‘‘Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu

xã hội’’, trường Cao đẳng Y tế Yên Bái đã xây dựng chương trình,đổi mới phương pháp học tập theo hướng tăng cường kỹ năng thực hành cho sinh viên, hướng tới các kỹ năng mà người điều dưỡng, y sỹ, dược sỹ, y tá thôn bản sẽ sử dụng sau khi ra trường Do vậy công tác giảng dạy, học tập tại bệnh viện có vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn của các

cơ sở y tế Do lưu lượng sinh viên thực tập tại một số bệnh viện quá lớn nên ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch học tập một cách khoa học, hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và quản lý sinh viên tại bệnh viện

Nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tế đó, đòi hỏi các cơ sở đào tạo nghề phải đào tạo một nguồn nhân lực đảm bảo về các yếu tố như đạo đức, pháp luật, trí tuệ, kỹ năng, tay nghề tốt thì mới đáp ứng được tốc độ phát triển Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, tác giả đã mạnh dạn chọn

Trang 12

đề tài nghiên cứu: “Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế

Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái” làm luận văn Thạc sỹ quản lý

giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng

Y tế Yên Bái với các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Y tế của tỉnh để đáp ứng nhu cầu xã hội của trường Cao đẳng Y tế Yên Bái và cho ngành y tế của tỉnh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1.Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái đã được tiến hành có kế hoạch và đã mang lại một số hiệu quả nhất định

Tuy nhiên việc vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại vào công tác quản lý cũng như các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực và trách nhiệm của các giảng viên lâm sàng và các giảng viên thỉnh giảng còn hạn chế

Nếu trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý được đề xuất từ nghiên cứu lý luận và thực trạng thì công tác phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện sẽ có hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tại trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng với các cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn của tỉnh Yên Bái

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý giữa trường cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái trong phối hợp đào tạo

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý trong phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đề tài được khảo sát ở trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

- Các biện pháp được đề xuất chủ yếu được xem xét dưới bình diện tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp cơ bản nhằm hiệu quả công tác quản lý đào tạo hiện nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các công trình nghiên cứu khoa học và quản lý đào tạo phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các đơn vị sử dụng lao động trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết công tác đào tạo các năm của Nhà trường, báo cáo công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Sở

Y tế Yên Bái, Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái, đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức phối hợp giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra nhận định khoa học

Trang 14

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng đào tạo

và thực trạng phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện, các yếu tố liên quan, thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Y tế Yên Bái

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm của nhà trường nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu Tiến hành các cuộc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các cá nhân có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý đào tạo nhằm thu thập thêm thông tin

7.3 Phương pháp thống kê toán học:

Chủ yếu dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được, đồng thời xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường cao

đẳng với các đơn vị sử dụng lao động

Chương 2: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng

Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái

Chương 3: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng Y

tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Để đào tạo được đội ngũ y tế có chất lượng phù hợp với yêu cầu xã hội trong điều kiện khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng hiện nay thì việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện đang được các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm

Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp Tại các nước tiên tiến Nhật, Mỹ, Đức, Pháp, người ta xây dựng nên các công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội hiện nay Trình độ của người lao động phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp đúng đắn với nơi thực tập Nếu thiếu nguyên tắc dạy học kết hợp với lao động thì không thể có các lao động lành nghề được

Ở Na Uy có sự hợp tác ba bên chặt chẽ của tổ chức giới chủ, công đoàn

và đại diện cơ quan giáo dục từ cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp địa phương Các

tổ chức ba bên cấp khu vực - Ban đào tạo - chịu trách nhiệm xác định quy mô đào tạo, kinh phí của chính phủ cấp cho đào tạo nghề, giám sát và tổ chức các cuộc thi cấp chứng chỉ [24]

Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề của các nước tiên tiến trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề tại Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác

Trang 16

1.1.2 Ở Việt Nam

Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã chỉ rõ: ‘‘ Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các đơn vị sử dụng lao động và cơ sở đào tạo’’[8]

Việc gắn kết giữa các nhà trường và đơn vị sử dụng lao động là một chủ đề nghiên cứu còn mới ở Việt Nam Số lượng đề tài nghiên cứu còn chưa nhiều và chưa khai thác được hết các khía cạnh của chủ đề

Trong nội dung nghiên cứu đăng ngày 20/9/2013 trên tạp chí Viên Nghiên cứu Đông Bắc Á của tác giả Nguyễn Xuân Thiên đã phân tích và đưa ra vấn đề ‘‘ Hợp tác giữa các trường, viện và công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam”[21] là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo Song do nghiên cứu của để tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề cập tới cách thức tiến hành tăng cường quan hệ hợp tác của nhà trường với các đơn vị sử dụng lao động một cách đơn phương, chưa đề cập phương thức phối hợp đào tạo tổng quan ở Việt Nam, chưa đưa ra các biện pháp đồng bộ để thực hiện phối hợp đào tạo tại trường

và đơn vị sử dụng lao động

Nhóm tác giả Phạm Thị Ly, Bùi Anh Tuấn, Bosi Dongelmans (2013) tại Hội nghị Hợp tác trường đại học và doanh nghiệp 203, đã có bài viết hướng tới một nền giáo dục đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội

Nghiên cứu về vấn đề gắn kết đào tạo tại trường và bệnh viện trong những năm gần đây cũng có nhiều luận văn thạc sĩ của các tác giả như:

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn với luận văn thạc sĩ ‘‘ Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội.’’; với luận văn thạc sĩ ‘‘ Biện pháp quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp theo

Trang 17

hướng gắn kết bệnh viện - trường học tại trường Cao đẳng y tế Bạch Mai.”;

Và một số luận văn khoa học khác

Một số bài báo khoa học đăng trên tạp chí của học viện Quản lý giáo dục của các nhà Quản lý giáo dục đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của vấn đề quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở thực hành cũng như đơn vị sử dụng lao động

Trên đây là tổng quan vài nét cơ bản về tình hình nghiên cứu của công trình nghiên cứu khoa học điển hình, các bài báo khoa học liên quan đến liên kết đào tạo và quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với đơn vị sử dụng lao động

Để đào tạo được đôi ngũ điều dưỡng viên, y sỹ, bác sỹ, dược sỹ có chất lượng phù hợp với yêu cầu xã hội trong điều kiện khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng hiện nay thì việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện đang được các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm

Tuy nhiên chưa có công trình nào tập trung vào nghiên cứu quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở

tỉnh Yên Bái Chính vì vậy, tác giả tập trung nghiên cứu đề tài ‘‘Quản lý

phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng Y tế Yên Bái với các bệnh viện ở tỉnh Yên Bái.”

1.2.Các khái niệm cơ bản

1.2.1.Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội là một dạng hoạt động đặc thù của con người, là sản phẩm, là yếu tố gắn chặt với lao động Hoạt động quản lý ra đời bắt nguồn từ lao động và nó ra đời là một tất yếu khách quan Do đó từ những góc độ khác nhau các nhà khoa học đã đưa ra các định nghĩa về quản

lý khác nhau

Theo quan điểm F.Taylor cho rằng: ‘‘Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc, và quản lý nghệ thuật rõ ràng,

Trang 18

chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp nào tốt nhất

và rẻ nhất”

Harold Koontz cho rằng: ‘‘Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học”[13]

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

Theo tác giả Phan Văn Kha: ‘‘Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[26]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: ‘‘Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển biến của môi trường”[11]

Khái niệm quản lý có nhiều cách diễn đạt dưới các góc độ khác nhau

Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu đã thống nhất khái niệm sau: ‘‘Quản lý là quá trình tác động có chủ địch, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường”[23]

Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa, ở cấp vĩ mô hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể quản lý, đối tượng, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý, giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản lý Do vậy, có thể biểu thị sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý như sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý

Từ việc phân tích các khái niệm và quan điểm tiếp cận khác nhau về quản lý, ta thấy rằng: Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tác động lên đối tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý

1.2.2 Đào tạo

Có rất nhiều khái niệm về đào tạo, nhưng về bản chất, đào tạo là một thuộc tính cơ bản của giáo dục, nó được quy định bởi phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình một cách chặt chẽ với những hạn định cụ thể về mục tiêu nội dung chương trình, và có hệ thống cho mỗi khóa học với những thời gian trình độ và tính chất cụ thể

Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo,

Phương pháp quản lý

Trang 20

Luật dạy nghề ban hành ngày 20/11/2006 định nghĩa: Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là quá trình dạy nghề và học nghề

- Dạy nghề: là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người học để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

Các hình thức đào tạo nghề

- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo dưới 1 năm, chủ yếu áp dụng với các đối tượng để phổ cập nghề Loại hình này có ưu điểm có thể tập hợp đông đảo lực lượng lao động ở mọi lữa tuổi, ở các nghề phổ thông những người không đủ điều kiện học tập trung vẫn có thể tiếp thu ngay tại chỗ, với

sự hỗ trợ của các đoàn thể, địa phương, nhà nước về mặt giáo trình, giáo viên

- Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ 1 năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo nghề ngắn hạn

1.2.3 Thị trường lao động

Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra quá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người có nhu cầu sử dụng lao động Sự trao đổi này được thỏa thuận trên cơ

sở mối quan hệ lao động như tiền lương, tiền công, điều kiện và thời gian làm việc thông qua một hợp đồng làm việc bằng văn bản hay bằng miệng

Trang 21

Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua bán và thông qua quá trình

để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”

Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam nghiên cứu: “Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động tự

do và một bên là người sử dụng lao động”

Đơn vị sử dụng lao động

Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch được đăng ký hoạt động theo qui định của pháp luật nhằm phục vụ các hoạt động của đời sống xã hội

Đơn vị sử dụng lao động ngành điều dưỡng bao gồm: các bệnh viện, viện nghiên cứu, trường điều dưỡng, trung tâm điều dưỡng, trạm y tế, và các cơ sở y

tế tư nhân có tư cách pháp nhân (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng lao động)

1.2.4 Bệnh viện

Bệnh viện là cơ sở y tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và giao nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ khám, chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh và tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học

Bệnh viện là cơ sở để khám và chữa trị cho bệnh nhân khi bệnh không thể chữa ở nhà hay nơi nào khác Đây là nơi tập trung các chuyên viên y tế gồm các bác sĩ nội và ngoại khoa, các y tá, các kỹ thuật viên xét nghiệm cận lâm sàng[1]

Cơ sở thực hành chính (được gọi là bệnh viện) là cơ sở thực hành của cơ

sở đào tạo mà giảng viên, giáo viên (được gọi là cán bộ giảng dạy), học sinh và sinh viên của cơ sở đào tạo đến học tập và làm việc thường xuyên nhất

Trang 22

Các cơ sở đào tạo với quy mô nhiều sinh viên và nhiều trình độ, nhiều đối tượng đào tạo đòi hỏi nhiều bệnh viện và có thể có một số bệnh viện

chính Các bệnh viện còn lại được gọi chung là bệnh viện khác

1.2.5 Phối hợp đào tạo

Phối hợp đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và các đơn

vị sử dụng lao động để cùng nhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào tạo nhằm góp phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời mang lại lợi ích cho mỗi bên Do đó, quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng lao động là quan hệ cung - cầu, quan hệ đào tạo và

sử dụng nhân lực Bởi vậy sự chi phối giữa các cơ sở đào tạo với các bệnh viện là không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi bên trong cơ chế thị trường

Trong thực tế phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện có nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu, vào khả năng của mỗi bên Các mức độ có thể kể đến là:

- Phối hợp toàn diện là sự tham gia của các bệnh viện với cơ sở đào tạo trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình đào tạo Với mức độ phối hợp này, các bệnh viện tham gia đầy đủ đầu tư trang thiết bị cho cơ sở đào tạo hoặc tổ chức cơ sở đào tạo; tham gia với cơ sở đào tạo từ khâu hướng nghiệp chọn nghề phù hợp để học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo và đánh giá kết quả học tập của sinh viên, tham gia giới thiệu việc làm cho sinh viên

- Phối hợp có giới hạn là sự phối hợp chỉ được thực hiện trong một số lĩnh vực hoặc trong một số khâu của quá trình đào tạo Mức độ phối hợp này phù hợp với những trường hợp cả hai bên đối tác chưa có nhu cầu hoặc chưa

có điều kiện để hợp tác toàn diện Ví dụ bệnh viện hàng năm nhận sinh viên của cơ sở đào tạo và thực tập lâm sàng, thực tập tốt nghiệp

Trang 23

- Phối hợp rời rạc là sự phối hợp chỉ thực hiện một số lĩnh vực và sự hợp tác này cũng có thể không thực hiện thường xuyên mà chỉ thực hiện khi

có điều kiện

Như vậy, sự phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện là rất đa dạng tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện của mỗi bên, không thể áp đặt một cách đồng loạt mặc dầu sự hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả đôi bên

1.3 Phối hợp đào tạo giữa trường cao đẳng Y tế với các bệnh viện

1.3.1 Nhu cầu phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các bệnh viện

Thực hiện Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với mục tiêu chung là: xây dựng hệ thống y tế Việt Nam từng bước hiện đại, hoàn chỉnh hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ; giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống; đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001- 2010

Những thập kỷ qua, đội ngũ ĐD, HS và kỹ thuật viên y tế đã góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh tại BV và đưa các dịch vụ chăm sóc hướng về cộng đồng nhất là các vùng khó khăn Hệ thống ĐD - HS thành một mạng lưới từ trung ương đến các cơ sở y tế Vì vậy, chất lượng khám chữa bệnh đã được nâng lên nhờ có đội ngũ ĐD và HS chăm sóc có hiệu quả Để tiếp tục phát huy sự đóng góp của ĐD và HS vào thực hiện các mục tiêu của ngành y tế, Bộ Y tế đã ban hành “ Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng cường công tác Điều dưỡng - Hộ sinh, giai đoạn 2002-2010” Theo mục tiêu của Kế hoạch hành động quốc gia thì đến năm 2010 tỷ

lệ Bác sỹ/10.000 dân là 7 BS và tỷ lệ Điều dưỡng-Hộ sinh/BS là 3/1, trong đó

Trang 24

tỷ lệ ĐD và HS có trình độ từ cao đẳng và đại học trở lên là trên 40% tính ở mọi cấp Như vậy muốn đảm bảo chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân thì tỷ lệ ĐD - HS có trình độ cao phải đảm bảo tỷ lệ quy định trên

Với những lý do trên, sự phối hợp giữa nhà trường với BV là sự tất yếu, bởi vậy thiết lập sự phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện nhằm mục đích hai bên cùng nhau hợp tác, gắn bó để hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau phát triển

Sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện và nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành”

“Học đi đôi với hành, thực tập kết hợp với lao động, đào tạo gắn với sử dụng” đã trở thành nguyên lý giáo dục có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đào tạo điều dưỡng Nguyên lý này đã được các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác

- Lênin khẳng định từ lâu và lịch sử tiến hoá của loài người cũng đã chứng minh rằng chỉ có thông qua lao động loài người mới tồn tại và phát triển

Lịch sử loài người từ thời nguyên thuỷ, qua thời kỳ đồ đá, đồ đồng cho đến nay là lịch sử phát triển của phương tiện và công cụ lao động Trong quá trình lao động, loài người thế hệ trước đã truyền thụ kinh nghiệm cho thế hệ sau và giáo dục đã ra đời Do vậy, chỉ có học tập gắn với lao động thì giáo dục mới phát triển và cũng do vậy, nhà trường gắn với bệnh viện đã từ lâu trở thành sự thể hiện của nguyên lý “Học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động”

Trong đào tạo điều dưỡng viên, thời gian học thực hành chiếm khoảng 80% tổng thời lượng thuộc vào từng trình độ đào tạo Đây là một tỷ lệ lớn khăng khít gắn bó với bệnh viện Cũng chính ở đó, sinh viên được rèn luyện tác phong công nghiệp trong điều kiện thực tế, điều mà khi học ở nhà trường sinh viên không thể có được Học đi đôi với hành còn có một ý nghĩa là lý

Trang 25

60-luận phải gắn với thực tiễn Hồ Chí Minh cũng đã nêu rõ: “Lý 60-luận không có thực tiễn là lý luận suông, thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng” Học lý luận phải được kiểm chứng bằng thực tiễn, ngược lại, thực tiễn phải được soi đường bằng lý luận, đó là triết lý của mối quan hệ giữa nhà trường

và các bệnh viện

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII cũng đã chỉ ra: “Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lý luận với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường gắn bó với gia đình và xã hội”

Với những lý do trên, sự phối hợp giữa nhà trường với bệnh viện là sự thể hiện tất yếu và hoàn thiện của nguyên lý học đi đôi với hành

Để thiết lập được sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện một cách bền vững, cần làm sáng tỏ được bản chất của mối quan hệ này

Quan hệ cung - cầu

Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau, trước hết, đó là quan hệ cung cầu Nhà trường cung ứng nguồn nhân lực cho các bệnh viện và ngược lại; các bệnh viện tiếp nhận nguồn nhân lực từ nhà trường để phát triển theo yêu cầu của mình Do vậy; nhà trường cần biết được nhu cầu về nguồn nhân lực của các bệnh viện là một trong những khách hàng của mình đề lập kế hoạch và tổ chức các khoá đào tạo cho phù hợp về chất lượng và trình độ Ngược lại; các bệnh viện cần hiểu được khả năng đào tạo của nhà trường để có được đơn hàng theo nhu cầu nguồn nhân lực của mình trong từng giai đoạn phát triển

Trong cơ chế thị trường, nếu mối quan hệ giữa nhà trường và các bệnh viện (khách hàng) không được thiết lập hoặc thiết lập một cách hình thức trên quan hệ xin - cho thì tất yếu dẫn đến tình trạng nguồn nhân lực vừa thừa lại vừa thiếu như tình trạng hiện nay và quy luật cung - cầu không được tuân thủ,

Trang 26

đến một chừng mực nào đó sẽ gây nên khủng hoảng thừa hoặc khủng hoảng thiếu về lao động công việc bị trì trệ, ngược lại, nhà tường cũng không thể phát triển

 Quan hệ nhân – quả

Mối quan hệ giữa đào tạo điều dưỡng viên với thực hành lâm sàng còn mang tính triết lý nhân - quả, cái nọ làm tiền đề cho cái kia phát triển và ngược lại

Nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ phát triển; nhu cầu về nguồn nhân lực các loại ngày càng tăng, tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động đào tạo của nhà trường phát triển Đào tạo càng phát triển, quy mô đào tạo ngày càng tăng và chất lượng đào tạo càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực về chất cũng như về lượng cho ĐVSDLĐ; cứ như vậy, các đối tác bên nọ thúc đẩy và tạo điều kiện cho bên kia phát triển một cách thuận chiều

Ngược lại, nếu đào tạo không phát triển, quy mô và chất lượng đào tạo ngày càng giảm, không có đủ nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu về chất cũng như về lượng, làm cho bệnh viện không đủ sức cạnh tranh và ngày càng

bị đình trệ, nhu cầu về nhân lực giảm, người học tốt nghiệp ra không có cơ hội tìm được việc làm, khả năng đầu tư cho cơ sở đào tạo và uy tín của cơ sở đào tạo ngày càng giảm sút và cứ như thế, cái nọ kéo cái kia ngày càng đi xuống theo một triết lý nhân - quả

Bởi vậy thiết lập sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện nhằm mục đích hai bên cùng nhau hợp tác, gắn bó để hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau phát triển

1.3.2 Nhà trường với các bệnh viện là những đơn vị độc lập

Với loại hình tổ chức này, nhà trường với các BV là những đơn vị hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc vào nhau, có sứ mệnh và chức năng riêng của mình, nhưng tự nguyện phối hợp cùng nhau thực hiện đào tạo vì lợi ích chung

cả đôi bên Loại hình tổ chức này rất linh hoạt, nhà trường có thể phối hợp với

Trang 27

một hoặc một số các BV là đối tác của mình trong dịch vụ đào tạo Nhà trường có thể thiết lập mối quan hệ phối hợp toàn diện với một số BV nhưng cũng chỉ thiết lập sự phối hợp có giới hạn hoặc phối hợp rời rạc với một số

BV khác tùy thuộc vào khả năng và nhu cầu của mỗi bên, miễn là phối hợp mang lại hiệu quả cao trong những điều kiện cho phép Loại hình tổ chức này được thể hiện như sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2.Tổ chức phối hợp nhà trường với các bệnh viện độc lập

Loại hình tổ chức này có ưu điểm là tận dụng được thế mạnh của mỗi bên, thậm chí là của từng bệnh viện khác nhau để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm phục vụ lợi ích của đôi bên mà không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ và kế hoạch hoạt động của mỗi bên Chính nhờ sự mềm dẻo, linh hoạt này mà sự phối hợp có tính khả thi lại hiệu quả cao Đây

là mối quan hệ giữa nhà trường với các khách hàng của mình để nắm bắt được yêu cầu của từng loại khách hàng khác nhau để đáp ứng nhu cầu về nhân lực của họ trong cơ chế thị trường

Tuy nhiên với loại hình tổ chức phối kết hợp này, nhà trường cũng có những khó khăn trong việc thực hiện Trước hết là do nhiều đầu mối nên sẽ

Bệnh viện

Bệnh viện

Trang 28

gặp khó khăn trong việc quản lý cũng như tổ chức thực hiện phối hợp Mặt khác, do trình độ công nghệ của các bệnh viện có thể khác nhau với chuẩn chất lượng khác nhau làm cho nhà trường khó khăn trong việc xác định chuẩn đào tạo và do vậy, trình độ SV tốt nghiệp sẽ không đồng đều

1.3.3.Một số mô hình về sự phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện

Với tính hiệu quả của nó, sự phối hợp giữa nhà trường với các BV đã được thiết lập từ lâu với nhiều mô hình khác nhau Một số mô hình sau đây đang được áp dụng rộng rãi

1.3.3.1 Mô hình đào tạo song hành

Đào tạo song hành là mô hình phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện trong đó quá trình đào tạo được tổ chức song song vừa ở nhà trường vừa

ở các bệnh viện Trong mỗi tuần lễ, sinh viên được học một số ngày ở trường

và một số ngày ở các bệnh viện Thông thường là học lý thuyết ở nhà trường

và học thực hành ở các bệnh viện Tỷ lệ số ngày học ở nhà trường và ở các bệnh viện phụ thuộc vào kế hoạch, tiến độ và tổ chức quá trình đào tạo Trong thời gian đầu của khóa đào tạo, học sinh - sinh viên được học ở nhà trường nhiều hơn, nhưng càng về cuối khóa, số ngày học ở các bệnh viện được tăng lên bởi lẽ càng về cuối khóa thì tỷ lệ giờ thực hành tăng thêm Mô hình này được biểu thị ở sơ đồ 1.3

Lý thuyết

Thi

Lý thuyết Tại các

bệnh viện

Thực hành

Thực hành

Thực hành

Thi Thực hành

Sơ đồ 1.3 Mô hình đào tạo song hành

Mô hình này là sự kết hợp toàn diện về ưu thế của nhà trường và bệnh viện Nhà trường có ưu thế dạy lý thuyết; các BV có ưu thế trong việc dạy thực hành và tận dụng ưu thế của mỗi bên

Trang 29

Trong quá trình học tập theo mô hình song hành; HS - SV sớm được sống và làm việc cùng với những dược sỹ, bác sỹ, điều dưỡng trưởng lành nghề nên nhanh chóng lĩnh hội được kinh nghiệm của họ trong môi trường thật cũng như tiếp cận được với những tình huống thực tế trong công việc và cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong các tình huống hàng ngày là một điều lý tưởng của môi trường đào tạo

Với những ưu việt của nó, mô hình đào tạo song hành ngày nay đang

phát triển ở nhiều nước trên thế giới

1.3.3.2 Mô hình đào tạo luân phiên / xen kẽ

Đào tạo luân phiên cũng được tiến hành ở hai địa điểm là nhà trường với các bệnh viện và luân phiên sau một thời gian học ở nhà trường HS - SV được tới học ở các bệnh viện Mô hình này chỉ khác mô hình đào tạo song hành ở chỗ việc thay đổi địa điểm học tập không tiến hành hàng tuần mà thực hiện sau một giai đoạn học tập nào đó

Thông thường, HS - SV được học giai đoạn đầu ở nhà trường để học

lý thuyết và thực hành cơ bản Sau mỗi giai đoạn thực tập cơ bản, HS - SV tới các bệnh viện để học thực hành tại khoa, phòng bệnh viện - vị trí lao động thực tế của người điều dưỡng, dược sỹ, y sỹ và cuối khóa đào tạo HS

- SV được thực tập tốt nghiệp tại các BV Mô hình này được thể hiện như ở

Lý thuyết + thực hành cơ bản

Lý thuyết + thực hành cơ bản

Thi lý thuyết Tại các

bệnh viện

Thực hành lâm sàng

Thực hành lâm sàng

Thực hành lâm sàng

Thi thực hành

Sơ đồ 1.4 Mô hình đào tạo luân phiên/xen kẽ

Trang 30

Với mô hình này, thực hành nghề nghiệp được chia thành hai loại: thực hành cơ bản và thực hành lâm sàng, mỗi loại thực hành được chia thành nhiều giai đoạn Các giai đoạn thực hành cơ bản và thực hành lâm sàng được thực hiện xen kẽ, luân phiên tại nhà trường và các BV Thực hành cơ bản chỉ nhằm mục đích rèn luyện cho SV các thao tác cơ bản để khi vào học thực hành tại

vị trí thực tế ở các BV khỏi bỡ ngỡ và ít làm ảnh hưởng đến quá trình thăm khám, chữa bệnh cho bệnh nhân

1.3.3.3 Mô hình đào tạo tuần tự

Với mô hình này, quá trình đào tạo cũng được thực hiện vừa ở nhà trường vừa ở các bệnh viện và cũng được chia thành hai loại: thực hành cơ bản và thực hành lâm sàng như ở mô hình đào tạo luân phiên Tuy nhiên, điều khác biệt là toàn bộ quá trình đào tạo chỉ được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn đầu học lý thuyết và thực hành cơ bản tất cả các công việc học tại nhà trường, tiếp đến giai đoạn hai là thực hành lâm sàng theo từng công việc và thực hành tốt nghiệp được thực hiện tại BV trong một giai đoạn dài, có khi là

viện Thực hành lâm sàng

Thi thực hành

Sơ đồ 1.5 Mô hình đào tạo tuần tự

Trang 31

1.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với các bệnh viện trong đào tạo

Quản lý phối hợp giữa nhà trường và các đơn vị sử dụng lao động hiện nay là rất cần thiết Hiện nay, có nhiều mô hình phối hợp giữa nhà trường và đơn vị sử dụng lao động nói chung, và các trường y tế và bệnh viện nói riêng Vấn đề tác giả quản lý các mô hình đó ra làm sao để có thể phát huy hiệu quả

và thế mạnh của từng mô hình phù hợp thực tế của đơn vị và của địa phương

1.4.1 Mô hình đào tạo song hành

Với mô hình này, nhà trường và bệnh viện là những đơn vị độc lập, mỗi đơn vị có chức năng nhiệm vụ riêng, có kế hoạch chiến lược phát triển độc lập Các đơn vị phối hợp với nhau một cách tự nguyện vì mục tiêu của mọi đơn vị Khi quản lý phối hợp mô hình đào tạo song hành này, các nhà quản lý

sẽ dễ dàng quản lý từng mảng công việc chuyên môn Nhà trường quản lý mảng đạo tạo và có quyền tự quyết trong vấn đề đào tạo cả về lý thuyết và thực hành Khi cần thực tiễn cho SV thực tập, học hỏi kinh nghiệm, thực hành nhà trường tiến hành liên hệ với các BV để SV thực tập BV quản lý mảng riêng về chuyên môn chữa bệnh, khi cơ sở đào tạo liên hệ, nếu bệnh viện có nhu cầu và có khả năng của bệnh viện thì phối hợp với nhà trường để nhận

SV thực tập

Loại hình này giúp cho công tác quản lý chuyên môn thuận lợi hơn, tập trung vào một mảng công việc nhất định Việc xây dựng kế hoạch quản lý, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra không ảnh hưởng đến kế hoạch hoạt động của từng bên Đây là hình thức linh hoạt, mang lại hiệu quả cao

Tuy nhiên, cũng có khó khăn cho nhà trường trong công tác quản lý

Đó là các mối quan hệ nhiều, không biết chính xác BV nào tốt cho SV thực tập Sự quản lý quá trình sinh viên thực tập chỉ dựng lại ở đánh giá của BV, nhiều lúc không đồng thuận trong tiêu chí đánh giá

Trang 32

1.4.2 Mô hình đào tạo luân phiên và xen kẽ

Với mô hình này, các nhà quản lý cần xây dựng kế hoạch cụ thể giữa đào tạo nhà trường và kế hoạch học tập ở bệnh viện Khác với mô hình song hành, mô hình đào tạo luân phiên thời gian đào tạo ở nhà trường tiến hành qua một giai đoạn, sau đó một giai đoạn đến bệnh viện Công tác quản lý đỡ vất

vả hơn mô hình đào tạo song hành Mô hình này các nhà quản lý cần tiến hành quản lý đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tốt, thì khi tiến hành đến bệnh viện sinh viên sẽ đến bệnh viện thực hành luôn vào vị trí lao động thực

tế Với mô hình này, việc quản lý sinh viên của các bệnh viện cũng sẽ đơn giản hơn không phải hướng dẫn cụ thể cả phần thực hành cơ bản nữa

Cán bộ quản lý các nhà trường và các bệnh viện sẽ độc lập hơn, chỉ phối hợp khi cần thiết, không cần trao đổi thường xuyên như mô hình song hành

1.4.3 Mô hình đào tuần tự

Với mô hình tuần tự, đội ngũ cán bộ quản lý cần xây dựng hai giai đoạn đào tạo tại trường và giai đoạn thực hành Việc quản lý này gần như độc lập

vì toàn bộ quá trình đào tạo được giảng dạy toàn bộ ở nhà trường, sau khi quá trình đào tạo xong sẽ đến bệnh viện thực hành tốt nghiệp Mô hình này công tác quản lý sẽ đơn giải hơn trong quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Tuy nhiên, vì công tác quản lý tách bạch như vậy Do đó, hiệu quả giữa thực hành và lý thuyết bị gián đoạn

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo phối hợp giữa trường Cao đẳng Y tế với các bệnh viện

1.5.1 Yếu tố khách quan

1.5.1.1 Tiến bộ khoa học

Sự tiến bộ khoa học là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình đào tạo của nhà trường Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ khoa học công

Trang 33

nghiệp Khối kiến thức Y khoa ngày càng phong phú và đa dạng, các công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới ngày càng nhiều Tại các bệnh viện đội nhân viên y tế liên tục được đào tạo chuyên sâu về kiến thức mới trong các lĩnh vực trong nước, thậm chí có nhiều bệnh viện còn cử đội ngũ nhân viên y tế đi học tập ở nước ngoài Mặt khác đội ngũ nhân viên trong các bệnh viện tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với người bệnh và các thiết bị hỗ trợ khám chữa bệnh nên khả năng thực hành nhanh nhẹn và chính xác

1.5.1.2 Cơ chế, chính sách, nhà nước

Cơ chế, chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phối hợp đào tạo cả về quy mô và chất lượng, được thể hiện ở những nội dung sau:

- Khuyến khích hoặc kìm hãm sự cạnh tranh, nâng cao chất lượng, có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển và nâng cao chất lượng hay không?

- Khuyến khích hoặc hạn chế các trường về mở rộng đào tạo và hợp tác

- Các chính sách về đầu tư tài chính không ổn định

- Chính sách về chuẩn chất lượng trong phối hợp đào tạo

- Các chính sách về việc làm cho HS-SV sau khi ra trường

- Các quy định của nhà nước về trách nhiệm giữa trường nghề với các đơn vị sử dụng lao động

- Nội dung đào tạo của các trường nghề bắt buộc theo quy định của Bộ

Giáo dục và Đào tạo, thay đổi chậm chưa phù hợp với nhu cầu xã hội

1.5.1.3 Nhu cầu của xã hội

Xã hội hiện nay đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đào tạo trong khi

đó nội dung đào tạo chưa kịp thay đổi kịp Bên cạnh đó nhu cầu của xã hội thay đổi mỗi năm một khác về số lượng các chuyên ngành trong lĩnh vực Y tế

Trang 34

1.5.2 Yếu tố chủ quan

1.5.2.1 Chiến lược phát triển đào tạo của nhà trường

Chiến lược phát triển đào tạo của nhà trường tác động đến quá trình đào tạo và phối hợp đào tạo Từ mục tiêu, chiến lược nhà trường sẽ yêu cầu cho công tác đào tạo lập kế hoạch huy động các nguồn lực tham gia vào sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường với bệnh viện

1.5.2.2 Cơ sở vật chất và tài chính

Để đủ sức cạnh tranh trên lĩnh vực đào tạo thì nhà trường cần phải có trang thiết bị hiện đại, phù hợp nhu cầu của xã hội, đặc biệt là trong dạy thực hành Những trang thiết bị của nhà trường thường là lạc hậu so thực tế, bởi

lẽ trong cơ chế thị trường cạnh tranh với sự phát triển như vũ bão của khoa

Đề ra giải pháp

Chiến lược của nhà trường

Kế hoạch huy động các nguồn lực vào phối hợpđào tạo

Dự báo về nhân lực mỗi bên So sánh khả năng đảm nhận

công việc của nhà trường và

Trang 35

học và công nghệ, bệnh viện phải thay đổi, nhanh chóng cập nhập kịp thời công nghệ tiên tiến trong khi đó đào tạo thì ít nhiều vẫn mang tính ổn định,

ít thay đổi

1.5.2.3 Yếu tố con người

Nhận thức của đội ngũ giảng viên về quá trình phối hợp đào tạo giữa nhà trường với bệnh viện Giảng viên nhà trường nắm chắc về mặt lý thuyết nhưng có thể thiếu kinh nghiệm thực tiễn Bên cạnh đó, việc phối hợp này nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, cơ sở đào tạo cần tận dụng năng lực chuyên môn của các nhân viên y tế lành nghề của bệnh viện tham gia công tác giảng dạy, vì họ là những người thường xuyên cập nhập các kiến thức,

kỹ năng của các công nghệ hiện đại, trong khi giảng viên của nhà trường ít có

cơ hội để tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật cũng như kinh nghiệm làm việc

HS - SV nhận thức được tầm quan trọng của việc học tại BV là nơi để các em học tập và rèn luyện khả năng thực hành Đa số các em chăm chỉ học tập và rèn luyện tay nghề, nhưng một số ít còn mang tính chất đối phó

Hình thức và nội dung học tập được triển khai tại bệnh viện mang tính chất chen chốt trong quá trình phối hợp đào tạo Trong đó phải chỉ ra nhiệm

vụ của giảng viên, nhân viên trong bệnh viện tham gia đào tạo, học sinh - sinh viên một cách rõ ràng, minh bạch, tránh tình trạng giảng viên và nhân viên bệnh viện dạy cùng nội dung Vì vậy nhà trường và bệnh viện cần phải trao đổi và thống nhất với nhau về nhiệm vụ của mỗi bên trong quá trình giảng dạy

Trang 36

Tiểu kết chương 1

Nước ta đang chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Do vậy, giáo dục và đào tạo cũng cần có những đổi mới để chuyển đổi theo Một trong những đổi mới theo hướng thị trường trong đào tạo là thiết lập sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện Đây là một vấn đề bức thiết để thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, thực hành gắn với lao động và đào tạo gắn với cơ chế thị trường

Sự phối hợp này biểu hiện của mối quan hệ cung - cầu nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường và mang lại lợi ích cho cả đôi bên: nhà trường cũng như các ĐVSDLĐ

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích một số khái niệm có liên quan đến đề tài như: quản lý, quản lý đào tạo, phối hợp đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện

Những vấn đề trên mang tính định hướng cho việc quản lý đào tạo phối hợp bệnh viện - nhà trường góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung

Một trong những đổi mới theo hướng thị trường trong đào tạo là thiết lập sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện Đây là một vấn đề bức thiết

để thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, thực hành gắn với lao động và đào tạo gắn với cơ chế thị trường

Sự phối hợp này biểu hiện của mối quan hệ cung - cầu nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường và mang lại lợi ích cho cả đôi bên: nhà trường cũng như các bệnh viện

Quản lý đào tạo phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện là cách tiếp cận hiện đại, góp phần đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vực và thế giới hiện nay

Từ tổng quan nghiên cứu vấn đề, cơ sở lý luận đã được trình bày ở trên

là cơ sở để tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện nhằm khẳng định mối quan hệ giữa nhà trường với các bệnh viện là rất quan trọng, mối quan hệ

đó là yếu tố tác động đến quá trình đào tạo và hiệu quả của nó

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ YÊN BÁI VỚI CÁC BỆNH VIỆN

Ở TỈNH YÊN BÁI 2.1 Sơ lược một số nét về vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái

2.1.1 Vị trí địa lý

Yên Bái là tỉnh miền núi nằm giữa vùng Tây Bắc-Đông Bắc, trung tâm tỉnh lỵ cách thủ đô Hà Nội 180 km, phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh Sơn

La Diện tích tự nhiên là 6.882,9 km2 chiếm 2,08% diện tích cả nước, gồm trên 30 dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Mông, Thái, Nùng, Mường, Khơ mú, Sán chí trong đó thành phần chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 50,5%, dân tộc Tày 18,6%, dân tộc Dao 10,3%, dân tộc Mông 8,9%, dân tộc Thái chiếm 6,7%

và các dân tộc khác

Về Tổ chức - Hành chính: Tỉnh có 9 huyện/ thị xã/ thành phố: Thành phố Yên Bái (tỉnh lỵ), thị xã Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Văn Yên, Trạm Tấu và Mù Căng Chải; Có 180 xã/phường/thị trấn Đặc biệt 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải được xếp trong danh sách

62 huyện nghèo nhất nước

Về kinh tế - xã hội Yên Bái cũng là một tỉnh nghèo, năm 2009 thu nhập bình quân là 9,13 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh là 15,74%; giao thông đi lại khó khăn; trình độ dân trí còn nhiều hạn chế nhất là những

xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn

Yên Bái có hệ thống giao thông bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thuỷ Nằm trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh- Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng Đây là một trong những tuyến kinh tế chủ lực trong quan hệ

Trang 38

Trung Quốc và Việt Nam, có vai trò quan trọng trong việc nâng tầm quan hệ hợp tác kinh tế giữa 2 nước lên một bước mới Yên Bái là tỉnh nằm trên trung điểm của tuyến hành lang, nên đây sẽ là cơ hội để tăng cường hội nhập kinh tế

và giao lưu văn hoá với các tỉnh trong tuyến hành lang hai nước, đồng thời cũng sẽ có những nguy cơ phát triển, lây lan bệnh tật

Trong nhiều năm qua, tỉnh đã chú trọng phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo gắn liền với phát triển văn hoá xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao sức khoẻ nhân dân

Tại tỉnh Yên Bái trong những năm qua Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã có nhiều chủ trương, chính sách chỉ đạo và đầu tư nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Uỷ ban nhân dân tỉnh đã đầu tư kinh phí cho ngành Y tế để nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác khám và chữa bệnh, tăng cường năng lực và chất lượng công tác của tuyến y tế cơ sở Đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực trở thành một nhiệm vụ cấp thiết

2.1.2 Văn hóa, thể thao, y tế

Yên Bái còn có nhiều di tích văn hóa, lịch sử lâu đời phục vụ cho du lịch văn hóa - tâm linh, như Đền Đông Cuông, Đền Nhược Sơn, Khu chùa - Đền Hắc Y - Đại Cại, Đền Thác Bà, Động Hương Thảo, Chùa Ngọc Am cùng với văn hóa ẩm thực của các dân tộc và kho tàng văn hóa phi vật thể phong phú như múa xòe, múa khèn, hát giao duyên là yếu tố thu hút khách

du lịch trong nước ngoài nước

Địa hình đa dạng, phong tục, tập quán văn hóa truyền thống lâu đời đã tạo nên nét độc đáo, hấp dẫn trong các lễ hội truyền thống ở Yên Bái

Ngành Y tế của Yên Bái hiện có 5 bệnh viện tuyến tỉnh đó là 1 bệnh viện đa khoa tỉnh (500 giường bệnh), 1 bệnh viện sản - nhi, 1 bệnh viện Y học

cổ truyền, 1 bệnh viện lao phổi, 1 bệnh viện Tâm thần

Trang 39

2.2 Khái quát chung về trường Cao đẳng y tế Yên Bái

2.2.1 Lịch sử phát triển

Trường Trung cấp Y sỹ Yên Bái được thành lập tháng ngày 01/04/1966 theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, năm 1992 trường được đổi tên thành trường Trung học Y tế Yên Bái Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, trường đã trở thành trung tâm đào tạo đa cấp, đa ngành có chất lượng trong lĩnh vực Y học và Kỹ thuật Y học Đội ngũ các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, giảng viên, học sinh và sinh viên nhà trường đã đoàn kết, gắn bó cùng nhau vượt qua nhiều thử thách, khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ chính trị và xây dựng nhà trường phát triển Vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, đến nay nhà trường đã trở thành nơi đào tạo y tế lớn nhất của tỉnh Yên Bái và các địa phương lân cận

Đề ghi nhận thành tích, công lao đóng góp của nhà trường trong những năm qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới, CNH - HĐH đất nước, nhà trường

đã được Chính phủ, Bộ, Tỉnh tặng cờ thi đua và bằng khen

Chính phủ tặng 1 bằng khen

Bộ Giáo dục - Đào tạo tặng 1 cờ thi đua, 2 bằng khen

Bộ Y tế tặng 2 cờ thi đua, 1 bằng khen

Bộ công an tặng 3 bằng khen

Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng 3 cờ thi đua, 3 bằng khen

Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng 1 bằng khen

LĐLĐ tỉnh tặng 2 cờ thi đua

Huân chương lao động hạng nhì

Huân chương lao động hạng ba

18 năm liên tục Chi bộ được nhận là “Cơ sở Đảng trong sạch - vững mạnh”

Và nhiều bằng, giấy khen cho cá nhân cán bộ và giáo viên

Trang 40

Ngày 27/3/20110 Hội đồng thẩm định Đề án thành lập Trường Cao đẳng Y tế Yên Bái do Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định gồm các thành viên là đại diện các bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái cùng lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Tài chính đã đến thẩm định tại Trường Trung cấp Y tế Kết quả thẩm định Hội đồng đã thống nhất đủ điều kiện thành lập Trường Cao đẳng Y

tế Yên Bái trên cơ sở Trường Trung cấp Y tế và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ra quyết định thành lập trường

Tháng 10 năm 1991 với chủ trương của Nhà nước tách tỉnh Hoàng Liên Sơn thành 2 tỉnh Yên Bái và Lào Cai Từ một trường có 500 học sinh, biên chế 93 cán bộ, giáo viên, sau đó biên chế giảm xuống chỉ còn 46 người, quy

mô đào tạo 300 học sinh Tuy vậy nhà trường vẫn đảm nhận đào tạo cho tỉnh Lào Cai, khi mới tách tỉnh chưa có trường, đồng thời phải tăng số lượng đào tạo để xoá xã trắng về Y tế, cung cấp nhân lực cho cơ sở hiện tại rất thiếu Với đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh “Xây dựng quy trình đào tạo cán bộ

Y tế người dân tộc, vùng cao, trình độ văn hoá thấp” bằng giải pháp đào tạo văn hoá cùng với đào tạo chuyên môn đã khắc phục tình trạng thiếu nguồn tuyển sinh để đào tạo theo địa chỉ sử dụng Giải pháp trên đã khẳng định hướng đi đúng đắn, hiệu quả, có giá trị thực tiễn cao

Có thể thấy rõ giai đoạn này phát triển mạnh các mặt: Cơ sở vật chất nhà trường được nâng cấp, xây dựng khang trang phòng học, phòng thực hành, nơi làm việc, nơi ăn ở được cải thiện rất nhiều so với những năm trước Vật tư, trang thiết bị thường xuyên được bổ xung Công tác tổ chức, quản lý

có những bước tiến bộ, giữ được nề nếp, thực hiện cải cách hành chính Giáo viên trong trường được quan tâm bồi dưỡng về chuyên môn để nâng cao chất lượng giảng dạy, được cử đi học ngoại ngữ, phương pháp sư phạm, tin học,

Ngày đăng: 23/04/2018, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Chính phủ. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020. Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
[6] Chính phủ. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020. Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
[8] Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
[9] Đảng cộng sản Việt Nam. Về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Nghị quyết số 46-NQ/TW, ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
[10] Điều lệ trường Cao đẳng (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2009/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
[11] Đỗ Hoàng Toàn (1995), Lý thuyết quản lý, trường ĐGKTQD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn
Năm: 1995
[13] Harold Konrt, Cyril o donnell, Hennzwelhrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Konrt, Cyril o donnell, Hennzwelhrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1992
[15] Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 1982
[16] Nguyễn Quốc Chí. Cơ sở lý luận quản lý. NXB ĐHQG, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quản lý
Nhà XB: NXB ĐHQG
[17] Nguyễn Thế Hùng (2005), “Một số định hướng sử dụng nguồn nhân lực Điều dưỡng ở Việt Nam”, Thông tin Điều dưỡng số 24 tháng 3, trang 12 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số định hướng sử dụng nguồn nhân lực Điều dưỡng ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2005
[20] Nguyễn Văn Thanh (2006), “Đào tạo Điều dưỡng ở các nước Đông Nam Á”, Thông tin Điều dưỡng 31 tháng 12, trang 49 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đào tạo Điều dưỡng ở các nước Đông Nam Á”
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2006
[21] Nguyên Xuân Thiên (2013), Hợp tác giữa các trường, viện và công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Viện nghiên cứu Đông Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác giữa các trường, viện và công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam
Tác giả: Nguyên Xuân Thiên
Năm: 2013
[22] Nguyễn Minh Tâm (2008), “Một vài suy nghĩ về xây dựng môi trường giao tiếp trong các cơ sở y tế hiện nay”, Thông tin Điều dưỡng số 34 tháng 3, trang 17 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài suy nghĩ về xây dựng môi trường giao tiếp trong các cơ sở y tế hiện nay
Tác giả: Nguyễn Minh Tâm
Năm: 2008
[23] Nguyễn Thành Vinh (2012), Khoa học quản lý đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
[24] Nguyễn Văn Tuấn (2006), Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2006
[25] Phạm Đức Mục 2004, “Điều dưỡng học và các nguyên lý cơ bản về Điều dưỡng”, Thông tin điều dưỡng số 20 tháng 3, trang 12 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều dưỡng học và các nguyên lý cơ bản về Điều dưỡng”
[26] Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
[27] Quốc hội Việt Nam, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
[28] Tạp chí ĐH và GDCN (1/2000), “Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam”, chuyên mục công trình khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam
[1] Bách khoa toàn thư Wikipedia (2013): http://vi.wilipedia.org [2] Bộ chính trị, Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị, Hà Nội Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w