Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trường THCS huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, hiện tượng bùng nổ thông tin, các phương tiện truyền thông các hình ảnh về sex, bạo lực, ma túy… được chào bán, quảng bá công khai, tràn lan, khó quản lý, kiểm soát là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến suy nghĩ và nhận thức của tuổi vị thành niên, trong khi đó độ tuổi THCS là giai đoạn phát triển quan trọng của cuộc đời, chưa là người lớn song cũng không còn là trẻ con nên các em vẫn bỡ ngỡ trước các hiện tượng xảy ra trong cuộc sống, tò mò và ham muốn khám phá Để hoàn thiện chân, thiện, mĩ, phát triển nhân cách cho HS THCS một cách toàn diện thì giáo dục giới tính đóng một vai trò vô cùng quan trọng
Hiện nay đã có chương trình lồng ghép nội dung giáo dục giới tính vào một số môn học ở trường phổ thông, đặc biệt ở cấp lớp THCS, vấn đề giới tính và giáo dục giới tính đã được Bộ GDĐT chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên hiệu quả đến đâu, các bước tiến hành thế nào, hoạt động gồm những gì còn tùy thuộc vào sự quan tâm của lãnh đạo từng trường Cho đến hiện nay chưa có một nghiên cứu mang tính tổng kết hoạt động này ở cấp THCS và đặc biệt sẽ thiệt thòi cho các em ở một số trường chưa áp dụng chương trình giáo dục giới tính
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt
động giáo dục giới tính cho HS trường THCS tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” Nhằm nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới
tính cho HS THCS của huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, phù hợp và hiệu quả
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về GDGT, quản lý hoạt động GDGT và thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục giới tính tại các trường THCS thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho lứa tuổi HS THCS
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trong các nhà trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho HS trường THCS tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giới tính tại trường THCS 4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục giới tính
trường THCS tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
4.3 Đề xuất biện pháp nhằm quản lý hoạt động giáo dục giới tính trường
THCS tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Trang 25 Giải thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục giới tính ở trường THCS tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, thời gian vừa qua còn nhiều bất cập, hạn chế, hiệu quả chưa cao Nếu có những nghiên cứu, khảo sát, đánh giá cụ thể về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THCS, đặc điểm điều kiện vùng miền, địa phương và những tác động KT-XH, văn hóa đến hoạt động giáo dục giới tính cho HS THCS tại huyện Mỹ Đức sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho HS THCS huyện Mỹ Đức một cách đồng bộ, khả thi và phù hợp góp phần nâng cao việc giáo dục đạo đức và văn hóa cho HS nhằm đáp ứng với yêu cầu của GD&ĐT con người Việt Nam toàn diện
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp về quản lý hoạt động giáo dục giới tính hiện nay trong các trường THCS trên địa bàn tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Đề tài nghiên cứu trên 7 trường THCS đại diện cho các trường THCS của huyện Mỹ Đức bao gồm: Trường THCS Hợp Thanh; Trường THCS Tế Tiêu; Trường THCS An Tiến; Trường THCS Hợp Tiến; Trường THCS An Phú; Trường THCS Phùng Xá; Trường THCS Đại Hưng
Đối tượng khảo sát được giới hạn là các CBQL, GV môn sinh học, môn giáo dục công dân đang công tác tại 7 trường THCS nêu trên và một số PHHS và HS thuộc khối 8, 9 ở 7 trường THCS trên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho HS
trường THCS
- Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho HS
trường THCS huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho HS trường
THCS huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề giới tính và giáo dục giới tính đã được xem xét từ lâu Có thể kể đến
“một số nhà khoa học như J Bachocen (Thụy Sĩ), J.Mac Lenan (Anh), E Wetermach (Phần Lan), Lewis Henry Morgan (Mỹ), J Bachocen (Thụy Sỹ), J Mac Lennan (Anh), E Westermach (Phần Lan), Lewis Henry Morgan (Mỹ), X.M Kovalevxki (Nga)…các vấn đề giới tính và giáo dục giới tính ngày càng có nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục giới tính ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được các nhà khoa học, các nhà quản lý, các tổ chức chính trị -
xã hội quan tâm nghiên cứu: Dự án VIE/88/P09, VIE 88/P11…cấp quốc gia do tổ chức Pathath Canada tài trợ, các tác giả Đặng Xuân Hoài, Trần Trọng Thủy, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Thị Đoan, Nguyễn Thị Tho, Bùi Ngọc Oánh… đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của giới tính và giáo dục giới tính
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
* Quản lý
Quản lý là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội để thực hiện tốt các chức năng quản lý và đạt được mục tiêu quản lý
* Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục có thể được định nghĩa như sau: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
1.2.2 Giới và giới tính
* Giới và đặc điểm của giới:
Là phạm trù chỉ quan niệm, vai trò và mối quan hệ xã hội giữa nam giới và phụ nữ Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam giới các đặc điểm giới khác nhau Bởi vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và có thể thay đổi được
Như vậy, giới bao gồm hai loại thuộc tính, thuộc tính sinh lí cơ thể và thuộc tính xã hội
Trang 4sự giao tiếp nam nữ…
* Một số vấn đề giới tính cần chú ý ở học sinh trung học cơ sở
HS THCS bước vào độ tuổi có những “biến cố” đặc biệt các em không hoàn toàn là trẻ con nhưng cũng chưa phải là người lớn Khi tiến hành giáo dục giới tính,
GV phải nắm được các đặc điểm tâm sinh lý diễn ra phức tạp của HS THCS, có sự quan tâm đúng mức đến tâm tư, nguyện vọng của các em nhằm điều chỉnh kịp thời những hành vi lệch lạc
1.2.3 Giáo dục giới tính
* Khái niệm:
Giáo dục giới tính là quá trình giáo dục con người (thanh thiếu niên), nhằm làm cho họ có nhận thức đầy đủ, có thái độ đúng đắn về giới tính và quan hệ giới tính, có nếp sống văn hóa giới tính, hướng hoạt động của họ vào việc rèn luyện để phát triển nhân cách toàn diện, phù hợp với giới tính, giúp cho họ biết tốt nhất cuộc sống riêng cũng như xây dựng gia đình hạnh phúc, xã hội phát triển
* Mục đích giáo dục giới tính:
Nói một cách khác, mục đích của giáo dục giới tính là góp phần làm nhân cách phát triển toàn diện, làm con người có điều kiện xây dựng xã hội tốt đẹp, lành mạnh giáo dục giới tính có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung, đào tạo con người mới phát triển toàn diện
* Nhiệm vụ của giáo dục giới tính:
- Hình thành và trang bị cho thế hệ trẻ những tri thức khoa học, thái độ và quan niệm đúng đắn về những hiện tượng của đời sống giới tính
- Giúp cho các em có bản lĩnh vững vàng bước vào đời sống xã hội, biết bảo
vệ, giữ gìn sức khỏe cho người bạn và cho chính mình
- Giúp các em biết trân trọng và bảo vệ những giá trị cao cả và thiêng liêng của tình bạn, tình yêu
- Chuẩn bị về tinh thần và khả năng thực tiễn cho thế hệ trẻ, giúp họ phát triển nhân cách toàn diện
* Nội dung giáo dục giới tính:
+ Đặc điểm tâm sinh lí con người với những hiện tượng điển hình
+ Đặc điểm giới tính về đạo đức, xã hội, thẩm mỹ
+ Những vấn đề về quan hệ bạn khác giới và tình yêu nam nữ
+ Những vấn đề hôn nhân và đời sống gia đình
Trang 5* Phương pháp giáo dục giới tính
Phương pháp giáo dục giới tính cho HS thông qua hoạt động dạy học ở trường THCS gồm các phương pháp như: Thảo luận nhóm, đóng vai, thông qua các
trò chơi, thuyết trình, giảng giải, nghiên cứu tình huống…
* Hình thức giáo dục giới tính
Các hình thức của giáo dục giới tính được các trường, các thầy cô sử dụng như: Lồng ghép vào môn GDCD và môn Sinh học, hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần, mời báo cáo viên…
1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục giới tính
Quản lý hoạt động giáo dục giới tính là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường tới quá trình giáo dục giới và những lực lượng liên đới nhằm tổ chức và điều hành có hiệu quả mục tiêu, nội dung giáo dục giới tính đề ra góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học
1.3 Quản lý hoạt động giáo dục giới tính ở các trường trung học cơ sở
1.3.1 Nâng cao nhận thức của giáo viên và học sinh về giáo dục giới tính trong nhà trường
* Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ GV cụ thể:
- Nhận thức của GV về hình thức và nội dung giáo dục giới tính;
- Nhận thức của GV về khối lớp được giáo dục giới tính;
- Nhận thức của GV về số tiết thực hiện giáo dục giới tính hàng tháng;
- Nhận thức của GV về nội dung chương trình giáo dục giới tính;
- Ý kiến của GV về thời gian giáo dục giới tính;
- Nhận thức của GV về trách nhiệm giáo dục giới tính cho HS;
* Quản lý việc tìm hiểu nhận thức và thái độ học tập của HS về giáo dục
giới tính:
- Ý kiến của GV về thái độ đối với việc học tập kiến thức về giáo dục giới tính của HS;
- Kiến thức chung của HS về giới tính;
- Kiến thức của HS về giáo dục giới tính;
- Hiểu biết của HS về một số mục tiêu giáo dục giới tính;
- Hiểu biết chung của HS về đặc điểm sinh lí giới tính của bạn khác giới;
- Hiểu biết của HS về nguồn lây nhiễm của HIV;
- Thái độ đối với việc học tập kiến thức về giáo dục giới tính của HS
1.3.2 Quản lý việc thực hiện chương trình theo qui định của bộ Giáo dục
và Đào tạo
Nội dung chương trình giáo dục giới tính cấp THCS hiện nay chủ yếu thực hiện lồng ghép ở hai môn GDCD và Sinh học Lồng ghép trong các hoạt động khác nhau của nhà trường như thông qua dạy học, sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trang 61.3.3 Quản lý việc giảng dạy và công tác tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính
* Quản lý việc lập kế hoạch và phân công GV giảng dạy:
* Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và giờ lên lớp của GV:
* Quản lý công tác bồi dưỡng GV:
* Quản lý công tác tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính:
1.3.4 Quản lý về cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy giáo dục giới tính
Đầu tư trang thiết bị, sách, tài liệu, CSVC thiết yếu cho dạy học giáo dục giới tính để đảm bảo cho công tác giáo dục giới tính diễn ra trong điều kiện thuận lợi nhất
1.3.5 Quản lý việc phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội
Các lực lượng giáo dục đều có nhận thức và thái độ quan tâm tới công tác giáo dục giới tính cho HS, do vậy nhà trường cần thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục giới tính với các lực lượng, các tổ chức; Nhà trường cần xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc thường xuyên, kịp thời nhằm phục vụ việc phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các lực lượng
1.4 Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trong trường trung học cơ sơ
1.4.1 Về mặt tâm sinh lý học sinh
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Mỹ Đức,
thành phố Hà Nội
2.1.1 Vị trí địa lí, đặc điểm dân cư
Mỹ Đức là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tây (cũ) Diện tích tự nhiên của huyện là 324,50km2, dân số 66200 người Mật độ dân số trung bình là 150 người.km2
2.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế và xã hội huyện Mỹ Đức
Trong những năm gần đây, huyện Mỹ Đức đã có tốc độ phát triển nhanh, nhờ
có thiên nhiên ưu đãi về đất đai, khí hậu… huyện có khả năng phát triển một nền nông nghiệp toàn diện
2.1.3 Đặc điểm tình hình giáo dục
* Hệ thống, quy mô, mạng lưới trường lớp:
Huyện Mỹ Đức có 23 trường THCS Mạng lưới các trường THCS được phân
bố hợp lý trên địa bàn huyện đảm bảo cho HS không phải đi học quá xa và đáp ứng
được với nhu cầu học tập của HS
* Chất lượng giáo dục cấp THCS:
- Chất lượng giáo dục đạo đức:
Nhìn chung HS THCS ở huyện Mỹ Đức ngoan lễ phép biết vâng lời thầy cô giáo, hăng hái tham gia các hoạt động ở trường, lớp và các hoạt động văn hóa ở địa phương 100% các nhà trường không có hiện tượng tiêm chích ma túy, an ninh trường học đảm bảo tốt Tỷ lệ HS xếp loại đạo đức tốt ngày càng cao so với những
năm trước, đây chính là tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Chất lượng giáo dục các bộ môn văn hóa:
Tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS thuộc huyện Mỹ Đức trong nhiều năm liền đạt 100% Phân tích cho thấy, phong trào dạy và học đạt kết quả khá tốt, các trường THCS đều quan tâm đến công tác giáo dục toàn diện cho HS song chất lượng hoạt động chưa đồng đều Về mặt học lực, tỉ lệ HS giỏi còn chưa cao so với HS khá
2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục giới tính và quản lý hoạt động giáo dục giới tính cho HS các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Đức
2.2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục giới tính trong nhà trường
* Nhận thức của GV về hình thức và nội dung giáo dục giới tính
Từ nhận thức của GV về các hình thức giáo dục giới tính trên đây, chúng tôi nhận thấy việc tổ chức các hình thức giáo dục giới tính chưa có sự thống nhất, chỉ
Trang 8mang tính hình thức đối phó theo yêu cầu giáo dục chung của ngành Qua kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng nội dung chương trình giáo dục giới tính cho
HS được đội ngũ CBGV các trường THCS trong huyện Mỹ Đức đánh giá là quan trọng mà trong đó hai nội dung 1,2 được GV đánh giá cao, giúp HS hiểu rõ những vấn đề cơ bản về giới, giới tính, SKSS VTN theo các tài liệu sách giáo khoa hiện hành của Bộ GD&ĐT
* Nhận thức của GV về khối lớp được giáo dục giới tính
Việc giáo dục giới tính cho khối lớp 9 được GV tán thành nhiều nhất qua khảo sát (85,0%) Khối lớp được tán thành thực hiện giáo dục giới tính thứ hai là khối lớp 8 (81,7%)
* Nhận thức của GV về số tiết thực hiện giáo dục giới tính hàng tháng
Có 55,0% GV được khảo sát cho rằng nên tổ chức giảng dạy giáo dục giới tính cho HS bậc THCS là 2 tiết/1tháng là đủ để trang bị cho các em những kiến thức
cơ bản các vấn đề về giới tính
* Nhận thức của GV về nội dung chương trình giáo dục giới tính
Tất cả GV đều cho rằng các nội dung chương trình giáo dục giới tính tương đối đầy đủ, bao hàm những kiến thức các vấn đề về giới tính nhằm giáo dục cho HS phát triển nhân cách một cách có định hướng theo sự phát triển của một xã hội hiện đại văn minh
* Ý kiến của GV về thời gian giáo dục giới tính
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy thời gian giáo dục giới tính chưa được thực hiện đúng, đủ theo các hướng dẫn thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục giới tính hiện hành của Bộ giáo dục giới tính
* Nhận thức của GV về trách nhiệm giáo dục giới tính cho HS
Xác định trách nhiệm của “nhà trường” có 100% GV lựa chọn Điều đó cho thấy việc nhận thức trách nhiệm của GV ở mức cao nhất
2.2.2 Nhận thức của của học sinh về giáo dục giới tính trong nhà trường
* Ý kiến của GV về thái độ đối với việc học tập kiến thức về giáo dục giới tính của HS:
Có 72,0% ý kiến đánh giá của GV về thái độ học tập của HS trong giáo dục giới tính là “rất thích” Đây là một yếu tố thuận lợi đảm bảo cho công tác giáo dục giới tính cho HS bậc THCS đạt hiệu quả cao, đó cũng là một trong những yếu tố góp phần phát huy nhận thức của HS đối với những chuyên đề cần giáo dục
* Kiến thức chung của HS về giới tính:
Ở mức độ “rất đầy đủ” có 25,6% HS tự cho là mình hiểu biết rất đầy đủ các kiến thức chung về giới tính, ở mức độ “chưa đầy đủ” có 58.8% lựa chọn Bên cạnh
đó, có 16,0% HS tự nhận rằng các em biết “rất ít” và 1,6% cho là các em “hoàn toàn không biết” các kiến thức chung về giới tính
Trang 9* Kiến thức của HS về giáo dục giới tính:
Những kiến thức cơ bản về giới tính: có 4,4% HS tự cho là biết rất đầy đủ, 39,2 % biết chưa đầy đủ, 48,8% biết rất ít, 8,0% hoàn toàn không biết
* Hiểu biết của HS về một số mục tiêu giáo dục giới tính:
Giáo dục những đặc điểm về tâm lí 67,6%, biết những đặc điểm sinh lí cơ thể 64.8%, biết cách giao tiếp với bạn khác giới 60,0%, biết cách tự chăm sóc mình 69,2%, biết cách giao tiếp với mọi người xung quanh 70,0%
* Hiểu biết chung của HS về đặc điểm sinh lí giới tính của bạn khác giới:
Không có HS nào cho là mình biết rất rõ về đặc điểm sinh lí của bạn khác giới Chính điều này đã dẫn đến có hành vi cư xử sai lệch trong giao tiếp với bạn khác giới và kích thích sự tò mò trong đời sống sinh lí của tuổi vị thành niên
* Hiểu biết của HS về nguồn lây nhiễm của HIV:
Có 87,2% HS chọn “truyền máu”, 93,2% HS chọn “quan hệ tình dục”, 96,0%HS chọn “tiêm chích ma túy” là nguồn lây nhiễm HIV Điều đó có nghĩa là
đa số HS đã nắm được các kiến thức cơ bản về nguồn lây nhiễm HIV để có ý thức phòng tránh hiệu quả sự xâm nhập của vi rút chết người này cho bản thân
* Thái độ đối với việc học tập kiến thức về giáo dục giới tính của HS:
Có 77,6% HS tự đánh giá thái độ học tập của bản thân là “rất thích”, đa số các em muốn tiếp thu kiến thức về giới tính một cách khoa học và nghiêm túc nhằm ứng dụng vào đời sống xã hội như:
2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính
2.2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giới tính và việc thực hiện chương trình theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chương trình lồng ghép
ở 2 môn Sinh học và GDCD)
Bảng 2.18 Khảo sát việc thực hiện chương trình môn GDCD (các bài có nội
dung giáo dục giới tính)
Tên bài
Xây dựng tình bạn trong sáng 250 154 61,6 7 7 100% Phòng chống tệ nạn xã hội 250 179 71,6 7 7 100% Phòng chống nhiễm HIV/AIDS 250 156 62,4 7 7 100% Quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân 250 109 43,6 7 7 100% Sống có đạo đức và tuân theo pháp
Việc lồng ghép thể hiện trong 5 bài có nội dung tương ứng ở bảng 2.18 GV GDCD đã thực hiện đầy đủ 100% các bài theo qui định
Trang 102.2.3.2 Thực trạng quản lý việc giảng dạy và công tác tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính
* Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và phân công GV giảng dạy giáo dục giới tính:
Bảng 2.20 Thực trạng lập kế hoạch quản lí giáo dục giới tính cho HS
Thường xuyên (3đ)
Thi thoảng (2đ)
Chưa làm (1đ)
1 Giáo dục thông qua dạy học 60 20 20 2.4 2
2 Giáo dục thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp 45 32 25 2.24 3
3 Giáo dục thông qua hoạt động
Bảng 2.21 Tình hình phân công GV giảng dạy giáo dục giới tính
Tình hình GV giảng dạy giáo dục giới
Có 96,7% GV môn sinh; 56,7% GV môn GDCD được phân công giảng dạy giáo dục giới tính
Trang 11* Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và giờ lên lớp của GV:
Bảng 2.22 Khảo sát các biện pháp quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp và quản lý
giờ lên lớp của GV
(%)
Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp, ký duyệt giáo án định
Quản lý giờ lên lớp của GV thông qua thời khóa biểu, sổ
Ban giám hiệu dự giờ các tiết dạy có nội dung giáo dục
BGH tổ chức rút kinh nghiệm về nội dung và phương
pháp giảng dạy các bài về giáo dục giới tính 60 20 33,3 Tại các trường THCS của huyện Mỹ Đức, để quản lý việc thực hiện theo chương trình BGH đã tổ chức quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp, ký duyệt giáo án định kỳ có 58,3% CBQL và GV xác nhận điều này
* Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV:
Bảng 2.23 Khảo sát về việc tổ chức cho GV tham gia tập huấn về vấn đề giáo dục
* Thực trạng công tác tổ chức để thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính:
- Quản lý công tác tổ chức các hoạt động ngoại khóa:
Trang 12Bảng 2.24 Khảo sát các hoạt động ngoại khóa về giáo dục giới tính đã được
mắc về tình bạn, tình yêu, tình dục (2) 250 56 22,4 60 19 31,7 Bác sỹ (hoặc chuyên gia tâm lý) trò
chuyện và giải đáp thắc mắc về tuổi
Tổ chức các chuyên đề với đối tượng
HS nam riêng, nữ riêng(5) 250 33 13,2 60 34 56,7
- Quản lý công tác tổ chức các hoạt động chính khóa:
Bảng 2.25 Khảo sát GV về các hình thức giáo dục giới tính trong hoạt động
chính khóa
Hình thức giáo dục giới tính TS SL TL (%)
Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh 60 59 98,3
- Quản lý công tác tổ chức thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: