Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo
và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục
Trong việc thực hiện mục tiêu của GDMN, đội ngũ giáo viên mầm non
là lực lượng nòng cốt Giáo viên mầm non (thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi) nói chung và giáo viên nhà trẻ (thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 03 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi) nói riêng giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển các khả năng ở trẻ, hình thành ở trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con người, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt trong cuộc sống sau này
Với truyền thống hơn 60 năm qua của giáo dục mầm non cùng với sự phát triển của mạng lưới là sự tăng trưởng về số lượng trẻ, số lượng và chất lượng của đội ngũ nhà giáo, giáo dục mầm non bảo đảm nề nếp, kỷ cương, từng bước vượt qua các thách thức Nói chung đội ngũ giáo viên mầm non yêu nghề và yêu trẻ, có phương pháp để chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện mục tiêu giáo Đặc biệt, đội ngũ giáo viên nhà trẻ phấn đấu làm theo lời dạy của
Bác Hồ “Làm cô giáo là thay mẹ dạy trẻ Muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu khó nuôi dậy được các cháu Dạy trẻ cũng như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt” Tuy
nhiên, trước yêu cầu mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ giáo viên nhà trẻ đã bộc lộ những hạn chế, bất cập Tỷ lệ giáo viên nhà trẻ đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng năng lực chuyên môn chưa tương xứng với trình độ đào tạo Đặc biệt, một bộ phận giáo viên nhà trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chưa gương mẫu, chưa thực sự yêu thương các cháu Vẫn còn một số giáo viên nhà trẻ trong các cơ sở giáo dục này chưa qua đào tạo bài bản Một số giáo viên còn lúng túng về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở lứa
Trang 2tuổi nhà trẻ (từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi), trong thiết kế một chương trình học tập có nội dung theo chủ đề, chưa sáng tạo trong thiết kế môi trường học tập cho trẻ Các kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mới ra trường đã có nhưng còn yếu Công tác quản lý, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhà trẻ tại nhiều địa phương cũng còn nhiều bất cập Bộ GD và ĐT đã ban hành Thông
tư số 13/2010/TT-BGDĐT về việc tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non và Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2015 -
2016 đã chỉ rõ các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động giáo dục trẻ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non kỹ năng, phương pháp
tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục, đặc biệt là tập huấn, hướng dẫn, chăm sóc, giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp mầm non độc lập, tư thục
Hiện nay công tác chăm sóc - giáo dục ở các trường MNNCL Quận Hai
Bà Trưng còn nhiều hạn chế, bất cập:
- Số lượng trường/lớp mầm non ngoài công lập phát triển khá nhanh trong khi nguồn nhân lực (giáo viên) chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của ngành
- Đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập đa số còn trẻ, một số giáo viên chưa được đào tạo chính quy về chuyên ngành giáo dục mầm non vì vậy chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ tại một số đơn vị MNNCL còn hạn chế
- Số CBQL của phòng GD&ĐT quận phụ trách cấp học mầm non mỏng (04 người/ 125 đơn vị) nên công tác quản lý trường/lớp MNNCL còn gặp khó khăn
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đặc biệt là trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trẻ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay ở Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Trang 33 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non
3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm ngon ngoài công lập quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý về việc quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho đội ngũ giáo viên
nhà trẻ khối ngoài công lập quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận văn đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong độ tuổi từ 3 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
5.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát
* Nghiên cứu trên 150 người gồm:
- Cán bộ Lãnh đạo, quản lý của phòng GD&ĐT phụ trách cấp học mầm non
- Ban giám hiệu 19 trường mầm non ngoài công lập
- Đội ngũ giáo viên nhà trẻ của 19 trường mầm non ngoài công lập
5.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Do điều kiện có hạn đề tài được nghiên cứu ở 19 trường mầm non ngoài công lập ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
6 Giả thiết khoa học
Bằng lý luận và thực tiễn chúng tôi cho rằng, nếu phòng GD&ĐT có biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ
03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập quận
Trang 4Hai Bà Trưng có tính cần thiết, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích các văn bản quản lý GDMN
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lí luận
cơ bản về giáo dục mầm non, về chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên nhà trẻ (từ 03 tháng đến
24 tháng tuổi)
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp quan sát: Bằng dự giờ, quan sát hoạt động của cô và trẻ
và hoạt động chung của nhà trường
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm
sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm
sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt
động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC- GIÁO DỤC TRẺ CHO GIÁO VIÊN NHÀ TRẺ
KHỐI MẦM NON 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chính phủ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển bậc GDMN Giáo dục mầm non ở Phần Lan, mỗi đứa trẻ được xây dựng riêng một chương trình học tập Ở Singapo trẻ em
ở đó được ưu tiên trong mọi vấn đề Họ quy định đối với giáo viên mầm non phải đạt trình độ chuẩn mới được làm giáo viên
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục mầm non, hướng tới mục tiêu giúp cho trẻ thơ thực sự thụ hưởng những thành quả tốt đẹp nhất của xã hội
Quản lý cơ sở GDMN NCL hiện nay có những khó khăn: Tình trạng không ổn định về số lượng, đặc biệt là chất lượng giáo dục các cơ sở GDMN NCL; thêm vào đó, công tác quản lý các cơ sở GDMN NCL chưa theo kịp sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng của loại hình cơ sở GDMN này
Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo
và nhân dân quận Hai Bà Trưng coi như là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
Những phân tích trên, cho thấy, việc nghiên cứu đề tài là cần thiết
và thiết thực góp phần tháo gỡ những bất cập trong quá trình thực hiện công tác bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho GVMN các trường MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung
Trang 61.2.2.2 Quản lý giáo dục mầm non
Quản lý giáo dục mầm non cũng như quản lý các ngành học khác thể hiện rõ các chức năng của quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các nội dung cụ thể của quá trình thực hiện các nội dung quản lý giáo dục mầm non
1.2.3 Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
Được quy định trong Điều 24 Điều lệ trường Mầm non ban hành ngày
- Luyện tập và phối hợp các giác quan, nhận biết
1.2.3.2.3 Giáo dục phát triển ngôn ngữ
- Nghe, nói, làm quen với sách
1.2.3.2.4 Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
- Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội, cảm xúc thẩm mĩ
1.3 Bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên của Phòng Giáo dục - Đào tạo
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ cho giáo viên mầm non là một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn,
về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và
Trang 7kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng
Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên nhà trẻ được xây dựng trên các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, nhu cầu của người học, tình hình thực tế của địa phương đáp ứng yêu cầu, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và mục tiêu giáo dục mầm non
1.3.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng
1.3.3.1 Hình thức bồi dưỡng
- Sử dụng nhiều hình thức như: thường xuyên, định kỳ, chuyên đề, tập trung
1.3.3.2 Phương pháp bồi dưỡng
- Tăng cường tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể sư phạm,
khuyến khích tự bồi dưỡng
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến
+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong kế hoạch đã đạt được
+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn lệch lạc
1.4 Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho
giáo viên ở các trường MN NCL của phòng Giáo dục - Đào tạo
1.4.1 Trường mầm non ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân
Được quy định trong Điều 3 Điều lệ trương Mầm non ban hành ngày 7 tháng 4 năm 2008
1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên trong trường MN NCL của phòng GD&ĐT quận 1.4.2.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên
Trang 8Qui trình có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4 Kế hoạch quản lý bồi dưỡng hoạt động CS-GD trẻ cho GVNT
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên
Phải tổ chức các hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau, vào các thời điểm khác nhau nhằm truyền tải tất cả các nội dung đến các CBQL và giáo viên giúp họ đạt được những mục tiêu đề ra
1.4.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên
Do đó, Phòng GD - ĐT phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo cũng như hướng dẫn chi tiết, cụ thể nội dung, phương pháp của hoạt động bồi dưỡng
1.4.3.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên
Để xác nhận đúng kết quả bồi dưỡng hoạt động của giáo viên cần chỉ đạo, tổ chức để việc đánh giá được khách quan và khoa học, phải loại trừ được các yếu tố chủ quan ra khỏi kết quả đánh giá
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ ở trường mầm non ngoài công lập của Phòng GD- ĐT 1.5.1 Các yếu tố khách quan
Cơ chế chính sách đối với giáo viên, đặc biệt là giáo viên ngoài công lập còn khá nhiều bất cập
Thực hiện
kế hoạch
Xác định mục tiêu
Lựa chọn nội dung và thiết
kế các hoạt động
Xác định các căn cứ, các yếu tố Đánh giá
Trang 9- Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhà trẻ còn nhiều khó khăn
- Công tác tuyển dụng giáo viên ngoài công lập còn nhiều bất cập
- Nguyện vọng, nhu cầu của giáo viên cũng như phụ huynh, cộng đồng
xã hội
1.5.2 Các yếu tố chủ quan
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của cán bộ, chuyên viên phòng GD-ĐT và số lượng cán bộ, chuyên viên phòng GD-ĐT trong công tác quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên mầm non các trường ngoài công lập
- Cán bộ quản lý phòng GD-ĐT nhận thức được tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trẻ
- Sự phối hợp giữa các phòng ban
Kết luận chương 1
Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục cho trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập đòi hỏi phải tìm những giải pháp quản lý phù hợp nhằm đạt được mục tiêu mà nhà quản lý đã đề ra Trong các nội dung quản lý nhà trường, quản lý hoạt động bồi dưỡng phát triển phẩm chất và năng lục của đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục một cách liên tục và bền vững Trong công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên, đặc biệt là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường mầm non ngoài công lập các cấp quản lý, trong đó có Phòng GD&ĐT, phải xác định rõ các nội dung cần thiết và phải lực hiện đúng chức năng và quy trình quản lý: Lập kế hoạch, tổ chúc, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 10Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG VỀ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC- GIÁO DỤC TRẺ TỪ 03 THÁNG ĐẾN 24 THÁNG TUỔI CHO GIÁO VIÊN NHÀ TRẺ KHỐI MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI 2.1 Khái quát về quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.1.1 Khái quát về sự phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục quận Hai
2.1.2 Một vài nét về giáo dục và GDMN quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 2.1.2.1 Một vài nét về giáo dục quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Quận Hai Bà Trưng đã xây dựng được 15 trường đạt chuẩn quốc gia, vượt chỉ tiêu đề ra 9 trường Toàn quận hiện có 32/63 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 51%
2.1.2.2 Vài nét về GDMN quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.1.2.2.1 Số lượng, chất lượng học sinh mầm non quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Bảng 2.6 Thống kê trình độ chuyên môn của GV nhà trẻ toàn quận
Tổng
số GVNT
GVNT trên chuẩn
Trang 112.1.2.4 Thực trạng đội ngũ CBQL tại các trường MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hiện nay, 98% cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn Các CBQL những năm qua đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu đổi mới trong GDMN
2.1.2.5 Đội ngũ CBQL chuyên môn phòng GD&ĐT quận Hai Bà Trưng
Cán bộ, chuyên viên phòng GD&ĐT đang cố gắng để góp phần đảm bảo chất lượng ngành GDMN của quận
2.2 Thực trạng bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Để đánh giá về thực trạng bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ
từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho GV các trường MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, tôi đã tiến hành lấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên giảng viên trên địa bàn nghiên cứu, kết quả cụ thể được trình bày trong bản chính của luận văn với một số bảng kết quả điều tra
2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ
từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.3.1 Đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng
Đa số CBQL và Gv đều nhận thức đúng về mục tiêu bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ là củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng cho GV trong hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ và nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của GV trong hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
2.3.2 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng
2.3.2.1 Mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ nhà trẻ cho GV các trường MNNCL
Đa số các CBQL và GV đều nhận thức rằng các nội dung cần bồi dưỡng cho GV phải là những kiến thức, thông tin mới, gắn với chương trình GDMN, đặc biệt chú trọng những nội dung liên quan đến việc bồi dưỡng các kiến thức hiện đại trong chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ, thiết kế các hoạt động giáo dục trẻ theo chương trình mầm non mới, lựa chọn các phương pháp tổ chức hoạt động kích thích nhu cầu khám phá, sáng
Trang 12tạo của trẻ MN Đánh giá sự ưu tiên trong việc lựa chọn các nội dung cần thiết để bồi dưỡng được trình bày ở bảng 2.8
2.3.2.2 Thực trạng triển khai các nội dung bồi dưỡng hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ nhà trẻ cho GV các trường MNNCL
Đánh giá về thực trạng triển khai các nội dung bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ được thể hiện qua bảng số liệu 2.9
2.3.3 Thực trạng về hình thức, phương pháp bồi dưỡng
2.3.3.1 Hình thức bồi dưỡng
Qua quan sát việc tổ chức các hình thức bồi dưỡng cũng như tham khảo
ý kiến các CBQL và GV về mức độ phù hợp của các hình thức đã triển khai, nhiều ý kiến cho rằng một số hình thức vẫn chưa phù hợp với đại đa số GV
2.3.3.2 Phương pháp bồi dưỡng
Qua kết quả khảo sát của bảng 2.11 cho thấy các phương pháp đều chỉ được thực hiện ở mức độ thường xuyên và cho mức độ thực hiện hiệu quả Cần đẩy mạnh việc thực hiện phối hợp các phương pháp thường xuyên hơn
để đem lại hiệu quả cao hơn
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
Qua kết quả khảo sát cho thấy, CBQL và GV đều cho rằng việc thực hiện kiểm tra, đánh giá sau các đợt bồi dưỡng chưa được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ
từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
Dựa vào kết quả thống kê ở bảng 2.14 tác giả nhận thấy CBQL có chú
ý thực hiện công tác xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ cho GV Tuy nhiên, qua khảo sát, công tác này mang lại hiệu quả chưa cao mặc dù mức độ thực hiện tương đối thường xuyên Nguyên nhân là do nội dung chương trình bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ chưa đáp ứng được nhu cầu của GV, kế hoạch bồi dưỡng chưa cụ thể, thiết thực
2.4.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng
Nhìn chung, công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN trong thời gian qua chưa thật sự thường xuyên và chưa mang lại hiệu quả cao Nguyên nhân tập trung nhất là nguồn nhân lực chất lượng cho công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chưa đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn hiện nay