1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

134 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

_ 

ĐINH THỊ THU HƯƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ TỪ 03 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI CHO GIÁO VIÊN NHÀ TRẺ KHỐI MÀM NON NGOÀI CÔNG LẬP

QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Ngọc Giao người đã hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban giám đốc, các thầy cô trong phòng Đào tạo sau đại học - bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục khóa 11 của Học viện quản lý giáo dục

Người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này

Luận văn là kết quả học tập, nghiên cứu của tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, cùng với sự dạy bảo của tập thể đội ngũ thầy giáo, cô giáo đã giúp cho tôi hoàn thành luận văn Mặc dù tôi có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong

sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn của tôi hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đinh Thị Thu Hương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tôi Các số liệu khảo sát là kết quả nghiên cứu trung thực, chưa công bố ở các tài liệu khác Nếu có gì sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đinh Thị Thu Hương

Trang 4

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GD - ĐT Giáo dục - đào tạo

GD&ĐT Giáo dục & đào tạo

QLGDMN Quản lý giáo dục mầm non

MN, MNNCL Mầm non, Mầm non ngoài công lập

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thiết khoa học 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC- GIÁO DỤC TRẺ CHO GIÁO VIÊN NHÀ TRẺ KHỐI MẦM NON 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục mầm non 14

1.2.3 Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non 15

1.3 Bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên của Phòng Giáo dục - Đào tạo 34

1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng 34

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng 34

1.3.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng 35

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 36

1.4 Quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên ở các trường MN NCL của phòng Giáo dục - Đào tạo 39

1.4.1 Trường mầm non ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân 39

1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ nhà trẻ cho giáo viên trong trường MN NCL của phòng GD&ĐT quận 40

Trang 6

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm

sóc- giáo dục trẻ ở trường mầm non ngoài công lập của Phòng GD- ĐT 44

1.5.1 Các yếu tố khách quan 44

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 44

Kết luận chương 1 45

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ TỪ 03 THÁNG ĐẾN 24 THÁNG TUỔI CHO GIÁO VIÊN NHÀ TRẺ KHỐI MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI 46

2.1 Khái quát về quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 46

2.1.1 Khái quát về sự phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 46

2.1.2 Một vài n t về giáo dục và GDMN quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 47

2.2 Thực trạng bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 56

2.2.1 Đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng 56

2.2.2 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng 58

2.2.3 Thực trạng về hình thức, phương pháp bồi dưỡng 65

2.2.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 67

2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 68

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 68

2.3.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng 73

2.3.3 Thực trạng kiểm tra, điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng 76

2.4 Nguyên nhân của thực trạng quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối MNNCL quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 78

Kết luận chương 2 81

Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC- GIÁO DỤC TRẺ TỪ 03 THÁNG ĐẾN 24 THÁNG TUỔI CHO GIÁO VIÊN NHÀ TRẺ KHỐI MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI 83

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 83

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 83

Trang 7

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 83

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đối tượng 84

3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho GV ở các trường MNNCL tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 84

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL và GV về hoạt động CS-GD trẻ và công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực CS-GD trẻ 84

3.2.2 Biện pháp 2: Điều tra khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho GV nhà trẻ khối các trường MNNCL 86

3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới và cải tiến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng 87

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 90

3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức tốt công tác thi đua, khen thưởng 92

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường các điều kiện phục vụ tốt cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên 94

3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng cơ chế phối hợp trong tổ chức bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ cho GV 96

3.2.8 Biện pháp 8: Khuyến khích, hỗ trợ cho giáo viên tự bồi dưỡng 97

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 99

3.4.1 Mục đích 99

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 99

Kết luận chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê số liệu trường, lớp mầm non 49

Bảng 2.2 Thống kê số liệu trẻ, số lớp mầm non 50

Bảng 2.3 Tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng của trẻ nhà trẻ các trường MNNCL 52

Bảng 2.4 Tổng hợp số trẻ MNCL và MNNCL được khám sức khoẻ theo định kỳ trong các năm học 2 14-2015 và 2015 - 2016 52

Bảng 2.5 Thống kê trình độ chuyên môn của GVMN toàn quận 54

Bảng 2.6 Thống kê trình độ chuyên môn của GV nhà trẻ toàn quận 54

Bảng 2.7 Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ cho GVMN 57

Bảng 2.8 Đánh giá mức độ cần thiết các nội dung cần bồi dưỡng về hoạt động chăm sóc-giáo trẻ cho GV 59

Bảng 2.9 Đánh giá về công tác triển khai những nội dung bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ 63

Bảng 2.1 Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng GV 65

Bảng 2.11 Đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả các phương pháp bồi dưỡng 67

Bảng 2.12 Đánh giá các hình thức kiểm tra sau các đợt bồi dưỡng 68

Bảng 2.13 Đánh giá việc xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng 69

Bảng 2.14 Đánh giá việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 73

Bảng 2.15 Đánh giá công tác quản lý việc kiểm tra 76

Bảng 2.16 Những yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ cho GV 78

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và GV 99

Bảng 3.2 Đánh giá các biện pháp về điều tra khảo sát, quy hoạch, lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ cho GV 100

Bảng 3.3 Đánh giá các biện pháp đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng 101

Trang 9

Bảng 3.4 Đánh giá các biện pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,

đánh giá 102

Bảng 3.5 Đánh giá các biện pháp về tổ chức công tác thi đua, khen thưởng 102

Bảng 3.6 Đánh giá các biện pháp về tăng cường các điều kiện phục vụ tốt cho kế hoạch bồi dưỡng 103

Bảng 3.7 Đánh giá các biện pháp về xây dựng cơ chế phối hợp trong tổ chức bồi dưỡng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ nhà trẻ cho GV 104

Bảng 3.8 Đánh giá các biện pháp về khuyến khích, hỗ trợ cho GV tự bồi dưỡng 105

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý 11

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 13

Sơ đồ 1.3: Nội dung quản lý bồi dưỡng hoạt động CS-GD trẻ cho GVNT 38

Sơ đồ 1.4: Kế hoạch quản lý bồi dưỡng hoạt động CS-GD trẻ cho GVNT 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng CS Việt Nam khóa XI đã đưa ra Nghị quyết số 29-NQ/TW về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, phấn đấu đến năm 2 3 , nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong

khu vực Trong đó mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển thể chất,

tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục

Trong việc thực hiện mục tiêu của GDMN, đội ngũ giáo viên mầm non

là lực lượng nòng cốt Giáo viên mầm non (thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ t 3 tháng tuổi đến 6 tuổi) nói chung và giáo viên nhà trẻ (thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ t 03 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi) nói riêng giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển các khả năng ở trẻ, hình thành ở trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con người, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt trong cuộc sống sau này

Với truyền thống hơn 6 năm qua của giáo dục mầm non cùng với sự phát triển của mạng lưới là sự tăng trưởng về số lượng trẻ, số lượng và chất lượng của đội ngũ nhà giáo, giáo dục mầm non bảo đảm nề nếp, kỷ cương,

t ng bước vượt qua các thách thức Nói chung đội ngũ giáo viên mầm non yêu nghề và yêu trẻ, có phương pháp để chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện mục tiêu giáo Đặc biệt, đội ngũ giáo viên nhà trẻ phấn đấu làm theo lời dạy của

Trang 11

Bác Hồ “Làm cô giáo là thay mẹ dạy trẻ Muốn làm được thế thì trước hết

phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu khó nuôi dậy được các cháu Dạy trẻ cũng như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt” Tuy nhiên,

trước yêu cầu mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ giáo viên nhà trẻ đã bộc lộ những hạn chế, bất cập

Tỷ lệ giáo viên nhà trẻ đạt chuẩn và trên chuẩn cao nhưng năng lực chuyên môn chưa tương xứng với trình độ đào tạo Đặc biệt, một bộ phận giáo viên nhà trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chưa gương mẫu, chưa thực sự yêu thương các cháu Vẫn còn một số giáo viên nhà trẻ trong các

cơ sở giáo dục này chưa qua đào tạo bài bản Một số giáo viên còn lúng túng

về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ (t 3 tháng đến 36 tháng tuổi), trong thiết kế một chương trình học tập có nội dung theo chủ đề, chưa sáng tạo trong thiết kế môi trường học tập cho trẻ Các kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mới ra trường đã có nhưng còn yếu Công tác quản lý, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhà trẻ tại nhiều địa phương cũng còn nhiều bất cập Bộ GD và ĐT đã ban hành Thông tư số 13/2 1 /TT-BGDĐT

về việc tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non và Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2 15 - 2 16 đã chỉ rõ các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng

và hiệu quả trong hoạt động giáo dục trẻ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý và giáo viên mầm non, chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục, đặc biệt là tập huấn, hướng dẫn, chăm sóc, giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp mầm non độc lập, tư thục Đối tượng của giáo dục mầm non là trẻ nhỏ với một cơ thể còn non nớt, nhạy cảm với mọi tác động bên ngoài và

Trang 12

cũng là lúc cơ thể trẻ phát triển nhanh cả về thể chất lẫn tinh thần, vì vậy lao động của giáo viên nhà trẻ không những mang chức năng hình thành và phát triển mà còn có chức năng chăm sóc, bảo vệ, nuôi dưỡng Để xứng đáng với vai trò quan trọng đó, người giáo viên nhà trẻ phải có những phẩm chất và năng lực, có kiến thức, kỹ năng phù hợp mới có thể hoàn thành tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, nhằm thực hiện có hiệu quả Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em, làm tiền đề vững chắc cho giáo dục tiểu học Để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay, nhất thiết phải quan tâm tới công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên nhà trẻ

Hiện nay công tác chăm sóc - giáo dục ở các trường MNNCL Quận Hai

- Số CBQL của phòng GD&ĐT quận phụ trách cấp học mầm non mỏng ( 4 người/ 125 đơn vị) nên công tác quản lý trường/lớp MNNCL còn gặp khó khăn

Với lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng hoạt động

chăm sóc, giáo dục trẻ từ 03 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập quận Hai Bà Trưng, Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đặc biệt là trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trẻ đáp ứng

Trang 13

yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay ở Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non

3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm ngon ngoài công lập quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý về việc quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho đội ngũ giáo viên

nhà trẻ khối ngoài công lập quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

t 3 tháng đến 24 tháng tuổi giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Luận văn đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ trong độ tuổi t 3 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

5.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

* Nghiên cứu trên 150 người gồm:

- Cán bộ Lãnh đạo, quản lý của phòng GD&ĐT phụ trách cấp học mầm non

Trang 14

- Ban giám hiệu 19 trường mầm non ngoài công lập

- Đội ngũ giáo viên nhà trẻ của 19 trường mầm non ngoài công lập

5.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Do điều kiện có hạn đề tài được nghiên cứu ở 19 trường mầm non ngoài công lập ở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

6 Giả thiết khoa học

Bằng lý luận và thực tiễn chúng tôi cho rằng, nếu phòng GD&ĐT có biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ t

3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối ngoài công lập quận Hai

Bà Trưng có tính cần thiết, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích các văn bản quản lý GDMN

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lí luận

cơ bản về giáo dục mầm non, về chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên nhà trẻ (t 3 tháng đến

24 tháng tuổi)

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp quan sát: Bằng dự giờ, quan sát hoạt động của cô và trẻ

và hoạt động chung của nhà trường

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê

Trang 15

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm

sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt động chăm

sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hoạt

động chăm sóc, giáo dục trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ khối mầm non ngoài công lập tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC- GIÁO DỤC TRẺ CHO GIÁO VIÊN

NHÀ TRẺ KHỐI MẦM NON

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc

độ sinh lý, tâm vận động, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ

t - 6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai Những kết quả nghiên cứu về

sự phát triển đặc biệt của não bộ trong những năm đầu tiên của cuộc đời, những nghiên cứu về ảnh hưởng và ích lợi của các dịch vụ GDMN có chất lượng đã khiến các Chính phủ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó

có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển bậc GDMN

Chính phủ các nước đều nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDMN, nhằm chuẩn bị tốt về mọi mặt cho trẻ phát triển và tạo cơ hội cho cha

mẹ trẻ tham gia lao động và các hoạt động XH, góp phần tạo công bằng trong

GD và phân công lại thu nhập

Giáo dục mầm non ở Phần Lan, mỗi đứa trẻ được xây dựng riêng một chương trình học tập Việc lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động cho t ng nhóm học sinh do các giáo viên mầm non đảm nhiệm Vì vậy việc đào tạo giáo viên mầm non luôn chú trọng tới việc làm thế nào để phát triển khả năng nhận biết các nhu cầu của trẻ và kỹ năng khích lệ đứa trẻ theo hướng nâng đỡ

sự phát triển của chúng

Ở Singapo trẻ em ở đó được ưu tiên trong mọi vấn đề Họ quy định đối với giáo viên mầm non phải đạt trình độ chuẩn mới được làm giáo viên, độ tuổi của giáo viên cũng phải theo quy định, hàng tháng bắt buộc phải có sự

Trang 17

giao lưu giữa giáo viên và phụ huynh, ở các trường tư thục khi phụ huynhkhông đồng ý về 1 giáo viên nào đó có thể kiến nghị lên hiệu trưởng Chương trình giáo dục mầm non của Singapore là chương trình khung, được thiết kế để giải thích quan điểm về điều gì sẽ tạo ra một nền giáo dục mầm non có chất lượng Chương trình khung tuy không phải là một sắc lệnh phải theo, nhưng nó chỉ ra cách học phù hợp với trẻ ở giai đoạn mẫu giáo, và cũng quan trọng không k m, nó chỉ ra việc dạy cần phải tiến hành như thế nào trong những năm đầu của trẻ Vai trò của giáo viên là rất quan trọng và được đề cao

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục mầm non, xác định nhiệm vụ GDMN là thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ t

ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào học lớp một Giáo dục mầm non có vị trí là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non không phải là dạy trẻ thơ đọc chữ, học kiến thức khoa học; đây là loại hình giáo dục đặc biệt, là sự chuẩn bị cho trẻ thơ những tiền đề quan trọng trước khi bước vào giáo dục nhà trường Thông qua sự chăm sóc ân cần, đúng phương pháp khoa học, phù hợp với sự phát triển tâm- sinh lý của trẻ, để nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn cho trẻ Các yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ thơ bao gồm: Chủ trương, chính sách vĩ mô, sự vận dụng và thực hiện của ngành học và các cấp quản lý, kiến thức khoa học và sự nỗ lực của những người công tác quản lý, cán bộ giáo viên và nhân viên tại các cơ sở giáo dục mầm non Những yếu tố đó có mối quan hệ chặt chẽ, cùng hướng tới mục tiêu giúp cho trẻ thơ thực sự thụ hưởng những thành quả tốt đẹp nhất của xã hội

Quản lý cơ sở GDMN NCL hiện nay có những khó khăn: Tình trạng không ổn định về số lượng, đặc biệt là chất lượng giáo dục các cơ sở GDMN NCL; thêm vào đó, công tác quản lý các cơ sở GDMN NCL chưa theo kịp sự

Trang 18

phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng của loại hình cơ sở GDMN này Công tác quản lý cơ sở GDMN nói chung và quản lý cơ sở GDMN NCL nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nhưng trên thực tế vấn đề này chưa được quan tâm đúng mức trên bình diện cả vĩ mô lẫn

vi mô

Một số cơ sở GDMN NCL ở nước ta hiện nay, cũng như ở một số nước trên thế giới có mô hình quản lý có hiệu quả cần được đúc rút thành các bài học kinh nghiệm để áp dụng rộng rãi trong các cơ sở GDMN NCL nước ta Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân quận Hai Bà Trưng coi như là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Hàng năm ngân sách đầu tư cho giáo dục đều tăng hơn so với năm trước Các nhà trường đã và đang được đầu tư ngày một khang trang, hiện đại hơn Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất, công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên luôn được coi trọng ở khắp các nhà trường Tuy nhiên, công tác quản lý cấp học mầm non của phòng GD&ĐT quận vẫn còn khó khăn, đặc biệt là khối các trường mầm non ngoài công lập Hạn chế đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Với mong muốn góp phần vào việc xác định hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng hoạt động chăm sóc, giáo dục t 3 đến 24 tháng tuổi cho giáo viên nhà trẻ ở khối mầm non ngoài công lập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non của Quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Xã hội càng phát triển về trình độ và quy mô sản xuất về văn hóa, khoa học, kỹ thuật công nghệ, thì trình độ quản lý, tổ chức, điều hành và công nghệ quản lý cũng càng được nâng lên và phát triển không ng ng

Trang 19

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau xung quanh khái niệm về quản lý Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lạo động xã hội trực tiếp hay lao động

ch ng nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh t sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất…một người độc táu vĩ cẩm tự mình điều khiển lấy mình, còn một giàn nhạc thì cần phải

có nhạc trưởng” [9]

Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard thì: “Quản lý là một quá trình

cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu

của tổ chức.” [24, tr.17]

Theo Harol Coontz: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong

đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,

và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ

thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [14, tr.33]

Theo Phạm Khắc Chương: “Quản lý là một khái niệm gh p “quản” và

“lý” “Quản” có hàm nghĩa phong phú: Cai quản, thống trị, gìn giữ, theo dõi…theo góc độ điều kiện, quản có thể hiểu là lái, điều khiển, chỉ huy, kiểm soát Do đó, trong đời sống xã hội ngày càng phát sinh những khái niệm liên quan với t “quản” như: quản giáo, quản thúc, quản gia, quản trị ”lý” theo hàm nghĩa là khoa học, khách quan nâng cao hiệu quả hoạt động “quản” [11]

T những quan niệm này cho thấy, quản lý là hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Trang 20

Quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các hoạt động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp t chủ thể quản lý Tác động có thể liên tục nhiều lần

- Muốn quản lý thành công, trước tiên cần xác định rõ chủ thể, đối tượng và khách thể quản lý Điều này đòi hỏi phải biết định hướng đúng

- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thế, chủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả

- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể là con người (1 hoặc nhiều người, giới vô sinh hoặc giới sinh vật

Tóm lại: quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung

Quá trình tác động này được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Bản chất của quá trình quản lý giáo dục được thể hiện ở các chức năng quản lý Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, là những loại hoạt động quản lý đã được

Mục tiêu

Khách thể quản lý

Trang 21

tách riêng, chuyên môn hoá Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người

Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng cơ bản của quản lý Đó là: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch hay con gọi là kế hoạch hóa Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cần thực hiện một cách chủ động và khoa học Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc thực hiện đạt kết quả tốt Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo

và thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định t ng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản lý trong nhà trường

- Chức năng tổ chức: Là thiết kế cơ cấu, phương thức và quyền hạn hoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lý giáo dục sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của QL Có thể nói tổ chức là một công cụ Nhiệm vụ của nó càng chuyên sâu thì khả năng hoạt động có hiệu quả càng cao Sản phẩm của một tổ chức chỉ tồn tại bên ngoài nó Một tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nội quy và coi đây là điều kiện để tổ chức hoạt động có hiệu quả

- Chức năng chỉ đạo: Là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra

Trang 22

- Chức năng kiểm tra: Là chức năng cố hữu của QL Không có kiểm tra

sẽ không có QL Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và

là chức năng của mọi cấp quản lý Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện QĐ Kiểm tra là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí Mục đích của kiểm tra là xem x t hoạt động của cá nhân và tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu nhược điểm, nguyên nhân Qua kiểm tra người quản lí cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra

Bốn chức năng trên của quản lý có quan hệ mật thiết và biện chứng với nhau

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý

KẾ HOẠCH Thiết lập các mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu

CHỈ ĐẠO Gây ảnh hưởng đến người khác cùng làm việc hướng tới mục tiêu của tổ chức

Trang 23

1.2.2 Quản lý giáo dục mầm non

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chúng cho nên cũng có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục

Theo P.V Khuđôminxki: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ [12]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[27]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau Nhằm mục đích bảo đảm sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của Quản lý giáo dục, của sự phát triển thể lực của trẻ em” [21]

T những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ, giáo dục con người theo yêu cầu phát triển xã hội Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động

Trang 24

Con người v a là chủ thể v a là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục

và Quản lý giáo dục đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách, bởi vậy, con người là nhân tố quan trọng nhất trong Quản lý giáo dục

1.2.2.2 Quản lý giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non nằm trong hệ thống công tác quản lý nhưng khách thể là các cơ sở giáo dục mầm non, nơi thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ tù 3 đến 72 tháng tuổi Cũng như các bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non cũng có mạng lưới quản lý chuyên môn của bậc học t trên xuống: T Bộ xuống Sở, Phòng đến các trường mầm non

Quản lý giáo dục mầm non có thể định nghĩa như sau:

Theo tác giả Phạm Thị Châu (1994), Quản lý giáo dục mầm non:

“Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo.” [10, tr.10]

Quản lý giáo dục mầm non: Theo tác giả Đinh Văn Vang (1997), Một

số vấn đề quản lý trường mầm non: “Quản lý trường mầm non là tập hợp

những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình” [32, tr 15]

Quản lý giáo dục mầm non cũng như quản lý các ngành học khác đề thể hiện rõ các chức năng của quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các nội dung cụ thể của quá trình thực hiện các nội dung quản lý giáo dục mầm non

1.2.3 Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

Điều 24 Điều lệ trường Mầm non ban hành ngày 7 tháng 4 năm 2 8

1 Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua

Trang 25

các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non

2 Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh

dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo

5 Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng

Do điều kiện nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào đối tượng trẻ khối nhà trẻ t 3 tháng đến 24 tháng tuổi

1.2.3.1 Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non (khối nhà trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi)

a) Tổ chức ăn

* Nhu cầu về năng lượng

- Nhu cầu năng lượng dành cho trẻ độ tuổi này được dựa theo Quyết định số 2824/2 7/QĐ-BYT ngày 3 /7/2 7 của Bộ Y tế về việc phê duyệt

“Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” Trong thời gian ở nhà trẻ, trẻ cần được ăn tối thiểu 2 bữa chính, một bữa phụ và đảm bảo cung cấp đủ năng lượng theo lứa tuổi và các chất cung cấp năng lượng nên có

tỷ lệ cân đối

- Đối với trẻ b o phì, năng lượng do chất b o và chất bột đường cung cấp nên ở mức tối thiểu, đồng thời tăng cường cho trẻ ăn nhiều các loại rau,

củ, quả và tích cực vận động

Trang 26

* Lượng thực phẩm

- Đối với trẻ 3-12 tháng tuổi: Trẻ t 3-6 tháng tuổi: có điều kiện cho trẻ bú

mẹ hoàn toàn là tốt nhất T 6-12 tháng tuổi: Trẻ bú mẹ là chính + mỗi ngày ăn 2 bữa bột và 1 bữa phụ Mỗi bữa cho trẻ ăn 1 bát bột khoảng 2 -250g

Lượng thực phẩm cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi:

Nấu ngọt (g)

Nấu mặn (g)

Bột tẻ, gạo nếp bột dinh dưỡng 30 - 40 30 - 40 Sữa 50 - 100

quả pha hoặc quả chín nghiền

Lượng thực phẩm cần cho một trẻ từ 12-18 tháng tuổi

Thực phẩm

bữa chính

Một suất cháo (g)

Thực phẩm bữa phụ

Một suất (g)

hoặc nước quả pha 50 - 120 Thịt (cá, trứng ) 15 - 30

Trang 27

- Đối với trẻ 18-24 tháng tuổi: Trẻ ăn tại trường tối thiểu 2 bữa chính, 1 bữa phụ và bú mẹ Mỗi bữa chính cho trẻ ăn khoảng 3 -5 g cơm nát với thức ăn (khoảng 1,5 đến 2 bát nhỏ) Tiếp tục cho trẻ bú mẹ đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn

Lượng thực phẩm cần cho một trẻ từ 18-24 tháng tuổi

Thực phẩm

bữa chính

Một suất cháo (g)

Thực phẩm bữa phụ

Một suất (g)

hoặc nước quả pha 100 - 120 Thịt, cá, trứng 15 - 30

- Hàng ngày trẻ cần được uống nước đầy đủ Nhu cầu nước của trẻ t 0,8-1,6 lít/trẻ/ngày (bao gồm nước uống và nước trong thức ăn), nhu cầu nước của cơ thể phụ thuộc rất lớn vào thời tiết và hoạt động của trẻ

* Nhu cầu về nước uống

- Nước uống: khoảng 1,6 - 2, lít / trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn) Nước uống cần đun sôi kỹ và đựng trong bình hay ấm có nắp đậy kín Mỗi trẻ có một cốc riêng Mùa đông cần ủ nước ấm cho uống Mùa hè nóng nực cần cho trẻ uống nhiều nước, nếu có điều kiện nên cho trẻ uống bằng nước nấu các loại lá như: Sài đất, dâu ngô, bông mã đề, kim ngân hoa hoặc nước quả (dâu, chanh, cam)

Trang 28

* Cách chăm sóc cho trẻ khi ăn

- Đối với trẻ ăn sữa:

+ Trước khi cho trẻ bú mẹ: cho trẻ thức và thay tã lót sạch; hướng dẫn

bà mẹ rửa tay, lau sạch đầu vú, vắt đi vài giọt sữa đầu Nếu vì điều kiện nào

đó trẻ không được bú mẹ thì cho trẻ ăn sữa bằng bát, thìa, không nên dùng bằng vú cao su

+ Khi cho trẻ ăn sữa: Thử sữa: Khuấy đều sữa, nhỏ vài giọt lên mu bàn tay, sữa v a ấm là trẻ ăn được Một tay bế trẻ để trẻ nằm thoải mái trong lòng

cô, đầu trẻ đặt hơi cao Tay kia cô múc sữa bằng thìa cho trẻ ăn Không để trẻ chờ quá lâu Chọn vị trí ngồi để cô có thể v a cho trẻ ăn v a quan sát được các trẻ khác

+ Sau khi ăn, lau miệng bằng khăn riêng của mỗi trẻ Cho trẻ uống nước chín bằng thìa Bế đứng trẻ hoặc bế dựng trẻ lên đùi và vỗ nhẹ vào lưng để trẻ ợ hơi rồi mới đặt trẻ nhẹ nhàng nằm nghiêng về một bên đề phòng trớ sữa

* Đối với trẻ ăn bột, cháo:

- Trước khi cho trẻ ăn:

+ Kê bàn và ghế có tay vịn cho trẻ, lau sạch bàn bằng khăn ẩm

+ Chuẩn bị đủ bát, thìa (nên chuẩn bị dư vài cái so với số trẻ hiện có), khăn mặt sạch, ẩm đặt vào đĩa để trên bàn, cốc đựng nước đã đun sôi để nguội (ấm), đặt trong khay để trên bàn

+ Cho trẻ đi vệ sinh, lau mặt, lau tay và đeo yếm ăn Nếu trẻ còn ngủ thì cho trẻ nào dậy và tỉnh táo thì cho trẻ ăn trước, không đánh thức đồng loạt

- Trong khi ăn:

+ Cách thử bột, cháo: Dùng thìa riêng xúc 1 thìa (bột, cháo) để nếm thử

độ mặn, nhạt và độ nóng, khi thử thấy hơi ấm thì cho trẻ ăn là v a

+ Cách ngồi cho trẻ ăn

Trẻ ngồi chưa vững: Cô bế trẻ ngồi như cho ăn sữa, sao cho chân trẻ không đạp vào bát Xúc cho t ng trẻ ăn

Trang 29

Trẻ đã ngồi vững: Cho trẻ ngồi vào ghế có tay vịn, cô ngồi đối diện xúc cho 2 trẻ nhóm bột ăn 1 lần (cho 4-5 trẻ ăn cháo 1 lần)

Cho trẻ ngồi ăn ở vị trí sao cho trẻ không bị phân tán trong khi ăn và

cô có thể quan sát trẻ khác đang chơi Chú ý đặt bát xa tầm với để trẻ không chạm tay hoặc làm đổ bát

+ Cách xúc cho trẻ ăn:

Xúc t ng thìa vơi và gọn miếng Nếu bột, cháo còn nóng, xúc trên mặt

và xung quanh trước

Đưa thìa v a tầm, không quá sâu vào miệng trẻ Trong khi ăn, nếu miệng trẻ bị dính bột hoặc cháo thì lau bằng khăn ẩm

- Sau khi ăn

+ Lau miệng, lau tay và cho trẻ uống nước

+ Trẻ 8-9 tháng tuổi trở lên: Cần tập cho trẻ uống nước bằng cốc, ch n, dần dần trẻ tự bưng cốc uống

* Đối với trẻ ăn cơm nát, cơm thường

- Trước khi ăn:

+ Kê bàn và ghế cho trẻ và lau bàn bằng khăn ẩm

+ Chuẩn bị đủ bát, thìa (nên chuẩn bị dư vài cái so với số trẻ hiện có), khăn mặt sạch, ẩm đặt vào đĩa để trên bàn

+ Chia dư thêm một suất ăn (phòng khi ăn hết suất, trẻ con muốn ăn thêm hoặc trẻ đánh đổ cơm hay thức ăn)

+ Cho trẻ đi vệ sinh, lau mặt, lau tay và đeo yếm ăn Nếu trẻ còn ngủ thì cho trẻ nào dậy và tỉnh táo thì cho trẻ ăn trước, không đánh thức đồng loạt

- Trong khi ăn:

+ Xếp trẻ xúc ăn thạo ngồi riêng một bàn để tiện chăm sóc, mỗi bàn 4-6 trẻ Bàn nào chuẩn bị xong thì cho ăn trước Không để trẻ ngồi lâu quá 1 phút hoặc đợi nhau cùng ăn đồng loạt

Trang 30

+ Nên chia món mặn vào bát của trẻ rồi xới cơm vào bát và trộn đều cho trẻ ăn, sau đó chan canh

- Sau khi ăn

+ Hướng dẫn hoặc nhắc trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ tự bưng cốc uống nước Hướng dẫn trẻ uống t t , t ng ngụm để không sặc hoặc làm đổ, ướt áo

+ Nhắc nhở trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau khi ăn

b) Tổ chức ngủ

- Tốt nhất nên có phòng ngủ riêng cho trẻ Nơi ngủ phải có không khí trong sạch, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, ánh sáng dịu Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt một số cửa sổ, tắt bớt đèn hoặc có rèm

- Mùa đông phải có đủ chiếu, màn, gối, chăn ấm và thường xuyên được phơi, giặt đảm bảo luôn sạch sẽ, khô ráo Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà

- Trước khi ngủ, cần cho trẻ đi vệ sinh Mùa đông có thể cởi bớt quần

áo, mũ, khăn quàng cổ Không để trẻ khóc nhiều, hoặc vận động quá mức trước khi ngủ

- Cần chú ý đến đặc điểm riêng của t ng trẻ Những trẻ yếu hoặc có nhu cầu ngủ nhiều nên cho ngủ trước và cho trẻ nằm ở những vị trí ít bị ảnh hưởng bởi tiếng động Trẻ có nhu cầu đi tiểu nhiều nên được xếp nằm ở những vị trí tiện đi lại và không làm ảnh hưởng đến các trẻ khác Những trẻ hay quấy khóc chưa quen với nền nếp ở nhà trẻ, cô nên giỗ trẻ, cho trẻ ngủ riêng

- Đối với trẻ b 3- 12 tháng:

+ Trẻ 3 - 6 tháng tuổi: nên để trẻ nằm nghiêng về một phía hoặc nằm ngửa Cô nên ru t ng trẻ ngủ và nhẹ nhàng đặt vào giường, tốt nhất mỗi trẻ có giường riêng, giường phải có khung để trẻ không bị ngã

+ Trẻ 6-12 tháng tuổi: nên để trẻ ngủ trong tư thế thoải mái

Trang 31

- Đối với trẻ 12-24 tháng tuổi: nên động viên, khuyến khích và tập cho trẻ tự đi vào chỗ ngủ

Ngoài cử chỉ nhẹ nhàng, lời nói dịu dàng, dỗ trẻ ngủ, cô có thể hát những bài hát ru, dân ca hoặc mở băng nhạc nhẹ để ru trẻ ngủ

- Cần giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to và những tiếng động mạnh làm trẻ giật mình

- Nếu có trẻ thức sớm, quấy khóc, cô cần dỗ dành trẻ ngủ tiếp, nếu trẻ không ngủ nữa thì đưa sang chỗ khác, dỗ trẻ chơi

- Đối với trẻ b , kịp thời thay tã lót khi trẻ đái dầm và dỗ cho trẻ ngủ đủ giấc Chăm sóc khi trẻ thức dậy

- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước, tránh tình trạng đánh thức đồng loạt ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ khác và sinh hoạt của lớp Trẻ yếu

và có nhu cầu ngủ nhiều nên cho thức dậy sau cùng

- Sau khi trẻ thức dậy, lau mặt cho trẻ tỉnh ngủ và dỗ cho tre chơi, cho trẻ b đi vệ sinh, nhắc nhở trẻ lớn tự đi vệ sinh và hướng dẫn trẻ cùng cô thu dọn chỗ ngủ Mở cửa để thông thoáng phòng Nếu có trẻ đái dầm, sau khi trẻ

đã dậy hết, cần làm vệ sinh nơi ngủ, chăn, đệm

c) Tổ chức vệ sinh cho trẻ

* Vệ sinh cá nhân trẻ

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng vệ sinh

+ Chuẩn bị đầy đủ bô, xô, chậu Đảm bảo mỗi trẻ có 1 chiếc khăn mặt sạch

Trang 32

+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho trẻ rửa tay: Thùng có vòi hoặc vòi nước

v a tầm tay trẻ (nếu đựng nước vào xô hay chậu thì phải có gáo dội Xà phòng rửa tay Khăn khô, sạch để lau tay Xô hay chậu để hứng nước bẩn (nếu cần)

+ Chuẩn bị đủ quần áo, tã lót dự trữ để thay cho trẻ khi cần thiết, nhất

là về mùa đông Đối với trẻ b , hàng ngày yêu cầu cha mẹ mang một số khăn sạch để lau mũi cho trẻ

- Vệ sinh cho trẻ

+ Vệ sinh da

Lau mặt: Lau mặt cho trẻ trước và sau khi ăn, sau khi ngủ dậy, khi mặt bị bẩn Khi lau, chú ý lau mắt trước, lau t trong k o về phía đuôi mắt, dịch chuyển khăn sao cho da mặt của trẻ luôn luôn được tiếp xúc với phần khăn sạch Trong quá trình lau mặt cho trẻ, các thao tác cần phải nhẹ nhàng, tránh làm trẻ đau và sợ hãi, v a lau mặt cho trẻ cô v a trò chuyện, âu yếm với trẻ, những trẻ bị bệnh ngoài da (chàm, mụn, nhọt ) cần lau cho trẻ sau cùng

và giặt khăn riêng để bệnh không lây lan sang trẻ khác

Lau tay, rửa tay: Đối với trẻ dưới 18 tháng, dùng khăn ẩm, sạch lau tay cho trẻ trước và sau khi ăn, rửa tay cho trẻ khi tay bẩn Mùa đông nên dùng khăn ấm để lau Trẻ trên 18 tháng: Rửa tay cho trẻ dưới vòi nước chảy (hoặc gáo dội) Rửa t ng tay cho trẻ bằng xà phòng theo các bước sau: Rửa t

cổ tay, mu bàn tay, kẽ tay, đầu ngón tay rồi rửa lòng bàn tay và ngón tay, xả thật sạch xà phòng, rửa xong dùng khăn sạch lau khô tay cho trẻ

- Vệ sinh răng miệng:

+ Ngay khi trẻ tiếp xúc với thức ăn, chúng ta đã phải làm vệ sinh miệng cho trẻ Hướng dẫn cha mẹ: Hàng ngày, sau khi ngủ dậy, cha mẹ nên lau miệng (lau lợi, lưỡi, vòm miệng) bằng khăn sạch và nước muối loãng Sau khi

ăn, nên cho trẻ uống vài thìa nước chín

Trang 33

+ Khi trẻ đã mọc răng, hàng ngày sau khi ăn, hướng dẫn cha mẹ lau răng, miệng cho trẻ bằng khăn sạch, mềm có thấm nước muối loãng Với trẻ lớn hơn, có thể tập cho trẻ súc miệng Phối hợp với gia đình, hướng dẫn trẻ 3 tuổi tập chải răng

+ Nên cho trẻ khám răng định kỳ, phát hiện răng sâu và chữa trị kịp thời Không nên cho trẻ ăn quà vặt, nhất là kẹo, bánh ngọt

- Vệ sinh khi đi bơi:

+ Khi sắp xếp ghế, bô cho trẻ ngồi, cần đặt ghế, bô ở vị trí an toàn, thuận tiện cho trẻ và giáo viên có thể quan sát trong thời gian trẻ đi bô Mùa đông hoặc những ngày trời lạnh, phải cho trẻ đi d p hoặc kê miếng ván, trải vải hoặc thả nilon xuống chỗ trẻ đặt chân Cho trẻ ngồi nơi kín gió, tránh gió lùa, không để trẻ ngồi tựa vào tường bẩn, ẩm ướt

+ Chỉ cho ngồi bô khi trẻ cần đại tiện, tiểu tiện, trẻ nào có nhu cầu thì cho ngồi bô trước Không cho trẻ ngồi bô hàng loạt, không để trẻ ngồi bô lâu quá 10 phút

+ Sau khi trẻ đi đại tiện, cần rửa ngay, giáo viên bế trẻ, dùng tay rửa cho trẻ dưới vòi nước chảy hoặc dùng gáo để dội, rửa cho trẻ t phía trước ra sau Rửa xong, dùng khăn mềm lau cho trẻ

+ Đổ bô ngay sau khi trẻ đi vệ sinh vào nơi quy định, rửa bô sạch sẽ, úp khô phơi nắng Sau đó cô phải rửa tay bằng xà phòng trước khi làm việc khác

- Vệ sinh quần áo, giày d p:

+ Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt Khi trẻ bị nôn trớ, đại tiểu tiện ra quần áo hoặc mồ hôi ra nhiều, cần thay ngay cho trẻ Cởi bớt quần áo cho trẻ khi trời nóng, mặc thêm khi trời lạnh

+ Nhắc các bậc cha mẹ đưa đủ tất, quần áo, tã lót dự trữ để thay cho trẻ khi cần thiết Nên cho trẻ mặc quần áo bằng những loại vải mềm thấm mồ hôi Nên dùng loại giày d p v a chân trẻ, mềm, mỏng, nhẹ, dễ cởi, có quai dễ

đi lại

Trang 34

* Vệ sinh môi trường

- Vệ sinh đồ dùng

+ Bát, thìa, ca, cốc phục vụ ăn uống cho trẻ cần đảm bảo theo quy định: mỗi trẻ có một ca, cốc, bát, thìa, khăn mặt riêng với ký hiệu riêng, đảm bảo sạch sẽ, hợp vệ sinh Không dùng các loại bát, thìa, cốc, bằng nhựa tái sinh hoặc sứt mẻ Hàng ngày, giặt khăn mặt bằng xà phòng và nước sạch Sau đó phơi nắng hoặc sấy khô Hàng tuần hấp hoặc luộc khăn 1 lần

+ Bình, thùng đựng nước uống phải có nắp đậy, được vệ sinh hàng ngày,

để nơi sạch sẽ, tránh bụi bẩn Nước không uống hết sau một ngày phải đổ đi Tuyệt đối không cho trẻ thò tay hoặc uống trực tiếp vào bình đựng nước

+ Bàn, ghê, đồ dùng trong lớp thường xuyên lau sạch sẽ tránh để bám bụi bẩn

+ Đồ dùng vệ sinh (xô, chậu ) dùng xong đánh rửa sạch sẽ, úp nơi khô ráo, gọn gàng

- Vệ sinh đồ chơi: Đồ chơi phỉ đảm bảo sạch sẽ, an toàn khi cho trẻ chơi Hàng tuần nên vệ sinh đồ chơi cho trẻ ít nhất một lần

Lưu ý: Đồ chơi của nhóm trẻ b phải được rửa hàng ngày Hàng tuần nên rửa bằng nước xà phòng và phơi khô

- Vệ sinh phòng nhóm

Phòng học cần được thông gió

+ Hàng ngày trước khi trẻ đến lớp cần mở tất cả cửa sổ và cửa ra vào

để phòng được thông thoáng

+ Nếu có phòng ngủ riêng thì cần mở cửa để thông thoáng phòng trước khi cho trẻ đi ngủ

+ Mỗi ngày qu t nhà và lau nhà ít nhất 3 lần (trước giờ đón trẻ, sau 2 bữa ăn)

+ Nếu có trẻ đái dầm khi ngủ, sau khi trẻ ngủ dậy cần làm vệ sinh ngay + Không đi guốc d p bẩn vào phòng trẻ Mỗi tuần cần tổ chức tổng vệ sinh toàn bộ phòng trẻ: Lau các cửa sổ, qu t mạng nhện, lau bóng đèn, cọ rửa

Trang 35

nền nhà Cọ giát giường, phơi chăn chiếu

- Vệ sinh nơi đại tiện, tiểu tiện (Nhà vệ sinh)

+ Đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, đủ ánh sáng, không hôi khai, an toàn, thuận tiện, thân thiện và thoải mái khi trẻ sử dụng Tránh để ứ đọng nước bẩn, nước tiểu trong nhà vệ sinh

+ Hàng ngày tổng vệ sinh trước khi ra về Hàng tuần tổng vệ sinh toàn

bộ nhà vệ sinh và khu vực xung quanh

- Vệ sinh môi trường xung quanh

- Xử lý rác

+ Mỗi lớp nên có thùng rác có nắp đậy, hợp vệ sinh

+ Rác phải được thu gom, phân loại và đổ rác hàng ngày đúng nơi quy định Xử lý rác đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường Trường hợp có hố rác chung của trường, sau mỗi lần đổ rác phải phủ một lớp đất mỏng, khi đầy hố, lấp đất dầy 15-20 cm

- Xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải phải có nắp đậy, đảm bảo

an toàn Thường xuyên khơi thông cống rãnh Hàng tuần tổng vệ sinh toàn bộ

hệ thống cống rãnh

a) Chăm sóc sức khỏe và an toàn

- Khám sức khoẻ định kỳ Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, b o phì

- Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng

- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp

1.2.3.2 Hoạt động giáo dục trẻ mầm non (khối nhà trẻ từ 03 tháng đến 24 tháng tuổi)

1.2.3.2.1 Giáo dục phát triển thể chất

a) Phát triển vận động

- Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

Trang 36

- Tập các cử động bàn tay, ngón tay

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt

- Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ

- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

Nội dung giáo dục theo độ tuổi

- Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang

- Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía

trước, nghiêng người sang 2 bên

- Lưng, bụng, lườn:

cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên

Chân: co duỗi chân

- Chân: co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng

- Chân: ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao t ng chân, nhấc cao

2 chân

- Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên

-Tập bò

-Tập trườn, bò qua vật cản

- Tập bò, trườn:

+ Bò, trườn tới đích

+ Bò chui

Trang 37

Nội dung 3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi

3 - 6 tháng 6 - 12 tháng 12 - 18 tháng 18 - 24 tháng vận động ban

- Tập bước lên, xuống bậc thang

- Tập tung, ném: + Ngồi lăn bóng

+ Đứng n m, tung bóng

-Cầm, nắm, lắc đồ vật, đồ chơi

-Vẫy tay, cử động các ngón tay

-Cầm, nắm lắc, đập đồ vật

- Cầm bỏ vào, lấy ra, buông thả, nhặt đồ vật

-Chuyển vật t tay này sang tay kia

-Xoay bàn tay

và cử động các ngón tay

-Gõ, đập, cầm, bóp đồ vật

-Đóng mở nắp không ren

-Tháo lắp, lồng hộp

-Xếp chồng

2-3 khối

-Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay

-Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật -Đóng mở nắp

có ren

-Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông

-Xếp chồng

4-5 khối

-Vạch các n t nguệch ngoạc bằng ngón tay

Trang 38

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

Nội dung 3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi

3 - 6 tháng 6 - 12 tháng 12 - 18 tháng 18 - 24 tháng

Làm quen chế độ

ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác nhau

Làm quen chế

độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác nhau

Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau

Làm quen chế độ ngủ

3 giấc

Làm quen chế độ ngủ 2 giấc

Làm quen chế

độ ngủ 1 giấc

- Tập một số thói quen vệ sinh tốt:

+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi

- Tập ngồi vào bàn ăn

Làm quen với rửa tay, lau mặt

Trang 39

1.2.3.2.2 Giáo dục phát triển nhận thức

a) Luyện tập và phối hợp các giác quan

Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác

b) Nhận biết

- Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người

- Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ

dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ

- Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ

- Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, vuông), số lượng (một - nhiều) và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ

- Bản thân và những người gần gũi

Nội dung giáo dục theo độ tuổi

Nội dung 3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi

-Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có màu sắc sặc sỡ

-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh có khoảng cách gần với trẻ

- Tìm đồ chơi v a mới cất giấu

-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh

-Sờ, lắc đồ chơi và nghe

âm thanh

-Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh

-Tên, đặc điểm nổi bật của

đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

Trang 40

- Một số phương tiện

giao thông quen thuộc

-Tên của phương tiện giao thông gần gũi

-Một số con vật, hoa,

quả quen thuộc

-Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc

-Đồ chơi, đồ dùng của bản thân

-Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp

1.2.3.2.3 Giáo dục phát triển ngôn ngữ

a) Nghe

- Nghe các giọng nói khác nhau

- Nghe, hiểu các t và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản

- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với

độ tuổi

b) Nói

- Phát âm các âm khác nhau

- Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản

- Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói

c) Làm quen với sách

- Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh

Ngày đăng: 23/04/2018, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w