1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)

148 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh HóaQuản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa

Trang 1

HUYÖN TRùC NINH, TØNH NAM §ÞNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN V N THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGU N V CH HI N

H NỘI – 2016

Trang 2

LỜI CẢM N

Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Đào tạo Sau Đại Học – BDNG&CBQL, Học viện Quản lý giáo dục, các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục K11 đã cung cấp những kiến thức quan trọng, sâu sắc, và động viên, tạo mọi điều kiện cho tác giả luận văn trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và triển khai đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền,

đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường THPT Nguyễn Trãi, tỉnh Nam Định, các thầy cô giáo, các em học sinh, bạn bè và người thân trong gia đình

đã quan tâm, động viên tác giả hoàn thành luận văn

Luận văn là kết quả học tập, nghiên cứu của tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường, cùng với sự dạy bảo của tập thể đội ngũ thầy giáo, cô giáo đã giúp cho tác giả hoàn thành luận văn Mặc dù tác giả đã có nhiềuư cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong sự đóng góp ý kiến của của các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn của tác giả được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Dương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền Các nội dung nghiên cứu

và kết quả của luận văn là trung thực, khách quan, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Dương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM N 1

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC ẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

DANH MỤC S ĐỒ ix

M Đ U 1

C ương 1 C S LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ TH O H NG HÁT HU N NG L C T HỌC CỦA HỌC SINH T ỜNG T UNG HỌC H TH NG 5

1.1 T ng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 6

1.2 Những khái niệm cơ bản 9

1.2.1 uản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 9

1.2.2 oạt động học tập của học sinh 12

1.2.3 uản lý hoạt động học tập của học sinh 12

1.2.4 Tự học 13

1.2 Năng lực tự học 14

1.2 uản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng lực tự học 16

1.3 oạt động học tập của học sinh trung học ph thông 17

1.3.1 Đặc điểm học sinh trung học ph thông 17

1.3.2 Bản chất của hoạt động học của học sinh trung học ph thông 19

1.3.3 ự hình thành năng lực tự học của học sinh trung học ph thông 20

1.3.4 Những hình thức tự học và vai tr của tự học 23

1.4 uản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng lực tự học của học sinh trường trung học ph thông 25

1.4.1 iệu trư ng quản lý hoạt động dạy học th o hướng phát huy năng lực tự học của học sinh trường trung học ph thông 25

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng lực tự học của học sinh trung học ph thông 30

Trang 5

1.5 Những yếu tố ảnh hư ng đến quản lý hoạt động học tập th o hướng phát

huy năng lực tự học của học sinh 36

1.5.1 Những văn bản quy định liên quan 36

1.5.2 Bộ máy t chức đội ngũ nhân lực 37

1.5.3 Cơ s vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học 37

1.5.4 Yếu tố môi trường 37

Tiểu kết chương 1 37

C ương TH C T ẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ CỦA HỌC SINH TẠI T ỜNG T UNG HỌC H TH NG NGU N T I HU ỆN T C NINH T NH NAM Đ NH 39

2.1 Giới thiệu khái quát về trường trung học ph thông Nguyễn Trãi, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 39

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương 39

2.1.2 Khái quát về trường trung học ph thông Nguyễn Trãi 40

2.2 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trường trung học ph thông Nguyễn Trãi 48

2.2.1 Yếu tố khuyến kh ch tự học trong chương trình 48

2.2.2 Thực trạng phương pháp dạy của giáo viên hướng tới hình thành năng lực tự học 52

2.2.3 Thực trạng năng lực tự học của học sinh 56

2.2.4 Thực trạng điều kiện cơ s vật chất cho hoạt động tự học 59

2.2 ự quan tâm của gia đình tới hoạt động tự học 61

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học ph thông Nguyễn Trãi 63

2.3.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng các chương trình, kế hoạch dạy học chú trọng phát huy năng lực tự học 63

2.3.2 Thực trạng quản lý đ i mới phương pháp dạy học th o hướng tăng cường t nh chủ động, tự giác người học 65

2.3.3 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá năng lực tự học của học sinh 67

2.3.4 Thực trạng quản lý cơ s vật chất phục vụ cho hoạt động tự học của học sinh 68

2.3.5 Thực trạng quản lý phối hợp gia đình, nhà trường để phát triển năng lực tự học của học sinh 69

Trang 6

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh

trường trung học ph thông Nguyễn Trãi 70

2.4.1 Những thuận lợi 70

2.4.2 Những khó khăn, tồn tại 70

Tiểu kết chương 2 72

C ương 3 IỆN HÁ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ TH O H NG HÁT HU N NG L C T HỌC CỦA HỌC SINH T ỜNG T UNG HỌC H TH NG NGU N T I HU ỆN T C NINH T NH NAM Đ NH 73

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo t nh hệ thống 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo t nh thực tiễn 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo t nh khả thi 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo t nh đồng bộ 74

3.1 Nguyên tắc t nh hiệu quả 75

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng lực tự học của học sinh trường THPT Nguyễn Trãi, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định 75

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác về vai tr , ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động tự học của học sinh 75

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo t ch cực đ i mới phương pháp dạy học th o hướng phát huy năng lực tự học của học sinh 79

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo rèn luyện những kỹ năng học tập cho học sinh nhằm phát huy năng lực tự học 83

3.2.4 Biện pháp 4: uản lý hiệu quả cơ s vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động tự học của học sinh 89

3.2 Biện pháp : Phối hợp gia đình và nhà trường để phát triển năng lực tự học của học sinh 91

3.2 Biện pháp : Chỉ đạo nâng cao hiệu quả đ i mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn với hoạt động tự học 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98

3.4 Khảo nghiệm t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học ph thông Nguyễn Trãi 100

Trang 7

3.4.1 Mục đ ch khảo nghiệm 100

3.4.2 Các bước tiến hành 100

3.4.3 Kết quả thăm d t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản lý 101

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN V KHU ẾN NGH 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 107

T I LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 9

DANH MỤC ẢNG

Bảng 2.1: Đội ngũ CB L của trường THPT Nguyễn Trãi 41

Bảng 2.2: Đội ngũ t trư ng chuyên môn của nhà trường 43

Bảng 2.3: Đội ngũ giáo viên của trường THPT Nguyễn Trãi 43

Bảng 2.4: Đội ngũ nhân viên của trường THPT Nguyễn Trãi 45

Bảng 2.5: uy mô trường THPT Nguyễn Trãi trong các năm gần đây 46

Bảng 2.6: Kết quả xếp loại học lực của học sinh các năm học 2012-2013, 2013-2014 và 2014-2015 46

Bảng 2.7: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh năm học 2012-2013, 2013-2014 và 2014-2015 47

Bảng 2.8: Tỷ lệ lên lớp, thi lại, lưu ban, bỏ học của học sinh năm học 2012-2013, 2013-2014 và 2014-2015 47

Bảng 2.9: Kết quả các kỳ thi HSG tỉnh Nam Định của học sinh nhà trường 48

Bảng 2.10: Khảo sát về niềm đam mê của học sinh đối với các môn học trường 48

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về cách thức xây dựng kế hoạch tự học của học sinh 49

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát các hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp của học sinh 50

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát phương pháp học tập để ghi nhớ kiến thức đã học 51

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát phương pháp học tập nhà của học sinh 51

Bảng 2.15: Thực trạng thực hiện nội dung chương trình dạy học 52

Bảng 2.16: Thực trạng phương pháp giảng dạy của giáo viên nhà trường 54

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát động cơ học tập của học sinh 56

Bảng 2.18: Kết quả khảo sát học sinh về ý chí quyết tâm trong học tập 57

Bảng 2.19: Kết quả khảo sát nhận thức của học sinh đối với hoạt động học tập 58

Bảng 2.20: Biểu hiện mức độ tích cực nhận thức qua hoạt động học tập trên lớp của học sinh 58

Bảng 2.21: Thống kê cơ s vật chất, thiết bị dạy học năm học 2015-2016 59

Bảng 2.22: Khảo sát mức độ thường xuyên liên lạc với GVCN của CMHS 61

Trang 10

Bảng 2.23: Kết quả khảo sát mức độ quan tâm tới việc học tập của con nhà

của cha mẹ học sinh 61 Bảng 2.24: Biện pháp của cha mẹ học sinh nhằm nâng cao hiệu quả học tập

của con 62 Bảng 2.25: Thực trạng quản lý hoạt động t chuyên môn 63 Bảng 2.26: Thực trạng quản lý đ i mới phương pháp dạy học theo hướng

tăng cường tính chủ động, tự giác người học 65 Bảng 2.27: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá năng lực tự học của học

sinh 67 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp quản lý 102 Bảng 3.2 : Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý 103

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giáo viên th o trình độ đào tạo năm học 2015-2016 45 Biểu đồ 2.2: Thực trạng quản lý cơ s vật chất, thiết bị dạy học 68

DANH MỤC S ĐỒ

ơ đồ 3.1: ơ đồ tư duy của Bloom 96

ơ đồ 3.2: Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

Trang 11

M Đ U

1 Lý do c n ài

Trong thời đại ngày nay, khái niệm một quốc gia giầu mạnh được d ng để đề cập tới các quốc gia có nền kinh tế mạnh, có trình độ văn hóa, khoa học và công nghệ tiên tiến và có trình độ dân tr cao “Một quốc gia có trình độ dân tr cao là quốc gia mà đó có cuộc sống vật chất và văn hóa tinh thần nhân dân đạt tới trình

độ cao, có phương thức sản xuất tiên tiến, thu nhập quốc dân t nh th o đầu người mức cao, các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát triển bền vững, trật

tự xã hội được đảm bảo bằng pháp luật” [37]

Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta đến năm 2 2 cơ bản tr thành một nước công nghiệp, có cơ s hạ tầng hiện đại, nền văn hóa, khoa học, giáo dục tiên tiến, người dân có mức thu nhập cao tương đương với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI về Đ i mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo; đã chỉ r :“Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ[2] M i nhà trường, cơ s giáo dục phải có nhiệm vụ giáo dục thanh, thiếu niên Việt Nam về ý thức ch nh trị, pháp luật, đạo đức, nhằm đào tạo thế hệ tr thành những công dân có đủ bản lĩnh và năng lực xây dựng đất nước giàu mạnh, xã

hội công bằng, dân chủ văn minh."Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và

học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy m c Tập trung dạy cách học, cách ngh , khuyến khích tự học, tạo cơ sở

để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực huyển

Trang 12

t học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại kh a, nghiên cứu khoa học"; Nghị quyết 29-NQ/TW (Khóa XI)

của Đảng về đ i mới căn bản, toàn diện GD&ĐT [3]

Mục 1 điều 27 Luật Giáo dục năm 2 ghi r :“Mục tiêu của giáo dục phổ

thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo” [7]

Trong thời đại mà khoa học, kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, các nhà trường d có đầu tư, trang bị tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết nhu cầu học tập của người học cũng như đ i hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội Vì vậy chỉ có tự học, tự bồi dưỡng, m i người mới có thể b sung cho mình những kiến thức mới nhằm thích ứng với yêu cầu của cuộc sống đang phát triển.Hiện nay thực trạng dạy và học nhiều trường THPT còn một số hạn chế về t chức quản lý giáo dục, quản lý học sinh, trong đó có quản lý hoạt động học tập của học sinh Công tác phối hợp ba môi trường giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội chưa phát huy hiệu quả cao Không t mất đi động lực học tập trầm trọng, thiếu ý chí và hứng thú học tập, t gắn bó với thầy cô, bạn bè, trường lớp, lười biếng, chán nản, bỏ học và nhiều biểu hiện tiêu cực khác…gây ra hậu quả cho bản thân HS, gia đình, nhà trường và xã hội Nhà trường, trong đó có giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn c n lúng túng, gia đình lo lắng, nhà quản lý giáo dục chưa tìm ra được giải pháp hữu hiệu, đôi khi sử dụng những biện pháp gây phản tác dụng

Trường T PT Nguyễn Trãi là một trong bốn trường T PT của huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, được thành lập năm 1 2 Trong những năm gần đây, nhà trường đã đạt được một số thành t ch nhất định, tuy nhiên, chất lượng giáo dục của nhà trường vẫn c n thấp

Từ những nhận thức nói trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Q ản ho ng

học h o hướng h h n ng c học c a học inh ường ng học hổ thông Ng ễn i h n c Ninh nh Nam nh làm luận văn tốt nghiệp

chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục

Trang 13

Mục c ng i n c u

Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng lực tự học của học sinh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả học tập của học sinh trường T PT Nguyễn Trãi, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

s thực tiễn khoa học, tác động mạnh m tới hoạt động dạy, chương trình và môi trường dạy học, s góp phần phát triển năng lực tự học của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường T PT Nguyễn Trãi, trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Khách thể khảo sát: CB L, 4 giáo viên, 24 phụ huynh, 37 học sinh trường

T PT Nguyễn Trãi

7 ương p áp ng i n c u

Để nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

1 h m phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phân t ch, t ng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và quản lý hoạt động học tập của học sinh trong trường

T PT để xây dựng cơ s lý luận của đề tài

2 h m phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: uan sát thực tế hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường T PT Nguyễn Trãi

- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp t ng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về quản lý hoạt động học tập của học sinh, đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ s cho việc đề xuất các biện pháp

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: in ý kiến chuyên gia về vấn đề quản

lý hoạt động học tập của học sinh

hương pháp bổ trợ:

ử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân t ch các số liệu của

đề tài

8 Cấu rúc luận văn

Ngoài phần m đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày th o ba chương:

C ương 1: Cơ s lý luận về quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy

năng lực tự học tập của học sinh trong trường ph thông

C ương : Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trường

T PT Nguyễn Trãi

C ương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập th o hướng phát huy năng

lực tự học tập của học sinh tại trường T PT Nguyễn Trãi

Trang 15

C ương 1

C S LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬ

TH O H NG HÁT HU N NG L C T HỌC CỦA HỌC SINH

T ỜNG T UNG HỌC H TH NG 1.1 T ng uan ng i n c u vấn

Trong lịch sử phát triển giáo dục của nhân loại, yếu tố tự học của con người luôn được quan tâm nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn Trong từng giai đoạn phát triển, vấn đề tự học và phát huy NLT của người học được đề cập và nghiên cứu dưới nhiều kh a cạnh khác nhau và đã được các học giả nghiên cứu

iện nay, chúng ta đang n lực xây dựng một xã hội T với phương hướng thực hiện là kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục từ xa và tự học Trong đó tự học để trư ng thành là vô c ng quan trọng đối với m i con người Một trong những đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất trong xã hội T là tư tư ng tự T suốt đời Vì

“việc học không bao giờ là muộn” (Ngạn ngữ), hay “Bác học không có nghĩa là ngừng học”(Đác-uyn) Do đó, phát huy NLT và T suốt đời n i lên như một chìa khóa m cửa bước ra thế giới với nền kinh tế tri thức

1 1 1 Tr n ế giới

Ngay từ thời c đại, khi mà giáo dục chưa tr thành một khoa học thực sự thì vấn đề tự học đã được đề cập đến Kh ng Tử ( 1 - 47 trước công nguyên) là người rất coi trọng mặt t ch cực suy nghĩ của người học, cách dạy học của ông là sự gợi m để học tr tự tìm ra chân lý Ông cho rằng, thầy giáo chỉ giúp học tr cái mấu chốt nhất, c n mọi vấn đề khác học tr phải từ đó mà tự tìm ra, thầy không được làm thay tất cả cho tr Ông đ i hỏi người học phải biết suy nghĩ, phải biết phát huy t nh năng động của bản thân trong T

Đến thế kỷ VIII-XIX, các nhà giáo dục n i tiếng như J.J Rouss au (1712- 1778), Pestalozi (1746-1827), Disterverg (1790-1886) và Usinxki (1824-1 ) đã quan tâm đến sự phát triển tr tuệ, t nh t ch cực, t nh độc lập sáng tạo của người học

và đã nhấn mạnh cách làm cho người học tự giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá tìm t i Phát triển những tư tư ng, quan điểm của các nhà giáo dục đi

Trang 16

trước, các nhà giáo dục hiện đại cũng đã đi sâu vào nghiên cứu và tiếp tục khẳng định vai tr và ý nghĩa to lớn của tự học Dựa trên cơ s lý luận của Tâm lý học hành vi và Tâm lý học tr tuệ, các nhà khoa học đã chủ trương đi tìm những phương pháp dạy học nhằm khai thác và phát huy tốt nhất “t nh cá thể” trong m i người học Điển hình như Montaign , ông khuyên các nhà giáo: “Tốt hơn là ông thầy nên

để cho học tr tự đi lên ph a trước mà nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ của thầy cho ph hợp với sức học tr ” Ngoài ra c n có rất nhiều tác giả khác

đã khẳng định vị thế của người dạy và người học, trong đó, vai tr tự học của người học được đặc biệt đề cao Th o họ, công tác giáo dục nhà trường phải tập trung vào phát triển người học iệu quả của công tác giáo dục không chỉ đ i hỏi có thầy giảng dạy tốt mà tr cũng phải t ch cực tự học, tự nâng cao tri thức cho bản thân với

sự giúp đỡ của thầy N.A.Rubakin trong tác phẩm “Tự học như thế nào” cũng đã nhấn mạnh vai tr của tự học trong việc chiếm lĩnh tri thức của Th o ông, để tự học đạt kết quả cao thì đ i hỏi phải giáo dục cho người học động cơ đúng trong tự học: “Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản để t ch cực, chủ động trong tự học”[39] Nhà sư phạm n i tiếng Nhật Bản Tsun saburo Makiguchi [40] nhấn mạnh động lực giáo dục là k ch th ch người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bản thân và của cộng đồng

Như vậy, có thể thấy rằng các công trình nghiên cứu nước ngoài đều khẳng định việc phát huy vai tr tự học, chỉ ra một số kỹ năng tự học cơ bản đó là kỹ năng đọc sách, kỹ năng lập kế hoạch tự học đồng thời cũng nêu lên một số yếu tố ảnh

hư ng đến hoạt động tự học của người học (trong đó động cơ, kỹ năng tự học) chỉ

ra vai tr của GV trong việc t chức TD

1 1 Việ Nam

Khi bàn về vấn đề học tập, Chủ tịch ồ Ch Minh đã chỉ r : “Lấy tự học làm cốt” [27 tr.1 ] Chủ tịch ồ Ch Minh từng dạy:“Cách học tập phải lấy tự học làm cốt ”[27, tr.1 ] Người c n nhấn mạnh: “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học”, Người khuyên:“Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đ a Phải biết tự động học tập” [27, tr.7 ] Để đảm bảo việc tự học của người học có hiệu quả cao,

Trang 17

Người cho rằng:“Có thảo luận và chỉ đạo giúp vào” và yêu cầu người dạy “Phải nâng cao và hướng dẫn tự học” cho người học Người coi đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng của người dạy

Những năm , thế kỉ , vấn đề tự học đã được nhiều tác giả đề cập một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình tâm lý học, giáo dục học Các nhà giáo dục như Nguyễn Kỳ [24, 2 ], Trần Kiều [23], Lê Khánh Bằng [9] đã chỉ

ra các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả tự học là hình thành ý thức tự học, bồi dưỡng phương pháp tự học, đảm bảo các điều kiện vật chất cho người học và giáo viên phải thường xuyên kiểm tra việc tự học của Một số nhà giáo dục như Nguyễn iến Lê [26], Nguyễn Duy Cầu [11]…đã nêu vai tr của tự học và đưa ra lời kêu gọi mọi người hãy tự học Đến những năm của thế kỷ , nhóm các nhà khoa học do nhà khoa học Nguyễn Cảnh Toàn làm chủ nhiệm đã tiến hành nghiên cứu đề tài đào tạo giáo viên th o phương thức tự học có hướng dẫn kết hợp với thực tập làm GV dài hạn Nhóm nghiên cứu cũng đưa ra phương pháp dạy học có tên là dạy tự học Trong các nghiên cứu của mình, tác giả Lê Khánh Bằng [9,10] đã đề cập đến việc t chức công tác tự học cho từ việc xác định ý nghĩa, cơ s lý luận chung của việc tự học, phương pháp tự học Tác giả cũng đi sâu vào một số biện pháp cụ thể như ngh giảng, ghi chép, đọc sách, lập kế hoạch và t chức việc T của Tác giả cho rằng đối với thời đại ngày nay, thời đại của sự b ng n thông tin, khối lượng tri thức học được trong nhà trường d có nhiều bao nhiêu đi nữa thì cũng chưa đủ Tác giả Nguyễn Văn Đạo [13, tr.1 ] nhấn mạnh rằng, tự học là công việc suốt đời của m i người Th o tác giả, do cuộc sống và thực tiễn vô c ng phong phú, luôn luôn biến động và phát triển, những kiến thức mà con người thu nhận được nhà trường chỉ là những kiến thức cơ bản và tối thiểu, do đó, m i người sau khi tốt nghiệp ra trường phải tự b túc thêm kiến thức hơn nữa Tác giả cũng đã chỉ

ra những điều kiện cơ bản cần thiết cho việc tự học: thứ nhất, tự học phải được coi

là công việc tự giác của m i người, khi tự học đã tr thành việc tự giác thì mọi khó khăn (thiếu thời gian, thiếu tài liệu, sách v , thiếu các điều kiện khác ) trong tự học đều có thể vượt qua thứ hai, để tự học có kết quả tốt cần phải có một nền kiến

Trang 18

thức cơ bản vững vàng và thông thạo ngoại ngữ thứ ba là cần phải có phương pháp

tự học tốt Tác giả Trần Bá oành [18, tr.14] nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học,

tự đào tạo trong TD , giáo dục và đào tạo Tác giả cho rằng việc rèn luyện phương pháp tự học phải tr thành một mục tiêu dạy học Tác giả chỉ r : “Nếu rèn luyện cho người học có được kỹ năng, phương pháp, thói qu n tự học, biết ứng dụng các điều đã học vào những tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì s tạo cho họ l ng ham học, khơi dậy tiềm năng trong

m i con người Làm được như thế thì kết quả T s được nhân lên gấp bội, có thể tiếp tục tự học khi vào đời, dễ dàng th ch ứng với cuộc sống lao động trong xã hội” C n tác giả Đặng Thành ưng [20], Phạm Minh ạc, Lê Đức Phúc [16] đã đi sâu phân t ch những đặc trưng cơ bản của hoạt động tự học Tác giả cho rằng tự học

là quá trình tự giác, chủ động, gắn với nhu cầu, giá trị và khả năng cá nhân

Tác giả Lưu uân Mới [2 ] cho rằng, việc rèn luyện cho người học các kỹ năng tự học là rất quan trọng, cần tập dượt cho người học xây dựng kế hoạch tự học một cách tỉ mỉ và thiết thực, hướng dẫn t chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết cách tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học của mình Trong TD , nếu cá nhân nào đó đã thực sự tr thành chủ thể học thì đồng thời cũng là người tự học

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu vấn đề tự học của những bình diện khác nhau, có thể khái quát một số điểm chung của các công trình đó như sau:

- Tự học có vai tr rất quan trọng phát huy NLT không chỉ quyết định kết quả T mà c n là cơ s để người học có thể học suốt đời

- Các tác giả đều khẳng định bản chất của tự học là người học tự giác, t ch cực, chủ động, độc lập lĩnh hội tri thức bằng hành động của ch nh mình nhưng không tách rời sự t chức, điều khiển của GV

- Một số công trình đã nêu lên một số yếu tố ảnh hư ng đến việc tự học, trong

đó khẳng định yếu tố chủ quan của người học đóng vai tr quyết định kết quả T

Trang 19

Về vị tr và vai tr của việc tự học trong T được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm, song việc tự học dường như vẫn là vấn đề khó khăn đối với vì không phải ai cũng biết cách phát huy NLT hiệu quả, các kỹ năng

và phương pháp tự học lại không phải là do bẩm sinh Ch nh vì vậy việc hướng dẫn, quản lý hoạt động tự học th o hướng phát huy NLT đặc biệt có ý nghĩa và quan trọng đối với học sinh THPT

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tìm hiểu một số luận văn có liên quan tới quản lý hoạt động tự học của tác giả Đào uân Thái “Biện pháp quản lý tăng cường hoạt động tự học của T PT tại thành phố Nam Định” tác giả oàng uốc Bình “ Biện pháp quản lý hoạt động tự học của trường T PT Bình

Độ, tỉnh Lạng ơn” tác giả Nguyễn Thị Dung “ uản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực trường T PT B Phủ Lý, tỉnh à Nam” tác giả Trịnh Khắc ậu với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của trường T PT nội trú

Đồ ơn” tác giả Trịnh Khôi với “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu của trường T PT chuyên” Các tác giả đưa ra nhiều biện pháp khác nhau trong quản lý hoạt động tự học của nói chung vì vậy cũng tạo điều kiện để cho chúng tôi tham khảo và đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động T th o hướng phát huy NLT của T PT

1.2 N ng k ái niệm cơ ản

1.2.1 Quản lý uản lý giáo dục và uản lý n à rư ng

“M i loại công việc d nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt

ch ” “ uản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và r nhất” Có thể dẫn ra một quan niệm khác nữa của Nguyễn uốc Ch , Nguyễn Thị Mỹ Lộc về quản lý như sau: “ uản lý

Trang 20

là quá trình đạt đến mục tiêu của t chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, t chức, chỉ đạo (lãnh đạo), kiểm tra” [12, tr 01]

Th o Từ điển Tiếng Việt thông dụng, nhà xuất bản Giáo dục năm 1 thì:

“ uản lý là t chức và điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” Các tác giả Đặng Vũ oạt và à Thế Ngữ cho rằng: “ uản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [29, tr 2 ] Như vậy, quản lý là hoạt động vốn có của xã hội bất kỳ trình độ phát triển nào Bản chất của quản lý là một loại lao động xã hội càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai tr quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất lao động D quản lý được quan niệm thế nào chăng nữa, về t ng quan có thể khái quát: uản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đ ch đã đề ra

uản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là kế hoạch hoá, t chức, chỉ đạo, kiểm tra Chức năng của quản lý được diễn đạt th o nhiều cách:

- “Chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đ ch và mục tiêu quản lý đề ra” theo Đ oàng Toàn [31, tr.141]

- “Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” theo Nguyễn Ngọc uang[30, tr.58]

Các chức năng cơ bản của quản lý gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý

1 1 Quản lý giáo dục

LGD là quản lý một lĩnh vực xã hội Cũng như khái niệm quản lý nói chung, khái niệm LGD cũng được biểu đạt một cách rất đa dạng tuỳ th o những phương diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về LGD

Khái niệm LGD được các nhà nghiên cứu đưa ra như sau:“ LGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đ ch của các chủ thể quản l các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của toàn bộ hệ thống nhằm mục đ ch đảm bảo

Trang 21

sự hình thành nhân cách cho thế hệ tr trên cơ s nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của LGD về sự phát triển thể lực, tr lực và tâm lý tr m” Trần Kiểm [22, tr.1 ] “ LGD th o nghĩa t ng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ tr th o yêu cầu phát triển của xã hội " LNT, LGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo th o nguyên lý giáo dục” [22]

" LGD là hệ thống những tác động có mục đ ch, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản l , nhằm làm cho hệ thống vận hành th o đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các t nh chất của nhà trường CN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là TD , giáo dục thế hệ tr ”, th o Đ oàng Toàn [31]

Từ các khái niệm quản l giáo dục đã trình bày trên, có thể định nghĩa

khái niệm quản l giáo dục như sau: QLGD là một hình thức của quản lý xã hội, là

những hệ thống tác động c hệ thống, c kế hoạch của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục đề ra

1.2.1.3 Quản lý n à rư ng

Nhà trường là t chức cơ s của các cấp LGD, cho nên LNT là nội dung quan trọng của LGD Tại khoản 2, điều 4 , Luật giáo dục sửa đ i b sung 2 đã khẳng định:“Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập th o quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai tr n ng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân” [7, tr.15]

Theo tác giả Phạm Minh ạc:“ LNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành th o nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ tr và với từng học sinh”[1 , tr 1] Như vậy, quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường thực hiện các mục tiêu dự kiến LNT khác với các loại quản lý xã hội khác, được qui định b i bản chất hoạt động sư phạm của người giáo

Trang 22

viên, bản chất của TD Do vậy, cần phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ tr một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả

1.2.2 Hoạ ng c ập c a c sin

oạt động học là “hoạt động đặc th của con người, được điều khiển b i mục đ ch tự giác là lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo và thái

độ tương ứng, những hành vi và những dạng hoạt động nhất định”, th o Trần Bá Hoành [18, tr.82]

oạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, t ch cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân oạt động học không dừng lại việc nhắc lại bài học một cách máy móc mà hơn thế nữa, c n là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học

1 3 Quản lý oạ ng c ập c a c sin

uản lý hoạt động học của là một yêu cầu không thể thiếu được trong quản lý TD nhằm tạo ra ý thức tốt trong T, giúp lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, PP T đúng đắn nhằm phát huy vai tr chủ động, t ch cực và sáng tạo của uản lý hoạt động học của là quản lý các hoạt động trong giờ lên lớp và quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Các hoạt động trong giờ lên lớp là những hoạt động mà phải thực hiện các nhiệm vụ như thực hiện nội quy, quy chế HT thực hiện các nhiệm vụ trong giờ lên lớp

- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp là những nhiệm vụ do nhà trường, GV bộ môn, GV chủ nhiệm giao mà phải thực hiện trong thời gian không lên lớp (các hoạt động này như làm các bài tập, chuẩn bị bài, các hoạt động tham gia gia đình, địa phương, v.v )

Tâm lý nói riêng và tu i tr nói chung luôn khát khao với cái mới, rất nhạy cảm với những vấn đề của xã hội, cho nên ngoài hoạt động T các m c n có nhu cầu vui chơi, giải tr , giao lưu Các phong trào góp phần hoàn thiện nhân cách

Trang 23

học sinh Vì vậy quản lý hoạt động T phải đồng thời quản lý hoạt động vui chơi Các hoạt động phong trào được t chức có kế hoạch, có chương trình trong từng tháng, học kỳ, đảm bảo đồng thời hợp lý giữa vui chơi và T, tránh tình trạng lôi kéo vào các hoạt động một cách tuỳ tiện làm ảnh hư ng đến quá trình T của các m ự phối hợp các lực lượng giáo dục (gia đình - nhà trường - xã hội) trong quản lý hoạt động học của rất quan trọng Vì vậy, iệu trư ng cần t chức phối hợp tốt giữa GVCN, GV bộ môn, đoàn thanh niên, hội cha mẹ và các t chức đoàn thể khác trong nhà trường nhằm đưa vào các hoạt động có nền nếp, kỷ luật chặt ch Trong sự phối hợp này cần đặt ra quy định, trách nhiệm, phân cấp xử

lý của từng bộ phận để phát huy vai tr chủ động, t ch cực của các lực lượng tham gia giáo dục Đề cao vai tr của t chức đoàn thanh niên trong nhà trường, thông qua các hoạt động của đoàn, giáo dục tinh thần làm chủ tập thể, giáo dục truyền thống, thái độ, động cơ T của

NLT của T PT mới chỉ dừng lại mức độ thấp, nhưng đây lại là cơ s

vô c ng quan trọng cho việc hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu mức độ cao sau này Nhà trường s là nơi tạo dựng một nền móng vững chắc cho kinh nghiệm tự học, tự nghiên cứu thuần thục của một nhà khoa học trong tương lai

Có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm, cách tiếp cận khác nhau về tự học

Th o Chủ tịch ồ Ch Minh thì: “Tự học là học một cách tự động” Người khuyên:

“Phải biết tự động học tập” [27, tr.2 ] “Tự động học tập tức” là T một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nh , không chờ ai giao nhiệm vụ, mà tự

Trang 24

mình chủ động vạch ra kế hoạch T cho riêng mình, rồi tự triển khai thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự mình kiểm tra, đánh giá việc học của bản thân

Nhà tâm lý học N.A Rubakin cho rằng:Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức kinh nghiệm lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các quan

hệ cải tiến quan hệ ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể Tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng [24, tr 64]: Tự học là một quá trình tự

đ i mới, tự phát triển, tìm kiếm và xử lý thông tin từ môi trường bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình Tự học - cốt l i của việc học, là nội lực trọng yếu phát triển con người, là cội nguồn của phát triển, cội nguồn của đ i mới, cội nguồn của sáng tạo Th o tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực tr tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định” [ , tr.3] Nhìn chung, th o các cách tiếp cận của các nhà nghiêm cứu thì tự học là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do ch nh bản thân người học tiến hành trên lớp hoặc ngoài lớp

Tóm lại, có thể hiểu, tự học là một cách học, trong đó người học phải tự giác,

t ch cực, chủ động, độc lập chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực nào đó của cuộc sống nhằm đạt được mục đ ch nhất định

1.2.5 Năng lực ự c

1 5 1 K ái niệm

Trong TD nước ta hiện nay, tự học của người học đang được đặc biệt quan tâm Để học tập suốt đời cần phải có khả năng tự học, khả năng này cần được rèn luyện ngay khi c n đang T nhà trường Trong chương trình giáo dục t ng thể, Bộ GD & ĐT lần đầu tiên cụ thể hóa mục tiêu giáo dục thành hệ thống phẩm chất và năng lực cần đạt với những biểu hiện cụ thể th o từng cấp học Th o đó, chương trình đưa ra ba phẩm chất và tám năng lực chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ hình thành và phát triển NLT cho

Trang 25

Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực tr tuệ (quan sát, so sánh, phân t ch, t ng hợp v.v ) và có khi cả cơ bắp (khi sử dụng công cụ), c ng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có ch tiến thủ, không ngại khó hay ngại kh , kiên trì, nhẫn nại, l ng say mê khoa học, ý muốn thi đ , biết biến khó khăn thành thuận lợi v.v ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành s hữu của mình” Th o giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn [32, tr.59, 60]:“ ọc cốt l i là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đ i mình, tự làm phong phú giá trị con người mình bằng cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin từ môi trường sống của chủ thể” Tự học là nội lực của người học, nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học Có tự học mới phát triển được tư duy độc lập, từ ch có tư duy độc lập mới có tư duy phê phán, có khả năng phát hiện vấn đề và nhờ đó mới có tư duy sáng tạo Năng lực của được thể hiện khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ T, hoặc năng lực tiến hành hoạt động T của

cá nhân người học Điều này có nghĩa là năng lực của s là kết quả cuối c ng cần đạt được của TD Tác giả đã đề xuất 4 nhóm năng lực cần đạt cho ph thông: Năng lực nhận thức, năng lực xã hội, năng lực thực hành, năng lực cá nhân

Tự học là quá trình t ch cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo của ch nh bản thân người học Nhờ có tự học người học mới thực sự nắm vững tri thức, làm chủ tri thức và mới có thể vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống thực tiễn

1 5 i u iện c a năng lực ự c

* N ng c nh n biế ìm òi và h hi n vấn ề

Năng lực này đ i hỏi phải quan sát, phân t ch, t ng hợp, so sánh, suy luận, khái quát hóa sự vật hiện tượng được tiếp xúc, suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ s những lý luận và hiểu biết đã có của mình phát hiện ra những khó khăn mâu thuẫn xung đột các điểm chưa hoàn thiện cần giải quyết, b sung các bế tắc, các nghịch lý cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ…

Trang 26

* N ng c giải q ế vấn ề

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết, xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề khảo sát các kh a cạnh, thu thập và xử l thông tin đề xuất các giải pháp, đưa ra các kết luận

* N ng c v n dụng kiến h c vào h c iễn hoặc vào nh n h c những kiến

h c mới

vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ s kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới

* N ng c nh gi và nh gi

phải biết mặt mạnh, mặt hạn chế, cái đúng - sai trong việc mình làm mới

có thể tiếp tục vững bước trên con đường T chủ động của mình Không có khả năng đánh giá, khó có thể tự tin vào việc phát hiện, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức đã học

1.2.5.3 Vai rò c a năng lực ự c

Năng lực tự học có 4 vai tr cơ bản như sau:

+ Tự tìm ra ý nghĩa, làm chủ các kĩ xảo nhận thức, tạo ra cầu nối nhận thức trong tình huống học

+ Làm chủ tri thức hiện diện trong chương trình học và tri thức siêu nhận thức trong các tình huống học

+ Tự biến đ i mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh mình

+ Tự học, tự nghiên cứu, tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của ch nh mình, cá nhân hóa việc học, đồng thời hợp tác với bạn học trong tập thể lớp học dưới sự hướng dẫn của GV

1.2.6 Quản lý oạ ng c ập o ướng p á uy năng lực ự c

iện nay xu thế chung của việc đ i mới phương pháp giáo dục là sử dụng phương pháp có nhiều tiềm năng phát huy cao độ t nh t ch cực, chủ động, sáng tạo của , chuyển từ hình thức GV chỉ giới hạn vào việc truyền đạt thông tin cho sang hình thức t chức hoạt động nhận thức qua đó phát huy t nh t nh cực, độc lập,

Trang 27

sáng tạo của GV đóng vai tr t chức hoạt động nhận thức của HS th o tiếp cận hướng vào người học, dạy cách học thông qua dạy, tạo năng lực T cho qua đó vừa phát huy t nh t ch cực nhận thức vừa rèn luyện phương pháp tự học, chuyển thành phong cách T sáng tạo, độc lập thành năng lực tự học suốt đời

uản lý hoạt động T th o hướng phát huy NLT là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong LGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng, là bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục, đào tạo trong nhà trường uản lý hoạt động T

th o hướng phát huy NLT bao gồm hai quá trình cơ bản là quản lý hoạt động T trong giờ lên lớp và quản lý hoạt động T ngoài giờ lên lớp, được tiến hành trên cả hai phương diện T trường và T nhà

uản lý hoạt động T th o hướng phát huy NLT là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tự học của T làm cho t ch cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng, n lực của ch nh mình oạt động đó có liên quan chặt ch với quá trình t chức dạy học của GV

uản lý hoạt động T th o hướng phát huy NLT là một hệ thống các tác động sư phạm có mục đ ch, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của nhằm thúc đẩy tự giác

t ch cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng của ch nh bản thân

Nội dung quản lý hoạt động T th o hướng phát huy NLT của bao gồm nhiều hoạt động như: quản lý bồi dưỡng động cơ tự học, xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học, xây dựng nội dung tự học, bồi dưỡng phương pháp tự học, xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả tự học, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học

1.3 Hoạ ng c ập c a c sin rung c p ng

1.3.1 Đ c i m c sin rung c p ng

ọc sinh T PT là có tu i từ 1 đến 1 tương ứng với lớp 1 , 11 và 12 Trong tâm l học lứa tu i, người ta coi giai đoạn này là tu i đầu thanh niên, hay c n gọi là thanh niên mới lớn hoặc là thanh niên Lứa tu i này là thời kì đạt tới sự trư ng thành về mặt thể lực, các m đã có cơ thể phát triển cân đối, khỏ và

Trang 28

đẹp.Thanh niên tham gia nhiều hoạt động phong phú, đa dạng và phức tạp Đặc biệt, lứa tu i này ngày càng xuất hiện nhiều vai tr của người lớn và các m thực hiện các vai tr đó một cách độc lập, có tinh thần trách nhiệm cao

Có thể nói, những thay đ i về mặt sinh học và xã hội có ảnh hư ng lớn đối với sự phát triển tâm l nói chung, tr tuệ cảm xúc nói riêng của lứa tu i này càng trư ng thành, kinh nghiệm sống ngày càng phong phú, các m càng ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời Do vậy, thái độ có ý thức của các m đối với T ngày càng phát triển Thái độ của thanh niên đối với các môn học tr nên có sự lựa chọn hơn Ở các m đã hình thành những hứng thú

T gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp Cuối bậc T PT các m đã xác định được cho mình một hứng thú n định đối với một môn học nào đó, một lĩnh vực tri thức nhất định ứng thú này thường liên quan với một việc chọn một nghề nhất định của ơn nữa, hứng thú nhận thức của thanh niên mang t nh chất rộng rãi, sâu và bền vững hơn thiếu niên Nhưng thái độ T không t m có nhược điểm là một mặt các m rất t ch cực học một số môn mà các m cho là quan trọng đối với nghề mà mình đã chọn, mặt khác các m lại sao nhãng các môn học khác hoặc chỉ học để đạt được điểm trung bình GV cần làm cho các m đó hiểu được ý nghĩa và chức năng của giáo dục ph thông đối với một chuyên ngành “Tuy vậy, hiện nay số học sinh T PT đạt tới mức tư duy đặc trưng cho lứa tu i c n chưa nhiều Nhiều khi các m chưa chú ý phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng th o cảm t nh”, th o Lê Văn ồng [19, tr 63, 64] Việc giúp các m phát triển khả năng nhận thức là một nhiệm vụ quan trọng của GV

Tu i đầu thanh niên là thời kỳ đạt được sự trư ng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể c n kém hơn so với sự phát triển cơ thể của người trư ng thành[19,

tr 65, 66] Tu i thanh niên bắt đầu thời kỳ phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lý

ự phát triển của hệ thần kinh có những thay đ i quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và chức năng của não phát triển Cấu trúc của tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm như trong cấu trúc tế bào não của người lớn ố lượng dây thần kinh liên hợp tăng lên, liên kết các phần khác nhau của vỏ não lại Điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hoá hoạt động phân t ch, t ng hợp… của vỏ bán

Trang 29

cầu đại não trong quá trình T oạt động của thanh niên ngày càng phong phú và phức tạp, nên vai tr xã hội và hứng thú xã hội của thanh niên không chỉ m rộng

về số lượng và phạm vi, mà c n biến đ i cả về chất lượng Ở thanh niên ngày càng xuất hiện nhiều vai tr của người lớn và họ thực hiện các vai tr đó ngày càng có

t nh độc lập và tinh thần trách nhiệm hơn

ự phát triển tự ý thức là một đặc điểm n i bật trong sự phát triển nhân cách của thanh niên mới lớn, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứa tu i thanh niên Đặc điểm quan trọng trong sự tự ý thức của thanh niên xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động - địa vị mới m trong tập thể những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc thanh niên mới lớn phải ý thức được những đặc điểm nhân cách của mình Trong công tác giáo dục cần chú ý đến ảnh hư ng của nhóm, hội

tự phát ngoài nhà trường Do đó, nhà trường không thể quản lý toàn bộ cuộc sống, sinh hoạt của họ, ta cũng không thể loại trừ được các nhóm tự phát và các đặc t nh của chúng Nhưng có thể tránh được hậu quả xấu của nhóm tự phát bằng cách t chức hoạt động của các tập thể (nhóm ch nh thức) thật phong phú, sinh động…khiến cho các hoạt động đó phát huy được t nh t ch cực của thanh niên mới lớn

1.3.2 ản c ấ c a oạ ng c c a c sin rung c p ng

1 3 1 K ái niệm oạ ng c ập

oạt động T là một dạng hoạt động tr tuệ, đây là một dạng tồn tại của con người, là một trong những nhân tố chủ đạo quyết định trực tiếp đến sự phát triển nhân cách con người Cuộc sống của con người là một chu i các hoạt động đan x n,

kế tiếp nhau Trong đó, hoạt động T là một trong những hình thức lao động ch nh Đây là hoạt động không thể thiếu được của con người, nhằm tiếp thu, lĩnh hội những thành tựu, tri thức, kinh nghiệm xã hội -lịch sử của loài người đã t ch lũy được qua nhiều thế hệ Trong quá trình T, lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa của nhân loại, cá nhân có thể tiến hành bằng nhiều cách học khác nhau Thông thường có hai cách học: ọc ngẫu nhiên và học có mục đ ch

1 3 ản c ấ oạ ng c c a c sin rung c p ng

oạt động học là một trong những hoạt động cơ bản của con người, đây là quá trình nhận thức độc đáo của người học, giúp họ phát triển toàn diện để th ch

Trang 30

ứng nhanh chóng với sự biến đ i phức tạp của của cuộc sống oạt động T của học sinh T PT có những đặc điểm sau đây:

+ Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo, tương ứng với những tri thức ấy Muốn học có kết quả, người học phải t ch cực tiến hành những hành động học nhằm tái tạo lại phương thức loài người đã phát hiện, khám phá ra tri thức đó

+ oạt động T được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức,

kĩ năng, kĩ xảo

+ oạt động T không hướng vào mục đ ch thu thập, t ch lũy tài liệu mà hướng vào làm thay đ i ch nh bản thân người học, nâng trình độ phát triển nhận thức nói riêng và tâm lý nói chung lên một mức cao hơn thông qua quá trình tiếp thu kiến thức

+ oạt động T không chỉ hướng vào tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới mà c n hướng vào việc tiếp thu những tri thức của ch nh bản thân hoạt động học đó

1.3.3 Sự n àn năng lực ự c c a c sin rung c p ng

1 3 3 1 Đ c i m p á ri n r uệ c a c sin rung c p ng

Do cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh khá hoàn thiện, cho nên hoạt động nhận thức của thanh niên phát triển rất nhanh và mạnh Các chỉ số về khả năng cảm giác và tri giác phát triển cao Ngưỡng tuyệt đối của cảm giác và t nh nhạy cảm tăng r rệt Tri giác có chủ định chiếm ưu thế, thể hiện sự quan sát có mục đ ch, có hệ thống và toàn diện hơn

Tr nhớ của học sinh THPT phát triển trên cả hai phương diện: tăng khối lượng ghi nhớ và hoàn thiện phương pháp ghi nhớ Ở các m, ghi nhớ logic, ghi nhớ

ý nghĩa chiếm ưu thế, đặc biệt, các m đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ oạt động tư duy của học sinh T PT có sự thay đ i lớn Khả năng tư duy l luận, tư duy trừu tượng phát triển th o hướng t ch cực, độc lập, sáng tạo Các lập luận chặt

ch , có căn cứ và nhất quán hơn, đồng thời t nh phê phán của tư duy cũng tăng lên

Trang 31

1 3 3 Các yếu ố n àn năng lực ự c c a c sin rung c p ng

Những yếu tố hình thành nên NLT của học sinh T PT gồm có:

* Yếu tố thứ nhất, bao trùm lên các yếu tố khác đ là ý thức

Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới quan, biểu hiện khả năng dự kiến trước kế hoạch, hành vi, kết quả của nó, làm cho hành

vi mang t nh chủ định T nh t chức T, khả năng lập kế hoạch học tập thể hiện mức độ ý thức của trong việc hình thành NLT Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người trên cơ s nhận thức bản chất khái quát và

tỏ r thái độ đối với thế giới, ý thức điều chỉnh hành vi của con người đạt tới mục

đ ch đã đề ra Vì thế ý thức có khả năng sáng tạo, thuộc t nh này giúp biết cách điều chỉnh hành vi của mình trong việc t chức hoạt động T không thể ý thức

về thế giới xung quanh mà mức độ cao hơn nữa, họ có khả năng tự ý thức, tự nhận thức về mình, tự xác định thái độ đối với bản thân, tự điều khiển, điều chỉnh và tự hoàn thiện

* Yếu tố thứ hai đ là nhu cầu, động cơ nhận thức

Nhu cầu là sự đ i hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển Nhu cầu, động cơ thuộc xu hướng nhân cách và động lực của nhân cách, một trong những thuộc t nh tâm lý của nhân cách, đặc điểm cơ bản của nhu cầu đó là bao giờ cũng có đối tượng “Khi nào nhu cầu gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn thì lúc đó nhu cầu tr thành động cơ thúc đẩy con người hoạt động nhắm tới đối tượng”, th o Nguyễn uang Uẩn [36]

Nhu cầu của con người rất đa dạng: Nhu cầu vật chất gắn liền với sự tồn tại của cơ thể như nhu cầu ăn, mặc, …Nhu cầu tinh thần bao gồm nhận thức, thẩm

mĩ, lao động, giao lưu và hoạt động xã hội Trong cấu trúc của NLT , chúng tôi phân t ch sâu về nhu cầu nhận thức, nguồn gốc của t nh t ch cực, chủ động, tự học

ự hình thành và phát triển các nhu cầu phải tuân th o các quy tắc sau đây:

+ Nhu cầu chỉ có thể hình thành và củng cố trong điều kiện được thỏa mãn một cách có hệ thống hay là được thực hiện một hoạt động nhất định Điều đó làm cho cá nhân tr nên qu n thuộc với một kiểu hoạt động nhất định Tất cả nhu cầu

Trang 32

mới đều được hình thành th o kiểu thói qu n cơ chế hoạt động của nó cũng vậy

Do đó, muốn hình thành nhu cầu nhận thức , chúng ta phải t chức đưa các m vào hoạt động T nhận thức th o nề nếp và tr thành thói qu n

+ Nhu cầu phát triển trong điều kiện được “tái sản xuất m rộng” Điều đó tạo điều kiện để những phương tiện thỏa mãn nhu cầu được tr nên phong phú hơn

và phát triển hơn Nhu cầu xuất hiện và phát triển trong quá trình hoạt động

+ Một điều rất quan trọng để phát triển nhu cầu là sự chuyển tiếp từ hoạt động tái tạo sang hoạt động sáng tạo Điều đó không những làm cho con người có thái độ xúc cảm t ch cực đối với hoạt động, mà hơn nữa c n thấy rằng đó là thiên hướng cơ bản của mình Trong hệ thống các nhiệm vụ học tập do GV đề ra, sau các nhiệm vụ

có t nh chất tái tạo phải là các yêu cầu, nhiệm vụ T mang t nh chất sáng tạo

+ Nhu cầu s được củng cố khi ta có ý thức về ý nghĩa xã hội của nó và ý nghĩa của nó đối với bản thân Điều đó được sự giáo dục và dư luận tập thể h trợ Dần dần quá trình hoạt động nhận thức, thẩm mĩ, lao động và hoạt động xã hội s chuyển hóa thành nhu cầu, tức là thành những thuộc t nh về nhân cách [26]

Động cơ T của được thể hiện đối tượng của hoạt động, tức là những tri thức, kĩ năng, thái độ mà giáo dục s mang lại cho họ Động cơ hoàn thiện tri thức học sinh biểu hiện l ng khao khát m rộng tri thức, mong muốn có nhiều hiểu biết, say mê với quá trình giải quyết các nhiệm vụ T…M i lần đạt được tri thức mới đối tượng học thì các m cảm thấy nguyện vọng hoàn thiện tri thức của mình được thực hiện một phần Do đó ta gọi loại động cơ học tập này là “động cơ hoàn thiện tri thức” Muốn phát động được động cơ T, trước hết cần khơi dậy mạnh m các m nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng T

*Yếu tố thứ ba là năng lực học tập

NL T được đặc trưng bằng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo vững vàng, làm ch dựa cho hoạt động nhận thức bằng sự phát triển tr tuệ, phương pháp tư duy Nhờ đó mà người học có thể dễ dàng tự mình xác định được nhiệm vụ nhận thức, thay đ i những cách thức hành động của mình để ph hợp với những hoàn cảnh mới và biết đánh giá đúng những yêu cầu và nhiệm vụ đã đề ra Người học từ đó có thể tự mình

Trang 33

lĩnh hội tri thức mới từ những nguồn nhận thức khác nhau, có thái độ phê phán, bình phẩm trong quá trình T, biết vận dụng những tri thức đã tiếp thu được để tự học, để giải quyết nhiệm vụ do thực tiễn T và thực tiễn cuộc sống đặt ra

* Yếu tố thứ tư là sự tổ chức học tập

Việc t chức T là sự thống nhất giữa phương pháp suy nghĩ và phương pháp lao động chung của hoạt động tự học trong T Phương pháp lao động chung bao gồm việc lập kế hoạch, t chức lao động T và tự kiểm tra Tự kiểm tra là phương tiện k ch th ch phát triển hơn nữa hoạt động tự học, càng nắm được cách thức tự kiểm tra thì càng lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo đạt được kết quả, do

đó mà tạo cho phát triển hứng thú T, có nhu cầu hiểu biết sâu rộng

* Yếu tố thứ năm là ý chí và hành động ý chí

Ý ch là một phẩm chất nhân cách thể hiện năng lực thực hiện những hành động có mục đ ch đ i hỏi phải có sự n lực khắc phục khó khăn Ý ch được coi là mặt năng động của ý thức, mặt biểu hiện cụ thể của ý thức trong thực tiễn, đó con người tự giác được mục đ ch của hành động, đấu tranh động cơ, lựa chọn các biện pháp, vượt qua mọi tr ngại, khó khăn để thực hiện đến c ng mục đ ch đề ra Ý ch bao gồm cả mặt năng động của tr tuệ, mặt năng động của tình cảm đạo đức, là hình thức điều khiển, điều chỉnh hành vi t ch cực nhất của con người

1.3.4 N ng n c ự c và vai rò c a ự c

1.3.4.1 N ng n c ự c

Tự học của có ba hình thức bao gồm:

Thứ nhất, tự học diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của GV, hay tự học diễn

ra có sự hướng dẫn “mặt đối mặt” của thầy với tr và các phương tiện kỹ thuật trên lớp Ngay trong trường hợp này, để có thể học được dưới sự hướng dẫn của thầy (ngoại lực), phải tự động não, tự quan sát, tự phân t ch, tự t ng hợp, tự trừu tượng hoá, tự khái quát hoá, tự lựa chọn những tri thức cần ghi chép Nói cách khác, phải huy động toàn bộ nội lực để tiếp thu tri thức

Thứ hai là tự học diễn ra không có sự hướng dẫn trực tiếp của thầy mà chỉ

có sự hướng dẫn của thầy một cách gián tiếp (thầy hướng dẫn, giao nhiệm vụ trên lớp hoặc hướng dẫn từ xa thông qua thư hay các phương tiện kỹ thuật của CNTT)

Trang 34

Thứ ba là tự học diễn ra hoàn toàn thoát ly khỏi sự hướng dẫn của thầy: tiến hành tự học nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết riêng của mình về những tri thức

mà thầy không bắt buộc Kỹ năng tự học của s dần được hình thành và phát triển trong khi thực hiện ba hình thức tự học trên Kỹ năng tự học được hiểu là những phương thức tiến hành tự học ph hợp với mục đ ch và điều kiện tự học nhằm giải quyết có kết quả các nhiệm vụ T đã đề ra Kỹ năng tự học của rất đa dạng, trong đó kỹ năng đọc sách và kỹ năng thực hành cung cấp những tri thức cơ bản nhất

Để thực hiện có kết quả, điều quan trọng là phải có các kỹ năng tự học

Ch nh những kỹ năng này giúp hoàn thành những nhiệm vụ T, làm thoả mãn nhu cầu nhận thức của bản thân Do đó, việc hình thành và rèn luyện các kỹ năng tự học là rất cần thiết đối với , không chỉ giúp đạt được kết quả T cao trường mà c n giúp các m phát huy NLT , có khả năng đáp ứng được nhu cầu hiểu biết của bản thân sau này cũng như đáp ứng được các yêu cầu liên tục phát triển của xã hội

Việc hình thành và rèn luyện kỹ năng tự học của chịu ảnh hư ng của các yếu tố khách quan (yếu tố ngoại lực) và yếu tố chủ quan (yếu tố nội lực) Các yếu tố khách quan đó là: mục tiêu, nội dung giảng dạy phương pháp giảng dạy của GV những điều kiện vật chất và tinh thần do nhà trường tạo ra phục vụ cho việc T của tập thể cách kiểm tra và đánh giá kết quả T của nhà trường điều kiện sống và sinh hoạt của gia đình .Các yếu tố chủ quan đó là: động cơ T hứng thú T ý tr , ý thức tự giác trong T phương pháp kỹ năng T trình độ ngoại ngữ Các yếu tố khách quan (yếu tố ngoại lực) và yếu tố chủ quan (yếu tố nội lực) có mối quan hệ chặt ch , tương h cho nhau Nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng và cũng chỉ quan trọng trong chừng mực nó k ch th ch được nội lực Ngoại lực tác động đến nội lực như thế nào là thước đo chất lượng dạy học Tác động có thể là kìm hãm (nếu thầy áp đặt) là k ch th ch nội lực (nếu thầy gợi m , khuyến kh ch) mà đỉnh cao là tạo nên sự cộng hư ng của nội lực Có thể thấy rằng một điều lý tư ng s đ m lại hiệu quả T cao là có sự cộng hư ng của thầy và tr ,

Trang 35

thầy có phương pháp tốt, tr có cách học hay Nhưng d sao thì kết quả T cuối

c ng vẫn phụ thuộc nơi người học, vì ngay phương pháp tự học thế nào thì cũng

ch nh người học phải tự mày m , điều chỉnh, hoàn chỉnh dần dần dưới sự hướng dẫn của thầy để có được cách học ph hợp nhất với hoàn cảnh, điều kiện và tư chất của mình Bao nhiêu người học thì có bấy nhiêu cách tự học muôn hình muôn v Cho nên, nếu người học mà không muốn học thì không thể đưa kiến thức và lưu giữ trong đầu họ được

Như vậy một người thầy giỏi là phải k ch th ch được sự ham muốn, khát khao khám phá tri thức để từ đó phát huy được nội lực của người học Ngược lại nếu một người thầy mà được x m là dạy “dễ hiểu, dễ ghi và dễ đọc” thì không phải

là dạy giỏi, dạy như vậy s làm thui chột khả năng tự học của con người

1.3.4.2 Vai rò c a ự c

Trong việc học, cốt lõi là tự học, nếu có học là có tự học, phải học để lấy kiến thức, không có ai có thể học hộ người khác được Khi nói đến học tức là có hàm ý xét đến mối quan hệ giữa nội lực của người học và ngoại lực của người dạy,

c n khi nói đến tự học tức là chỉ xét riêng nội lực của người học Không ai có thể đưa một khối lượng kiến thức nào từ bên ngoài vào đầu người học nếu người đó không chịu tích cực trong HT Hoạt động tự học có vai trò không chỉ mang ý nghĩa đối với bản thân người học mà c n mang ý nghĩa to lớn đối với vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo, hoạt động tự học có liên quan tới nhu cầu nhận thức của cá nhân

và liên quan tới sự phát triển trí tuệ của con người

1.4 Quản lý oạ ng c ập o ướng p á uy năng lực ự c c a c sin

rư ng trung c p ng

1.4.1 Hiệu rư ng uản lý oạ ng dạy c o ướng p á uy năng lực ự

c c a c sin rư ng trung c p ng

1.4.1.1 Quản lý c ương r n n i k a ngoại k a

* Quản lý chương trình nội kh a

iệu trư ng thống nhất với phó hiệu trư ng triển khai thực hiện kế hoạch chuyên môn ọp ội đồng giáo dục đầu năm học: giao nhiệm vụ cho GV, ph biến

Trang 36

những nội qui về chuyên môn Nội dung của nội qui chuyên môn hướng vào các tiêu chí sau:

- Đảm bảo ngày công lao động, ra vào lớp đúng giờ

- Nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp (đ i mới phương pháp dạy học)

- Thực hiện tốt qui chế chuyên môn:

+ Thực hiện đúng chương trình dạy học

+ Chuẩn bị đầy đủ và có chất lượng bài dạy trước khi lên lớp

+ Thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả T của

+ Làm và sử dụng có hiệu quả đồ d ng dạy học, thực hiện đầy đủ các tiết thực hành th nghiệm trong chương trình

+ Thực hiện đầy đủ các hồ sơ chuyên môn

+ Không ngừng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề

+ Thực hiện đúng qui định về dạy thêm, học thêm

Những qui định trên phải được GV nắm vững, phó hiệu trư ng chỉ đạo các t trư ng chuyên môn th o d i nhắc nh việc thực hiện của GV:

- Có kế hoạch kiểm tra thường xuyên việc GV thực hiện các qui định trên

- ây dựng những biểu mẫu báo cáo, thống kê về tình hình giảng dạy

- iệu trư ng xây dựng một số hồ sơ để quản lý chuyên môn:

+ Các văn bản pháp quy về dạy học và thực hiện chương trình

+ Lưu trữ biên bản các cuộc họp giữa phó hiệu trư ng chuyên môn với các t trư ng chuyên môn hoặc với toàn thể GV, biên bản sinh hoạt t chuyên môn để

x m xét việc thực hiện chương trình

+ Thời khóa biểu

+ th o d i việc GV nghỉ dạy, dạy thay, dạy b

+ Báo cáo của các t chuyên môn và các bộ phận có liên quan

- àng tháng, cuối học kỳ 1 và cuối năm học: hiệu trư ng sơ kết, t ng kết công tác giảng dạy kiểm điểm đánh giá vạch ra những công tác đã làm tốt, những

GV thực hiện nhiệm vụ tốt phát hiện những vấn đề cần uốn nắn, nhắc nh những

GV còn có những sai sót trong công tác, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Trang 37

* Quản lý hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa tạo điều kiện cho HS khả năng m rộng và đào sâu tri thức đã tiếp thu được chương trình bắt buộc Đồng thời tạo thêm hứng thú

HT và làm phát triển thêm năng lực riêng của từng ua đó góp phần hướng nghiệp cho HS Các hình thức hoạt động ngoại khóa rất đa dạng phong phú, tùy điều kiện của từng nhà trường mà hiệu trư ng định hướng cho các t lựa chọn hình thức phù hợp

Một số hoạt động ngoại khóa phù hợp với trường ph thông là: Câu lạc bộ khoa học, hội “Các nhà khoa học tr tu i”, các hội thi, tham quan học tập…T trư ng chuyên môn căn cứ vào kế hoạch năm học của t , phân công GV phụ trách từng hoạt động, GV đó chịu trách nhiệm lên kế hoạch và t chức thực hiện Tùy từng hoạt động th o đặc thù bộ môn mà có cách t chức cụ thể, nhưng nhìn chung gồm các bước cơ bản sau: xác định rõ mục đ ch yêu cầu; xây dựng nội dung hoạt động huy động các GV tham gia phát động và t chức cho HS tham gia; t ng kết

và kh n thư ng

Để t chức hoạt động ngoại khóa đạt được hiệu quả cần có sự chỉ đạo chặt ch của hiệu trư ng, có sự phối hợp giữa các t chuyên môn, và cần có sự đỡ đầu của các

cơ quan, x nghiệp, các t chức xã hội địa phương, đặc biệt là Hội cha mẹ HS

1.4.1.2 Quản lý oạ ng dạy c a y và c c a rò

1.4.1.2.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy

a Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học

- Hiệu trư ng (phó hiệu trư ng chuyên môn) tiếp thu sự chỉ đạo về chuyên môn của Phòng giáo dục (S giáo dục) vào đầu năm học

- Họp Hội đồng giáo dục triển khai những nội dung chỉ đạo về việc thực hiện chương trình trong năm học

- Giao nhiệm vụ cho Phó hiệu trư ng phụ trách chuyên môn

b Hiệu trưởng quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

- ướng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài; ph biến những yêu cầu của việc chuẩn bị bài giảng quy định chất lượng một bài soạn đối với từng loại bài; t chức bồi dưỡng GV về đ i mới PPDH và ứng dụng CNTT trong dạy học; có kế hoạch

Trang 38

mua sắm đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo, các phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy cho GV thường xuyên kiểm tra công tác chuẩn bị bài dạy của GV

c Hiệu trưởng quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

Đối với giờ lên lớp, vai tr của hiệu trư ng là gián tiếp, nói như vậy hoàn toàn không phải là hiệu trư ng không thể tác động có hiệu quả đến giờ lên lớp, hiệu trư ng một mặt phải có những biện pháp tạo khả năng điều kiện cho GV lên lớp có hiệu quả, mặt khác hiệu trư ng c ng với những người giúp việc phải tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ lên lớp của GV

- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp:

+ Yêu cầu về kiến thức kỹ năng của các môn học được qui định trong chương trình + Tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy mà Bộ hoặc S Giáo dục – Đào tạo qui định;

+ Những qui định về các loại bài (Giảng kiến thức mới, luyện tập, thực hành ); + ướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học (để nắm được những vấn đề cần nhấn mạnh hoặc có sửa đ i nội dung);

+ Các phương pháp mới trong giảng dạy trường ph thông

- T chức việc dự giờ và phân t ch giờ dạy của GV

d Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Nâng cao nhận thức của GV về ý nghĩa tầm quan trọng, chức năng và các yêu cầu sư phạm của việc kiểm tra, đánh giá kết quả T của t chức cho GV học tập nắm vững quy định về kiểm tra, thi, ghi điểm, cộng điểm, đánh giá, xếp loại học lực của t chức kiểm tra, thi đúng qui chế quy định GV chấm bài, trả bài đúng thời hạn, có nhận xét chung cho toàn lớp và lời phê riêng cho từng bài kiểm tra, khi trả bài cần yêu cầu tự sửa l i trong bài kiểm tra quy định GV thực hiện đúng việc ghi điểm, sửa chữa điểm trong s điểm, chế độ bảo quản, lưu trữ s điểm lớp, việc ghi điểm, ghi nhận xét vào học bạ của

1.4.1.2.2.Quản lý hoạt động học của học sinh

Thông qua GV, hiệu trư ng thực hiện sự quản lý hoạt động HT của HS HT

là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết HS mới tích cực HT Hiệu

Trang 39

trư ng cần thấy rõ quản lý hoạt động HT của HS phải bao quát được cả không gian

và thời gian T để điều h a cân đối chung Không gian hoạt động HT của HS là từ trong lớp, ngoài lớp đến nhà Thời gian hoạt động học của HS bao gồm giờ học trên lớp, giờ học nhà và thời gian thực hiện các hình thức HT khác

*Một số yêu cầu trong quản lý hoạt động học của học sinh

HS có tinh thần, thái độ, động cơ T đúng đắn phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo trong HT của hình thành được nền nếp HT cho HS; nâng cao chất lượng HT cho toàn thể HS và từng HS, t chức xây dựng và thực hiện nội quy HT của HS

Hiệu trư ng hướng dẫn GV chủ nhiệm t chức cho HS lớp mình thảo luận

để đề ra nội qui HT Nội dung bản nội qui hướng vào những vấn đề sau: Chuyên cần; tinh thần thái độ HT; t chức HT; sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập qui định kh n thư ng, kỷ luật việc thực hiện nội qui HT Việc theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nội qui HT của HS phải được tiến hành thường xuyên, chặt ch và có người chuyên trách kết hợp sự luân phiên

Phát động phong trào thi đua T, kết hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ

Ch Minh phát động các đợt thi đua th o chủ điểm với các nội dung thi đua cụ thể nhằm thu hút HS vào HT và các hoạt động vui chơi giải trí b ích

Chỉ đạo GV chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, GVCN lớp tiến hành điều tra cơ bản về tình hình chất lượng HT của , phân t ch đánh giá tình hình

1.4.1.3 Quản lý các i u kiện p ục vụ dạy c

a C c iều ki n phục vụ d y học trong nhà ường bao gồm:

* guồn nhân lực: Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quý nhất để

phát triển nhà trường, bao gồm GV, cán bộ, nhân viên với năng lực chuyên môn của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường

* guồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi

trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và giao thực hiện để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường Nguồn tài

ch nh ngoài Ngân sách Nhà nước là tất cả những yếu tố về nguồn vốn tiền tệ mà

Trang 40

Nhà nước cho phép các trường được huy động trực tiếp trong khuôn kh thực hiện

xã hội hoá

* Nguồn lực vật lực: Nguồn lực vật lực của nhà trường ph thông là toàn bộ

C VC trường học với tất cả các phương tiện vật chất được sử dụng để thực hiện mục tiêu của nhà trường, bao gồm: đất đai, ph ng học, phòng làm việc của cán bộ,

GV, các phòng chức năng, thiết bị dụng dụ giảng dạy, phần mềm, bản quyền sáng chế phát minh

* guồn lực thông tin: Nguồn lực thông tin là những dữ liệu đã được phân

t ch và xử lý để phục vụ cho việc ra quyết định hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường

b Bi n h q ản c c iề ki n hục vụ d học

- iệu trư ng cần phải tăng cường nguồn lực từ nội lực bên trong của nhà trường và huy động các nguồn lực hợp pháp từ bên ngoài nhà trường, đồng thời biết cách khai thác các nguồn lực đó một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo cho nhà trường phát triển n định, bền vững

- ử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực: ắp xếp, t chức bộ máy quản

lý gọn nhẹ, đồng bộ nhân lực Phát huy nguồn lực sẵn có để t chức thực hiện các hoạt động giảng dạy và T trong nhà trường

- uản lý các nguồn lực công khai, minh bạch: Các kế hoạch sử dụng các nguồn của nhà trường cần phải được lên kế hoạch và thông báo công công khai, tạo điều kiện cho mọi thành viên trong nhà trường đều tham gia xây dựng kế hoạch và

sử dụng các nguồn lực vào công tác giáo dục của nhà trường

1.4.2 N i dung uản lý oạ ng c ập o ướng p á uy năng lực ự

c c a c sin rung c p ng

1 4 1 C ạo y dựng các c ương r n kế oạc dạy c c ú r ng p á

uy năng lực ự c

1.4.2.1.1 hỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường

Kế hoạch chuyên môn là kế hoạch bộ phận trong hệ thống kế hoạch của nhà trường, trong đó gồm các mục tiêu có liên quan chặt ch với nhau, thống nhất với

Ngày đăng: 23/04/2018, 14:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w