Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động thực tập lâm sàng của sinh viên ngành bác sĩ đa khoa tại trường đại học Y Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1-
-PHẠM NGỌC CƯỜNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC
GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2HÀ NỘI - 2016
2
Trang 3PHẠM NGỌC CƯỜNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC
GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo
Trang 4HÀ NỘI - 2016
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Với nỗ lực nghiên cứu của bản thân cùng sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo,
các bạn đồng nghiệp, Luận văn với đề tài “Quản lý phát triển nguồn tài
nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia
Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Quốc Bảo Người
trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện Quản lýgiáo dục đã tham gia giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục niên khóa 2014-
2016 đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng sau đại học Học viện Quản
lý giáo dục đã tạo điều kiện giúp em trong suất quá trình học tập tại Học viện
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới ban Giám đốc, các đồng nghiệpTrung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội và gia đình em đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa học cũng như quá trình thựchiện Luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định Em rất mong nhận được sự xem xét, đánh giá, đónggóp những ý kiến quý báu của các thầy, cô giáo trong hội đồng và các bạnđồng nghiệp
Hà nội, ngày 20 tháng 08 năm 2016
Tác giả Luận văn
Phạm Ngọc Cường
Trang 6LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện
nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Quốc Bảo Các tư liệu, số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Nếu có điều gì sai sót tôi xin tự chịu trách nhiệm
Hà nội, ngày 20 tháng 08 năm 2016
Tác giả Luận văn
Phạm Ngọc Cường
Trang 7CỤM TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
TTTV ĐHQGHN Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa:
Lời cảm ơn: i
Lời cam đoan: ii
Cụm danh từ viết tắt: iii
Trang 8Mục lục: iv
Danh mục các bảng: x
Danh mục các sơ đồ: xi
Danh mục các biểu đồ: xii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3
5 Giả thuyết khoa học: 4
6 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Tổng quan những nghiên cứu về quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Thư viện các trường đại học 6
1.2 Những khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Tài nguyên số 15
1.2.4 Tài nguyên số nội sinh 17
1.2.5 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong sự phát triển thư viện 18
1.2.6 Phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 20 1.2.7 Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại thư viện đại học 21
Trang 91.3 Yêu cầu quản lý phát triển nguồn tài nguyên số tại Trung tâm thông tin Thư
viện các trường đại học 23
1.3.1 Quy trình số hóa tài liệu 23
1.3.2 Yêu cầu quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh ở các trường đại học 30
1.4 Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 34
1.4.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 34
1.4.2 Tổ chức lực lượng phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 34
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động phát triển nguồn tài nguyên số 35
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển nguồn tài nguyên số 37
1.4.5 Xây dựng các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ phát triển nguồn tài nguyên số 38
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn tài nguyên số 39
1.5.1 Yếu tố chủ quan 39
1.5.2 Yếu tố khách quan 40
Tiểu kết chương 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 42
2.1 Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội và Trung tâm Thông tin Thư viện.42 2.1.1 Khái quát về Đại học Quốc gia Hà Nội 42
2.1.2 Khái quát Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội .46
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 46
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 46
2.1.5 Đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của Trung tâm 48
2.2 Tổ chức khảo sát 50
Trang 102.2.1 Mục đích khảo sát 50
2.2.2 Nội dung khảo sát 51
2.2.3 Công cụ khảo sát 51
2.2.4 Đối tượng khảo sát 52
2.2.5 Phương pháp khảo sát, mẫu khảo sát 52
2.3 Thực trạng quản lý phát triển, sử dụng tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Thư viện 52
2.3.1 Thực trạng nhận thức về quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh trong hoạt động thư viện 52
2.3.2 Thực trạng tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 54
2.4 Thực trạng quản lý phát triền tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 58
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 58
2.4.2 Thực trạng tổ chức và bảo quản tài liệu số nội sinh 60
2.4.3.Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 63
2.4.4 Kiểm tra đánh giá việc phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh 65
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn tài nguyên số 66
2.6 Đánh giá chung về quản lý phát triển nguồn tài nguyên số tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 70
2.6.1 Điểm mạnh 70
2.6.2 Điểm yếu 71
2.6.3 Thuận lợi 73
2.6.4 Khó khăn 75
2.6.5 Nguyên nhân 76
Tiểu kết chương 2 79
Trang 11CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN
SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 80
3.1 Định hướng phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay 80
3.1.1 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục và đào tạo về phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội 80
3.1.2 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và định hướng phát triển Trung tâm Thông tin Thư viện trong đổi mới 82
3.2 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 93
3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 93
3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 94
3.2.3 Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp 94
3.3 Biện pháp quản lý phát triển nguồn Tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin – thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 95
3.3.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ và nhân viên thư viện về phát triển nguồn tài nguyên số trong hoạt động thư viện 95
3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 95
3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 95
3.3.1.3 Điều kiên thực hiện 96
3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin 97
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 97
3.2.2.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 97
3.2.2.3 Điều kiện thực hiện 98
3.2.3 Biện pháp 3: Phát triển năng lực của đội ngũ cán bộ 99
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 99
Trang 123.2.3.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 99
3.2.3.3 Điều kiện thực hiện 100
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo việc hướng dẫn người sử dụng tin 100
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 100
3.2.4.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 101
3.2.4.3 Điều kiện thực hiện 102
3.2.5 Biện pháp 5: Phát triển hạ tầng thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật 102
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 102
3.2.5.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 103
3.2.5.3 Điều kiện thực hiện 103
3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức hợp tác, trao đổi với các Trung tâm Thông tin Thư viện khác về ứng dụng công nghệ thông tin trong sự phát triển tài liệu số 104
3.2.6.1 Mục tiêu của biện pháp 104
3.2.6.2 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 104
3.2.6.3 Điều kiện thực hiện 105
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 105
3.5 Khảo sát đánh giá về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã nêu 106
3.5.1 Mục đích khảo sát 106
3.5.2 Phương pháp và hình thức khảo sát 107
3.5.3 Kết quả khảo sát 107
Tiểu kết Chương 3 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
1 Kết luận 111
Trang 132 Khuyến nghị 1122.1 Đối với Đại học Quốc gia Hà Nội 1122.2 Đối với Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội 112DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113PHỤ LỤC 1 117PHỤ LỤC 2 120
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Trình độ học vấn của cán bộ Trung tâm 49
Biểu đồ 2.1 Trình độ học vấn của cán bộ Trung tâm 49
Bảng 2.2 Đánh giá nhận thức về ứng dụng CNTT để phát triển nguồn tài nguyên số trong hoạt động Thư viện 53
Bảng 2.3 Thống kê số lượng độc giả và lượt tài liệu qua các năm 57
Bảng 2.4 Đánh giá về quản lý nguồn lực thông tin tại trung tâm 58
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết 108
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi 108
Trang 15DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý nhà trường 15
Sơ đồ 1.2 Quy trình số hóa tài liệu 23
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quy trình số hóa tài liệu với máy số hóa KIRTAS 31
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ quy trình số hóa tài liệu với máy số hóa TREVENTUS 31
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN 48
Trang 16DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.2 Đánh giá nhận thức về ứng dụng CNTT để phát triển nguồn tài nguyên số của cán bộ, lãnh đạo Trung tâm 53Biểu đồ 2.3 Biểu đồ gia tăng số lượng độc giả khai thác tài nguyên số qua cácnăm 57
Sơ đồ 2.2: Hoạt động xử lý tài liệu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại họcQuốc gia Hà Nội 64Biểu đồ 2.4: Thống kê mức độ đáp ứng tài nguyên số nội sinh 73
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới – “kỷ nguyên thông tin”, trong
đó thông tin là nhân tố quyết định mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người.Bên cạnh đó xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu thế tấtyếu, đặt Việt Nam trước những thời cơ, vận hội mới và thách thức mới Đứngtrước bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố quyết định sự phát triểnnhanh và bền vững ở mỗi quốc gia, đặc biệt là quốc gia đang phát triển như ViệtNam Giáo dục là nền tảng của sự phát triển, do đó đổi mới toàn diện và nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo là chiến lược cơ bản để phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao, đưa nước ta tiến kịp với các nước phát triển trong khu vực vàtrên thế giới
Trước những thách thức đó đòi hỏi những yêu cầu đổi mới giáo dục ởViệt Nam đặt ra cho các trường từ các cấp bậc học phải nắm vững được nhữngnhiệm vụ: phải tạo được những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu, nộidung, phương pháp, chương trình giáo dục, cơ chế quản lý, điều kiện nhân lực vàvật lực để có thể đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao cho công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội là một bộ phậnhợp thành của các trường đại học thành viên, là nhân tố không thể thiếu trongquá trình đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo Với tư cách là nơi cung cấp tàiliệu phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và nhanh chóng, thư viện số luôn đóng vai
trò là “giảng đường thứ hai”, và là “người thầy thứ hai” của đông đảo sinh
viên Bên cạnh đó, thông qua các dịch vụ cung cấp thông tin, thư viện số đã đónggóp rất lớn vào việc phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học của độingũ cán bộ giảng viên Đặc biệt trong xã hội hiện nay và đứng trên phạm vi toànthế giới, tri thức, thông tin đã và đang trở thành nền tảng của tiến trình phát triểnchung cho toàn nhân loại; trí tuệ con người trở thành động lực phát triển của nền
Trang 18kinh tế tri trức Có thể nói việc sử dụng Công nghệ thông tin vào thực tiễn có tácđộng to lớn trong từng hoạt động, từng công việc cũng như đối với sự phát triểncủa mỗi Quốc gia, mỗi cơ quan, tổ chức, thậm chí là đối với mỗi con người.
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào phát triển nguồn tài nguyên số trongthư viện đã đem lại nhiều lợi ích to lớn, từ việc quản lý, việc điều hành nguồn tàinguyên số trong thư viện, cho đến việc phục vụ nhu cầu bạn đọc tra cứu thôngtin, tìm tài liệu Chính vì lẽ đó mà công nghệ thông tin như là một giải pháp hữuhiệu nhất cho các thư viện số ở Việt Nam và Trung tâm Thông tin - Thư viện,Đại học Quốc gia Hà Nội Nó cũng đánh dấu một bước phát triển mới trong việc
sử dụng lợi ích Công nghệ thông tin vào công tác học tập, giảng dạy, nghiên cứunói chung và của công tác Thư viện nói riêng Trong quản lý nguồn tài nguyên
số nội sinh thì đòi hỏi phải sử dụng Công nghệ thông tin với một hạ tầng Côngnghệ thông tin đảm bảo và hiện đại Do đó việc quản lý ứng dụng này cần được
sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo đơn vị nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội với chức năng làmột Trung tâm lớn trong Đại học Quốc gia Hà Nội đứng đầu hệ thống thông tinkhoa học và công nghệ trong các trường đại học trên cả nước, thực hiện chức
năng “thông tin, thư viện, số hóa tài liệu của cả nước về khoa học và công
nghệ” Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm Thông tin - Thư
viện, Đại học Quốc gia Hà Nội là thu thập, quản lý và lưu giữ các nguồn tài liệunội sinh quan trọng như kết quả nghiên cứu, tài liệu hội nghị, các tạp chí khoahọc v.v… Bên cạnh những lợi thế về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán
bộ, Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng gặp không ítkhó khăn trong quá trình xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên số như thu thậptài liệu, xây dựng quy trình số hóa, xây dựng công cụ tìm kiếm v.v Vấn đề xâydựng và phát triển nguồn tài nguyên số đã từ lâu thu hút được sự quan tâm củanhiều nhà nghiên cứu Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiêncứu liên quan đến nguồn tài nguyên số phát triển thư viện tại Trung tâm Thông
Trang 19tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội như số hoá tài liệu, đảm bảo chất lượngtài liệu số, xây dựng cơ sở dữ liệu, Tuy nhiên, các công trình trên mới chỉ dừnglại ở mức khái quát hoặc nghiên cứu từng khía cạnh của vấn đề hoặc không cònphù hợp với hoàn cảnh hiện tại Thấy được tầm quan trọng của vấn đề xây dựng
và quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh và sự thiếu vắng các nghiên
cứu có tính hệ thống về vấn đề này, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý
phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp
khóa đào tạo
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng quản lý phát triển nguồn tài
nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia
Hà Nội trong bối cảnh hiện nay đề xuất các biện pháp quản lý, hoàn thiện các
quy trình xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâmnhằm nâng cao chất lượng phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và học tập, theo đógóp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Khái quát cơ sở lý luận của quản lý phát triển tài nguyên số ở các Trungtâm Thông tin Thư viện các trường đại học
3.2 Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý tài nguyên số nội sinh ở Trungtâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
3.3 Để xuất một số biện pháp quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh ởTrung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
4.1 Khách thể: Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâmThông tin Thư viện các trường đại học
Trang 204.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinhtại Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
5 Giả thuyết khoa học:
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội là một Trungtâm đứng đầu về nguồn tài nguyên số so với các trường đại học trên cả nước.Việc quản lý tài nguyên số nội sinh ở Trung tâm đã đạt được những kết quả nhấtđịnh trong phục vụ cho các nhà nghiên cứu, cán bộ, giảng viên và người họctrong Đại học Quốc gia Hà Nội, nhưng trong bối cảnh mới còn có những bất cập.Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh
ở trung tâm theo hướng hoàn thiện các qui trình số hóa, khai thác và sử dụng tàiliệu để quản lý sẽ khắc phục được các bất cập, góp phần nâng cao chất lượng đàotào của nhà trường
6 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Luận văn tập trung vào quản lý phát triển nguồn tài nguyên số hóa, các tàiliệu nội sinh tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội theohướng hoàn thiện các qui trình số hóa, khai thác, sử dụng; các thông tin về thựctrạng lấy từ năm 2010 đến nay; khảo sát, lấy ý kiến cán bộ, giảng viên, sinhviên, học viên của Đại học Quốc gia Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết vềnguồn tài nguyên, quản lý thư viện để xác định các khái niệm công cụ và xây dựngkhung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Phương pháp phỏng vấn
Trang 21- Phương pháp quan sát
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp sử dụng toán thống kê
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần nội dung, kết luận, khuyến nghị, danh mục tàiliệu tham khảo, phụ lục trong đó phần nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội
sinh tại Trung tâm Thông tin – Thư viện các trường đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm
Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnhhiện nay
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI NGUYÊN
SỐ NỘI SINH TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan những nghiên cứu về quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Trung tâm Thông tin Thư viện các trường đại học.
Từ năm 1998-2002, việc số hoá các nguồn tài liêu của các Trung tâm Thưviện trong các trường đại học được nâng lên một bước về chất lượng nhờ ứngdụng công nghệ Internet và phát triển CSDL tích hợp Trung tâm các trường đạihọc cao đẳng đã tập trung xây dựng mạng VISTA trên cơ sở công nghệ Web tĩnhvới hệ điều hành là Windows NT, sever 2000 và win sever 2003 địa chi URL là:
http://www.vista.gov.vn Cũng trong thời gian này các hệ quản trị CSDL như
SQL server, Oracle đã được triển khai nghiên cứu nhưng chưa đưa vào sử dụng
Từ năm 2003 đến nay được đánh dấu bằng việc áp dụng công nghệ mới(công nghệ Portal) để xây dựng và tổ chức mạng thông tin tích hợp dữ liệu vềkhoa học và công nghệ với trang web động có khả năng liên kết dữ liệu với hệđiều hành Windows 2000 và Windows 2003, hệ quản trị CSDL là MSQL server,Oracle, Đặc biệt, từ đầu năm 2004 hệ thống giáo dục Việt Nam phát triển đồngthới đòi hỏi các trung tâm cần phải tiến hành xây dựng CSDL toàn văn Tài liệu
về khoa học công nghệ trên cơ sở số hoá các luận án, luận văn, bài trích trongcác tạp chí khoa học và những tài liệu hội nghị hội thảo khoa học Cũng trongnăm 2004 sự phát triển về CNTT vượt bậc đồi hỏi các trung tâm thư viện tiếnhành xây dựng thư viện điện tử
Ví dụ:
Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội thí điểm sử dụngphần mềm Libol của Công ty Tinh Vân viết và triển khai các CSDL thư mục vềtài liệu khoa học công nghệ Việt Nam Do vậy phương thức truy cập mở được
Trang 23triển khai và áp dụng mạnh mẽ giúp cho người dung tin khai thác các sản phẩm
và dịch vụ thông tin một cách dễ dàng và thuận tiện hơn
Ứng dụng CNTT vào phát triển nguồn tài nguyên số hóa tài liệu tại cácTrung tâm Thông tin Thư viện trong các trường đại học, bệnh viện, cơ quan đãdiễn ra rất sớm, nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên, các giai đoạn phát triểnphụ thuộc vào sự phát triển chung trong lĩnh vực CNTT Để có được nhữngthành quả trên là nhờ có sự quan tâm ngày càng tăng của Nhà nước đến lĩnh vựcThông tin Bên cạnh đó cũng phải kể đến những nỗ lực không mệt mỏi của cácthế hệ cán bộ trong các trường Đại học Cao đẳng, trong việc thúc đẩy phát triểnứng dụng CNTT vào hoạt động thư viện Với những điều kiện về công nghệ hiệnnay, trong một thời gian không xa ứng dụng CNTT trở thành một ứng dụngkhông thế thiếu được trong các Trung tâm thông tin Thư viện Để nắm bắt những
cơ hội này, đòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính toàn diện và tuân theo
xu hướng chung của thế giới, đó là tập trung nghiên cứu phát triển và quản lýnguồn tài nguyên số
Năm 2006 Bộ Thông tin và truyền thông đã ra Quyết định về việc phêduyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình Khoa học vàCông nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 là: “Nghiên cứu, pháttriển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông” Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT-Bộ GD&ĐT về "Tăng cường giảng dạy, đàotạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD & ĐT giai đoạn 2010 -2020" và Chỉ thị 55/2008/CT- BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăngcường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 2008-
2012 và chọn năm học 2008-2009 là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT", tạobước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề ứng dụng và pháttriển CNTT trong những năm tiếp theo Trong những năm qua việc ứng dụngCNTT trong quản lý hoạt động dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâmnghiên cứu Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên
Trang 24cứu về CNTT đã đề cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục
và nâng cao chất lượng dạy học như:
Tác giả Đào Thị Ninh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”[10] Tác giả
đã lưu ý thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPTtrên địa bàn thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả song còn có bất cập.Qua đó đề ra một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở cáctrường THPT quận Cầu Giấy, Hà Nội Tác giả Phạm Trường Lưu, với đề tài:
“Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học có sử dụng đa phương tiện ở trườngTHCS”[30] Tác giả nhấn mạnh môi trường đa phương tiện là môi trường học tậpchủ yếu hiện nay Giáo viên cần ứng dụng CNTT hiệu quả thông qua môi trườngdạy học đa phương tiện; Đề ra một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trongdạy học và góp phần đổi mới phương pháp dạy ở trường trung học cơ sở
Tác giả Phạm Đức Bình với đề tài “Ứng dụng CNTT trong các hoạt độngcủa thư viện Trường Đại học Y Hà Nội”[32] Trong đề tài, tác giả đã nghiên cứuquá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong thư viện trường Đại Học Y HàNội, những mặt tích cực và hạn chế cần khắc phục trong quá trình ứng dụngcũng như đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của ứng dụng CNTTtrong thư viện
Đề tài cấp bộ của Trần Mạnh Tuấn “Thực trạng và các biện pháp nâng caohiệu quả quản lý, khai thác nguồn tin khoa học nội sinh tại Viện Khoa học Xãhội Việt Nam” năm 2006 Đề tài cấp viện của Trần Mạnh Tuấn “Nghiên cứu và
đề xuất các biện pháp quản lý kết quả hoạt động khoa học tại Viện Thông tinKhoa học Xã hội Việt Nam” năm 2007
Luận văn của Trần Thị Thanh Vân “Nghiên cứu hoàn thiện công tác tổchức quản lý nguồn tài liệu xám của Đại học Quốc gia Hà Nội đáp ứng phương
thức đào tạo theo tín chỉ” năm 2008; Nguyễn Mai Chi “ Hoàn thiện công tác tổ
Trang 25chức quản lý nguồn tài liệu nội sinh đáp ứng phương thức đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội” năm 2011
Bên cạnh đó, còn có một số bài viết đăng trên tạp chí như: “Một số vấn đềxung quanh việc thu thập, khai thác tài liệu xám” của Nguyễn Viết Nghĩa trêntạp chí Thông tin – Tư liệu, số 4 năm 1999 Có hai bài viết của tác giả TrầnMạnh Tuấn “Nguồn thông tin nội sinh của trường đại học thực trạng và giảipháp” trên tạp chí Thông tin – Tư liệu số 3 năm 2005 và “Về vấn đề quản lý khaithác nguồn thông tin khoa học nội sinh” trên tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội
số 8 năm 2007 “Vai trò của nguồn học liệu tại các trường đại học, học viện” củatác giả Thu Minh trên Tạp chí Thông tin – Tư liệu số 3 năm 2007 “Phát triểnnguồn học liệu tại các tổ chức, nghiên cứu đào tạo hiện nay” của Nguyễn HuyChương, Trần Mạnh Tuấn trên tạp chí Thông tin – Tư liệu số 4 năm 2008; “Xâydựng và phát triển nguồn tin nội sinh phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứukhoa học tại Trường Đại học Ngoại thương” của tác giả Trần Thị Kiều Hươngtrên tạp chí Kinh tế đối ngoại số 30 năm 2008
- Vào tháng 8 năm 2014 Viện Đại học Mở Hà Nội đã tổ chức Hội thảo
Công nghệ thông tin với chủ đề "Một số hướng nghiên cứu và phát triển ứng
dụng Công nghệ thông tin trong Đào tạo Sau Đại học - Viện Đại học Mở HàNội"[37] Tại Hội thảo đã có 6 báo cáo khoa học được trình bày, chia sẻ nhữngkiến thức và thành tựu mới về công nghệ thông tin ứng dụng trong các lĩnh vựckhác nhau như: Các hệ thống thông minh, An toàn thông tin, Mã nguồn mở,Điện toán đám mây, Các hệ thống nhúng, Công nghệ tri thức và tính toán mềm,Các hệ thống tích hợp, Công nghệ mạng và mạng không dây, Thực tại ảo, Côngnghệ phần mềm, Các công nghệ tính toán hiện đại, Tin sinh học, Cơ sở toán họccủa tin học …đặc biệt là báo cáo về Ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lýcủa Thư viện
Ngày 24 và 25/04/2015, đại diện Thư viện trường Đại học An Giang đãtham dự Hội thảo với chủ đề “Giải pháp xây dựng, quản trị, khai thác và xuất
Trang 26bản nguồn tài nguyên thông tin số - Thực tiễn triển khai tại Việt Nam và kinhnghiệm quốc tế” Hội thảo do Liên Chi hội Thư viện Đại học khu vực phía Bắc,Liên Chi hội Thư viện Đại học khu vực phía Nam, Thư viện trường Đại học NhaTrang và Công ty TNHH Nam Hoàng phối hợp tổ chức tại thành phố Nha Trang,tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 27 tháng 4 năm 2015 Thư viện Trường Đại học Xây dựng tham dựhội thảo toàn quốc về tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài nguyên số Hội thảođược tổ chức dưới sự phối hợp của Thư viện Đại học Nha Trang, công ty NamHoàng và Liên chi hội Thư viện đại học phía Nam với sự có mặt lãnh đạo củaHội thư viện Việt Nam, Liên chi hội Thư viện Đại học phía Nam – phía Bắccùng gần 200 đại biểu của 80 Thư viện các trường đại học trong cả nước cũngnhư các chuyên gia đầu ngành thư viện Việt Nam tới tham dự Tại hội thảo,chuyên gia, chuyên viên các cơ quan Thông tin – thư viện trong cả nước vàchuyên gia quốc tế đã trao đổi, thảo luận chi tiết về mô hình quản trị thư viện sốnói chung, việc chuyển đổi nguồn tài nguyên thông tin “truyền thống” sangthông tin dạng “số” và kiểm soát chất lượng nguồn tài nguyên số, cũng như đưa
ra các giải pháp về tối ưu hóa nguồn nhân lực, nhằm đổi mới, hiện đại hóa vànâng cao chất lượng hoạt động thư viện trong kỷ nguyên thông tin số
- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Côngnghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa
Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụngtrong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài về ứngdụng CNTT và phát triển từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụngCNTT trong dạy học, trong phát triển khai thác nguồn tài nguyên số nội sinh làmột vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý trong giáo dục, công tác quản
lý nói chung và trong quản lý thư viện nói riêng Thực tế việc đưa CNTT vào
Trang 27công tác quản lý khai thác nguồn tài nguyên số còn tồn tại nhiều vấn đề cần đượctiếp tục nghiên cứu giải quyết.
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý.
Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành sự tồn tại vàphát triển của loài người Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiềuhình thái xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức quản lý khácnhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai tròcủa quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội Quản lý là một phạm trùtồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ranhiều khái niệm về quản lý dưới các góc độ khác nhau:
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn đã viết trong cuốn “Lý thuyết quản lý” như sau
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mụctiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường”
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể những người quản lý đến tập thể những người laođộng (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[38]
Theo Harold Koontz (người Mỹ): “Quản lý là một hoạt động thiết yếunhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đíchcủa nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường màtrong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiềnbạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[26]
Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng: "quản lý cũng xa cũ như chínhcon người vậy", quản lý có từ rất xa, gắn với sự xuất hiện của con người, nhưngông cũng ghi nhận rằng cũng chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến "chất khoahọc" của quá trình quản lý và dần dần hình thành nên các "lý thuyết" quản lý
Trang 28Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích tổ chức”[25]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điềukhiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của hoạt động con người nhằmđạt tới mục đích đề ra” [13]
Như vậy, khái niệm quản lý có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng khách thể quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ratrong điều kiện môi trường luôn biến động Với các đặc điểm: Quản lý là hoạtđộng dựa vào quyền uy, chủ quan của chủ thể quản lý; quản lý là một khoa học,một nghệ thuật, quản lý là một nghề (nghề quản lý)
1.2.2 Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực xã hội Lĩnh vực này thâm nhậpvào mọi mặt của đời sống xã hội và ngày càng phát triển Nó hiện hữu trong mọisản phẩm vật chất và tinh thần Bởi lẽ, nó là loại hình hoạt động chuyên biệtnhưng lại ảnh hưởng tới toàn xã hội nói chung, tới mỗi bộ phận cấu thành của nónói riêng Do quản lý giáo dục có tính đa cấp nên nó là loại hình quản lý đượcđông đảo thành viên tham gia, hơn nữa, bản thân nó là hoạt động mang tính xãhội - nhân văn Vì vậy, cần phải đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ giữa ngườidạy - người học, giữa cán bộ quản lý giáo dục với người học, rộng hơn là mốiquan hệ nhà trường - gia đình - xã hội
Có nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục, hiện nay các ý kiến cơ bảnthống nhất với nhau về khái niệm quản lý giáo dục:
Tác giả Đặng Quốc Bảo thì Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệthống giáo dục, tồn tại bởi sự gắn kết giữa các nhóm nhân tố
Nhóm nhân tố cơ bản: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo
Trang 29Nhóm nhân tố động lực: Lực lượng đào tạo (thầy); Đối tượng đào tạo(Trò): Nhóm nhân tố gắn kết: Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi trường
đào tạo; Bộ máy đào tạo; Qui chế đào tạo
Từ những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục ta có thể khái quát: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lýgiáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa họcnhằm đạt được những mục tiêu đề ra
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia quản lý giáo dục thành hai loại:
- Quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục được diễn ra ở tầm vĩ mô,trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố)
- Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục ở tầm vi mô trong một đơn vị,một cơ sở giáo dục
Như vậy, quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáodục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục được mở rộng nhiều hơn so với trước Đốitượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người trưởng thành và toàn xã hội Tuy nhiên,giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt Quản lý giáo dục gồm quản lý Nhànước về giáo dục, quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Là một bộphận của quản lý xã hội, quản lý giáo dục dù có những đặc điểm riêng biệt songcũng chịu sự chi phối của quản lý xã hội
Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng mộtquan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với các người dạy vàngười học Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm xúc về trí tuệ và cảmxúc, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trongnhà trường có sự biến đổi liên tục
Quản lý trực tiếp ở nhà trường bao gồm quản lý chương trình, quản lý quátrình dạy học, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục Nhà
Trang 30quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, ở mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo vấn đề cốt yếulà: xác định mục tiêu quản lý của nhà trường, xác định cụ thể các mục tiêu quản lý.
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại quản lý:
Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm địnhhướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, họat động tổ chứccác chủ trương, chính sách giáo dục thành kế hoạch hoạt động, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra để nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra
Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm đến các thành tố mục tiêu,nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả, đó là các thành tố trung tâmcủa quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động họp quy luật sẽ đảm bảo cho mộtchất lượng tốt trong nhà trường
Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấutrúc cần quan tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây
Nhóm nhân tố thứ nhất:
Mục tiêu đào tạo (M) chịu sự quy định của mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.Nội dung đào tạo hay chương trình đào tạo (N) được xác định từ mục tiêuđào tạo và thành quả của khoa học kỹ thuật, văn hóa
Phương pháp đào tạo (P) được hình thành từ thành quả của khoa học giáodục và quy định bởi mục tiêu, nội dung giáo dục
Trang 31Điều kiện đào tạo (Đ).
Môi trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) (Mô)
Bộ máy đào tạo (Bô)
Quy chế đào tạo (Qi)
Để dễ dàng hình dung, ta có thể bố trí mười nhân tố trên trong một hìnhsao mà nút bấm quản lý ở trung tâm ngôi sao Quản lý liên kết các nhân tố làmcho chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường mà trong đó có quản lý đào tạo được hiểu là quản lýmức độ đạt được mục tiêu giáo dục và thỏa mãn nhu cầu của người học; là quản
lý kết quả của quá trình giáo dục được biểu hiện ở mức độ nắm vững kiến thức,hình thành những kỹ năng tương ứng, những thái độ cần thiết và được đo bằngnhững chuẩn mực xác định
1.2.3 Tài nguyên số.
Hiện tại vẫn chưa có khái niệm rõ ràng về tài nguyên số Tuy nhiên, tàinguyên số được hiểu là toàn bộ thông tin do con người tạo ra dưới hình thức sốhoá nhằm mục đích phục vụ cho những lợi ích của con người Nguồn tài nguyên
số có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau (dạng văn bản, dạng hình ảnh và âm
Trang 32thanh hoặc kết hợp hai hay ba dạng trên) Nguồn tài nguyên số cũng có thể tồntại dưới dạng thư mục hay dạng toàn văn.
Tài liệu số
Theo từ điển giải nghĩa của Mindwrap, “Tài liệu số” là những tài liệuđược lưu giữ bằng máy tính Tài liệu số có thể được tạo lập bởi máy tính nhưviệc xử lý các file văn bản, các bảng biểu hoặc chúng có thể được chuyển đổisang dạng số từ những tài liệu dạng khác Tài liệu số cũng được đề cập đến như
là tài liệu điện tử
Từ định nghĩa trên cho thấy, TLS được xây dựng thông qua hai kênh:
- Kênh 1: Tạo lập tài liệu gốc bằng máy tính thông qua việc xử lý các filevăn bản, hình ảnh, bảng biểu,…
- Kênh 2: Tạo lập Tài liệu số thông qua hình thức chuyển đổi định dạng cáctài liệu đã được tạo lập ở dạng khác như (Scan, ghi âm,…)
Tóm lại có thể hiểu Tài liệu số là tất cả những tài liệu được trình bày dướidạng số mà máy tính có thể đọc được
Phân biệt giữa tài nguyên số và tài liệu số
Hiện nay, vẫn chưa có sự lý giải xác đáng nào về sự phân biệt hai khái niệmtrên Tuy nhiên có thể khẳng định rằng:
+ Tài liệu số thuộc về nguồn Tài nguyên số
+ Một số dạng của Tài nguyên số không phải là Tài liệu số
Ví dụ:
Một biểu ghi thư mục trên máy tính không thể coi là Tài liệu số bởi vì bảnthân một biểu ghi thư mục không được coi là một tài liệu Do vậy, khi chúng ta
đề cập đến vấn đề “biên mục cho tài liệu số” các biểu ghi thư mục sẽ không
thuộc diện đối tượng biên mục
Bộ sưu tập số
Trang 33Theo từ điển giải nghĩa các thuật ngữ khoa học của trường Đại học Bay
Lor, “bộ sưu tập số là bộ sưu tập của thư viện hoặc các tài liệu lưu trữ được
chuyển đổi sang định dạng thuật ngữ máy tính nhằm mục đích bảo quản hoặc
phục vụ truy cập điện tử”
Tóm lại, bộ sưu tập số được hiểu là “một tập hợp có tổ chức nhiều tài liệu
đã được số hoá dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, hình ảnh, Audio, Video…) về một chủ đề Mặc dù mỗi loại hình tài liệu có sự khác nhau về cách thể hiện, nhưng nó đều cung cấp một giao diện đồng nhất mà qua đó các tài liệu
có thể truy cập dễ dàng” [5].
Ví dụ:
Bộ sưu tập số về Chủ tịch Hồ Chí Minh gồm các văn bản, các tác phẩm vănhọc, các văn kiện chính trị do Bác viết và do người khác viết về Bác; những bàihát, bản nhạc viết về Hồ Chí Minh; những đoạn phim, những băng video phảnánh cuộc đời và sự nghiệp hoạt động cách mạng của Người Trên thế giới đã cónhững bộ sưu tập lớn được xây dựng nhằm phục vụ khai thác trên web như Bộ
sưu tập các tin tức truyền hình Vanderbilt Television News Archive do trường đại
học Vanderbilt xây dựng, bộ sưu tập này tập hợp các tin tức đã được phát trêntruyền hình từ tháng 8 năm 1968 của các kênh truyền hình ABC, CBS, NBC,CNN, Fox News và tin tức từ một số mạng truyền hình khác [30]
Phân biệt giữa BSTS và CSDL
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về bộ sưu tập số và tài nguyên số,
có những quan niệm cho rằng, CSDL cũng chính là bộ sưu tập số Điều này theochúng tôi là chưa chính xác bởi lẽ:
Theo khái niệm về tài liệu và tài liệu số thì một biểu ghi thư mục không phải
là tài liệu số Trong khi đó, bộ sưu tập số được định nghĩa là “một tập hợp có tổ
chức nhiều tài liệu đã được số hoá…” Như vậy, một CSDL thư mục không thể
gọi là bộ sưu tập số
Trang 341.2.4 Tài nguyên số nội sinh
Nguồn Tài nguyên số nội sinh gồm một số đặc trưng sau:
+ Do cơ quan/đơn vị tạo ra hoặc tự thu thập, xử lý và xây dựng
+ Phải được xử lý bởi cơ quan/đơn vị sở hữu
+ Có thể được sản sinh ra trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức(các báo cáo, thống kê, bản tin hoạt động,…)
+ Lưu giữ cục bộ trên máy tính, server riêng
+ Có thể bao gồm những tài liệu từ bên ngoài được xử lý và tổ chức lại theomột cơ chế thống nhất
+ Có thể truy cập từ xa thông qua mạng máy tính
Ví dụ:
Nguồn tài nguyên số tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia
Hà Nội là toàn bộ những sản phẩm do Trung tâm làm ra dưới dạng số hoá nhưbiểu ghi thư mục, biểu ghi toàn văn, các bản tin điện tử, luận án, luận văn…
1.2.5 Nguồn tài nguyên số nội sinh trong sự phát triển thư viện
Trong những định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020của nguồn tài nguyên số giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong sự phát triển vềgiáo dục, các nhà nghiên cứu thể hiện ở một số điểm chính sau:
- Nguồn tài nguyên số đóng vai trò quan trọng giúp thực hiện chức năng lưu giữ và quản lý kho tài liệu truyền thống tại thư viện
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thư viện được quy định trongĐiều 16 Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31/8/2004 của Chính phủ về hoạtđộng thông tin khoa học và công nghệ và Điều 25 Luật Khoa học công nghệ là
“Đăng ký, hiến tặng và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ” Bên cạnh đó, quá trình lưu giữ toàn bộ nguồn tài liệu truyền thống tại cácTrung tâm thư viện cũng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên số nội sinh(giúp thực hiện chức năng thống kê, quản lý tài liệu truyền thống)
Trang 35- Nguồn tài nguyên số là nguồn tài liệu truyền thống hiện có.
Trong điều kiện hiện nay, hầu hết các cơ quan thông tin thư viện đã ứngdụng CNTT vào hoạt động và cho phép tra cứu bằng máy tính, đặc biệt là tra cứuthông qua mạng Internet Do đó, nguồn tài nguyên số nội sinh được coi làphương tiện duy nhất giúp người dùng tin có thể tiếp cận đến nguồn tài liệutruyền thống
- Nguồn tài nguyên số giúp đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá thư viện các trường đại học.
Ví dụ:
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốcgia Hà Nội năm 2007 và 2008 cho thấy, lượng bạn đọc đến khai thác tài liệudạng truyền thống tại Trung tâm ngày càng giảm đi Nếu như năm 2007, Trungtâm phục vụ 70.725 lượt bạn đọc thì năm 2008 con số này giảm xuống còn67.824 lượt, thay vào đó, số lượng người dùng tin truy cập vào các CSDL củaTrung tâm để khai thác dữ liệu ngày càng tăng lên Chỉ tính riêng dịch vụ “Bạnđọc đặc biệt” trong 6 tháng đầu năm 2009 đã thu hút 28.998 lượt người truy cậpvới khối lượng bài toàn văn được download lên tới 28.074 bài Điều đó cho thấy,trong bối cảnh hiện nay, hình thức phục vụ tài liệu dạng truyền thống đã và đangnhường chỗ cho phương thức cung cấp tài liệu trực tuyến Do vậy, để đẩy nhanhquá trình hiện đại hoá và nâng cao chất lượng hoạt động của Thư viện, Trungtâm cần xây dựng được các BSTS đủ mạnh về khối lượng và chất lượng – đóchính là nguồn tài nguyên số nội sinh
- Phát triển nguồn tài nguyên số giúp Thư viện thực hiện và hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ, định hướng và mục tiêu đã đề ra
+ Trong việc xây dựng CSDL đa phương tiện "Hồ sơ công nghệ" phục vụ cho
việc xúc tiến và phát triển thị trường công nghệ, nguồn tài nguyên số nội sinh lànhân tố quyết định toàn bộ CSDL này Nguồn tài nguyên số nội sinh càng lớn,
Trang 36chất lượng càng cao, Trung tâm thư viện càng thu hút được nhiều người dung tinđặc biệt là các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học
+ Tăng cường cung cấp thông tin phục vụ phát triển nông thôn miền núi lànhiệm vụ mang tính chiến lược của Trung tâm thư viện Xuất phát từ nhu cầu sửdụng thông tin ngày càng cao và mở rộng tới các vùng nông thôn, Trung tâm đãliên kết với hiệp hội Thư viện các trường đại học trong cả nước có nhiều dự ántriển khai cung cấp thông tin tới các vùng sâu, vùng xa Tuy nhiên, nhu cầu thôngtin ở khu vực này đang ngày một gia tăng Vì thế, trong những năm tới, nhu cầuphát triển nguồn tài nguyên số nội sinh ở thư viện đặc biệt là những tài liệu hướngdẫn kỹ thuật (trong đó có phim khoa học) nhằm cung cấp thông tin, đáp ứng chonhu cầu phát triển nông thôn, đặc biệt là vùng sâu vùng xa là rất lớn
+ Để thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lýđược giao, đòi hỏi Trung tâm phải xây dựng được một hệ thống cung cấp thôngtin đủ mạnh luôn sẵn sàng đảm bảo những thông tin cần thiết một cách nhanhnhất và chính xác nhất dựa trên nguồn tài nguyên số nội sinh hiện có tại thư viện
Từ những phân tích trên cho thấy, nhu cầu phát triển nguồn tài nguyên số tạithư viện trong thời gian tới là rất lớn Để đáp ứng được nhu cầu này, thư việncần huy động toàn bộ lực lượng và điều kiện hiện có để phục vụ cho công tácphát triển nguồn tài nguyên số nội sinh
1.2.6 Phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh
Hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắclực cho nhu cầu truyền tin và khai thác thông tin dữ liệu của nhân loại Trong đó,
hệ thống Internet được mọi người quan tâm sử dụng nhiều nhất nhờ tính thôngdụng trong việc giao tiếp, tìm kiếm và đọc thông tin bằng tính năng ưu việt củacác phần mềm ứng dụng về quản lý, số hóa tài liệu
Do yêu cầu của quá trình hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, việc công khaiminh bạch các văn bản, chính sách của nhà nước đến mọi đối tượng trở thành vấn
đề bắt buộc Đặc biệt việc nâng cao chất lượng thông tin phục vụ nhu cầu nghiên
Trang 37cứu quyết định đầu tư, sản xuất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước trên lĩnhvực quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa, xã hội, lịch sử truyền thống cũng như nhucầu tra cứu tài liệu khoa học phải được chú trọng Một trong những nguồn thôngtin nguồn tài nguyên số được mọi người quan tâm nhiều nhất.
Số hóa tài liệu lưu trữ là biện pháp tối ưu, giúp giải quyết việc lưu trữ,truy xuất, chia sẻ hay tìm kiếm thông tin hết sức dễ dàng Cắt giảm chi phí tối đacho việc quản lý và không gian lưu trữ Ngoài ra số hóa tài liệu giúp chúng ta cóthể chỉnh sửa và tái sử dụng tài liệu, linh hoạt trong việc chuyển đổi sang cácdạng tài liệu số khác nhau
Quá trình số hóa tài liệu đã được bắt đầu từ khá lâu trên thế giới Và đếnnay, hầu hết những thư viện lớn và các cơ quan lưu trữ trên thế giới đều đã thựchiện song song hai loại hình truyền thống và số hóa Với hệ thống lưu trữ số hóađiện tử, tài liệu lưu trữ đã phát huy tối đa hiệu quả trong việc phục vụ cho lợi íchphát triển kinh tế, văn hóa và giáo dục truyền thống lịch sử cho thế hệ trẻ
1.2.7 Quản lý phát triển nguồn tài nguyên số nội sinh tại thư viện đại học.
Quản lý phát triển nguồn tin nội sinh ở trường đại học là sự tác động có tổchức, có hướng đích của chủ thể là các cơ quan thông tin, thư viện tới đối tượngquản lý là nguồn tin nội sinh nhằm đạt mục tiêu là làm sao để nguồn tin nàyđược khai thác và sử dụng một cách tốt nhất, được sử dụng một cách lâu dài, chonhiều mục đích, một cách bình đẳng giữa mọi người và việc khai thác cần tuânthủ các quy định của pháp luật cũng như các thông lệ khác
Hiện nay trong các trường đại học ở nước ta, đầu mối quản lý nguồn tàiliệu nội sinh chủ yếu là thư viện của trường Điều này có thuận lợi vì các thưviện đại học có nguồn tài liệu nội sinh phong phú và đa dạng Hầu hết các thưviện đại học đã được hiện đại hóa, có khả năng phục vụ được cả nguồn tài liệutruyền thống và hiện đại, như tài liệu điện tử, nguồn tài liệu số hóa
- Quản lí nguồn tài liệu nội sinh theo môn học/ngành học Trong kĩ thuật
thư viện, từ lâu đã có phương pháp quản lí kho tài liệu theo môn loại của bảng
Trang 38phân loại thư viện – thư mục, hoặc theo chủ đề của bảng đề mục chủ đề, đều làquản lí tài liệu theo nội dung Tuy vậy điều này chưa hoàn toàn sát hợp và đápứng được yêu cầu quản lí tài liệu theo các ngành đào tạo, các môn học trongtrường đại học.
Theo yêu cầu của kiểm định chất lượng đào tạo đại học, thư viện đại họcphải đáp ứng số đầu sách cho từng môn học theo chuẩn nhất định Nếu thống kêtheo kí hiệu phân loại thông thường sẽ không đáp ứng được yêu cầu này Còntheo yêu cầu của đào tạo theo tín chỉ, thư viện phải chỉ ra nguồn tài liệu bắt buộcđọc và tài liệu tham khảo cho từng môn học, thì kĩ thuật biên mục theo nội dungthông thường không đáp ứng được
Do vậy, để quản lí nguồn học liệu phục vụ đào tạo theo tín chỉ các thư viện
cần xây dựng CSDL môn học, gồm những thông tin thư mục về tài liệu có trong
thư viện cho giảng viên và sinh viên sử dụng Bên cạnh kí hiệu phân loại theo kỹthuật thư viện thông thường, các thư viện cần phải nghiên cứu xây dựng mộtbảng kí hiệu thể hiện từng môn học trong trường đại học để khi biên mục sẽ
“phân loại” tài liệu theo “kí hiệu môn học” luôn Việc này sẽ rất có ích cho công
tác quản lý và phục vụ tài liệu cho đào tạo theo tín chỉ
Ngoài việc áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản trị thư viện cầntăng cường công nghệ quản lí nguồn tài liệu số hóa Thư viện trường phải trởthành trung tâm tích hợp nguồn học liệu dạng số của nhà trường Đào tạo theotín chỉ, sinh viên sẽ được sử dụng rất nhiều dạng bài giảng điện tử do giáo viênbiên soạn, không đơn thuần chỉ có dạng dữ liệu toàn văn (fulltext) mà cả dạng dữliệu là âm thanh và hình ảnh Do vậy, thư viện phải có một phần mềm quản trị đủmạnh, có các chuẩn về nghiệp vụ TT-TV và về CNTT phù hợp tiêu chuẩn quốc
tế Đồng thời phải có một hạ tầng CNTT mạnh để đảm bảo cho giảng viên vàsinh viên truy nhập mọi lúc và mọi nơi
Trang 391.3 Yêu cầu quản lý phát triển nguồn tài nguyên số tại Trung tâm thông tin Thư viện các trường đại học
1.3.1 Quy trình số hóa tài liệu
Quy trình số hoá
Sơ đồ 1.2 Quy trình số hóa tài liệu