Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW (Luận văn thạc sĩ)
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ BÍCH THẢO
Hà Nội - 2016
Trang 3Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của
thầy cô, gia đình, bạn bè và anh chị em đồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Bích
Thảo, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô tại Học viện Quản lý
Giáo dục đã tận tình dìu dắt, truyền dạy kiến thức cho tôi trong thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Ban giám hiệu, các phòng ban,
các khoa/bộ môn - Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương đã tận tình giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi
đã rất cố gắng nỗ lực, song luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất
mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, anh chị em đồng nghiệp và các bạn
Hà Nội, tháng 7 năm 2016 Nguyễn Thị Kim Cương
Trang 5Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN
HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở trong nước 8
1.2 Khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
1.2.1 Đội ngũ 10
1.2.2 Cố vấn học tập 11
1.2.3 Đội ngũ cố vấn học tập 12
1.2.4 Biện pháp quản lý 13
1.2.5 Biện pháp quản lý đội ngũ cố vấn học tập 13
1.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học 14
1.3.1 Về nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của trường đại học 14
1.3.2 Đặc trưng cơ bản về đào tạo theo học chế tín chỉ 16
1.3.3 Những lợi thế 18
1.3.4 Những bất cập 18
1.4 Đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học 19
1.4.1 Đặc điểm của đội ngũ cố vấn học tập trong trường đại học 20
Trang 61.4.3 Nhiệm vụ của cố vấn học tập [23] 24
1.4.4 Nội dung hoạt động của cố vấn học tập 24
1.5 Nội dung quản lý đội ngũ cố vấn học tập ở trường đại học 26
1.5.1 Quy hoạch và xây dựng kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cố vấn học tập 26
1.5.2 Quản lý công tác lựa chọn và phân công nhiệm vụ cố vấn học tập 28
1.5.3 Quản lý công tác tập huấn và bồi dưỡng cố vấn học tập 29
1.5.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá cố vấn học tập 31
1.5.5 Thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với cố vấn học tập 32
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong trường đại học 33
1.6.1 Yếu tố khách quan 33
1.6.2 Yếu tố chủ quan 33
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG 37
2.1 Khái quát về Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 37
2.1.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 37
2.1.2 Quá trình chuyển đổi từ đào tạo theo học chế niên chế sang học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 41
2.2 Thực trạng đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 42
2.2.1 Quy mô, cơ cấu và chất lượng cố vấn học tập 42
Trang 7theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
55
2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 66
2.3.1 Về công quy hoạch và lập kế hoạch tuyển chọn 67
2.3.2 Về công tác lựa chọn và phân công nhiệm vụ 70
2.3.3 Về công tác tập huấn và bồi dưỡng 73
2.3.4 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá 75
2.3.5 Thực trạng về chính sách đãi ngộ 77
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ cố vấn học tập của
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 78
2.4.1 Nhận xét chung 78
2.4.2 Nguyên nhân hạn chế 80
Tiểu kết chương 2 81
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG 82
3.1 Những nguyên tắc khi xây dựng biện pháp quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ
thuật Trung ương 82
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 82
3.1.2 Nguyên tắc tính hiệu quả 82
3.1.3 Nguyên tắc về tính khả thi 82
3.2 Các biện pháp quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 83
Trang 8cho CBQL, CVHT và sinh viên trong nhà trường 83
3.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch và lập kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cố vấn học tập 85
3.2.3 Đổi mới công tác lựa chọn và phân công nhiệm vụ cho CVHT 89
3.2.4 Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ cố vấn học tập 94
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động của đội ngũ cố vấn học tập .100
3.2.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ, khen thưởng, kỷ luật kịp thời đội ngũ cố vấn học tập 102
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 106
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 107
Tiểu kết chương 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 120
Trang 9Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu CVHT tại qua các năm học 43
Bảng 2.2 Thống kê tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ CVHT 44
Bảng 2.3: Thực trạng về đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CVHT 46
Bảng 2.4: Thống kê cơ cấu trình độ chuyên môn và tiêu chuẩn CVHT 48
Bảng 2.5: Đánh giá năng lực chuyên môn của CVHT 49
Bảng 2.6: Đánh giá kỹ năng của Cố vấn học tập 52
Bảng 2.7a: Đánh giá mức độ các hoạt động tư vấn của cố vấn học tập tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 56
Bảng 2.7b: Đánh giá mức kết quả thực hiện các hoạt động tư vấn của cố vấn học tập tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 59
Bảng 2.8: Thực trạng mức độ và kết quả thực hiện 62
các nhiệm vụ khác của cố vấn học tập 62
Bảng 2.9 Nhận xét của SV về thực trạng công tác CVHT 64
Bảng 2.10 Đánh giá về kết quả thực hiện công tác quy hoạch 68
và lập kế hoạch tuyển chọn 68
Bảng 2.11: Đánh giá về công tác lựa chọn và phân công nhiệm vụ 71
Bảng 2.12: Đánh giá về công tác tập huấn và bồi dưỡng 73
Bảng 2.13: Đánh giá về công tác kiểm tra, đánh giá 75
Bảng 2.14: Đánh giá về thực hiện chính sách đãi ngộ 77
Bảng 3.1 Ý kiến của CBQL và CVHT về tính cần thiết của các biện pháp.107 Bảng 3.2 Ý kiến của CBQL và CVHT về tính khả thi của các biện pháp 109
Trang 10Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 40Bảng 3.1 Ý kiến của CBQL và CVHT về tính cần thiết của các biện pháp.107Biểu đồ 3.1 Ý kiến của CBQL và CVHT về tính cần thiết của các biện pháp 108Biểu đồ 3.2 Ý kiến của và CVHT về tính khả thi của các biện pháp 109
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, giáo dục đại học Việt Nam có nhiều bước tiếntriển vượt bậc so với trước, một trong những bước tiến đột phá đó là HCTCđược áp dụng ngày càng nhiều trong các trường đại học và đã thu được nhữngkết quả nhất định
Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại
học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã nhấn mạnh: “Xây dựng và thực hiện lộ
trình chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện cho người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và nước ngoài”[5] Thực hiện chủ trương trên Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệchính quy theo hệ thống thức tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo)
Trang 12Đào tạo theo HCTC là một phương thức đào tạo có nhiều ưu điểm vàmang lại hiệu quả cao Điều này đã được thực tiễn của nhiều nước chứngminh và hiện nay hầu hết các nước tiên tiến đều áp dụng quản lý đào tạo theoHCTC Một trong những bước quan trọng trong lộ trình chuyển đổi sangHCTC là quy hoạch và quản lý đội ngũ CVHT Có thể nói CVHT là nhân tốthen chốt trong mối quan hệ nhà trường-sinh viên, là một chuyên gia tư vấn
về học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện, định hướng nghề nghiệp vànhững vấn đề tâm tư tình cảm cho sinh viên trong suốt quá trình học tập Điều
7 Quy chế 43/BGD-ĐT về đào tạo Đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ
thống tín chỉ ban hành ngày 15/8/2007 quy định: “Sinh viên đủ điều kiện
nhập học - được cấp quyết định công nhận là sinh viên chính thức của trường, được cấp thẻ sinh viên, sổ đăng ký học tập, phiếu nhận cố vấn học tập và sổ tay sinh viên” Điều 11 nói đến vai trò của CVHT trong quá trình
SV muốn rút bớt các học phần đã đăng ký: “Được cố vấn học tập chấp thuận
hoặc theo quy định của hiệu trưởng” [2] Qua đó cho thấy CVHT có ảnh
hưởng nhất định đối với quá trình học tập của sinh viên, hay nói cách khác,CVHT là một bộ phận không thể tách rời và đảm bảo cho “cỗ máy” HCTCvận hành hiệu quả, thông suốt
Tuy nhiên, thực trạng công tác CVHT trong thời gian qua tại cáctrường đại học, cao đẳng còn nhiều bất cập: về công tác CVHT chưa hiệu quả,sinh viên chưa hài lòng và chưa tin tưởng vào CVHT; Người làm công tácCVHT chưa am hiểu công việc, nhiều khi còn xảy ra tình trạng tư vấn sai ảnhhưởng đến quá trình học tập của sinh viên; CVHT là giảng viên kiêm nhiệmnên chưa đầu tư cho công tác, chưa được đánh giá đúng công sức lao động vàchưa có chế độ khen thưởng kỷ luật hợp lý; Chưa tổ chức các chương trìnhbồi dưỡng, tập huấn cho CVHT; Sự phối hợp giữa các phòng ban đơn vị trongtrường chưa chặt chẽ, hợp lý để hỗ trợ công tác CVHT …
Trang 13Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương đã đi tiên phongtrong khối các trường sư phạm nghệ thuật về chuyển đổi phương thức đào tạo
từ học chế niên chế sang HCTC Trong những năm đầu áp dụng phương thứcđào tạo này, lãnh đạo nhà trường cũng đã có quá trình chuẩn bị lực lượng,đồng thời trang bị cho giảng viên làm công tác CVHT những “Quy định vềcông tác CVHT”, “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CVHT”, sổ tay CVHT, tổchức các buổi tập huấn nghiệp vụ và khuyến khích tinh thần tự học, tìm tòi,học hỏi và tích lũy kinh nghiệm dần dần trong quá trình thực hiện
Tuy nhiên, với việc thời gian áp dụng đào tạo theo HCTC chưa nhiều,công tác CVHT của nhà trường vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu: đội ngũCVHT còn thiếu và yếu, một số cán bộ được phân công làm công tác CVHTvẫn chưa thực hiện hết chức năng, nhiệm vụ của mình do vẫn còn một số bấtcập về công tác quản lý: công tác phân công nhiệm vụ còn nhiều thiếu sót, cácbuổi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ CVHT chưa được tổ chức thường xuyên,việc khen thưởng, kỷ luật CVHT chưa chặt chẽ, CVHT vẫn chưa được ưu tiêntrong bình xét thi đua, khen thưởng Đứng trước yêu cầu hoàn thiện quatrình chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ với những cập nhật về thôngtin, nội dung, chương trình đào tạo với mục tiêu ngày càng cao về chất lượngđào tạo nhân lực nghệ thuật đã đặt nhà trường trước những nhiệm vụ mới vềnâng cao chất lượng dạy và học theo HCTC, trong đó, có nâng cao chất lượngcông tác CVHT trong nhà trường
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn đóng
góp các biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạocủa nhà trường trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 14Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ
và công tác quản lý đội ngũ CVHT tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuậtTrung ương, đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CVHT tại trường Đạihọc Sư phạm Nghệ thuật Trung ương góp phần nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: biện pháp quản lý đội ngũ CVHT trong đào
tạo theo HCTC tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
- Khách thể nghiên cứu: quá trình xây dựng và quản lý đội ngũ CVHT
tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Trong thực tiễn, công tác quản lý đội ngũ CVHT tại Trường Đại học Sưphạm Nghệ thuật Trung ương đã đạt được những thành tựu nhất định Tuynhiên, đứng trước tình hình nhiệm vụ mới là trường đại học thuộc khối ngành
sư phạm nghệ thuật đầu tiên chuyển đổi phương thức đào tạo sang HCTC với
số thời gian chuyển đổi chưa nhiều (qua hơn 2 năm học), công tác quản lý độingũ CVHT của nhà trường còn hạn chế Nếu thực hiện đồng bộ các biện phápđược đề xuất trong luận văn trên cơ sở lý luận khoa học và phù hợp với thựctiễn sẽ quản lý tốt đội ngũ CVHT trong đào tạo theo HCTC, góp phần nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thực hiện các biện pháp quản lýđội ngũ CVHT trong đào tạo theo HCTC tại Trường Đại học Sư phạm Nghệthuật Trung ương từ năm học 2013-2014 đến nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đội ngũ CVHT và quản lý đội ngũ
CVHT trong đào tạo theo HCTC ở trường đại học
Trang 15- Nghiên cứu thực trạng đội ngũ CVHT và công tác quản lý đội ngũCVHT trong đào tạo theo HCTC tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuậtTrung ương.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CVHT trong đào tạo theoHCTC tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
- Tổ chức khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất trong luận văn
7 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng cácnhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích tài liệu, báo khoa học, các đề tài, luận văn khoahọc, các văn bản về đào tạo theo HCTC, CVHT, vai trò của CVHT, biệnpháp quản lý đội ngũ CVHT trong đào tạo theo HCTC
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế các phiếu điều tra, đánh giá về chấtlượng đội ngũ CVHT theo các tiêu chí trên các mặt trình độ chuyên môn, kiếnthức, kỹ năng… từ đó đi sâu phân tích đánh giá được thực trạng của đội ngũCVHT và chất lượng của công tác quản lý đội ngũ của nhà trường trong nhữngnăm qua cũng như nhu cầu phát triển đội ngũ CVHT trong thời gian tới
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia tư vấn
về công tác quản lý đội ngũ CVHT trong đào tạo theo HCTC
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các báo cáo củatrường, ngành về lĩnh vực này trong các năm để từ đó rút ra các bài học kinhnghiệm
- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát quá trình hoạt động của
CVHT và quá trình quản lý của nhà trường để thu thập thông tin
Trang 16- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê đểtổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập được từ các nguồn khác nhaunhằm đưa ra những dữ liệu thực tế, làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp quản
lý đội ngũ CVHT trong đào tạo theo HCTC phù hợp với thực tế Trường Đại
học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập lấy ý kiến của các nhà quản lý, độingũ CVHT trong lĩnh vực xây dựng và quản lý đội ngũ CVHT
8 Những đóng góp mới của luận văn
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CVHT trong đào tạo theoHCTC phù hợp với thực tế Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung chính của luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đàotạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ cố vấn học tập trongđào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trungương
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theohọc chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
Trang 17Chương 1
Trang 18CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Ở nước ngoài, hoạt động tư vấn của đội ngũ CVHT trong trường họcxuất hiện cùng với sự ra đời của phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ,theo đó, nội dung về quản lý đội ngũ CVHT cũng được đề cập đến trong một
số công trình nghiên cứu liên quan ở các góc độ khác nhau
Trong cuốn sách của mình về Tư vấn cho SV nước ngoài, tác giả Ajit
K Das nhấn mạnh đến vai trò đặc biệt quan trọng của việc phát triển đội ngũCVHT chuyên nghiệp trong nhà trường, trong đó, khâu tuyển chọn cầnđược thực hiện nghiêm ngặt bởi việc lựa chọn được người làm công tác tưvấn cho SV cần có những kỹ năng thiết yếu như kỹ năng lắng nghe và cungcấp thông tin do những SV nước ngoài, đặc biệt là những SV năm thứ nhấtthường gặp nhiều khó khăn bởi mới tiếp cận với môi trường mới và rào cản
về ngôn ngữ [27]
Tuy cùng đề cập đến việc tuyển chọn và phân công đội ngũ CVHTnhưng tác giả Roger Gabb với nhận thức về vai trò công tác tư vấn và thựchiện vai trò này trên thực tế, tác giả đã đưa ra bộ tiêu chuẩn trong đó điểmcốt yếu là phải lựa chọn những cố vấn giàu kinh nghiệm, việc lựa chọnCVHT không chỉ dựa trên các yếu tố về trình độ chuyên môn, sự nhiệt tình
mà còn cần là những chuyên gia giàu kinh nghiệm để có thể tư vấn hợp lýcho SV [30]
Trang 19Nghiên cứu về công tác quản lý đội ngũ CVHT, tác giả Peter Blos đềcập việc tập huấn và bồi dưỡng đội ngũ cố vấn trong môi trường đào tạo theoHCTC Nghiên cứu cho thấy cần đổi mới phương pháp tập huấn cho phù hợp,cập nhật kiến thức về chương trình, khóa học, nội dung, hoàn thiện kỹ năng,trong đó chú trọng đến kỹ năng cung cấp thông tin về học bổng, ngoạikhóa, việc làm….tại trường học cho CVHT Nghiên cứu này đã đáp ứngđược phần nào nhu cầu tham vấn cho người học, đặc biệt là SV năm đầu vànăm cuối [29]
Sears và Suán Jones đưa ra tầm nhìn về công tác CVHT hiện tại vàtương lai với nội dung xoay quanh vấn đề làm như thế nào để phát huy đượctối đa tiềm năng của đội ngũ này? Vấn đề đặt là cần được thực hiện từ khâuquy hoạch đội ngũ đảm bảo đáp ứng yêu cầu không chỉ hiện tại mà còn phùhợp trong tương lai, tránh thay đổi CVHT quá nhiều sẽ làm ảnh hưởng đếntâm lý SV và gây khó khăn cho CVHT vì phải cập nhật thông tin về SV quánhiều Đồng thời, cần có quy trình và kế hoạch kiểm tra, đánh giá thườngxuyên để công tác CVHT được thực hiện đảm bảo đúng quy định [31]
Nghiên cứu về việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ CVHTtrong một số trường ở Phần Lan cho thấy việc cung cấp đầy đủ bộ công cụhoạt động, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tư vấn sẽ đưa lại hiệuquả đồng thời được sự ủng hộ cao của các tư vấn viên, Lairio, Marjatta;Nissila, Pia với nghiên cứu hướng tới kết nối mạng cho CVHT trong trườnghọc ở Phần Lan đã đề cập đến việc thiết lập mạng lưới tư vấn trong và ngoàinhà trường để hoạt động tư vấn được hiệu quả hơn [28]
Như vậy, có thể thấy, những công trình nghiên cứu trên tập trung chủyếu đề cập đến những nội dung về công tác quản lý đội ngũ CVHT trongtrường học, việc thực hiện quy hoạch, lựa chọn, kiểm tra, đánh giá… trong
đó, điểm đáng chú ý là yếu tố công nghệ được chú trọng và phát huy để côngtác CVHT đạt được kết quả tối ưu
Trang 201.1.2 Ở trong nước
Ở Việt Nam, trước năm 1975, một số trường ĐH chịu ảnh hưởng của
Mỹ tại Miền Nam Việt Nam đã áp dụng HCTC: Viện ĐH Cần Thơ, Viện ĐHThủ Đức, Tuy nhiên, phải đến năm 1993, khi những khó khăn chung của đấtnước và của các trường ĐH dịu bớt, Bộ GD&ĐT chủ trương tiến thêm mộtbước, thực hiện học chế học phần triệt để hơn, theo mô hình HCTC của Mỹ.Cho đến nay, rất trường ĐH, cao đẳng đã và đang chuyển đổi sang đào tạotheo HCTC
Cùng với những nghiên cứu về phương pháp đào tạo theo HTTC lànhững nghiên cứu về quản lý đội ngũ CVHT trong các trường cao đẳng, ĐH
Qua một số bài tham luận của các tác giả trường ĐH Cần Thơ tronghội nghị Nâng cao vai trò CVHT tổ chức vào tháng 6 năm 2011,với bài tham
luận “Để công tác CVHT ngày một tốt hơn” của Trương Chí Tiến, Bộ môn
Quản trị kim doanh-Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, tác giả đã đưa rarất cụ thể một trong những khó khăn mà một CVHT thường gặp phải: Thiếuthời gian để thực hiện các công việc liên quan đến công tác CVHT Theo đó,nhà trường nên có những biện pháp quản lý kịp thời để khắc phục tình trạngnày: Định kỳ tổ chức gặp gỡ để nghe các thông tin phản hồi từ phía CVHT;Nghiên cứu giảm tải cho giảng viên bằng cách tổ chức mạng lưới CVHTchuyên trách ở mỗi khoa hoặc bộ môn quản lý ngành học; Tăng cường phốihợp lẫn nhau trong từng khoa/bộ môn trong công tác CVHT [21]
Trang 21“Một số ý kiến đóng góp xung quanh hoạt động của CVHT” của Hồ
Phương Thùy (2011), Khoa Khoa học xã hội và nhân văn, Trường ĐH CầnThơ Tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến những biện pháp phát triển đội ngũCVHT: Tăng cường hội thảo bồi dưỡng kỹ năng cố vấn; Tổ chức các buổi cậpnhật hóa các quy chế, quy định mới bên cạnh những hình thức như qua thưđiện tử hoặc sổ tay hướng dẫn công tác CVHT; Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát
về công tác của đội ngũ CVHT; Ưu tiên cho đội ngũ CVHT hơn trong việcbình xét, khen thưởng [21]
Trong Đề tài “ Thực trạng công tác quản lý đội ngũ CVHT tại trường
ĐHSP Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh” tác giả Võ Thị Ngọc Lan đã đưa ra
những mặt chưa làm được: chưa chú trọng tổ chức các buổi tập huấn choCVHT, việc phân công CVHT chưa hợp lý, hầu hết các trường chưa quan tâmhoặc chưa có biện pháp kiểm tra, giám sát hoạt động của CVHT, chưa có hìnhthức khen thưởng, kỷ luật phù hợp…làm cơ sở định hướng để đổi mới côngtác quản lý đội ngũ CVHT [11]
Trong bài báo “Đổi mới công tác quản lý CVHT tại các trường ĐH
ngoài công lập” tác giả Nguyễn Thanh Sơn đã đưa ra những định hướng
trong công tác quản lý đội ngũ CVHT: Hỗ trợ tích cực từ BGH, Phòng Đàotạo, Phòng Công tác SV; Xây dựng mô hình tổ chức công tác CVHT với việcthành lập Hội đồng CVHT; Tổ chức hội thi nghiệp vụ CVHT nhằm nâng caonghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của CVHT; Xây dựng quy trình công tácCVHT khoa học, tổ chức lại công tác CVHT [16]
Trang 22Nhìn chung, những nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việclàm rõ và nhấn mạnh đến những mặt chưa làm được và đưa ra được nhữngbiện pháp có tính khả thi trong việc thực hiện công tác quản lý CVHT Nhiềucông trình nghiên cứu đã chỉ ra những điều mà các nhà trường còn lúng túngbởi chính CVHT cũng chưa hiểu rõ về những việc cần làm và nên làm củamột CVHT là gì, nhà trường cũng chưa có nhiều kinh nghiệm bởi đối với một
số trường, chuyển đổi sang HCTC vẫn đang trong lộ trình Tuy nhiên, đến naychưa có công trình nghiên cứu hay đề tài nào đề cập đến công tác quản lý độingũ CVHT tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương mà tác giảlựa chọn và nghiên cứu
1.2 Khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùngchức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệthống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định” [20]
Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng đểthực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề,nhưng có chung mục đích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó vớinhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể [21] Ví dụ như đội ngũ giáo viên,đội ngũ các nhà khoa học…
Tóm lại, đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng,
cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần.
1.2.2 Cố vấn học tập
Tư vấn là góp ý cho người hay cấp có thẩm quyền [20]
Cố vấn là người am hiểu tường tận về một lĩnh vực nào đó và thườngxuyên được hỏi ý kiến để tham khảo khi giải quyết công việc [20] Trong
Trang 23phạm vi luận văn, có thể hiểu nội hàm của khái niệm cố vấn rộng hơn và baohàm cả khái niệm tư vấn
Ở Mỹ, CVHT được hiểu là: “Nhà tham vấn hoặc một thành viên làmviệc trong khoa của trường ĐH, người được đào tạo để chuyên trợ giúp SVtrong việc cung cấp thông tin về đào tạo để SV có thể thích ứng trong lớp học
và đạt được mục tiêu học tập” Ở Úc, CVHT theo định nghĩa của ĐH Victoria
là “Cán bộ của phòng hỗ trợ SV, là những người cung cấp thông tin, tư vấn vàgiới thiệu, trợ giúp cho SV trong các vấn đề trọng điểm và các quy trình ở bậc
ĐH có ảnh hưởng đến họ Theo yêu cầu của SV, CVHT còn là người đại diện,lắng nghe các vấn đề của SV liên quan đến quá trình học tập, những bất bình
và phương pháp rèn luyện” [18]
Ở Việt Nam theo quy định của ĐH Quốc gia Hà Nội, CVHT là giảngviên có trình độ thạc sỹ trở lên, có ít nhất hai năm trực tiếp giảng dạy, am hiểuchương trình đào tạo và được Chủ nhiệm khoa phân công [7]
Ở trường khác như ĐH Cần Thơ, việc định nghĩa CVHT không quá chútrọng vào chức danh, hay học hàm cũng như thời gian công tác mà tập trungvào nhiệm vụ một CVHT cần hoàn thành CVHT được hiểu là: “Người tư vấn
và hỗ trợ SV phát huy tối đa khả năng học tập, lựa chọn học phần phù hợp đểđáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm thích hợp; theodõi thành tích học tập của SV nhằm giúp SV điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ramột lựa chọn đúng trong quá trình học tập; Quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo lớpđược phân công phụ trách đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của SV” [21]
Như vậy, từ cách hiểu về CVHT của một số trường là người được trôngđợi trước hết vào việc giúp đỡ SV các vấn đề liên quan đến học tập Bên cạnh
đó, một số trường mở rộng vai trò của CVHT trong việc tư vấn cho SV nhữngvấn đề liên quan đến đời sống cá nhân
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng khái niệm về
CVHT như sau: CVHT là người tư vấn và hỗ trợ SV phát huy tối đa khả năng
Trang 24học tập, rèn luyện và NCKH, lựa chọn đăng ký học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường, theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của SV nhằm giúp SV điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra một lựa chọn đúng đắn trong quá trình học tập, đồng thời quản lý, hướng dẫn và chỉ đạo lớp được phân công phụ trách [23]
1.2.3 Đội ngũ cố vấn học tập
Đội ngũ CVHT là tập hợp tất cả các giảng viên làm công tác tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp SV trong học tập và rèn luyện theo yêu cầu của hiệu trưởng nhà trường, được tổ chức và hoạt động theo nội quy và quy định cụ thể nhằm làm cho công tác GD, quản lý SV của nhà trường có hiệu quả nhất [23].
Các CVHT khi tập hợp lại thành một đội ngũ hoạt động theo mục đíchchung với những quy định chặt chẽ về chức năng, nhiệm vụ… sẽ phát huymạnh mẽ hiệu quả công tác tư vấn học tập và quản lý SV Bên cạnh đó, khiđội ngũ được sắp xếp có trật tự, có quy định cụ thể tức là có nề nếp kỷ cương,
có sự phân công trách nhiệm thì sẽ có tác dụng tích cực đối với các thành viêntrong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, nhờ đó mà nâng cao được chất lượngcông tác của người CVHT
1.2.4 Biện pháp quản lý
* Quản lý
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp nỗ lực hoạt độngcủa cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức Trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực củamỗi cá nhân, mỗi tổ chức
Có nhiều cách khác nhau định nghĩa về quản lý, nếu xét quản lý với tưcách là một hoạt động, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và ĐặngQuốc Bảo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [10]
Trang 25Theo cách hiểu tổng quát nhất: “Biện pháp là cách làm, cách thức tiếnhành, giải quyết một vấn đề cụ thể” [20]
Từ đó ta có thể hiểu: Biện pháp quản lý là tập hợp những cách thức tácđộng có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạtmục tiêu đã đề ra
Nhìn chung: Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của
chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn
đề trong công tác quản lý, tức là người quản lý sử dụng các chức năng quản
lý, công cụ quản lý một cách khéo léo đem lại hiệu quả cao nhất cho từng tình huống quản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra.
1.2.5 Biện pháp quản lý đội ngũ cố vấn học tập
Quản lý đội ngũ CVHT là một quá trình có quy hoạch, lựa chọn vàphân công đảm bảo sự đồng bộ về cơ cấu, quy mô và chất lượng, tập huấn,bồi dưỡng trên cơ sở tạo ra một môi trường có thể phát huy tối đa năng lựccủa CVHT nhằm thực hiện mục tiêu GD chung của nhà trường
Theo đó, biện pháp quản lý đội ngũ CVHT là tập hợp những tác động
của chủ thể quản lý qua việc sử dụng những công cụ quản lý, tác động vào các yếu tố trong quá trình quản lý đội ngũ CVHT nhằm đạt được mục tiêu
GD đã đề ra.
1.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học
1.3.1 Về nhiệm vụ, quyền hạn và mục tiêu của trường đại học
* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học [15]
GDĐH là bậc học cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc gia GDĐHViệt Nam có vị trí rất quan trọng trong toàn bộ chiến lược nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Cơ sở GDĐH có những nhiệm vụ vàquyền hạn sau:
Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở GDĐH
Trang 26Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế,bảo đảm chất lượng GDĐH.
Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sựliên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo
Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũgiảng viên, CBQL, viên chức, người lao động
Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên,viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiệnchính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động GD
Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng GD.Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn,giảm thuế theo quy định của pháp luật
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ
sở vật chất, đầu tư trang thiết bị
Hợp tác với các tổ chức kinh tế, GD, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của
Bộ GD&ĐT, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
sở GDĐH đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định
Cơ sở GDĐH tự chủ trong các hoạt động chủ yếu thuộc các lĩnh vực tổchức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tácquốc tế, bảo đảm chất lượng GDĐH Cơ sở GDĐH thực hiện quyền tự chủ ởmức độ cao hơn phù hợp với năng lực, kết quả xếp hạng và kết quả kiểm địnhchất lượng GD
* Mục tiêu giáo dục đại học theo học chế tín chỉ [18]
Trang 27Trong những năm qua GDĐH Việt Nam đã có những thay đổi mạnh
mẽ, trong đó có việc tín chỉ hóa các chương trình GD Đây là một bước đi tấtyếu bởi tính ưu việt của nó so với đào tạo theo niên chế Đứng trước những
ưu thế mà HCTC mang lại, GDĐH Việt Nam cũng đưa ra những mục tiêuphù hợp với HCTC:
- Xây dựng một học chế mềm dẻo hướng về SV để tăng tính chủ động
và khả năng cơ động của SV Với HCTC, SV có thể chủ động thiết kế quátrình học tập của mình, được quyền lựa chọn tiến độ học tập phù hợp với khảnăng, sở trường và hoàn cảnh riêng SV có thể điều chỉnh ngành nghề chuyênmôn ở giữa tiến trình học tập, thay vì bắt buộc SV phải học lại từ đầu Cáckiến thức SV đã tích lũy sẽ được bảo lưu và SV phải học bổ sung những kiếnthức cần thiết khác mà ngành nghề chuyên môn mới đòi hỏi Bên cạnh đó,ngoài hai học kỳ chính, chương trình đào tạo theo HCTC cho phép mở học kỳ
hè, tạo điều kiện cho SV học vượt hoặc học lại các học phần chưa đạt
- Đảm bảo tính liên thông cao với hai hình thức liên thông là liên thôngdọc và liên thông ngang
+ Liên thông dọc là liên thông theo chiều dọc từ thấp đến cao: dạy nghềlên trung cấp, trung cấp lên cao đẳng, cao đẳng lên ĐH, trung cấp lên ĐH…đối với những đơn vị có cùng chuyên ngành trong trường hoặc trường khác có
đủ các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Liên thông ngang là liên thông theo chiều ngang giữa các trường khiđược công nhận kết quả lẫn nhau về chương trình đào tạo, kết quả đào tạo, giúpngười học có thể thay đổi ngành học từ trường này sang học ngành khác củatrường khác (công nhận các tín chỉ môn học, môn tương đương, chuyển đổi)
- Tạo ra sản phẩm có tính thích nghi cao với thị trường lao động VớiHCTC, các trường có thể mở thêm ngành và SV có thể học thêm ngành học
Trang 28mới khi xã hội có nhu cầu phát triển đáp ứng kịp thời vì ngoài những tín chỉchung đã có chỉ cần học thêm những tín chỉ mới phù hợp.
- Đưa hệ thống GDĐH Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới theo
xu thế toàn cầu hóa HCTC cung cấp cho các trường ĐH một ngôn ngữchung, tạo thuận lợi cho SV khi cần chuyển trường cả trong nước cũng nhưngoài nước, mở ra cơ hội cho các trường ĐH trong nước mở các chương trìnhđào tạo liên kết với các trường ĐH trong khu vực, trên thế giới và tạo điềukiện cho các trường ĐH trên thế giới công nhận chương trình đào tạo của cáctrường ĐH Việt Nam
1.3.2 Đặc trưng cơ bản về đào tạo theo học chế tín chỉ
* Về đào tạo theo học chế tín chỉ
Đào tạo theo HCTC có những đặc trưng cơ bản sau [2],[17],[19] :
- Quá trình học là sự tích luỹ kiến thức theo học phần (tín chỉ)
- Lớp học tổ chức theo học phần, SV đăng ký học các học phần ở đầu
mỗi học kỳ
- Kiến thức phải được cấu trúc thành các môđun (học phần)
+ Có thể xem học phần là một môn học có cấu trúc chặt chẽ, được
giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ và được đánh giá độc lập với các họcphần khác
+ Đơn vị đo khối lượng học tập của SV là tín chỉ Một tín chỉ được quyđịnh bằng một số tiết học trên lớp tương đương với 15 tiết lý thuyết; 30 - 45tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 -
60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn,
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếpthu được một tín chỉ SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị bài ở nhà
- Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng
Trang 29Khối lượng kiến thức tối thiểu cho chương trình của một ngành không
dưới 180 tín chỉ với khóa học đại học 6 năm, 150 tín chỉ với khóa học đại học
5 năm, 120 tín chỉ với khóa học đại học 4 năm, 90 tín chỉ với khóa học caođẳng 3 năm, 60 tín chỉ với khóa học cao đẳng 2 năm Hiệu trưởng quy định cụthể khối lượng kiến thức tối thiểu cho từng chương trình đào tạo được triểnkhai đào tạo trong phạm vi trường
- Không thi tốt nghiệp, bởi quá trình học là sự tích luỹ kiến thức theo
học phần Học phần nào đã được tích luỹ thì không cần phải thi nữa Đầu học
kỳ cuối khoá, các SV được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc họcthêm một số học phần chuyên môn
- Chương trình đào tạo có thể mềm dẻo, có nhiều khả năng lựa chọn
cho SV và tạo điều kiện dễ dàng cho SV chuyển ngành hoặc học một lúc 2chương trình
- Đánh giá kết quả mỗi học phần một cách thường xuyên và theo thang
điểm chữ
1.3.3 Những lợi thế
SV có thể chủ động học theo năng lực và điều kiện của mình Theo đó,
SV có thể chủ động về thời gian, bố trí việc hoàn thành chương trình theonăng lực của mình Phần cứng bắt buộc và phần mềm do SV lựa chọn (thờigian dài ra với SV yếu và ngắn lại với SV giỏi)
SV được phép kéo dài chương trình học (trong một khoảng thời giannhất định theo quy định riêng từng trường) nếu điều kiện kinh tế không cho
Trang 30phép hoặc do ốm đau, bệnh tật buộc họ phải nghỉ học giữa chừng thì SV đóvẫn được tiếp tục theo học sau đó mà không bị ảnh hưởng gì khi quay lại tiếptục chương trình học.
SV còn có thể chuyển đổi chuyên ngành mình đang theo học một cáchkhá dễ dàng mà không phải học lại từ đầu
Một lợi thế quan trọng nữa của hệ tín chỉ là cho phép SV có những sựlựa chọn chương trình học theo sở thích của mình
Về phương pháp học tập, SV có thể phát huy tối đa năng lực tự nghiêncứu và kỹ năng làm việc theo nhóm
1.3.4 Những bất cập
Về phía người học: Việc đăng ký, lựa chọn các tín chỉ phù hợp đối với
SV không phải là dễ dàng SV phải có khả năng tự chủ cao trong việc nắmthông tin về chương trình học tập cũng như việc sắp xếp lộ trình học tập củamình cho hợp lý theo đúng quy trình đào tạo
Về phía người dạy: Một số giảng viên gắn bó lâu năm với sự nghiệptrồng người mà phương pháp giảng dạy theo niên chế đã “ăn sâu, bám rễ”trong họ thì việc giảng dạy theo phương pháp mới - theo tín chỉ - dườngnhư vẫn chưa hoàn toàn thuyết phục được họ, việc đổi mới chỉ mới dừng ởhình thức
Về phía Nhà trường: Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu nhiềuhơn ở SV đòi hỏi phải Nhà trường cần phải đáp ứng nguồn giáo trình và tàiliệu học tập, tham khảo một cách đầy đủ, phong phú và đa dạng cho ngườihọc Bên cạnh đó là những khó khăn về cơ sở vật chất, điều kiện phòng học
và chuẩn bị đội ngũ CVHT đáp ứng yêu cầu tư vấn cho SV
Trang 31Ngoài ra, một khó khăn nữa chưa thể khắc phục được đó là tổ chứcđoàn thể, tổ chức lớp học có thể bị phá vỡ khi SV được tổ chức học thành các
“nhóm” và hoàn toàn chủ động trong cách học cũng như thời gian học
1.4 Đội ngũ cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học
Đào tạo theo HCTC tại các trường ĐH tại Việt Nam đòi hỏi được thựchiện thông qua lộ trình gồm các nội dung chính sau [18]:
- Rút kinh nghiệm về việc thực hiện học chế học phần hiện tại, và đặcbiệt là HCTC để nêu ra những yếu kém cần khắc phục và phương hướng pháttriển;
- Chuẩn bị đầy đủ các văn bản khung cho toàn bộ hệ thống vềHCTC Điều chỉnh những quy định trong các văn bản đã có chưa phù hợpvới bản chất của HCTC
- Tổ chức thiết kế lại hoặc rà soát lại chương trình đào tạo các ngànhhọc, phân chia và xây dựng lại chương trình chi tiết các học phần theo tinhthần HCTC và kiến thức cập nhật, hiện đại
- Xác định phương hướng tăng số lượng đội ngũ giảng viên để giảmmột cách đáng kể tải trọng giảng dạy
- Triển khai một cuộc vận động đổi mới mục tiêu, nội dung, phươngpháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập trong hệ thốngGDĐH
- Chuẩn bị nghiệp vụ cho đội ngũ CVHT Nghiên cứu các hình thức
thích hợp cho việc tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ này, đây được xem là khâu quan trọng để triển khai thành công việc chuyển đổi sang học chế TC.
- Xây dựng các công cụ phổ biến cho SV về chương trình và quy trình
học tập phục vụ HCTC, đặc biệt là niên lịch giảng dạy
- Xây dựng hệ thống tài liệu học tập cho mọi học phần
Trang 32- Dựa vào các trung tâm học liệu nòng cốt, xây dựng hoặc phối hợp xâydựng các bộ công cụ phục vụ giảng dạy và đánh giá học phần, trước hết là cáchọc phần GD đại cương, các học phần các môn cơ sở cho nhóm ngành Tổchức trao đổi và chuyển giao các công cụ này.
- Liên kết xây dựng và phổ biến, chuyển giao các công nghệ điều hànhđào tạo theo HCTC: các phần mềm quản lý đào tạo, các công cụ chuyên dụng
để đăng ký học phần, các phần mềm tiếp cận trực tuyến…
Để thực hiện tốt vai trò của mình, đội ngũ CVHT cần đáp ứng đượcnhững yêu cầu nhất định về cơ cấu, số lượng và chất lượng
1.4.1 Đặc điểm của đội ngũ cố vấn học tập trong trường đại học
Xuất hiện cùng với sự du nhập của đào tạo theo HCTC vào ViệtNam, CVHT là một khái niệm khá mới, có liên quan đến nhiệm vụ đàotạo, quản lý SV
CVHT là người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và phụhuynh quản lý toàn diện SV trong quá trình theo học tại trường ĐH Điều nàyyêu cầu người CVHT, một mặt vừa quản lý SV, mặt khác phải quan tâm tớitừng cá nhân SV về mọi phương diện Do đó, CVHT cần phải trang bị những
kỹ năng về lãnh đạo, tổ chức, quản lý,…
CVHT là nhân vật trung gian, là cầu nối để thiết lập mối quan hệ haichiều: nhà trường - SV, SV - xã hội Một mặt, CVHT vừa đại diện cho nhàtrường để quản lý, tư vấn học tập cho SV, vừa đại diện cho SV liên lạc vớinhà trường Mặt khác CVHT còn là người làm cho mối quan hệ giữa SV với
xã hội trở nên gắn bó hơn thông qua việc liên hệ thực tập cho SV, liên kết tổchức ngày hội việc làm…
CVHT là người đại diện, bảo vệ SV một cách chính đáng về quyền lợicũng như nguyện vọng đúng đắn của các em với ban giám hiệu, các phòngban chức năng và với cộng đồng xã hội Để thể hiện là một nhà tư vấn, CVHT
Trang 33cần có hiểu biết sâu rộng, biết trau dồi tu dưỡng phẩm chất, nhân cách, biết tựhoàn thiện bản thân
Để thực hiện tốt những vai trò trên, đội ngũ CVHT phải đáp ứng cácyêu cầu về cơ cấu, số lượng và chất lượng
* Về cơ cấu
Đội ngũ CVHT cần đảm bảo đồng bộ trên các sự tương thích:
- Tương thích về chuyên môn theo khối ngành, khối môn học: để có thể
tư vấn cho SV một cách đầy đủ nhất, mỗi khoa chuyên môn, kể cả nhữngkhoa GD đại cương và một số phòng ban không trực tiếp quản lý SV cũngcần có CVHT Theo đó, đội ngũ CVHT được chia thành:
CVHT chuyên trách: Là những cán bộ làm nhiệm vụ CVHT thuộc Phòng
Đào tạo, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Thanh tra, Đảm bảo chất lượnggiáo dục và Khảo thí, các Khoa, Trung tâm giáo dục đại cương…, đây lànhững đơn vị không trực tiếp quản lý SV và có nhiệm vụ tư vấn về những vấn
đề liên quan đến đơn vị mình trực tiếp quản lý;
CVHT kiêm nhiệm: Là những cán bộ, giảng viên làm nhiệm vụ CVHT ở
Khoa/Bộ môn chuyên ngành, được lựa chọn từ Trưởng/Phó Bộ môn, trợ lýKhoa/Bộ môn và một số giảng viên có kinh nghiệm
CVHT chuyên trách và CVHT kiêm nhiệm có mối quan hệ hỗ trợ nhaucùng thực hiện nhiệm vụ
- Tương thích về trình độ nghiệp vụ sư phạm, theo đó, đội ngũ CVHT cầnphải có sự đồng bộ về kiến thức, kỹ năng tìm hiểu và nhận biết được đặc điểmtâm lý, trình độ, năng lực, nhận thức, phong cách, phương pháp, thái độ họctập của SV liên quan đến đặc điểm, bản chất hoạt động học tập và các lĩnhvực học tập trong nhà trường để hoạt động tư vấn đạt chất lượng, hiệu quả
- Tương thích về độ tuổi: những CVHT được lựa chọn cần là nhữngngười có tuổi nghề vững vàng và có kinh nghiệm trong công tác (sẽ am hiểu
Trang 34về thực tế và xu hướng học tập của SV) Tuy nhiên, những GV trẻ với sựnăng động, sáng tạo và lòng nhiệt tình cũng là lựa chọn tốt cho vị trí CVHT.
* Về chất lượng đội ngũ CVHT được thể hiện ở 3 mặt:
- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: được thể hiện ở đạo đức, tinh thần
trách nhiệm và thái độ trong thực hiện công việc
- Trình độ chuyên môn: Được đào tạo theo chuẩn năng lực cấp học theo
quy định chung và đáp ứng những tiêu chuẩn CVHT theo quy định riêng củatừng trường CVHT cần có chuyên môn sư phạm vững vàng về ngành họcđảm nhận tư vấn và hướng dẫn, ngoài ra, người làm công tác CVHT phải nắmvững về chương trình đào tạo toàn khóa, cấu trúc các học phần, quy trìnhkiểm tra, đánh giá, công tác quản lý SV…
- Năng lực: được thể hiện ở hiệu quả công tác tư vấn học vụ cho SV,
khả năng giao tiếp, ứng xử sư phạm, ngoài ra, một CVHT cần có những kỹnăng cần thiết, bởi đối tượng tư vấn là SV, nhất là SV năm thứ nhất vừa mớibước vào môi trường học tập mới còn rụt rè và SV năm cuối với nhiều lúng
túng trong lựa chọn và định hướng nghề nghiệp.…
Để đảm bảo chất lượng thì đội ngũ CVHT cần được tập huấn và bồidưỡng thường xuyên, nhất là trong bối cảnh hiện nay, khi lộ trình chuyểnsang đào tạo theo HCTC vẫn đang hoàn thiện tại các trường ĐH
1.4.2 Yêu cầu đối với đội ngũ cố vấn học tập ở trường đại học
Trang 35Hoạt động của CVHT cần đảm bảo các yêu cầu sau [23]:
- Việc tư vấn, trợ giúp cho SV phải được tiến hành công bằng, côngkhai và đặc mục tiêu lợi ích SV lên hàng đầu
- Nội dung tư vấn phải trung thực, chính xác và không trái pháp luật vàcác qui định, qui chế của trường
- Hoạt động tư vấn phải được ghi chép cẩn thận tại các Biên bản cáccuộc họp, các biểu mẫu và Bản kế hoạch công tác cá nhân của CVHT
Để đáp ứng tốt các yêu cầu trong hoạt động của mình, CVHT được đềxuất từ đội ngũ giảng viên, CBQL đào tạo đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Tốt nghiệp ĐH thuộc khối ngành đào tạo của khoa;
Có ít nhất 02 năm tham gia giảng dạy hoặc hoạt động QL đào tạo tại trường;
Có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, nhiệt tình với nhiệm vụđược giao;
Nắm vững các Quy chế đào tạo ĐH, cao đẳng theo hệ thống tín chỉ của
Bộ GD&ĐT, quy định về tổ chức và quản lý đào tạo ĐH, Kế hoạch, chươngtrình đào tạo của Trường;
Nắm vững quy chế học sinh - SV các trường ĐH, cao đẳng hệ chínhquy của Bộ GD&ĐT;
Đã tham gia khóa tập huấn về xây dựng chương trình đào tạo, tập huấnthực hiện quy chế, quy định liên quan đến đào tạo theo HCTC, tập huấn vềquản lý công tác SV
Trang 36- Thường xuyên liên hệ với lãnh đạo khoa, trưởng bộ môn và các bộphận chức năng liên quan để cập nhật thông tin về ngành nghề đào tạo, việcthực hiện nội dung, chương trình đào tạo, kịp thời đề xuất cách xử lý đối vớinhững tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo Thực hiện chế độ báo cáotheo Quy định.
- Tư vấn và hướng dẫn về học tập
1.4.4 Nội dung hoạt động của cố vấn học tập
Nhóm 01: Tư vấn, trợ giúp SV trong học tập và nghiên cứu khoa học, định hướng nghể nghiệp, bao gồm:
Hướng dẫn, giúp đỡ SV tìm hiểu, thực hiện các quy chế, quy định vềHCTC, về quyền và nghĩa vụ của SV
Hướng dẫn SV tìm hiểu về chương trình đào tạo của ngành đang theohọc, số lượng tín chỉ cần hoàn thành trong từng học kỳ theo năng lực bảnthân, cấu trúc các học phần để lựa chọn đăng ký học phần cho phù hợp
Hướng dẫn, tư vấn cho SV xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với điềukiện cá nhân và mục tiêu, yêu cầu của môn học, của khóa đào tạo
Tư vấn cho SV thực hiện và xử lý các vấn đề học vụ:
+ Thời gian, thủ tục, cách thức đăng ký khối lượng (số tín chỉ) học tậptừng học kỳ: số tín chỉ tối đa, tối thiểu, điều kiện tiên quyết, xếp hạng học kỳ/năm học, xếp hạng học lực SV…
+ Thủ tục, cách thức rút bớt số tín chỉ môn học đã đăng ký; đăng kýhọc lại; thi cải thiện điểm;
+ Cảnh báo kết quả học tập, ngừng học tạm thời, thôi học và các vấn đềliên quan đến khen thưởng, kỷ luật SV
+ Kế hoạch và hình thức thi, kiểm tra, cách tính điểm học phần, điểm trungbình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy, học vượt, học 2 chương trình
+ Các vấn đề khác như NCKH, chế độ học bổng, các chế độ chính sách…
Trang 37Nhóm 02: Các nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý SV
Tổ chức Đại hội lớp hàng năm, phê chuẩn danh sách ban cán sự lớp; Tổchức sinh hoạt lớp định kỳ; Thời gian, kế hoạch và nội dung sinh hoạt lớpđược phải được thể hiện trong kế hoạch làm việc của CVHT phù hợp với quiđịnh của trường;
Tổ chức đánh giá, xếp loại điểm rèn luyện SV theo qui định về đánh giá, xếploại SV; Tham gia với tư cách thành viên các hội đồng xét thi đua, khen thưởng,
kỷ luật, xét công nhận tốt nghiệp cho các SV của lớp mình phụ trách;
Phối hợp phòng Công tác Sinh viên giáo dục phẩm chất chính trị, đạođức, tác phong, lối sống SV;
Nhóm 03: Tư vấn cho sinh viên về các vấn đề khác
Hướng dẫn SV tham gia các hoạt động ngoại khóa và thực hiện các nộiquy sinh hoạt trong Trường
Góp ý cho SV về các vấn đề xã hội như rèn luyện bản thân, xây dựngcác mối quan hệ và các vấn đề về nghề nghiệp như đặc tính nghề nghiệp, môitrường làm việc, thị trường lao động, sự lựa chọn nghề nghiệp và cơ hội thăngtiến trong tương lai
Qua phân tích tại đây, chúng ta thấy nội dung hoạt động của CVHTtrong đào tạo theo HCTC hết sức phong phú và nặng nề, đòi hỏi tính chuyênsâu, chủ động trong mọi hoạt động của đội ngũ CVHT Do đó, để nâng caovai trò của CVHT trong đào tạo theo HCTC từ Bộ GD&ĐT đến các trườngđại học, cao đẳng phải có sự đầu tư thích đáng [13],[21],[23]
1.5 Nội dung quản lý đội ngũ cố vấn học tập ở trường đại học
Đội ngũ CVHT là thành tố quan trọng trong đào tạo theo HCTC Quản
lý đội ngũ CVHT là nhằm tạo ra đội ngũ CVHT đảm bảo về trình độ, chuyênmôn, khả năng tư vấn, vừa có tâm vừa có trách nhiệm đối với SV
Trong đào tạo theo HCTC, CVHT là người có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự thành công trong học tập và lựa chọn nghề nghiệp của SV Do vậy, quản
Trang 38lý đội ngũ CVHT giúp cho công tác CVHT của nhà trường đạt hiệu quả caohơn, số SV bị xử lý học vụ, bị buộc thôi học giảm, cơ hội nghề nghiệp của SVtốt hơn
1.5.1 Quy hoạch và xây dựng kế hoạch tuyển chọn đội ngũ cố vấn học tập
* Quy hoạch là quá trình sắp xếp, bố trí các đối tượng vào một khônggian và thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu đề ra [20]
Mục tiêu: Quy hoạch nhằm xây dựng đội ngũ CVHT đủ về số lượng,
đảm bảo về chất lượng, có cơ cấu hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu về đội ngũCVHT tại thời điểm hiện tại và trong những năm tiếp theo
Xác định mục tiêu tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ CVHT theo những tiêuchuẩn và yêu cầu đặt ra nhằm phục vụ tốt công tác đảm nhiệm
Yêu cầu của công tác quy hoạch:
- Phù hợp với yêu cầu phát triển nhà trường trong từng giai đoạn vàtương thích với quy hoạch đội ngũ chung của nhà trường trên cơ sở nhữngcăn cứ pháp lý chung và quy định cụ thể của nhà trường
- Quy hoạch phải đảm bảo tính mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thể đánhgiá được, mang tính khả thi
Nội dung:
- Dự báo nhu cầu về đội ngũ CVHT trong những năm tiếp theo
- Đánh giá hiện trạng về đội ngũ và công tác quản lý đội ngũ CVHTqua các năm học, đưa ra được những đánh giá chung về đội ngũ CVHT (cơcấu, số lượng, chất lượng) và thực trạng công tác quản lý (lập kế hoạch, tổchức tập huấn, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá…), chỉ rõ những ưu điể, hạn chế
và nguyên nhân
- Xác định nhu cầu tập huấn và bồi dưỡng đội ngũ CVHT về các mặtchuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng
Trang 39- Đưa ra được những định hướng các giải pháp quản lý đội ngũ CVHTtrong thời gian tiếp theo.
Vai trò của công tác quy hoạch là rất lớn, song quy hoạch phải gắn liềnvới tập huấn và bồi dưỡng Quy hoạch thường được thường xuyên rà soát và
bổ sung khi có những thay đổi
Việc bố trí, sử dụng đội ngũ CVHT luôn gắn liền với xây dựng, củng
cố tổ chức bộ máy Quy hoạch, rà soát, bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy đội ngũCVHT một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của nhàtrường sẽ luôn mang lại hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy hoạt động đào tạocủa nhà trường phát triển đi lên Quy hoạch tổng thể đội ngũ CVHT trường
ĐH cần làm rõ số lượng, yêu cầu trình độ, năng lực chuyên môn để từ đó làm
cơ sở cho việc lập kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng CVHT trong từnggiai đoạn phát triển của nhà trường
* Xây dựng kế hoạch tuyển chọn đội ngũ CVHT là bước cụ thể hóa củacông tác quy hoạch theo từng năm học để đảm bảo tính chủ động trước mỗinăm học khi có sự điều chỉnh sau thời gian áp dụng HCTC; bổ sung và thayđổi về CVHT cho phù hợp Trong công tác xây dựng kế hoạch tuyển chọn,những yêu cầu cũng được đề cập đến như trong bản quy hoạch tổng thểnhưng ở mức độ cụ thể cho từng năm học
Kế hoạch tuyển chọn cần nêu rõ: nguyên tắc, điều kiện, thời gian và cánhân/đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện
1.5.2 Quản lý công tác lựa chọn và phân công nhiệm vụ cố vấn học tập
* Việc lựa chọn những cá nhân làm công tác CVHT là công việc quantrọng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển đội ngũ CVHT trong nhà trường theohướng đảm bảo đủ về số lượng, đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn cầnthiết, kỹ năng tương ứng, đáp ứng yêu cầu chuyên môn
Công tác này cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Công tác lựa chọn phải nằm trong quy hoạch đội ngũ của nhà trường
Trang 40- Có sự phối hợp giữa đơn vị đầu mối và các khoa/bộ môn trong việclựa chọn đội ngũ CVHT đáp ứng các tiêu chuẩn qua công việc được giao vàqua đánh giá của tập thể đơn vị
- Chỉ lựa chọn những cá nhân có tinh thần trách nhiệm, tự nguyện và cótâm huyết với công việc
Nội dung:
Công tác lựa chọn cần được thực hiện theo quy trình nhất định:
- Đơn vị đầu mối trình Hiệu trưởng kế hoạch lựa chọn CVHT vào đầumỗi năm học
- Căn cứ phương án được phê duyệt, đơn vị đầu mối triển khai thôngbáo đến các đơn vị liên quan
- Các đơn vị liên quan lập danh sách CVHT trên cơ sở đáp ứng các tiêuchuẩn đã đề ra và nguyện vọng cá nhân, gửi về đơn vị đầu mối theo thời hạnquy định
- Đơn vị đầu mối tập hợp, rà soát lại danh sách CVHT, trình Hiệutrưởng phê duyệt và thông báo tới các cá nhân, đơn vị liên quan
* Phân công là giao trách nhiệm cho người nào đó đảm trách một côngviệc có mục đích cụ thể, rõ ràng trong thời gian nhất định [20]
Yêu cầu:
Bên cạnh việc nắm bắt năng lực và khả năng của từng CVHT để phâncông, công việc hợp lý Việc sắp xếp, phân công nhiệm vụ sao cho mặt tíchcực luôn được phát huy tối đa, mặt tiêu cực hạn chế tối thiểu đồng thời cũngphải biết tổ chức phân công theo từng nhóm tùy từng nhiệm vụ tạo cho CVHT
có tinh thần tập thể, làm việc theo nhóm
Chính sự phân công phù hợp và giao nhiệm vụ rõ ràng sẽ khiến mỗingười tự mình phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, không dựa dẫm hoặc tị nạnhcho ai Từ đó phát huy được tinh thần tự lực, phát triển những mặt mạnh, hạnchế mặt yếu để hoàn thiện bản thân, nâng cao trình độ đáp ứng tốt công việc