Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1VŨ HẢI ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH HỘI CHỮ THẬP ĐỎ HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: GS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
HÀ NỘI- 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý giáo dục, tôi
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy
cơ sở lý luận vững vàng để vận dụng vào thực tiễn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp lớp Thạc sĩ Quản lý giáo dục khóa 2014 - 2016 tại Học viện Quản lý giáo dục Hà Nội
Hưng Yên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Học viên
Vũ Hải Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” là đề tài
được đề xuất từ yêu cầu thực tế công tác của bản thân; mọi số liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
Người thực hiện
Vũ Hải Anh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH HỘI CHỮ THẬP ĐỎ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 7
1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ 7
1.1.2 Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 10
1.2.2 Khái niệm chuyên trách và cán bộ chuyên trách 14
1.2.3 Khái niệm bồi dưỡng, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách 15
1.2.4 Khái niệm Hội Chữ thập đỏ và cán bộ chuyên trách Hội CTĐ 16
1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ 17
1.3 Đội ngũ cán bộ chuyên trách các cấp Hội Chữ thập đỏ 18
1.3.1 Tiêu chuẩn cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ 18
1.3.2 Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ trong hoạt động nhân đạo hiện nay 18
1.4 Hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội Chữ thập đỏ VN 22
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ 22
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ 22
1.4.3 Phương thức bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ 23
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ 25
1.5.1 Các thành phần tham gia hoạt động bồi dưỡng 25
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách 26
Trang 51.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên
trách các cấp Hội CTĐ 30
1.6.1 Về chủ chương, chính sách của Đảng và nhà nước đối với Hội CTĐ 30
1.6.2 Về nhận thức, tư tưởng của cán bộ chuyên trách và cán bộ quản lý bồi dưỡng 30
1.6.3 Về quan hệ tương tác giữa người học - người học; người học - GV; giữa cán bộ quản lý với các bên liên quan tham gia hoạt động 31
1.6.4 Yếu tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng 31
1.6.5 Trao đổi, thảo luận và rút ra bài học kinh nghiệm 32
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH HỘI CHỮ THẬP ĐỎ HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN (2011 - 2015) 33
2.1 Khái quát chung về tình hình phát triển, kinh tế- xã hội huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế tỉnh Hưng Yên 33
2.1.2 Khái quát chung về tình hình phát triển, kinh tế- xã hội huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 34
2.2 Thực trạng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu 40
2.2.1 Số lượng, cơ cấu của cán bộ chuyên trách cấp huyện 40
2.2.2 Số lượng, cơ cấu của đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã, thị trấn 40
2.2.3 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu 41
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu 46
2.3.1 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu 46
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên thời gian qua 47
2.4 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015 55
2.4.1 Ưu điểm 55
2.4.2 Hạn chế 56
Trang 62.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 57
Tiểu kết chương 2 58
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH HỘI CHỮ THẬP ĐỎ HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020 59
3.1 Định hướng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu 59
3.1.1 Quan điểm phát triển của Đảng và nhà nước đối với tổ chức Hội đặc thù trong giai đoạn mới 59
3.1.2 Một số định hướng phát triển của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đến năm 2020 60
3.1.3 Định hướng phát triển tổ chức Hội CTĐ tỉnh Hưng Yên đến 2020 63
3.1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Khoái Châu đến năm 2020 64
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu, Hưng Yên 67
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 67
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 68
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69
3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 70
3.3.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội Chữ thập đỏ chuyên trách 70
3.3.2 Quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung bồi dưỡng theo trình độ, năng lực, độ tuổi khác nhau 72
3.3.3 Đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng 74
3.3.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ chuyên trách 76
3.3.5 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng hiệu quả 78
Trang 73.3.6 Tăng cường quản lý giảng viên, học viên lớp bồi dưỡng và
phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ chuyên trách 80
3.3.7 Kiểm tra, đánh giá quá trình bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ chuyên trách, xác định nhu cầu bồi dưỡng tiếp theo 83
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 85
3.5.1 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết trong quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao chuyên môn đối với cán bộ chuyên trách các cấp Hội trong huyện 85
3.5.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi trong quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn đối với cán bộ chuyên trách các cấp Hội trong huyện 88
3.5.3 Sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HU-HĐND-UBND-UB MTTQ
Huyện ủy- Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân-
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
THPT, TTGDTX Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường
xuyên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái
Châu đến năm 2015 42
Bảng 2.2 Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ các xã, thị trấn đến năm 2015 43
Bảng 2.3 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và xây dựng quy trình tổ chức 48
Bảng 2.4 Thực trạng quản lý nội dung bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách 49
Bảng 2.5 Thực trạng quản lý phương pháp bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách 50
Bảng 2.6 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng 51
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý giảng viên 52
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý học viên 53
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất 54
Bảng 3.1 Bảng khảo sát lấy ý kiến về tính cấp thiết của các giải pháp 86
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 88
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Biểu hiện mối quan hệ giữa các biện pháp: 85
Hình 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các giải pháp qua biểu đồ 87
Hình 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp qua biểu đồ 90
Hình 3.3 Biểu đồ biểu thị sự tương quan 91
Trang 11xuất sắc nhiệm vụ qua các thời kỳ Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Vì lợi ích 10 năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Tư tưởng của Người về cán bộ và sử dụng cán bộ là những di sản vô giá Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng một khi đã có đường lối cách mạng đúng thì cán bộ là
khâu quyết định Người đã khẳng định:“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, và Người đã đưa ra khái niệm về cán bộ, “Cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy Nếu dây chuyền không tốt, không chạy thì động cơ dù có tốt, dù chạy toàn bộ máy cũng tê liệt Cán bộ là những người đem chính sách của Chính phủ, của Đoàn thể thi hành trong nhân dân, nếu cán bộ dở thì chính sách hay cũng không thể thực hiện được” [17]
Gần 30 mươi năm qua, đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Từ Đại hội VII đến Đại hội XI Đảng ta luôn đưa công tác cán bộ vào trong Nghị quyết Đại hội Đảng đã khẳng định: “Cán bộ và công tác cán bộ thật sự là yêu cầu vừa cơ bản, vừa bức xúc, đòi hỏi phải đổi mới từ quan điểm, đến phương pháp, chính sách và
tổ chức, chẳng những để đáp ứng nhu cầu xây dựng đất nước hiện nay mà còn
Trang 12phải chuẩn bị những thế hệ cách mạng kế tục sự nghiệp của Đảng ta và dân
tộc trong tương lai”; “phải chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp, trước hết là cấp chiến lược và cấp cơ sở” “Đội ngũ cán bộ phải đồng
bộ có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý” [10]
Hội Chữ thập đỏ là một tổ chức xã hội nhân đạo của quần chúng, tập hợp mọi người Việt Nam không phân biệt thành phần dân tộc, tôn giáo, nam
nữ để làm công tác nhân đạo Thành lập từ năm 1946, qua 69 năm xây dựng
và trưởng thành, Hội Chữ thập đỏ luôn nhân được sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý, hỗ trợ của nhà nước Đồng thời Hội là thành viên của Phong trào Chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế nên những năm gần đây công tác đối ngoại ngày càng mở rộng và phát triển Tại Đại hội lần thứ IX (năm 2012) của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và trong Chiến lược Phát triển Hội Chữ thập
đỏ Việt Nam đến năm 2020, Ban chấp hành Trung ương Hội đã ra chủ đề: ĐỔI MỚI TƯ DUY, TẠO DỰNG VỊ THẾ, BẢO VỆ SỰ SỐNG đồng thời
nhấn mạnh vai trò của việc “tăng cường hợp tác quốc tế”
Ngày nay, trước yêu cầu công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và bước vào thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Đòi hỏi phải đặt ra các cơ quan, đơn vị có được đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức chính trị vững vàng, trung thành chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, có tri thức chuyên môn nghề nghiệp giỏi để tổ chức, quản lý phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị,
an ninh xã hội đồng thời tiếp thu khoa học, công nghệ hiện đại của nhân loại
để xây dựng tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Để đáp ứng và tiếp cận được với những yêu cầu đổi mới hiện nay đòi hỏi Hội CTĐ từ Trung ương đến cơ
sở cần có đội ngũ cán bộ chuyên trách đáp ứng yêu cầu của công việc cả về năng lực và thể chất mà trong đó cán bộ cơ sở là then chốt Tục ngữ có câu: Cán bộ nào, phong trào ấy
Trang 13Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ chuyên trách các cấp Hội luôn nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc được giao Kết quả hoạt động hằng năm cơ bản hoàn thành đúng kế hoạch, chỉ tiêu đề ra Tuy nhiên, với yêu cầu đặt ra trong thời kỳ đổi mới để đạt được kết quả như mong muốn cần có đội ngũ cán bộ Hội chuyên trách các cấp đáp ứng những yêu cầu nhiệm vụ của Hội Cán bộ chuyên trách các cấp phải là những người: tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm; có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất định; đảm bảo sức khỏe để tham gia vào công tác Hội và các phong trào Chữ thập đỏ Có khả năng tham mưu với các cấp lãnh đạo; phối hợp với cơ quan, ban, ngành, đoàn thể; chỉ đạo các Chi hội tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, nhà hảo tâm cùng các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện
Nhưng trên thực tế, cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ từ huyện xuống cơ sở của huyện Khoái Châu - Hưng Yên đang là vấn đề bất cập:
Cấp huyện chưa có cán bộ Hội được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác Chữ thập đỏ từ các nhà trường, trình độ, năng lực còn nhiều hạn chế Cấp cơ sở: Chủ tịch chuyên trách công tác Hội nhiều người tuổi cao: trên 60 tuổi; 100% không có chuyên môn nghiệp vụ công tác Hội; nhiều cán bộ không qua một chuyên môn nào… trong khi công tác Hội ngày càng đòi hỏi
đi vào chiều sâu, hoạt động mang tính chuyên nghiệp, mà muốn chuyên nghiệp thì phải có chuyên môn
Mặc dù, công tác bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ là một nội dung quan trọng, thường xuyên được các cấp Hội CTĐ tập trung thực hiện với quan điểm: Vừa chú trọng chất lượng, vừa mở rộng phạm vi bồi dưỡng cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách Hội CTĐ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và đảm bảo về số lượng để hoàn thành nhiệm vụ được giao đáp ứng yêu cầu hiện nay Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác bồi dưỡng cán bộ và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ vẫn còn nhiều
Trang 14bất cập, quản lý lỏng lẻo, từ kế hoạch, chương trình đến nội dung không có sự quản lý bài bản nên khi triển khai còn lúng túng, phương pháp đơn điệu ít đổi mới, xa rời thực tế, chỉ giải quyết được những yêu cầu trước mắt, chưa đáp ứng được mục tiêu cơ bản, lâu dài do vậy hiệu quả từ các lớp bồi dưỡng cán
bộ chuyên trách các cấp Hội thường kém hiệu quả
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn Luận văn: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ, đề tài đề xuất biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ đổi mới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ chuyên trách Hội
Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ
thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, Hưng Yên hiện nay chưa thực sự hiệu quả, còn nặng về lý thuyết, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng còn lỏng lẻo, thiếu tập trung; công tác giám sát, đánh giá chất lượng bồi dưỡng chưa thường xuyên Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên
Trang 15trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu đảm bảo theo hướng sát với thực tế và đưa vào thực hiện sẽ nâng cao chất lượng cán bộ Hội CTĐ chuyên trách đáp ứng yêu cầu công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, góp phần cùng Đảng và Nhà nước trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo
và khơi dậy truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, Hưng Yên
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên từ năm 2011 - 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế việc triển khai các hoạt động Hội Chữ thập đỏ của cán bộ chuyên trách các cấp Hội để đưa ra những nhận xét trong nghiên cứu đề tài
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tổng hợp ý kiến đánh giá của lãnh đạo các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các nhà hảo tâm với hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ, các hoạt động của Hội hay những vấn đề liên quan đến nghiên của của đề tài
Trang 16- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ chuyên trách Hội CTĐ các cấp, các thành phần tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Ban, ngành, đoàn thể liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội
- Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm: Từ kết quả thực tế về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ để đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp
- Phương pháp khảo nghiệm thực tế: gửi phiếu khảo sát thăm dò về các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng để đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
7.3 Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý, phân tích các số liệu của luận văn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH HỘI CHỮ THẬP ĐỎ 1.1 Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức nhiều năm qua đang được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành quan tâm Hằng năm đều xây dựng Kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công chức, viên chức các cơ quan, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương Đã có nhiều đề tài, luận văn cũng như các báo cáo tại các kỳ sơ tổng kết đánh giá về kết quả hoạt động đào tào, bồi dưỡng Có thể thấy, trong thời gian qua số lượng cán
bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng tăng lên khá nhiều, công tác này đã có được nhiều thành tích, góp phần vào thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước Phong trào đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ được mở ra rộng khắp trong tất cả các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành
Theo báo cáo thống kê, tổng số cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng của 63/64 tỉnh thành phố và 52/60 đầu mối bộ, ngành, trung ương là gần 1.213.000 lượt người, trong đó khối bộ, ngành khoảng 238.000 lượt người, các địa phương khoảng 975.000 lượt người Đào tào chủ yếu về lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, quản lý nhà nước Nội dung chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng được cải tiến ngày một sát với yêu
cầu nhiệm vụ thực tế
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong thời gian qua đã có được những chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng, góp phần bước đầu nâng cao năng lực thực hiện và hiệu quả hoạt động của hệ thống cán bộ công
Trang 18chức, viên chức và bộ máy nhà nước trong đó có cả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn Quan tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia trước hết là đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị, chính trị xã hội, coi trọng cả đức và tài, trong đó đức là gốc
Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình đi sâu nghiên về đề tài quản lý hoạt động bồi dưỡng như:
Luận văn Thạc sĩ quản lý Giáo dục của Phạm Sĩ Tuyên (2008) về: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Hải
An, Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại trường Đại
học Quốc gia Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ QLGD của Dương Thị Thanh Huệ (2008) về: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định (601405), nghiên cứu tại trường Đại học giáo dục
Luận văn Thạc sĩ QLGD của Nguyễn Hồng Loan (2014) về: Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã ở trung tâm BDCT huyện Đồng
Hỉ tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Luận văn Thạc sĩ QLGD của Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2010) về: Biện pháp QL công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường THCS thành phố Hạ Long- Quảng Ninh, nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Các đề tài nghiên cứu trên đã đưa ra các biện pháp tập trung vào quản
lý hoạt động bồi dưỡng nhằm năng cao chất lượng bồi dưỡng, trang bị, bổ sung kiến thức và kỹ năng hoạt động thực thi công vụ chuyên sâu theo chức danh cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách, lãnh đạo quản lý Vì vậy, hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội CTĐ muốn đạt chất lượng, hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Trang 19Hội CTĐ chuyên trách các cấp Hội cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
1.1.2 Nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ
Trong những năm qua Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt nam đã tổ chức chỉ đạo các cấp Hội mở nhiều lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, các buổi hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, các chuyên đề về hoạt động Hội và phong trào nhân đạo, từ thiện tại các cấp Hội
Chỉ tính riêng Hội CTĐ tỉnh Hưng Yên trong 5 năm qua toàn tỉnh đã:
- Đào tạo cho 8 đồng chí đi học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị trong đó có 5 đồng chí học Cao cấp lý luận; 3 đồng chí học Trung cấp lý luận chính trị Có 9 đồng chí học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
(Riêng huyện Khoái Châu: Cả 3 đồng chí cán bộ chuyên trách cấp huyện đã
và đang học tập nâng cao trình độ lý luận Chính trị và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ)
- Mở 292 lớp bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, chuyên đề cho 15.437 cán
bộ, hội viên, thanh niên tình nguyện với tổng số tiền trị giá 2,7 tỷ đồng
Tuy nhiên, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ Việt Nam các cấp được cán bộ chuyên trách các cấp Hội nhận xét là còn bộc lộ nhiều bất cập như trong khâu quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức nói chung của Việt Nam: Từ khâu quản lý về xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng đến nội dung, chương trình bồi dưỡng, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng chưa được chú trọng; chất lượng đội ngũ giảng viên, cộng tác viên, báo cáo viên đến đội ngũ học viên còn nan giải; Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chưa thường xuyên, chỉ làm cho xong; cơ sở vật chất chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới; chính sách trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ Hội chuyên trách chưa được quản lý chặt chẽ
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội CTĐ Việt Nam nói chung và huyện Khoái Châu nói riêng trong thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế nhất định như trên nhưng chưa có một công trình
Trang 20nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu
Vì vậy, sau một thời gian nghiên cứu, tìm tòi tác giả nhận thấy đề tài
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội Chữ thập
đỏ huyện Khoái Châu, Hưng Yên” là rất cần thiết, giúp cho các hoạt động
bồi dưỡng, tập huấn của Hội CTĐ các cấp trở lên cần thiết đối với mỗi cán bộ Hội và đem lại hiệu quả thiết thực qua mỗi đợt tập huấn Từ đó đào tạo ra những cán bộ chuyên trách các cấp Hội CTĐ huyện có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc tốt nhất thích ứng được với chức năng, nhiệm vụ của Hội CTĐ trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều dạng Chúng ta có thể gộp thành 3 dạng chính:
- Quản lý các quá trình của thế giới vô sinh (nhà xưởng, ruộng đất, tài nguyên, hầm mỏ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, sản phẩm )
- Quản lý các quá trình diễn ra trong cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi)
- Quản lý các quá trình diễn ra trong xã hội loài người (quản lý xã hội: đảng, nhà nước, đoàn thể quần chúng, kinh tế, các tổ chức )
Trong phạm vi đề tài, chúng ta chỉ nghiên cứu ở dạng thứ ba quản lý xã hội Quản lý xã hội là dạng quản lý phức tạp nhất, bao gồm nhiều lĩnh vực như: quản lý Nhà nước, quản lý hành chính công, quản lý kinh tế, quản lý xã hội, quản lý ngành
Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh) Ngoài ra trong tiếng Anh còn có một thuật ngữ khác là Management vừa có
Trang 21nghĩa quản lý, vừa có nghĩa quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị
Trong thực tế, thuật ngữ "quản lý" và "quản trị" vẫn được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau để nói lên những nội dung khác nhau, nhưng về
cơ bản hai từ này đều có bản chất giống nhau Khi dùng theo thói quen, chúng
ta coi thuật ngữ "quản lý" gắn liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản
lý ở khu vực công cộng, tức là quản lý ở tầm vĩ mô, còn thuật ngữ "quản trị" được dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp (kinh tế)
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" [12]
- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" [36]
Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục
và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung
Quản lý bao gồm các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản
lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý Tác động có thể liên tục nhiều lần
- Muốn quản lý thành công, trước tiên cần phải xác định rõ chủ thể, đối tượng và khách thể quản lý Điều này đòi hỏi phải biết định hướng đúng
- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thế chủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả
Trang 22- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể
là con người (một hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật
- Tóm lại: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng,
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ
huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào các hoạt động thành một
chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật
nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường
Quá trình tác động này có thể được thể hiện bằng sơ đồ sau:
1.2.1.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục cũng như quản lý xã hội là hoạt động có ý thức của
con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình
Quản lý giáo dục từ cấp vĩ mô đến tầm vi mô đều hướng tới sử dụng có
hiệu quả những nguồn lực dành cho giáo dục để đạt được kết quả (đầu ra) có
chất lượng cao nhất
- Quản lý cấp vĩ mô:
Quản lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nền giáo dục
(hệ thống giáo dục) và quản lý vi mô tương ứng với khái niệm về quản lý một
nhà trường
Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 23nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
Theo D.V Khudominxki (nhà lý luận Xô Viết) thì: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch , có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ”[9]
Theo PGS.TS Trần Kiểm: “QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [19]
- Ở cấp độ vi mô
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu
đã xác định với hiệu quả cao nhất
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tích chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái về chất” [15]
Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lý giáo dục là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích, mục tiêu giáo dục của nhà trường
Trang 24Tác giả Trần Kiệm lại cho rằng: “Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường’’ [19]
Tóm lại, quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu dự kiến và tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý giáo dục vừa là một hiện tượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác), vừa là một loại quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã hội (hệ thống quản lý)
Trong phạm vi đề tài, QLGD được hiểu là:
Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra
1.2.2 Khái niệm chuyên trách và cán bộ chuyên trách
Chuyên trách là chuyên đảm trách một công việc nào đó, dành toàn bộ
thời gian cho công việc ấy (Từ điển)
Cán bộ chuyên trách là người làm chuyên một việc được phân công và chịu trách nhiệm về kết quả thành hay bại của việc mình đảm trách Cán bộ chuyên trách chưa chắc đã phải là chuyên nghiệp mà có thể chỉ do được giao nhiệm vụ, được bầu ở các đại hội, hội nghị… để từ đó làm việc trong môi trường đã được phân công
Trang 251.2.3 Khái niệm bồi dưỡng, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách
1.2.3.1 Khái niệm bồi dưỡng
Khái niệmbồi dưỡngđược dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một
số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ
bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng [26]
Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao
hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động
Nhìn chung, bồi dưỡng là hoạt động nhằm:
- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công tác Hội và phong trào CTĐ các cấp trong thời kỳ đổi mới;
- Thay đổi thái độ và hành vi của cán bộ chuyên trách các cấp Hội huyện Khoái Châu trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc nhân đạo, từ thiện của địa phương
- Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và của tổ chức
1.2.3.2 Khái niệm bồi dưỡng cán bộ chuyên trách
Chính là việc trang bị cho cán bộ chuyên trách những kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhất kiến thức, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, chương trình triển khai cụ thể của ngành đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay Tạo cơ hội cho cán bộ học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người
Trang 26Mục đích của bồi dưỡng cán bộ chuyên trách là:
- Phát triển năng lực làm việc cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động đồng thời nâng cao khả năng thực hiện công việc thực tế của họ
- Giúp cán bộ công chức, viên chức luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực trong tương lai của tổ chức
- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của cán bộ công
chức, viên chức do thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho
họ có đầy đủ khả năng làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm
1.2.4 Khái niệm Hội Chữ thập đỏ và cán bộ chuyên trách Hội CTĐ
1.2.4.1 Khái niệm Hội CTĐ Việt Nam
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là tổ chức xã hội hoạt động nhân đạo theo pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, nguyên tắc cơ bản của phong trào CTĐ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, các điều kiện quốc tế khác về hoạt động nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và theo Điều
lệ Hội được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Hội tập hợp mọi người dân Việt Nam, không phân biệt thành phần dân tộc, tôn giáo, giới tính
để làm công tác nhân đạo
Mục đích cao cả của Hội là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Hội hoạt động trong phạm vi cả nước theo hiến pháp và pháp luật, theo Điều lệ hội và 7 nguyên tắc cơ bản của Phong trào CTĐ- Trăng lưỡi liềm
đỏ quốc tế: Nhân đạo, Vô tư, Trung lập, Độc lập, Tự nguyện, Thống nhất, Toàn cầu
1.2.4.2 Khái niệm cán bộ chuyên trách CTĐ
Cán bộ chuyên trách Hội CTĐ là cán bộ công chức, viên chức hưởng lương nhà nước và cán bộ đã nghỉ hưu hoặc những người được lựa chọn tham gia hoạt động chuyên trách nhưng hưởng phụ cấp, được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, thanh thiếu niên, tình
Trang 27nguyện viên Chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động nhân đạo của Hội, các hoạt động CTĐ về cứu trợ khẩn cấp
và trợ giúp nhân đạo; tham gia phòng ngừa ứng phó thảm họa; chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng; vận động hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác; sơ cấp cứu ban đầu; tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc
do chiến tranh, thiên tai, thảm họa
Cán bộ chuyên trách Hội là những người tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; tuyên truyền các giá trị nhân đạo; vận động xây dựng quỹ hoạt động CTĐ; tham mưu với Đảng, Nhà nước trong hoạt động hợp tác quốc tế và hoạt động nhân đạo
1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ
Hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách là việc trang bị cho cán bộ những kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhất kiến thức, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, chương trình triển khai cụ thể của ngành đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay Tạo cơ hội cho cán bộ học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ thực chất
là những tác động của chủ thể quản lý A (Lãnh đạo QL Hội CTĐ các cấp) vào quá trình hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ (được tiến hành bởi tập thể giảng viên và học viên với sự hỗ trợ đắc lực của các bên liên quan) nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ Qua đó bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách Hội CTĐ về kỹ năng, nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên trách của cán bộ Hội
Trang 281.3 Đội ngũ cán bộ chuyên trách các cấp Hội Chữ thập đỏ
1.3.1 Tiêu chuẩn cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ
Tiêu chuẩn cán bộ Hội Chữ thập đỏ thực hiện theo tiêu chuẩn cán bộ chung của Đảng, Chỉ thị 43-CT/TW ngày 8/6/2010 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng (khóa X) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam” và tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ Hội bên
cạnh đó cán bộ Hội Chữ thập đỏ cần có các tiêu chuẩn sau:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, lối sống lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ nhân dân Không tham nhũng, không cơ hội, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần chia
sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng dễ bị tổ thương khác, được cán bộ hội viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ tín nhiệm;
- Có uy tín và năng lực tổ chức, vận động quần chúng tham gia các hoạt động nhân đạo trên cơ sở nắm vững và vận dụng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào công tác Hội;
- Có trình độ lý luận chính trị, tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng,
có hiểu biết về công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi niềm đỏ Quốc tế, có đủ năng lực và sức khỏe đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
1.3.2 Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ trong hoạt động nhân đạo hiện nay
1.3.2.1 Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ Việt Nam
Cán bộ chuyên trách các cấp Hội CTĐ là những người làm việc trong
tổ chức Hội CTĐ các cấp từ Trung ương đến cơ sở Hội xã, phường, thị trấn Hoạt động chuyên trách theo chức năng, nhiệm vụ của Hội đó là chuyên trách trong tổ chức xã hội nhân đạo của quần chúng
Cán bộ chuyên trách các cấp Hội CTĐ Việt Nam có những nhiệm vụ sau:
Trang 29- Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, thanh, thiếu niên Chữ thập
đỏ, tình nguyện viên Chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động nhân đạo của Hội, các chương trình nhân đạo xã hội của Nhà nước, trong các lĩnh vực: cứu trợ nhân đạo, phòng ngừa và ứng phó thảm hoạ; chăm sóc, giúp đỡ nạn nhân thiên tai, nạn nhân chiến tranh, những người khuyết tật, trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa; tìm kiếm tin tức thân nhân và gia đình mất liên lạc trong và ngoài nước; giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn vươn lên hoà nhập cộng đồng
- Tuyên truyền, vận động hội viên và nhân dân tham gia hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, các chương trình chăm sóc sức khoẻ tại cộng đồng của Nhà nước trong các lĩnh vực: sơ cấp cứu ban đầu; vận động hiến máu cứu người; trồng và sử dụng cây thuốc Nam; tham gia phong trào vệ 3 sinh phòng bệnh, bảo vệ môi trường; phòng chống dịch và các tệ nạn
xã hội
- Xây dựng tổ chức Hội các cấp vững mạnh; tuyên truyền các giá trị nhân đạo; vận động xây dựng quỹ hoạt động Chữ thập đỏ; tham mưu, phối hợp trong hoạt động nhân đạo; hợp tác quốc tế về hoạt động nhân đạo
- Có nghĩa vụ chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội, không được lợi dụng hoạt động Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; chịu sự quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động liên quan; báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật; sử dụng kinh phí thu được theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; tập hợp, nghiên cứu ý kiến, kiến nghị của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ để tham gia tư vấn, phản biện xã hội các nội
Trang 30dung liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật
1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ huyện Khoái Châu
Phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách nói chung đồng thời cần chỉ đạo, thực hiện thắng lợi những mục tiêu, kế hoạch cụ thể sau:
1 Làm tốt công tác tham mưu với các cấp Ủy Đảng, Chính quyền về
thực hiện các hoạt động công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ tại địa phương
2 Củng cố kiện toàn cán bộ chuyên trách, BCH các cấp Hội trong
huyện; Mỗi năm chỉ đạo kết nạp mới từ 1000 - 1500 hội viên mới Kết nạp 100% các em trong độ tuổi thanh, thiếu niên vào đội thanh, thiếu niên CTĐ các cơ sở Hội
Trong nhiệm kỳ phấn đấu thành lập 2 cơ sở Hội Phấn đấu 100% các cơ sở hội thu, nộp hội phí đúng quy định
3 Chí đạo 100% các cơ sở hội làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Hằng năm cử cán bộ tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng do huyện Hội, tỉnh Hội, Trung ương Hội tổ chức
4 Mỗi năm Huyện Hội có ít nhất 2 - 4 tin bài trên báo TW, 10 - 12 tin bài trên báo tỉnh, truyền hình tỉnh Thường xuyên có tin bài trên đài truyền thanh huyện
5 Phấn đấu mỗi năm khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho 700 lượt đối tượng trở lên Duy trì và phát triển tốt các tủ thuốc CTĐ trường học Mở rộng và phát triển vườn cây thuốc nam Mỗi năm phấn đấu hoàn thành 100% chỉ tiêu hiến máu tình nguyện do BCĐ HMTN tỉnh giao
6 Phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch các cuộc vận động xây dựng các loại quỹ do Hội cấp trên phát động Mỗi năm huyện Hội xây
Trang 31dựng quỹ Nhân đạo từ 100 đến 200 triệu đồng; Quỹ BTNN CĐDC mồi năm
từ 600 - 800 triệu Kịp thời hỗ trợ các đối tượng đảm bảo đúng, đủ, công khai, minh bạch
7 Mỗi năm đi kiểm tra được ít nhất 50 - 70% số hội cơ sở
8 Triển khai, chỉ đạo 100% các cơ sở hội hoàn thành nhiệm vụ trong
đó 80% cơ sở trở lên đạt tiến tiến xuất sắc Hội CTĐ huyện 5 năm liên tục đạt đơn vị xuất sắc
9 Huyện Hội luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu của tỉnh, được
các cấp ghi nhận và khen thưởng
1.3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ cấp
xã, TT huyện Khoái Châu
Phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách nói chung đồng thời cần chỉ đạo, thực hiện thắng lợi những mục tiêu, kế hoạch cụ thể của cấp mình:
1 Làm tốt công tác tham mưu với các cấp Ủy Đảng, Chính quyền về tiếp nhận, tổ chức thực hiện các hoạt động công tác Hội và phong trào Chữ
thập đỏ tại địa phương
2 Củng cố kiện toàn cán bộ chuyên trách, BCH Hội cơ sở; Mỗi năm
chỉ đạo kết nạp mới từ 50 - 100 hội viên mới Kết nạp 100% các em trong độ tuổi thanh, thiếu niên vào đội thanh, thiếu niên CTĐ các Chi Hội
Trong nhiệm kỳ phấn đấu thành lập thêm các Chi Hội Mầm Non Phấn đấu 80% hội viên thu, nộp hội phí đúng quy định
3 Làm tốt công tác tuyên truyền trên hệ thống phát thanh, qua các hội nghị của Hội hoặc của xã Hằng năm cử cán bộ BCH, Chi hội, cán bộ chuyên trách tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng do huyện Hội, tỉnh Hội tổ chức
4 Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong nhân dân Duy trì
và phát triển tốt các tủ thuốc CTĐ trường học Mở rộng và phát triển vườn
Trang 32cây thuốc nam ở các Trạm y tế, các Hội viên là Lang y Mỗi năm phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu hiến máu tình nguyện do BCĐ HMTN huyện giao
5 Phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch các cuộc vận động xây dựng các loại quỹ do Hội cấp trên phát động Mỗi năm xây dựng quỹ Nhân đạo cơ sở từ 10 đến 50 triệu đồng; Quỹ BTNN CĐDC hoàn thành và vượt chỉ tiêu Kế hoạch huyện giao Kịp thời hỗ trợ các đối tượng đảm bảo đúng, đủ, công khai, minh bạch
6 Thực hiện tốt công tác quản lý hồ sơ, lưu trữ chứng từ, phấn đấu là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
1.4 Hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội Chữ thập đỏ VN
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ
Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ chuyên trách của Hội CTĐ các cấp là:
- Cập nhật kiến thức, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao
- Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có đủ trình độ và năng lực chuyên môn đảm bảo chất lượng của hoạt động công tác Hội
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ
Người cán bộ chuyên trách Hội CTĐ cần được bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng một cách toàn diện với những nội dung phù hợp với vị trí công tác, với đặc thù của từng địa phương, của từng đối tượng và phù hợp với điều kiện tổ chức của đơn vị Cụ thể là những nội dung sau:
- Bồi dưỡng lý luận cơ bản bao gồm lý luận chính trị và lý luận công tác tuyên truyền, vận động
- Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn: Toàn bộ kiến thức được trang bị liên quan đến chuyên môn công tác Hội và những hoạt động CTĐ ở cơ sở, đảm bảo tính thời sự
Trang 33- Bồi dưỡng về kỹ năng học tập và quan hệ: Giúp cho cán bộ chuyên trách cơ sở có khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn hoặc những sự kiện, công việc thực tế tại địa phương Biết phối kết hợp với các ngành, đoàn thể và đội ngũ cán bộ công chức, viên chức khác trong công việc và cuộc sống
- Bồi dưỡng về kỹ năng nghiệp vụ hoạt động trong công tác Hội và các phong trào CTĐ để trở thành những cán bộ chuyên trách Hội CTĐ mang tính chuyên nghiệp có thể chỉ đạo, thực hiện mục đích cao cả của Hội là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị góp phần xây dựng đất nước Việt nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Bồi dưỡng kinh nghiệm thực tiễn: Trong đó tập trung rèn các kỹ năng như: Kỹ năng chiến lược là có khả năng khái quát về chuyên môn, nhìn nhận vấn đề có tính sát thực tế, để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp chức năng, nhiệm vụ của Hội
- Bồi dưỡng về thái độ phục vụ nhân dân và đạo đức nghề nghiệp: Tập trung bồi dưỡng rèn tính kỷ luật trong Hội, khả năng giao tiếp, hành động, cử chỉ, lới nói trước nhân dân và các đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội Bên cạnh đó bồi dưỡng về cách quản lý, tiếp nhận và hỗ trợ tiền và hàng của các cấp chuyển tới Đảm bảo đầy đủ, công khai, minh bạch không lợi dụng chức năng, nhiệm vụ của Hội để thu lợi cá nhân
1.4.3 Phương thức bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội CTĐ
- Bồi dưỡng ngắn hạn tập trung: là loại hình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kỹ năng hoạt động công tác Hội và phong trào CTĐ cho cán bộ chuyên trách các cấp Hội Thời gian từ 3 ngày đến một tuần:
+ Bồi dưỡng, tập huấn theo từng chuyên đề Hội: Là hình thức tập huấn theo một nội dung trong những nhiệm vụ cơ bản của công tác Hội và phong
Trang 34trào CTĐ, nội dung, kiến thức và phương pháp chỉ đi sâu về một vấn đề ví dụ: Tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề về: Cách thức tổ chức vận động nguồn lực; chuyên đề về tuyên truyền về phong trào hiến máu tình nguyện…Thời gian cho các lớp bồi dưỡng này thường ngắn từ một buổi đến 3 ngày, tùy vào nội dung chuyên đề
+ Bồi dưỡng, tập huấn định kỳ hằng năm: Là hình thức đã có kế hoạch
về thời gian từ trước, nội dung là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ, bổ túc kiến thức mới, thường từ 2 đến 3 ngày cho các cán bộ Hội từ Chi Hội trở lên
+ Bồi dưỡng, tập huấn cán bộ thông qua các dự án hoặc thông qua hoạt động của các đội Tình nguyện viên, các Câu lạc bộ nhân đạo: Đây là hình thức bồi dưỡng không có Kế hoạch dài hơi mà do có các chương trình dự án được triển khai trên địa bàn tổ chức Các lớp bồi dưỡng này thường theo chuyên đề, nội dung chỉ nói về một hoạt động nhất định và có thể được tập huấn nhiều lớp trong năm, mỗi lớp từ 25 đến 30 cán bộ Hội các cấp thời gian
từ 1 đến 3 ngày
- Bồi dưỡng dài hạn tập trung: Thời gian bồi dưỡng từ 2 tháng đến 2 năm + Bồi dưỡng, tập huấn theo chức danh: Là bồi dưỡng nhằm hoàn chỉnh các tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo các cấp Hội CTĐ, chức danh cán bộ chuyên trách công tác Hội CTĐ các cấp phù hợp với từng vị trí việc làm, bao gồm: lý luận chính trị; kiến thức pháp luật, quản lý Nhà nước; kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ Hội; kiến thức tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác để đáp ứng yêu cầu vị trí công tác
+ Các lớp Bồi dưỡng cho Chủ tịch Hội CTĐ các cấp; Bồi dưỡng cho cán
bộ chuyên trách các Phòng, Ban chuyên môn của Hội CTĐ tỉnh…Các lớp đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức cho cán bộ Hội có thể từ 1 tháng hoặc 2 tháng
Trang 351.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách Hội Chữ thập đỏ
1.5.1 Các thành phần tham gia hoạt động bồi dưỡng
1.5.1.1 Đối tượng được bồi dưỡng
- Toàn thể đội ngũ tham gia công tác Hội và phong trào nhân đạo, cả cán bộ chuyên trách và không chuyên trách
+ Cán bộ Hội từ chi hội trở lên, kể cả cán bộ Hội chuyên trách, không chuyên trách, cán bộ Hội đương nhiệm hoặc cán bộ Hội được kế thừa đều cần được đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ được
phân công Tuy nhiên, trong đề tài này tác giả chỉ quản lý hoạt động bồi dưỡng các lớp đối với cán bộ chuyên trách cấp huyện và cấp xã, thị trấn: Đó
là các đồng chí Chủ tịch Hội CTĐ các xã, thị trấn; cán bộ chuyên trách và lãnh đạo Hội CTĐ cấp huyện Đây là đối tượng chủ chốt trong các hoạt động
CTĐ của huyện, là cán bộ phải thường xuyên tiếp thu kiến thức, tham mưu, chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện các hoạt động, các sự kiện của Hội tại địa phương
1.5.1.2 Giảng viên các lớp bồi dưỡng
Giảng viên tham gia giảng dạy, báo cáo ở các lớp bồi dưỡng cán bộ Hội CTĐ chuyên trách là những người thường xuyên phối hợp với người học trong việc thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy để truyền đạt kiến thức, hướng dẫn người học rèn luyện kỹ năng để thực hiện mục tiêu bồi dưỡng Những giảng viên này được đào tạo từ các trường sư phạm; báo cáo viên của các ngành; các trường chính trị hoặc các lớp đào tạo giảng viên nguồn từ Hội cấp trên hoặc được tập huấn để về truyền đạt lại cho cán bộ, hội viên cấp mình
1.5.1.3 Đối tượng quản lý bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách
- Các cơ quan thuộc Trung ương Hội CTĐ Việt nam chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với các cơ sở giáo dục đào tạo trực thuộc Trung ương
Trang 36- Các đơn vị chức năng được Trung ương Hội CTĐ Việt Nam phân công lập kế hoạch và triển khai thực hiện hoạt động bồi dưỡng
- Hội CTĐ cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và tương đương quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách cấp huyện và cơ sở
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách
1.5.2.1 Quản lý lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách
Để thực kế hoạch bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách có hiệu quả thì việc quản lý xây dựng kế hoạch là cần thiết và thiết yếu Đầu tiên cán bộ Hội cần làm việc với các Bộ, Ban, Ngành, đoàn thể, cơ quan hữu quan phối hợp chỉ đạo triển khai thực hiện Từ đó có kế hoạch hướng dẫn đơn vị thực hiện kế hoạch bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, đồng thời chỉ đạo công tác biên soạn tài liệu và công tác chuẩn bị các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho các đợt bồi dưỡng Chuẩn bị kinh phí phục vụ cho công tác bồi dưỡng Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo các đối tượng khác nhau với những chuyên đề phù hợp với đặc thù công việc
Chỉ đạo các đơn vị thực hiện kế hoạch một cách thiệt thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, đơn vị
Sau các đợt bồi dưỡng phải tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi dưỡng Tiếp đến là tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng, tổng kết rút kinh nghiệm phục vụ cho công tác quản lý chỉ đạo
tiếp theo
1.5.2.2 Quản lý nội dung, phương thức bồi dưỡng cán bộ Hội
Muốn quản lý nội dung, phương thức bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách trước hết phải xác định vị trí của cán bộ Hội trong tập thể, trong tổ chức Hội và quy định rõ chức năng, quyền hạn và vai trò xã hội của họ Sau đó mới xác định xem cần bồi dưỡng nội dung gì:
Trang 37- Nếu cán bộ có tư tưởng lập trường chưa ổn định cần có những lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị, về Chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí minh;
- Cán bộ chuyên trách không có chuyên môn về hoạt động xã hội nhưng được phân công làm cán bộ chuyên trách Hội CTĐ hoặc mới được thuyên chuyển công tác từ các tổ chức, cơ quan đơn vị khác sang làm cán bộ chuyên trách Chữ thập đỏ thì cần bồi dưỡng các lớp kiến thức ngắn hạn và tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ
- Những cán bộ chuyên trách Hội đã làm nhiều năm chủ yếu bằng kinh nghiệm thì cần có nội dung bồi dưỡng kiến thức mới, cập nhật những yêu cầu của sự thay đổi để phù hợp với yêu cầu thực tế trong công việc
- Trong quá trình hoạt động nêu thấy cán bộ chuyên trách các cấp Hội còn yếu ở mặt nào cần tăng cường bồi dưỡng chuyên đề về nội dung đó
Với những nội dung, phương thức bồi dưỡng cho cán bộ chuyên trách các cấp Hội cần được quản lý thì mới mang lại hiệu quả thiết thực Không nên bồi dưỡng hay đào tạo theo phong trào hoặc vì nhiệm vụ cho xong
Quản lý nội dung hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội còn có ý nghĩa tạo ra cho mỗi cán bộ điều kiện thuận lợi nhất Đồng thời quản lý việc bồi dưỡng cán bộ Hội còn là cách thức thường xuyên kiểm tra xem cán bộ Hội có thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của mình hay không
Do vậy, các cấp Hội cần thực hiện có hiệu quả việc phân cấp quản lý trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Vì dụ: Cấp tỉnh bồi dưỡng đến chủ tịch Hội cơ sở; cấp huyện, thành phố và tương đương đào tạo, bồi dưỡng đến Ủy viên ban chấp hành Hội cơ sở và Chi hội trưởng các Chi hội tại cơ sở, các đội tình nguyện viên tại cơ sở Đồng thời, Hội CTĐ các huyện, thành phố cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ cho từng năm để làm tốt công tác chuẩn bị nội dung và phương thức bồi dưỡng
Trang 381.5.2.3 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá lại các lớp bồi dưỡng cán
bộ Hội chuyên trách
Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng của công tác bồi dưỡng cán bộ Hội chuyên trách Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp giảng viên và những người tổ chức lớp bồi dưỡng thu được những thông tin cần thiết về kết quả học tập của học viên
Trong những đợt bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Hội chuyên trách, giảng viên là những người trực tiếp giảng dạy, truyền đạt nội dung nhưng không phải là lực lượng kiểm tra chủ yếu Tùy theo tính chất của các đợt bồi dưỡng
mà ban tổ chức lớp quyết định có kiểm tra, đánh giá hay không, kiểm tra theo hình thức nào là hợp lý Sau đây là một số hình thức kiểm tra, đánh giá:
- Tổ chức thi, kiểm tra viết theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm
- Tổ chức cho học viên viết bài thu hoạch
- Kiểm tra kỹ năng theo hình thức thực hành tại chỗ
- Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm qua đó cũng đánh giá được chất lượng đợt bồi dưỡng,
* Quản lý quá trình kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách
Muốn quản lý tốt quá trình kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Tổ chức việc xây dựng chuẩn đánh giá cho từng hoạt động bồi dưỡng
- Tổ chức việc lựa chọn các phương thức đánh giá, cách thức đo đạc thành tích và so sánh với mục tiêu bồi dưỡng
- Giám sát hoạt động đánh giá và đo đạc để nhận biết hoạt động kiểm tra đánh giá có khách quan, trung thực và đạt kết quả như mong muốn không
- Xử lý các kết quả kiểm tra đánh giá: đưa ra những quyết định để phát huy kết quả tốt, khắc phục hạn chế và xử lý sai phạm
Trang 391.5.2.4 Quản lý các thành phần tham gia hoạt động bồi dưỡng:
Tổ chức lớp bồi dưỡng có các bên tham gia như: cán bộ tổ chức lớp; giảng viên, báo cáo viên; học viên các lớp bồi dưỡng Để hoạt động bồi dưỡng đảm bảo yêu cầu, kế hoạch đặt ra cần có biện pháp quản lý các bên liên quan tham gia vào lớp bồi dưỡng mới đem lại kết quả tốt đẹp:
- Giảng viên, báo cáo viên có sự chuẩn bị chu đáo về bài giảng, phương pháp trước khi đứng lớp
- Học viên cần tham gia học tập đấy đủ và có ý thức trách nhiệm trong quá trình học tập, bồi dưỡng mới tiếp thu kiến thức tốt
- Cán bộ tổ chức lớp cần làm đúng chức năng, nhiệm vụ của mình để quản lý các hoạt động diễn ra trong các lớp bồi dưỡng
1.5.2.5 Quản lý các điều kiện vật chất đảm bảo cho các hoạt động bồi dưỡng
- Quản lý cơ sở vật chất
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức là nơi tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ cho công chức, viên chức Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một trung tâm đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Nên cần quản lý cơ sở bồi dưỡng đảm bảo đầy đủ như: khuôn viên, hội trường, các phòng học, trang thiết bị giảng dạy; đội ngũ giảng viên kiêm chức đủ năng lực giảng dạy; đội ngũ quản lý đào tạo chuyên nghiệp Phòng học bồi dưỡng, tập huấn đảm bảo các thiết bị tối thiểu: Ánh sang, Máy chiếu, bảng phooc, tăng âm, Micro…
- Quản lý ngân sách và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Hàng năm, Nhà nước dành hàng trăm tỷ đồng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức từ các nguồn kinh phí khác nhau, nhưng kết quả chưa được như mong muốn Sau 15 năm, kết quả như cũ, có thể đầu vào kém, nếu đầu vào không kém thì số công chức cũ vẫn kém, và như vậy, hàng trăm tỷ đồng hàng năm dành cho đào tạo, bồi dưỡng không mang lại kết quả nhiều lắm
Trang 40Sử dụng và quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng Cách chi đồng tiền cho thấy ta đối
xử với công tác đào tạo như thế nào Các chế độ, định mức chi tiêu cho đào tạo, bồi dưỡng theo Thông tư 79/2005/TT-BTC thường lạc hậu nhiều, rất thấp
so với thực tế nên việc chi kinh phí cho bồi dưỡng cần phải được quản lý tốt
để đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng chi trả chế độ cho giảng viên, hỗ trợ học viên trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ chuyên trách các cấp Hội CTĐ
1.6.1. Về chủ chương, chính sách của Đảng và nhà nước đối với Hội CTĐ
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm nhiều hơn tới Hội CTĐ thể hiện bằng những Chỉ thị, Nghị quyết, Luật hoạt động Hội CTĐ Việt Nam Tuy nhiên so với chức năng, nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách Hội CTĐ các cấp trong thời kỳ đổi mới thì chế độ, chính sách dành cho cán
bộ các cấp Hội CTĐ còn hạn chế, chưa đáp ứng với công việc Cán bộ chuyên trách cấp huyện không được hưởng phụ cấp công vụ như các đoàn thể Chính trị Cán bộ chuyên trách cấp xã không là công chức, không được hưởng lương
mà chỉ được hưởng phụ cấp nên không thu hút được cán bộ nhiệt tình, trách nhiệm với công việc Từ đó họ không tha thiết với việc bồi dưỡng học tập, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ nên kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng bị ảnh hưởng
1.6.2 Về nhận thức, tư tưởng của cán bộ chuyên trách và cán bộ quản lý bồi dưỡng
Thông qua việc phân tích các văn bản hiện có, những nghiên cứu cập nhật, luận văn đã chỉ ra rằng, hệ thống văn bản quản lý, chính sách đãi ngộ của Nhà nước còn chưa cụ thể, chưa thực sự hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc tổ