Tuy nhiên, với kim loại không chứa sắt thì không thể cắt với ngọn khí Oxy_axetylen nên sau này tia Lazer và tia Plasma được ứng dụng cắt đứt kim loại với năng suất rất cao.. Công tắc O
Trang 1NGHIÊN i CUU VA THIET KE MAY
CAT TAM KIM LOAI BANG TIA
PLASMA DIEU KHIEN CNC
CBHD: Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH SVTH: LE MINH GIANG DCT032
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường ĐH DL Kỹ Thuật Công Nghệ Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP
Ngành: CƠ TIN KỸ THUẬT
1 Đầu đề Luận Án: |
NC & THIET KE MAY CAT TAM KIM LOAI
BANG TIA PLASMA DIEU KHIEN CNC
2 Nhiệm Vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
1 Lựa chọn phương án thiết kế
2 Thiết kế động học máy
3 _ Thiết kế kết cấu máy
4 _ Thiết kế điều khiển CNC cho máy
3 Ngày giao nhiệm vụ Luận Án: 15/10/2006 (02 bo /rowt)
4 Ngay hoan thanh: 15/1/2007
Họ và Tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn
Th.S Phùng Chân Thành KW OA 100%
Ngay © thang dena OCKHAY DONG-ROBOT
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Th.S Lê Đình Phương Th.S Phùng Chân Thành
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho cán bộ hướng dẫn)
2 Để tài: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÁY CẮT TẤM KIM LOẠI
BẰNG TIA PLASMA ĐIỀU KHIỂN CNC
3 Téng quat vé ban thuyét minh:
Số trang: 43- Số chương: se
Số bảng số liệu _ Sốhìnhvẽ: —
Số tài liệu tham khảo: _ Phần mềm tính toán: _
Hiện vật (sản phẩm): Thuyết minh bằng máy tính:
4 Tổng quát về các bản vẽ:
Tổng số bản vẽ:.J Bản A0: Bản A1: Bản A2: Bản Khổ khác:
Số bản vẽ tay: Số bản vẽ trên máy tính
5 Nội dung và những ưu điểm chính của Luận An Tốt Nghiệp:
7 Đề nghị: Được bảo vệi Bổ sung thêm để bảo vệ] Không được bảo vệE1
Ngay thang nam 2005
Thầy Cô Hướng Dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Th.Š Phùng Chân Thành
Trang 4LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
Lời đẳmdn — -~-~-~-~-~ ~-~=~~~~~==~~r il
Tóm tắt Dé tai: | - i2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN -~ -~~~~ -~~~-~=~=====z>====>===zz>======rr 1 1.1_ TỔNG QUAN NGHÀNH CẮT KIM LOẠI -~ - 1
1.2_ SO SÁNH GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP CẮT KIMLOẠI - 2
1.3_ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN LÝ CẮT KIM LOẠI BẰNG TIA PLASMA -~ ~~~~~~~~~~~~=====~====>~~>> 8 1.3.1_ Nguyén ly phat tia plasma - 8
1.3.2_ Nguyên lý cắt kim loại bằng tia plasma( cắt thép tấm) - 10 1.3.3_ Các thông số công nghé - 11
CHƯƠNG II: TIM HIỂU, PHÂN TÍCH, CÁC LOẠI MAY CAT PLASMA HIỆN NA Y -~~ -~~~~-~=======~=~====~~=~=========~=ree 14 2.1_ CÁC LOẠI MÁY CẮT PLASMA -~-~~ === 14
2.2_ GIÁ MỘT SỐ LOẠI ĐẦU PHUN VÀ MÁY PHÁT TIA oS | ~ Ó 17 2.2.1_ Giá một số loại đầu phun - 17
2.2.2_ Giá một số loại máy phát tia plasma - 18
2.3_ KHẢ NĂNG CẮT VÀ BỀ RỘNG RÃNH CẮTT -~- 22
2.3.1_ Khả nang cit - 22
2.3.2_ Bé rong ranh cit - 23
2.4_ UU VA NHUGC DIEM CUA MAY CAT KIM LOAI BANG
SVTH: LE MINH GIANG , HUYNH CHi DUNG Trang i3
Trang 5
TIA PLASMA -~ ~7 =~~=-==~~2==~~===~=z====z==~~= 24 2.4.1_ Ưu điểm -~ ~~~-~~~~~-==<============z>=~=~~===z 24
2.4.2_ Nhude diém - 24
CHUONG III: YEU CAU VA CAC PHUONG AN THIET KE - 25
3.1_ YEU CAU THIET KE - 25
3.2_ CAC PHUONG AN THIET KE - 25
3.2.1_ Phuong an | - 25
3.2.2_ Phuong dn 2 - 26
3.2.3_ Phương án 3 - 27
3.3_ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ - 28
3.4 THIẾT KẾ CÁC CỤM MÁY CHO PHƯƠNG ÁN ĐÃ CHỌN (PHƯƠNG ÁN 2)_ -~-=-~-=~-=~~-=~==>>==~=~~=r~~~=~~>r 29 3.4.1_ 86 dé déng cho phuong 4n 2 - 29
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CÁC CỤM MÁY -~~ ~~~~- 30
4.1_ TÍNH TOÁN CUM DAN DONG THEO TRUC X - 30
4.1.1_ Chọn dong co - 30
4.1.2_ Tính va chon bang bi - 31
4.1.3_ Tính toán bộ truyền đai ring - 32
4.1.4_ Tính toán bộ truyền bánh răng thanh răng - 33
4,.1.5_ Tinh todn truc 1 - 34
4.1.6_ Chọn ổ bi -~ ~~~~~~-~~~~~~===========zzzzrrr=~~~r 42 4.1.7_ Cum dan dong truc x - 44
4.2_ TINH TOAN CUM DAN DONG THEO TRUC Y - 46
4.2.1_ Chon d6ng co - 46
| SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang ¡4
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
4.2.2_ Tính và chon bang bi - 47
4.2.3_ Tính toán bộ truyền bánh răng thanh răng - 48
4.2.4_ Tinh todn tric 2 - 49
4,2,5_ Chọn ổ bi — -< <=~=~<->e=z===rrr=xrr==rmm=rmee 57 4.2.6_ Xác định chuyển vị và ứng xuất cho thanh ngang 58 4.2.7_ Cụm din déng theo truc Y - 61
4.3_ TINH TOAN CUM DAN DONG THEO TRUC Z - 62
4.3.1_ Chon d6ng cd - 63
4.3.2_ Tính todn vit me dai 6c - 63
4.3.3_ Tinh toan va chon bang bi - 65
4,3.4_ Chon 6 bi - 65
4.3.5_ Chọn dai rang - 66
4.3.6_ Cum gitf dau phun (Truc Z) - 68
4.4_ TINH TOAN BO PHAN DO PHOI - 69
4.4.1_ Tính toán thanh đổ ngang - 69
4.4.2_ Dàn d6 phdi - 70
4.4.3_ Tính toán đường kính bulông thanh đỡ dọc - 72
4.5_ KHUNG MÁY -~~=====~=z>z>======x~>>rrmer 72 CHƯƠNG V : SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CỦA MÁY CẮT TIA PLASMA -~ ~~ ~===~==~== 71
CHƯƠNG VI: GIỚI THIỆU VỀ CARD PLC 832 -. -. -. -~~~== 82
6.1_ GIỚI THIỆU VỀ CARD PLC 832 -~ -~ -~ ~~ 82
1 Các đặc điểm chung của plc 832 - 83
2 Ứng dụng -~-~~ -~~-~~========>========~~~=====~ 83
SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang i5
Trang 73 Cac dic diém chi tiét: - 83
4 Tinh ning chung - 84
6.2_ THIẾT KẾ PHẦN MỀM -~~ -~~=~======== 84
6.2.1_ Tính toán khi thay đổi hệ toạ độ chỉ tiết - §4
1 Ding trong lénh G92 - 84
2 Ta sử dụng hệ tọa độ tuyệt đối -~~~ 84
3.Dùng trong cdc lénh G54, G59: - 84
6.2.2_ Thuật giải tìm tâm cung tròn khi giữ liệu đầu vào, là điểm đầu, điểm cuối và bán kính R - 85
6.2.3_ Tính toán cung tròn khi biết tâm cung tròn và chiều chạy dao - 89
6.2.4_ Tính toán khi chuyển sang toa độ cực - 92
6.2.5_ Tính toán nội suy đường thẳng theo lượng chạy i 6.2.6_ Di chuyển quãng đường dài l(mm) trên một trục với lượng chạy dao F - 93
6.2.7_ Di chuyén quang dudng dai I( Ix,ly,lz) trén ba trục với lugng chay dao F - 95
6.3_ CÁC MÃ LỆNH TRONG CHƯƠNG TRINH CAD/CAM - 97 6.3.1_ Tổng quan chương trình Cad/Cam - 97
6.3.2_ Cac ma lénh co ban - 99
6.3.2.1_ Mã lénh G - 99
6.3.2.2, Mã lệnh M -~~~~~~~~~~~~~~==~====~ 100
6.3.2.3_ Các mã lệnh di chuyển đầu cắt plasm ( G00,G01,G02,G03) - 101
SVTH: LE MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang i6
Trang 8LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.§ PHÙNG CHÂN THÀNH
ừẳ Ẳ.Ắ ẰGra-Sraratunẳẵẳan
6.3.2.3.a_ Chạy đầu phun nhanh (G00) - 101
6.3.2.3.b_ Chạy đầu phun nội suy đường thẳng (G01) -~- 102
6.3.2.3.c_ Chạy đầu phun nội suy theo cung tròn 103
6.3.2.3.d_ Lệnh toạ độ tuyệt đối ( G02,G03) và toạ d6 tuong déi (G90,G91) - 106
6.3.2.3.e_ Lệnh hệ inch và hệ met (G20,G21) - 106
6.3.2.4_ Lénh hé toa d6 - 107
6.3.2.4.a_ Cài dat hé toa độ tuyệt đối (G92) - 107
6.3.2.4.b_ Mặt phẳng gia công ( G12, G18,G19) 107
6.3.2.4.c_ Lệnh tự động trở về điểm tham chiếu 107
6.4_ CÁC LỆNH PHỤ -~ ~-~~ -~~~~=====~=====~>==~~ 107 6.4, 1_ Lénh difng chuong trinh - 108
6.4 2_ Lénh két thtic chuong trinh (M02) - 108
6.4 3_ Thi du lap trinh tong hop - 108
CHUGNG VII: HUGNG DAN SU DUNG MAY CAT PLASMA Manual MARCH 3 -~ -~~ ~~~==~=============z===xrr~r 110 7.1_ CÁC BƯỚC KIẾM TRA KHI VẬN HÀNH MÁY - 110
7.2_ THAO TÁC VẬN HÀNH MÁY (TẮT/MỞ) MÁY - 111
7.3_ GIAO DIEN MOT SO CHUC NANG CUA CHUONG TRINH DIEU KHIEN MAY CNC PLASMA CUTTER 112
7.4_LAM VIEC TRONG AUTOCAD - 123
7.5_ LÀM VIỆC TRONG MACH 3 -~ -~ ~~~~~~~~ 123
7.6_ MOT SO CACH KHAC PHUC SU C6 - 127
Trang 97.6.a_ Đầu cắt không di chuyển bằng tay được
ché d6 Jog) -+- 127
1 < 127
7.6.c_ L6i may cat - 128
CHUONG VIII: KY THUAT AN TOAN HAN & CAT BANG KHi PLASMA - 129
8.1_ AN TOAN LAO DONG TRONG HAN VA CAT BANG 8.2_ QUY DINH AN TOAN LAO DONG TRONG HAN VA CẮT BẰNG KHÍ -~ -~ ~~~ =~~================= 130
8.3_ CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI HÀN VA CẮT BẰNG KHÍ P - 130
8.4_ DAC DIEM CO BAN CUA MOT SO LOẠI KHÍ DÙNG TRONG HAN VA CẮTT -~~ ~~ ~~~~-=~=~===== 131
8.5_ BIEN PHAP AN TOAN KHI CAT BANG PLASMA - 132
§.5.1_ Sử dụng kính và mặt nạ hần - 132
8.5.2_ Trang bị bảo hộ cần dùng - 133
8.5.3_ Chất độc hại sinh ra trong quá trình hàn và cắt - 136
KET LUẬN -~~~~~~ =~~~~~>=======zzz=========~~z====- 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO -~ -~ ~~~~~~======~~====== 138
SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang i8
Trang 10UR RELIES E LBL EGR LIEBE BARC BOE EIB EY SIRES ÄTAN (4000804104006 30400146 Sát 0040/44/2068 087A 6.0046/04.110/10/01/G00100/000UA100018/0080, 81021200108 7/40 REEL bE CE OE Ete ERE 168
LOI CAM ON
YY YY TY He He
Ching Em xin chin thinh cim on Shéiy P, hing Chin Thanh
Da rat bin wbi cing tiệc hing ngiy , 22% ấm dù, (lời goon gue bin
ctia mink hung din wit ché bio nhiing ®hướớu él dé chiing em cb hE |
hom thimh tugn vin til “g0 màu
Beng thor ching em cing xin cim On cc 2⁄2 Cé Khoa Ce Tin:
hoc hy Uhual we oie Thiy Co cia tuing BH Kg Thug Cong’
Nghé at nhiing gt 2> ( di touyén day cho ching em tong suét :
util lin che chting om hong nhiing thing ngay 6 guing diing Dee Hoc
ORI ARE PDB NTSB VIAL 8 RAL cái LES SCI EE IELTS BOELLE BOY DERE BEALE EAL EE TOE SPELT ERE DANSE EBLE EMESIS IEEE EEE EERE LL IOREO REE BREE BEE,
Trang 112 Tìm hiểu phân tích, các loại máy cắt plasma về giá cả, về khả
năng tìm ưu và nhược điểm của chúng
3 Lựa chọn phương án Thiết kế và thiết kế theo phương án đã chọn
và tính toán từng chỉ tiết trong thiết kế
4 Thiết kế phần mềm tính toán chúng và đưa gia thuật giải
5 Giới thiệu về phần mềm điều khiển máy cắt plasma
6 Biện pháp an toàn khi sử dụng máy cắt plasma
Trang 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
- œGG -
1.1_ TONG QUAN VỀ NGÀNH CẮT KIM LOẠI:
Trong những năm gần đây, ngành cơ khí Việt Nam đang trên đường
phát triển và gặp không ít những khó khăn, sản phẩm làm ra không có khả
năng cạnh tranh trên thị trường do chất lượng và đầu tư công nghệ ở mức
thấp Đặc biệt cơ khí là ngành công nghiệp cơ sở cho tất cả các ngành
công nghiệp khác mà trong đó ngành cắt kim loại cũng chưa được đầu tư
đúng mức, công nghệ vẫn còn ở mức thấp
Trước tình hình nói trên , nhiều cán bộ khoa học đã đổi mới hoạt
động nghiên cứu, tập trung nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm cơ khí công
nghệ cao thích hợp với tự động hóa và công nghệ phần mềm Đồng thời,
phải gắn nhiệm vụ nghiên cứu với thị trường, tạo ra các sản phẩm khoa
học có giá trị cao, phù hợp về chất lượng, giá cả để phục vụ sản xuất theo
định hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá mà Đảng và nhà nước da dé ra
Gần đây, Bộ khoa học và công nghệ Việt Nam đã nghiên cứu, chế
tạo ra nhiễu sản phẩm cơ khí có tự động hoá phục vụ cho ngành công
nghiệp nước ta, trong đó có máy cắt kim loại tấm bằng tia Plasma điều
khiển CNC Tuy nhiên loại máy cắt này là kết quả của sự chuyển giao
công nghệ từ nước ngoài chứ chưa là do Bộ thiết kế và chế tạo Hiện nay,
trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại máy cắt kim loại dạng tấm
nhưng gía thành rất cao Theo Bộ khoa học và công nghệ, máy có khả
năng cắt 1,2x2,Im cắt thép dầy 25mm (thép ít cacbon) có giá là 1 tỷ đồng
Như vậy, đây là giá quá cao đối với các công ty vừa và nhỏ, mà các công
ty này lại là thế mạnh của ngành công nghiệp Việt Nam trước quá trình gia
nhập WTO Giá thành là một vấn để nan giải mà các công ty chế tạo máy
cắt kim loại Việt Nam đang cố gắng giải quyết để có thể cạnh tranh với
các công ty nước ngoài
SVTH: LE MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 1
Trang 131.2_ SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP CẮT KIM LOẠI :
Có nhều phương pháp cắt đứt kim loại như : cắt bằng khí
oxy_acetylen, tia lazer, tia plasma, tia nước Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm khác nhau
Vào những năm đầu thập niên thứ nhất của thế kỉ XX, người ta chỉ
dùng ngọn khí Oxy_acetylen để cắt thép Sự kết hợp giữa khí cắt và thép
có chứa sắt đã hình thành lớp oxít sắt trên bể mặt kim loại làm chất lượng
bé mat không tốt Quá trình cắt bằng ngọn khí Oxy_acetylen như là một
quá trình phản ứng hóa học hơn là sử dụng nhiệt để làm nóng chảy kim
loại Tuy nhiên, với kim loại không chứa sắt thì không thể cắt với ngọn khí
Oxy_axetylen nên sau này tia Lazer và tia Plasma được ứng dụng cắt đứt
kim loại với năng suất rất cao
Về nguyên lý, cắt bằng tia Lazer và tia Plasma là như nhau, đều
dùng tác dụng nhiệt để làm nóng chảy vật liệu cần cắt Tuy nhiên, nguyên
lý phát tia Lazer và tia Plasma thì hoàn toàn khác nhau
Công tắc
Oe Điện cực cò Ị
` + 25kv
=~ mach dong
Hinh1.1 Nguyên lý hoạt động Lazer-
Tia Lazer được tạo ra do đèn phát xung phát vào thanh phản xạ (thường là thanh hồng ngọc) sẽ phát ra các nguyên tử Các nguyên tử này
di chuyển qua lại trong môi trường quang học nhờ hệ thống gương phản xạ,
SVTH: LE MINH GIANG , HUYNH CHf DUNG Trang 2
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
đến mức đủ năng lượng, chúng sẽ phát ra qua gương phản xạ bán phần rồi
năng lượng của chúng được tập trung lại nhờ thấu kính hội tụ Chùm ánh
sáng có năng lượng cao này (8000°C) sẽ làm nóng chảy vật liệu cần gia
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý cắt plasma a) cắt bằng hồ quang plasma( trực tiếp);
b) cắt bằng hồ quang plasma (gián tiếp);
Tia Plasma thì được tạo ra khi môi trường khí giữa 2 điện cực bị ion hoá,
dưới tác động của hiệu điện thế, các electron sẽ di chuyển về cực Anod,
còn proton sẽ di chuyển về cực Catod làm xuất hiện đòng hỗ quang Dong
hồ quang này được tập trung lại nhờ vào vòi phun nhỏ tạo tia Plasma Tia
Plasma có nhiệt độ cao này sẽ làm nóng chảy vật liệu cần cắt Do dùng
nhiệt độ làm nóng chảy vật liệu cần gia công nên bể mặt kim loại sau gia
công sẽ bị biến cứng
Khác với cắt bằng tia Lazer và tia Plasma, cắt bằng tia nước sẽ
không làm biến cứng lớp bể mặt kim loại sau gia công do cắt bằng tia nước
không có tác dụng nhiệt
SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 3
Trang 15Hình1.3 Nguyên lý hoạt động tỉa nước
Nguyên lý cắt như sau : nước đầu vào có áp suất khoảng 4 bar được
đưa qua bộ biến áp tạo ra dòng nước có áp suất khoảng 38000 bar Dòng
nước có áp suất cao này sẽ làm ăn mòn kim loại cần gia công Tuy nhiên
việc tạo ra dòng nước có áp suất cao như vậy là rất khó và hiệu suất cắt
không cao nên chỉ được ứng dụng khi các phương pháp khác khó hay
không thực hiện được Do những hạn chế đó mà tia nước ít được sử dụng
hơn so với cắt bằng tia Lazer và tia Plasma
Trang 16
GVHD : Th.S PHUNG CHAN THANH LUAN VAN TOT NGHIỆP
Người ta thực hiện việc so sánh giữa cắt kim loại bằng tia Lazer và
tia Plasma, kết quả như sau :
Trang 17- Về giá thành :
Giá một máy phát tia Plasma trong khoản từ $2000 + $3000 trong
khi đó máy phát tia Lazer trên $6000 không kể hệ thống CNC
- Vé kha nang công nghệ :
Khả năng cắt kim loai cia tia Lazer va tia Plasma là như nhau, tuy
nhiên tia Lazer có thể cắt được vật liệu không dẫn điện, còn Plasma chỉ có
thể cắt được vật liệu dẫn điện
- Về độ chính xác :
khi cắt đứt, độ chính xác của 2 tia là như nhau Khi cắt lỗ thông, tia
Plasma làm lỗ bị côn, còn tia Lazer thì không Tuy nhiên khi dùng tia
Plasma để cắt lỗ đối với kim loại có bể dày thấp thì độ côn này sẽ không
đáng kể
- Như vậy, những so sánh trên cho ta thấy khi cắt bằng tia Plasma
cũng đạt được độ chính xác gần như là tia Lazer, nhưng giá thành của nó
thấp hơn nhiều so với máy phát tia Lazer, vì vậy mà tiä Plasma ngày càng
được ứng dụng rộng rãi để cắt kim loại Chính vì những ưu điểm trên nên
chúng em nghiên cứu sử dụng tia Plasma để cắt kim loại thay vì
Oxy_axetylen hay tia Lazer
- Trước đây việc cắt kim loại bang tia Plasma chỉ được thực hiện
bằng tay do đó năng suất và độ chính xác không cao Không những thế mà
nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người lao động
- Vì vậy, chúng em đã thiết kế, chế tạo máy cắt tấm kim loại bằng
tia Plasma ứng dụng hệ thống CNC nhằm giảm tối thiểu về giá thành, an
toàn về lao động và mức độ chính xác khi gia công để phục vụ cho ngành
công nghiệp nước ta
~ĂẮĂ-._ _. .———— BD—ỲŸẼÏÃTEÏẼƑỄPTẼỲẼŸẼÏễẼEẼEỄỄỆẼỄỄỄỄỄỄẼỄỄẼễCÃẼ
SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 7
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
1.3_ NGUYÊN LÝ CẮT KIM LOẠI BẰNG TIA PLASMA
1.3.1_ Nguyén ly phat tia Plasma: (h1- 4)
Hình 1.4 Đầu phun plasma
Trong điều kiện thường, các chất khí đều được tạo thành từ các
phân tử trung hoà về điện(không mang điện) Khi đó, trong mỗi nguyên tử,
số hạt Proton mang điện dương có hạt nhân nguyên tử đúng bằng số điện
tử mang điện âm ở lớp vỏ, quay xung quanh hạt nhân Do vậy tổng số điện
tích âm và dương của nguyên tử trung hoà với nhau, tức là luôn bằng nhau
Nếu cho một dòng điện (dòng các điện tử tự do) chạy qua chất khí
thì tình trạng cân bằng sẽ biến mất Các điện tử tự do va chạm với nguyên
tử khí làm cho các điện tử ở lớp ngoài của nguyên tử đó'bắn ra
Plasma là hỗn hợp khí có chứa các electron tự do, các ion dương,
nguyên tử và phân tử Các loại khí thường được dùng để tạo tia Plasma là
Nitrogen, Argon, Hydrogen hay hỗn hợp các khí này Cắt kim loại bằng tia
Plasma là dùng tia Plasma có nhiệt độ từ 11.000 + 30.000 °C làm nóng
SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 8
Trang 19
chảy cục bộ tại vị trí cắt và dùng áp lực của dòng khí đẩy phần kim loại
nóng chảy ra khỏi vị trí đó
Quá trình cắt Plasma được chỉ làm 2 giai đoạn :
e_ Đầu tiên dòng khí làm nóng chảy và xuyên thủng vật liệu
e Kế đó dòng Plasma được dịch chuyển theo chương trình CNC đã lập
trình sẵn để cắt vật liệu
Gia công Plasma không phụ thuộc vào phản ứng hoá học giữa khí
và vật liệu gia công, không tổn tại lực cắt, chủ yếu sử dụng nhiệt độ của
tia Plasma
Chỉ gia công vật lêu dẫn điện, gia công được hầu hết các kim loại
kể cả kim loại không gia công được bằng tia Oxy_axetylen
Khi môi trường bị ion hoá, dưới tác dụng của hiệu điện thế, các
electron sẽ di chuyển về cực Anod, còn proton sẽ đi chuyển về cực Catod
làm xuất hiện dòng hồ quang
Dòng hổ quang được đưa đến miệng phun có tiết diện nhỏ để thu gọn hồ quang, làm tập trung mật độ dòng hồ quang và nhiệt độ cắt
Dòng hồ quang có nhiệt độ và cường độ cao này được đưa vào vùng
g1a công làm nóng chảy vật liệu tại vùng gia công
Kim loại nóng chảy sẽ được lấy đi bởi dòng khí phát ra từ lỗ vòi Sự kết hợp giữa nhiệt cắt và lực cắt của tia hồ quang tạo ra bể mặt có chất
lượng cao
Trang 20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHUNG CHAN THANH
1.3.2_ Nguyên lý cắt kim loại bằng tỉa Plasma (cắt thép tấm) :
Phôi có dạng thép tấm phẳng, ta cần điều khiển đầu phun di chuyển theo biên dạng 2D cắt chi tiết có hình dạng như mong muốn Về mặt
nguyên lý : máy tạo chuyển động theo 2 phương x và y , sự kết hợp chuyển
động theo 2 phương x,y tạo ra biên dạng 2D Ta cũng có thể tạo chuyển
động theo phương Z bằng cách nâng hoặc hạ đầu phun sau khi cắt Vấn để
là phải điều chỉnh các thông số công nghệ máy phát tia plasma sao cho
thích hợp với các kim loại khác nhau và các kim loại có độ dày khác nhau
sơ đồ nguyên lý như sau:
1 6 sóng trượt dọc; 2 sóng trượt ngang; 3 vít me nâng hạ đầu phun theo
phương z; 4 sóng trượt đứng ; 5 đầu phun
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý máy cắt kin loại dạng tấm
SVTH: LÊ MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 10
Trang 211.3.3 Các thông số công nghệ:
1 Điện áp:
Hiệu điện thế hổ quang trong quá trình gia công rất nhỏ, nó có thể
tăng lên nhưng đến một giới hạn nhất định, thông thường không vượt quá
180V Hiệu điện thế nguồn điện chạy không tải
2 Cường độ dòng điện:
Cường độ dòng điện trong nguồn quyết định hiệu quả kinh tế trong
quá trình gia công bởi vì khi chọn đúng cường độ dòng điện thì ta giẩm
được hao phí làm điện cực Do đó khi chọn cường độ dòng điện thì ta phải
dựa vào đường kính sơ bộ của cực âm (catod) hay đường kính miệng vòi
phun của đầu phát ra tia Plasma
Bảng 1.1 Mối quan hệ cường độ dòng điện với đường kính của
Catod và đường kính của vòi phun
độ dòng ` Miệng | dòng điện Miệng vòi
Chú ý : Cường độ dòng điện trong bảng nêu trên là cường độ dòng điện
trong mạch điện, còn cường độ trong các điện cực thấp hơn rất nhiều
_—m=======—.—=—===ễễễEễễễễễễễ_ _— — — — _——— CC
SVTH: LE MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DUNG Trang 11
Trang 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
3 Tốc độ di chuyển vòi phun :
Tốc độ di chuyển vòi phun phụ thuộc vào chiểu dày gia công hay bể
đày lớp cắt nếu bể dày cắt nhỏ thì tốc độ cắt tăng lên và ngược lại khi
tốc độ cắt giảm, lớp kim loại cắt tăng lên, đây là thời đặc điểm quan trọng
trong quá trình cắt bằng hé quang Plasma
Tốc độ cắt quyết định công suất gia công Khi tốc độ cắt cực đại thì
năng suất cắt tăng lên và hiệu quả kinh tế trong quá trình gia công tăng
lên, còn khi tốc độ cắt giảm, không những năng suất giảm mà còn ảnh
hưởng chất lượng bề mặt gia công: giảm tốc độ cắt, lượng nhiệt tác động
vào bể mặt chi tiết tăng lên, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng bể mặt ,
chi tiết gia công bị cong vênh Trường hợp này thường gặp khi cắt đứt các
tấm thép mỏng
Tùy loại máy phát plasma mà thông số này sẽ khác nhau Bảng 1.2
Chỉ là thông số tham khảo ( máy phát powermax 1250 của hãng
Trang 23Hiệu điện thế đầu vào là 200- 400V, dòng 3 pha, tần số 50/60Hz
Tốc độ cắt đạt được khá cao Việc điều chỉnh khoảng cách giữa các đầu
phun và chi tiết gia công rất quan trọng Kích thước của rãnh cắt sau gia
công phụ thuộc rất nhiều vào việc điểu chỉnh các thông số như mức năng
lượng, loại khí, tốc độ phun khí, tốc độ di chuyển của đầu phun
a
SVTH: LE MINH GIANG , HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 13
Trang 24
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU PHÂN TÍCH CÁC LOẠI
MÁY CẮT PLASMA HIỆN NAY
2.1_ CAC LOAI MAY CAT PLASMA:
Burdox Burny 5 with 4 Oxyfuel, 1 Plasma and | Plate Marker
Burny 5 with 1 Plasma and 1 Oxyfuel
Linde CM-56 Northrop Grumman Promotion, HL-8& and 6 Oxyfuel (This machine is completely Powder Coated)
Trang 26
Hình 2.4: Đầu phát tia plasma tốc độ cao
2.2_ GIÁ MỘT SỐ LOẠI ĐẦU PHUN VÀ MÁY PHÁT TIA PLASMA:
2.2.1_ Gía một số loại đầu phun:
SVTH : LÊ MINH GIANG, HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 16
Trang 27
New! - PT-15XL Torch w/Cables
80 Amps @ 60% duty (with hf)
PA 180 6mtr Machine Torch — 3/8 Fitting $145.00
PA 181 6mtr Machine Torch — Central Adaptor $161.00
A 101 torch
Trang 28
AN TOTING GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
140 Amps @ 60% duty (with hf)
PA 110 6mtr Machine Torch — M14 Fitting $145.00
PA 111 6mtr Machine Torch — Central Adaptor $166.75
A 141 torch
140 Amps @60% duty ( with hf)
PA 103 6mtr Machine Torch — M14 Fitting $137.75
PA 145 6mtr Machine Torch — Central Adaptor $159.50
CEBORA TYPE CB50 TORCH
50 Amps @ 60% duty
PA 1280 6mtr Machine Torch ~ 1/8 Fitting $123.25
PA 1281 6mtr Machine Torch — Central Adaptor $137.75
CEBORA TYPE CB70 TORCH
7O Amps @ 60% duty
PA 1290 6mtr Machine Torch — 1/8 Fitting $130.50
PA 1291 6mtr Machine Torch — Central Adaptor $145.00
2.2.2_ Giá một số loại máy phát tỉa plasma:
Hình 2.7 Máy phát tia Plasma
Giá của một máy phát plasma dao động trong khoảng từ 800$ đến 2000$ tùy theo loại và tùy theo khả năng cắt Thông tin sau của hãng
CyberWeld — USA
Bang 2.1
Trang 29
Powermax 190c - $1,095.00
(Manual torch only)
Compact unit 1/8" capacity unit with built-in
air compressor ideal for portable use
Operates on 115 or 230 volt current Output
- 12 amps Weight - 46 Ibs
Standard Equipment:
Power Supply with built-in compressor
PAC105 Torch with Lead 20' (6.1 m)
Spare Consumables
Work Cable with Clamp 15° (4.5 m)
Primary Power Cable 10' (3 m)
Powermax 380 - $1,395.00
(Manual torch only)
Portable machine with recommended 1/4"
capacity Operates on 115 or 230 voit
current Output - 27 amps Weight - 55 Ibs
Standard Equipment:
Power Supply
PAC110T Torch 20' (6.1 m)
Spare Consumables and Air Fitting
Work Cable and Clamp 15° (4.6 m)
Powermax 600
price with 25' manual torch - $1,995.00
price with 25’ machine torch - $2,195.00
Portable unit with recommended 3/8"
capacity Operates on 230 voit current
Output - 40 amps Weight - 47 Ibs
Trang 30capacity Operates on 230 volt current
Output - 60 amps Weight - 83 Ibs
price with 25' manual torch - $3,595.00
price with 25° machine torch - $4,320.00
Heavy duty machine with recommended 7/8"
capacity Operates on 230 volt current
Output - 80 amps Weight - 96 ibs
Trang 31
Powermax 1250
price with 25' manual torch - $3,596.00
price with 25’ machine torch - $4,320.00
Heavy duty machine with recommended 7/8"
capacity Operates on 230 volt current
Output - 80 amps Weight - 96 Ibs
1 1/4" capacity Operates on 3 phase
current Output - 90 amps Weight - 128 Ibs
2.3 KHA NANG CAT VA BE RONG RANH CAT:
2.3.1 Kha nang cat :
Tùy từng loại máy phát Plasma và đường kính vòi phun và khả năng
Trang 32
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bể rộng rãnh cắt ngoài việc phụ thuộc vào sự điểu chỉnh các thông
số công nghệ, đường kính vòi phun mà còn phụ thuộc và độ đày của vật
liệu cắt Vật liệu cắt càng dày thì bễ rộng rãnh cắt càng lớn
Chẳng hạn khi dùng đầu phun PT - 20AMX của hãng Torchmate — USA để cắt thép gió thì bể rộng rãnh cho trong bảng sau:
dày Áp suất cách đầu thế 'Tốc độ cắt vena 8 gian Dong
khí (psig) | phun chỉ output (mm/ph) xuyên | dién (A)
Trang 33Năng suất cắt cao do tốc độ cắt nhanh nên có tính kinh tế
Độ chính xác cao do ứng dụng hệ thống điều kiển CNC
Có thể cắt theo biên dạng phức tạp
Tạo phôi gần giống với chi tiết nên giảm được thời gian gia
công cho các nguyên công tiếp theo
Chất lượng bể mặt tương đối
Để lại đường kính rãnh cắt nhỏ
2.4.2 Nhược điểm:
Giá thành máy phát tia plasma tương đối cao
Cấu trúc bề mặt bị phá hủy ( là biến cứng lớp bể mặt)
Điện áp cao gây nguy hiểm cho người sử dụng
Cần phải có biện pháp phòng tránh cháy nổ
SVTH : LÊ MINH GIANG, HUỲNH CHÍ DŨNG Trang 23
Trang 34
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
CHƯƠNG II :YÊU CẦU VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN
THIET KE
3.1_ YEU CAU THIET KE :
Các yêu cầu kỹ thuật của máy thiết kế :
e Khả năng cắt của máy: 1,2m x 2,4m
DẪN ĐỘNG — 4
TRỤC
Y
Hình 3.1 Phương án 1 Với phượng án trên, đầu phun di chuyển qua lại trên thanh ngang
(theo trục X ) Thanh ngang được làm bằng thép chữ u hay thép chữ I Đầu
phun di chuyển qua lại nhờ băng bi dẫn hướng và chuyển động được nhờ
mofor qua bộ truyền vít me_ đai ốc Thanh ngang được đỡ cả hai bên như
Trang 35
dẫn hướng bằng bi va được truyền động cả hai bên bằng hai motor riêng
biệt Phương án này có những ưu và khuyết điểm sau:
a Ưu điểm : Kết cấu dạng khung cổng nên chuyển vị trên thanh ngang là rất nhỏ
hầu như không ảnh hưởng đến khoảng cách đầu phun và chỉ tiết, do đó bể
rộng rãnh cắt sẽ đều nên có độ chính xác cao
b Nhược điểm :
e© Do có dạng khung cổng nên sẽ khó đưa phôi lớn vào bàn máy
e Vì được dẫn động cả hai bên nên cần hai bộ truyền động để di chuyển theo trục Y nên sẽ làm tăng giá thành của máy
e_ Cần đảm bảo đồng bộ hai động cơ hai bên
e Thích hợp hơn cho các máy cỡ lơá
ngang vẫn được đỡ cả hai bên như dạng khung cổng nhưng thanh ngang chỉ
được dẫn động một bên nhờ bộ truyền bánh răng_ thanh răng để di chuyển
Trang 36e Chỉ dẫn động ở một bên làm kết cấu máy gon hơn và giảm
được giá thành máy
b) Nhược điểm:
e©_ Do có dạng khung cổng nên sẽ khó đưa phôi lớn vào bàn máy
e Thích hợp hơn với cỡ vừa
3.2.3_ Phương án 3 :
MAY PHAT TIA
PLASMA [ MaKe nay |
ĐẦU PHƯN
CỤM DẪN |
ĐỘNG L—.|
THEO TRUC
Để có thể giảm giá thành của máy, phương án này ta không dùng vít
me truyền động mà thay vit me (cả trục X lẫn trục Y) bằng đai răng mà
vẫn có thể đảm bảo được độ chính xác theo yêu cầu
** Ưu và nhược điển của phương án này như sau:
a) ưu điểm :
se Kết cấu máy đơn giản
e Do có kết cấu dạng công_sôn nên dễ đưa phôi vào bàn máy
se Chỉ cần dẫn động ở một bên làm kết cấu máy gọn hơn và
giảm được giá thành máy so với hai phương án trên
e© Thích hợp hơn với các máy cỡ nhỏ
EẼẼễễễễỄỶỄỶŸỶŸỶŸỶŸỶỲỶỲễễỲễỲŸễŸễŸễễcoo—.ỀẼỀẼẼ thnnaannnunaaammmmr Ö—-.——
SVTH : LE MINH GIANG , HUYNH CHI DUNG Trang : 27
Trang 37
b) Nhược điểm :
e© Do kết cấu máy dạng công sôn nên sẽ gây ra chuyển vị làm
ảnh hưởng đến khoảng cách giữa đầu phun và chỉ tiết nên độ
chính xác sẽ không cao
e Khả năng cắt bị hạn chế theo phương X do chiéu dài thanh
ngang là có giới hạn
3.3_ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ :
Với ba phương án đã nêu ra ở phần trên, mỗi phương án đểu có những ưu và nhược điểm khác nhau mà tất cả đều có thể áp dụng cho máy
thiết kế Do vậy ta phải lựa chọn một phương án thật tối ưu và với mục
tiêu là máy thiết kế ra phải có giá thành thật cạnh tranh mà vẫn có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Ở phương án thứ nhất và phương thứ hai, khoảng cách giữa đầu phun
và chi tiết sẽ được đảm bảo khi đầu phun di chuyển qua lại trên thanh ngang Ở phương án thứ ba, do có kết cấu dạng công_sôn nên khi đầu phun
di chuyển qua lại trên thanh ngang thì khoảng cách đầu phun và chỉ tiết sẽ
thay đổi Với yêu cầu máy có khả năng cắt 1,2m x 2,4m thì chuyển vị trên
thanh ngang sẽ rất lớn nên khó đảm bảo độ chính xác vì vậy ta có thể thấy
phương án một và phương án hai là thích hợp hơn với yêu cầu thiết kế Tuy
nhiên ở phương án hai chỉ dẫn động một bên ( giá thành sẽ giảm so với
dẫn động hai bên như phương án một) thích hợp hơn cho các máy cỡ vừa nên ta chọn phương án hai Vì chỉ đã dẫn động một bên nên sẽ tao ra
Momen khi di chuyển theo trục Y, do đó cần phải có biện pháp khắc phục
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Th.S PHÙNG CHÂN THÀNH
1 Bộ truyền đai ; 2.Secvô Môtơ ; 3 secvo môtơ ; 4 Bộ truyền đai; 5 Con
chạy đứng; 6 Con chạy ngang ; 7 Thanh răng ngang; 8 Secvô mô tơ;
9.Thanh rang roc
Hình 3.4 Sơ đồ động cho phương án 2
SVTH : LE MINH GIANG , HUYNH CHÍ DŨNG Trang : 29
Trang 39
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ CÁC CỤM MÁY
4.1_ TINH TOAN CUM DAN DONG CHO TRUC X:
4.1.1 Chọn động cơ : ‘
Fy
10007
Tải trọng tác dụng là do khối lượng toàn bộ cụm giữ đầu phun và
cụm thanh ngang gây ra :
_ Khối lượng cụm giữ đầu phun : 11.65kg
_ Khối lượng băng bi ngang : 4.41 x 1.4= 6.174kg
_ Khối lượng thanh thép chữ U N°§ : 7.05 x 1.5 = 10.575kg
_ Khối lượng thanh răng và chỉnh thanh răng :
(4.71 + 1.57)x 1.32 = 8.29kg
_ Khối lượng máng dây : 2kg
_ Khối lượng thanh đỡ phụ : (1.5 x 5.5 x 25)x 7.85 = 1619g = 1.62kg
_ Khối lượng tấm liên kết thanh ngang với con chạy dọc :
(22 x 13 x 2)x 7.85 = 4490g = 4.49kg
_ Khối lượng 2 con chạy dọc : 2 x 1.04 = 2.08kg
_ Khối lượng sơ bộ bộ truyền đai răng và các bánh răng : 0.5kg
Trang 40dài tối thiểu của băng bi là 2400 + 250 = 2650mm Theo catalog hãng
HIWIN(Taiwuan) ta chon bang bi LGH30CA_1T2760 cé L(n) = 2760(35)
Tuy nhiên trên thực tế còn có thêm Momen do quán tính (mặc dù
quán tính được giảm bớt do dùng sevor motor) và các yếu tố khác, vì vậy
để đảm bảo an toàn ta có thể tính theo một cách gần đúng bằng cách cộng
thêm 20% My sàn nạ Lúc đó Momen My sạn pạ mà con chạy phải chịu là :