Để đáp ứng được yêu cầu đó và điều khiển động cơ bước, thì có nhiều phương pháp để thực hiện, nghiên cưú và điều khiểu vít me đai ốc bi là phương pháp hiện đại, rất phổ biến trong các má
Trang 1LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN X -STAGE 1 CHIỀU
BĂNG ĐỘNG CƠ BƯỚC
GVHD :Th.sNGUYEN VAN BO | SVTH :HUỲNH NGỌCBÌNH „
NGUYÊN MINH HIẾU :
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CO KHI TU DONG-ROBOT
-Tìm hiểu và để ra phương án thiết kế phần cơ khí, vẽ kỹ thuật
3- Ngày giao nhiệm vụ Đô án:
4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
4 Lp trinh + đu thân,
Ngàyf†tháng{ năm 2008
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
TP Hồ Chí Minh, ngày J tháng / năm 2008
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ Và Tên: NGUYỄN MINH HIẾU MSSV: 103109005
NGÀNH: CƠ TIN KỸ THUẬT
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CONG HOA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Déc Lap — Tw do — Hanh phúc
KHOA CO KHi TU DONG-ROBOT
TP Hồ Chí Minh., ngàu x tháng U năm 2008
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Số bản vẽ tay: ccccctocrsrrereee Số bản vẽ trên máy tính:
fle ath DAE 6d, AR Meu sessosssasunasssusssteseessesarsnttsassasassstaniasssaseesseees
6 Những thiếu sót chínH:
7, Đề nghĩ:
Được bảo vệ
D Bổ sung thêm để được bảo vệ
H Không được bảo vệ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5LOI CAM ON
Trước hết em xin chân thành cẩm ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường,
cùng quý thầy cô, các bạn sinh viên của khoa cơ khí tự động và robot và
đặc biệt hơn nữa, xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Văn Bổn đã hết
sức tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này,
lời chúc sức khoẻ
Một lần nữa Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cà các
thầy cô trong khoa cơ khí tự động và robot, đã truyền đạt cho em những
kiến thức, những kiến thức đó vẫn còn rời rạc, chưa thể tổng hợp lại đối
với mỗi sinh viên của chúng ta Chính vì vậy, trong thời gian qua nhờ sự
hướng dẫn cuả quý thầy cô đã tận tình truyển đạt kiến thức giúp sinh
viên ngày một nâng cao
Ngoài ra chúng em cũng đã nhận được sự trợ giúp và động viên của
gia đình và bạn bè Đây là nguồn động viên rất lớn cho chúng em
Do hạn chế về kinh nghiệm nên chắc chắn luận văn này không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong được sự góp ý từ quý
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Tự động hoá là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân
Phạm vi sử dụng sản phẩm của ngành chế tạo máy rất rộng rãi, từ con tàu
vũ trụ cho đến giày đép và quần áo, và các thực phẩm đóng gói, sản xuất
bia, sản xuất nước ngọt, tất cả những sản phẩm này đều được chế tạo
nhờ máy móc khác
Hiện này ngành tự động hoá ở nước ta còn rất hạn chế và đang
bườc phát triển để khẳng định được ưu thế và cũng là nên tầng của nên
công nghiệp chế tạo máy Chính vì vậy Đảng và nhà nước ta và Xã Hội
đều rất quan tâm đến ngành tự động hoá về sản xuất
Trong lĩnh vực sản xuất thì ngành tự động hoá và thiết bị tự động đóng
một vai trò hết sức quan trọng Nó nghiên cứu các quy luật tác động trong
quá trình sản xuất, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giảm chỉ phí
Ngành này cũng là yêu cầu cấp bách của Xã Hội cho nên hiện nay
các trường Đại Học kỹ thuật của nước ta đang chú trọng và đầu tư về
thiết bị tự động nhằm mục đích đào tạo các kỹ sư về tự động có những
kiến thức cơ bản về năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm và
phương pháp thiết kế các qui trình công nghệ, phương pháp tối ưu về sai
số trong hệ thống điều khiển, phương pháp kỷ năng lập trình các hệ thống
tự động và giới thiệu các thiết bị tự động như hiện nay và các máy móc tự
động
Để chứng minh điều đó chúng em đã ahap dé tai
LAP TRINH DIEU KHIEN X-STAGE 1 CHIEU BANG
DONG CƠ BƯỚC
Dé tai là ứng dụng vi xử lý để điều khiển trục vít - đai 6c bi cho
thấy để tài không mới nhưng điểm mạnh của để tài là dùng loại drives
của động cơ bước có thể tối ưu được phần cứng, ngoài ra còn dùng
Trang ii
Trang 7Encoder để tạo tín hiệu phản hổi trong hệ thống điều khiển và giao tiếp
máy tính thu thập, xử lý đữ liệu
Luận văn trình bày đề tài được chia làm 8 chương lớn :
- Chương] : Giới thiệu tổng quan về đề tài
- Chương 2 : Tính toán và chọn động cơ bước
- Chương 3 : Thiết kế bộ truyền trục vít — đai ốc bi
- Chương 4 : Khớp nối
- Chương 5 : Encoder
- Chương 6 : Giới thiệu mạch điện dùng trong điều khiển
- Chương 7 : Chương trình điều khiển trên máy tính
- Chương 8 : Chương trình giao tiếp vi điểu khiển
Do thời gian còn hạn chế, trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
bậc Đại Học, nên chúng em không thể thiếu sót và những sai im không
thể tránh khỏi Mục đích làm luận văn lần nay của chúng Em hoàn thiện
lại kiến thức đã học trong suốt những năm qua để hoàn thiện luận văn
được tốt hơn, và để chuẩn bị hành trang bước vào đời và tìm ra phương
pháp giải quyết một vấn để thường gặp khi bước vào môi trường sắn xuất
của Công Ty
Chúng Em rất mong nhận ý kiến của các Thầy cô và các bạn đóng
góp ý kiến để việc thiết kế sau này được tốt hơn.Em xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô và các bạn cho em những ý kiến có giá trị
Trang Iii
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương1: GIỚI TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.2 Mục dich nghién ctf ccccccssssessesscesesssesesseseacsestsesssaveceetetereceeees 2
1.3 GiGi han G6 tai ee ececessssssssssessessesersecsecsesseseesssssesessecsesessessesseseece 3
1.4 Phạm vi ứng dụng của động cơ bước và trục vít đai ốc bi 3
Chương 2: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN ĐỘNG CƠ BƯỚC
2.1 TOM QUAM 0 sesceecccsssssessssssssecssecasssesssssussiecessssestsssussasssessisssseeccersesces 5
2.1.2 Uu diém cilia d6ng Cd DUG Co cseccsseesecsessessessesssssescssssssstsssersersesceee 6
2.1.3 Nhược điểm của động cơ Đước set se sac SE nen tt ren 6
2.1.6 Xác định góc quay Rotor sau mỗi bước điều khiển SE seg 10
2.1.7 Quan hệ giữa tần số xung cấp vào day quan Stator va tốc độ quay 11
2.1.8 Hoạt động trong tình trạng cộng hưởng 22 2s SsE SE nereg 12
2.2 Chọn động cơ bưƯỚC .- - c1 SH n9 nh 13
Chương 3: THUYẾT KẾ BỘ TRUYỀN VÍT ME - ĐAI ỐC BI
3.1 So sánh giữa hai bộ truyền vít — đai ốc
3.3 BO truyén vit — dai 6c ma SAt JAM cescssesescscescscscsssssscsecseseseseeees 19
3.4, Profin ren va vat liéu ché tao Vit VA dai OC cccccccecccccesccccceccsececececceceees 20
3.5 Tính toán về bộ truyền vít — đai ốc Dicceccccccccscsssssessssssstscsescescsececeeesceses 22
Trang 94.1.3 Thông số cơ bản s-snTtSn T11 SE TH THETEEn ng 25
Chương 5: ENCODER
5.1.1 Nguyên tắc hoạt động của encoder sen nrec 28
3.1.4 Đặc tính Encoder tương đối Cọ TT HH HH0 ch 32
Chương 6: GIỚI THIỆU VỀ MẠCH ĐIỆN DÙNG TRONG ĐIỀU KHIỂN
6.2 Chuẩn RS — 232 Q so Tntenn ren rerei 3 34
6.3 Giới thiệu IC MAX — 232 HH1 nn HH HE na 36
=`" ` ¬ 36
=1 37
6.4 Giới thiệu AT89S52 - HH 11111 1 E111 E TH eeerey 38
6.5.6 Các chân điều khiển chính -sck+tk2EE22xcEeEEersvrerrsee 49
6.6 Giới thiệu DAC 0808 - G snnn TT 1n ng HH nga 50
6.8 Thi€t KE mach oo cceccccssssssscsescssessssssescaseveveeesececeeeeeecececeesesec 56
6.8.1 Thiét KE khOi NUON ooo ees csccessessesesscesesessessecsessereessecesescesee, 56
6.8.2 Khối giao tiếp — 58
Chương 7: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TRÊN MÁ Y TÍNH
7.3 Chuong trinh hé théng di€u Khi@n see cccccscscccsececsssscscesecececeees 66
Trang V
Trang 10Chương 8: CHƯƠNG TRÌNH GIAO TIẾP VI XỬ LÝ
8.1 Giải thuật cescscssssscssscesecsesssssacscsssesesesevesesesecececeeseseeceeecec 97
8.1.1 Giải thuật chương trình chính .- G5 Sa ca S SE nh net 97
Trang Vi
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ điều khiển x - stage 1 chiều bằng động cơ bước 2
Hình 1.4: Phạm vi ứng dụng của động cơ bước và trục vít đai ốc bì trong
Hình 2.1.4b: Cấu tạo động cơ bước với rotor là nam châm vĩnh cửu 7
Hình 2.1.5: Lực tương tác tạo thành momen quay kéo phần ứng về vị trí
Hinh 2.1.8: Dong cd hoat dong ngay t6c d6 “Cutoff? voce cccccccscceccecececccececes 12
Hinh 2.2.1: Anh chup ctia dong C0 DUGG oo eececcccccccscecessesececseeececeecececeeseses 13
Hình 2.2.2a: Vị trí khởi động của động cơ bước SH 14
Hình 2.2.2b: VỊ trí sau một bước của động cơ bước tt se 15
Hình 2.2.2d: VỊ trí sau ba bước của động cơ bước theo 16
Hình 3.3.3: Kết cấu bộ truyền vit dai 6c bi với rãnh thu hồi nằm trên đai
Hình 3.4b: Profin tam giác - co cnH TH 111 ng HH ng 20
Hình 4.1.4b: Cấu tạo khớp nối đàn hồi loại (®10x®93z:, nối với trục động
Hình 4.1.4c: Cấu tạo khớp nối đàn hổi loại (®5xzœ5)wm, nối với trục vít
Hình 5.1.2: Cấu tạo dĩa quang trong Absolute Encoder St 29
Hình 5.1.3a: Cấu tạo dĩa quang trong Incremantal Encoder 31
Hình 5.1.3b: Dạng xung ngõ ra Encoder tương đối ngang 31
Trang Vii
Trang 12Hình 5.1.3c: Ảnh chụp Encoder tương đối se cca
Hình 6.5.4a: Biểu đồ tốc độ của HIGH LEVEL
Hình 6.5.4b: Biểu đô tốc độ của LOW LEVEL
Hình 6.6: Sơ đồ chân DACO808 2 s ST
Trang Viii
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ tự động đã được coi là động lực phát
triển đối với nhiều quốc gia Để phát triển nền kinh tế của mình từng quốc gia
cũng có những quốc sách phù hợp ưu tiên phát triển công nghệ tự động, đặc
biệt là lưu tâm đến vấn đề chuyển giao công nghệ, các nước công nghiệp mới
được coi là mô hình tốt về ứng dụng và phát triển công nghệ nhanh tạo cơ sở để
công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế đất nước Để phát triển và hoà
nhập với nền kinh tế thế giới, chuyển giao công nghệ là một giải pháp đang
được coi trọng
Kỹ thuật số các hệ thống điều khiển dân dần được tự động hóa Với những kỹ
thuật tiên tiến như vi xử lí, vi mạch số duce ứng dụng vào lỉnh vực điều khiển,
thì các hệ thống điều khiển cơ khí thô sơ, với tốc độ xử lí chậm chạp ít chính
xác được thay thế bằng các hệ thống điều khiển tự động với các lệnh chương
trình đã được thiết lập trước
Trong quá trình sản xuất ở các nhà máy, xí nghiệp hiện nay, việc sử dụng máy
móc tự động là một yêu cầu hết sức cần thiết và quan trọng Vì nếu nắm bắt
được sai số do hệ thống làm việc gây ra trong dây chuyển sản xuất, giúp ta biết
được tình trạng làm việc của các yêu cầu Và có những xử lý kịp thời tránh
được những hư hỏng và sự cố có thể xảy ra
Để đáp ứng được yêu cầu đó và điều khiển động cơ bước, thì có nhiều phương
pháp để thực hiện, nghiên cưú và điều khiểu vít me đai ốc bi là phương pháp
hiện đại, rất phổ biến trong các máy công cụ và hiện đại hơn nữa là máy gia
công CNC, các con Robot hệ toạ vuông gốc là phương pháp tối ưu nhất ít sai số
nhất trong hệ thống và đạt năng suất cao trong sản xuất Được sự đồng ý của
Giáo viên hướng dẫn là Th.S Nguyễn Văn Bổn, Em tiến hành thực hiện để tài
“Lập trình điều khiển X- Stage 1 chiều bằng động cơ bước”
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 1
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Encoder
VỊ trí của trục vít đai ốc bi được encoder cảm nhận, biến thành xung sau đó đưa
vào bộ đếm nhiều byte, qua bộ phận giao tiếp máy tính sẽ đọc các byte ở những
thời điểm nhất định nó so sánh với các giá trị đặt thông qua bàn phím và cho ta sai lệch, tín hiệu sai lệch này sẽ được xử lý để điều khiển theo nguyên tắc tỉ lệ, tích phân tỉ lệ PI, vi phân tỉ lệ PD hay PID rồi xuất sang dạng số và đưa vào bộ điều khiển động cơ bước nói trên Phân giao tiếp máy tính sẽ dịch chuyển đai
ốc bị theo trục X
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích trước hết khi thực hiện để tài này là để hoàn tất chương trình môn học
để đủ điều kiện ra trường
Cụ thể khi nghiên cứu thực hiện để tài là các em muốn phát huy những thành quả ứng dụng của bộ Drives của động cơ bước va Encoder va vi diéu khiển 89S51 nhằm tạo ra những sản phẩm, những thiết bị tiên tiến hơn, và đạt hiệu quả sản xuất cao hơn
Ngày nay, hầu hết các thiết bị hiện đại đều phải giao tiếp được với may tinh, cho nên một mục đích quan trọng của để tài là phải thu thập được số liệu, sau
đó truyền về máy tính để xử lý, hiển thị kết quả, phân tích tổng hợp, đánh giá
theo những yêu cầu đặt ra nhằm cải thiện chất lượng, tối ưu hóa hệ thong Hon nữa, khi nghiên cứu đề tài này cũng giúp các em tìm hiểu một số thuật toán điều khiển để từ đó em có thể so sánh, đánh giá và rút ra được thuật toán tối
ưu nhất cho quá trình
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 2
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Ngoai ra qué trinh nghién cifu thuc hién dé tài là một cơ hội để các em tự kiểm tra lại những kiến thức đã được học ở trường, đồng thời phát huy tính sáng tạo, khả năng giải quyết một vấn dé theo yêu cầu đặt ra Và đây cũng là dịp để các
em tự khẳng định mình trước khi ra trường để tham gia vào các hoạt động sản
xuất của công ty
Điều khiển tối ưu vít me đai ốc bi với độ chính xác là micromet
Ứng dụng cua vi điều khiển trong hệ thống điều khiển
Thiết lập các thông số điều khiển, từ đó điều khiển tối ưu hệ thống một cách chính xác hơn
Viết chương trình để đáp ứng các yêu cầu trên
1.4 PHAM VI UNG DUNG CUA DONG CO BUGC VA TRUC ViT ĐAI ỐC
BI
Được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp, như: máy CNC, máy công
cu gia công kim loại, các con Robots v.v
Dưới đây là một số hình ảnh minh hoạ về ứng dụng của hệ thống điều khiển động cơ bước và trục vít đai ốc bi
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 3
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Hình 1.4: Phạm vi ứng dụng của động cơ bước và trục vít đai ốc bì trong lĩnh
vực công nghiệp
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 5
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Chương 2
TÍNH TOAN VÀ CHỌN ĐỢNG CƠ BƯỚC
2.1 TỔNG QUAN
2.1.1 ĐỊNH NGHĨA
Động cơ bước có thể xem là thiết bị điện cơ dùng biến đổi các xung điện áp
thành chuyển động cơ học liên tục
Các đặc tính cơ bản của trạng thái chuyển động quay động cơ bước bao gồm
các đặc điểm như sau:
Trục của động cơ theo từng bước liên tục khi có xung điện điều khiển được cung cấp theo một chuối tuần tự thích hợp trạng thái quay của trục động cơ quan
hệ trực tiếp của chuổi xung cung cấp
Tốc độ của trục quay phụ thuộc trực tiếp giá trị tần số của các xung nhập điều khiển và bể dài của chuyển động quay phụ thuộc số xung điều khiển
2.1.2 UU DIEM CUA ĐỘNG CƠ BƯỚC
Y Cac uu diém cua dong | cơ bước trong quá trình điều khiển được tóm tắt như sau:
se Góc quay của động cơ tỉ lệ thuận với số xung điều khiển
© Động cơ đạt được momen toàn phần tại lúc đứng yên (khi dây quấn động
cơ còn được cung cấp năng lượng)
e Chuyển động có khả năng lặp lại các trạng thái một cách ổn định tin cậy,
điều khiển vị trí chính xác Với những động cơ bước có cấp chính xác cao
có sai số từ 3% đến 5% trong mỗi bước và sai số này không gia tăng ở bước điều khiển kế tiếp
° Cac đáp ứng khởi động, dừng và đảo chiếu tối hảo
¢ C6 độ tin cậy cao vì động cơ không sử dụng chôi than ; như vậy tuổi thọ của động cơ chỉ phụ thuộc vào tuổi thọ của phần truyền động cơ khí : bạc
đạn
e Các động cơ bước đáp ứng với các tín hiệu xung điều khiển cung cấp từ
bộ điều khiển vòng hở, do đó dễ dàng điều khiển động cơ và giá thành điều khiển thấp
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH _ NGUYÊN MINH HIẾU Trang 6
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN
se Động cơ có khả năng quay với tốc độ đông bộ có giá trị rất thấp khi mang tải trực tiếp lên trục
® Động cơ có khả năng đạt được một phạm vi rộng giá trị tốc độ quay tỉ lệ với giá trị tần số của xung điều khiển
2.1.3 NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐỘNG CƠ
© C6 thé x4y ra trạng thái cộng hưởng nếu không điều khiển thích hợp
e© Không điều khiển dễ dàng để động cơ hoạt động tại các giá trị rất cao
© Động cơ làm việc không đều, đặc biệt ở tốc độ thấp
_® _ Tiêu thụ dòng điện không phụ thuộc vào tải
e Kich thước hạn chế
e© Làm việc Ồn
se Momen giảm theo tốc độ
2.1.4 PHẦN LOẠI - CẤU TẠO ĐỘNG CƠ
Theo các tài liệu kỹ thuật hiện nay chúng ta có 3 loại động cơ bước
* Động cơ bước với rotor là nam châm vĩnh cửu (PM stepper motor — Permanet Magnet Stepper Motor)
* Động cơ bước từ dẫn thay đổi (VR stepper motor —Varible Reluctance Stepper Motor)
⁄ Động cơ bước đa hợp (Hybrid Stepper motor)
>» VR Stepper motor
Trang 20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Trang 21LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Ceramic permanent magnet rotor: rotor 1A nam cham vinh cửu
> Hybrid Stepper Motor
permanent magnet
rotor, 96-pole 8-pole stator
Rotor pole detail: Hình trích các cực nam, bắc của rotor
Permanent magnet rotor, 96-pole: rotor là nam châm vĩnh cửu, 9ó cực
8-pole stator: Stator có 8 cực
2.1.5 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ BƯỚC
Nguyên tắc hoạt động chung của các dạng động cơ bước được trình bày đơn
giản như sau:
Với một nam châm vĩnh cửu; đường sức từ trường do thanh nam châm tạo thành
hệ thống đường sức khép kín; có hướng đi ra từ cực bắc và đi vào Cực nam
Tính chất lưỡng cực của thanh nam châm vĩnh cửu có thể cảm ứng trong từ
trường tạo bỡi dòng điện khi đi qua các bộ dây quấn trên stator Cực tính (hay
hướng) của từ trường tạo bởi dòng điện qua dây quấn, phụ thuộc hướng dòng
điện đi vào dây quấn Tính chất của cực từ thay đổi khi đổi hướng dòng điện
qua các dây quấn
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 9
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Khi bố trí thanh nam châm vĩnh cửu có thể quay tự do như phần ứng của các
máy điện; phần ứng này được đặt trong từ trường tạo bởi phần dây quấn cảm
stator(xem hình 2.1.5)
Trong hình vẽ này; trục của từ trường phần ứng lệch nhau một góc @; theo
nguyên tắc chung của động cơ muốn động cơ có thể quay được đường sức từ
trường tạo bởi rotor và stator phẩi tạo thành các mũi đường sức khép kín mạch
Chúng ta có thể khảo sát lực từ tương tác giữa từ trường tạo bởi các cực từ của
rotor và từ trường tạo bởi dây quấn trén stator
Hình 2.1.5 : Lực tương tác tạo thành momen quay kéo phần ứng về vị trí cân
bằng (tại vị trí trục từ trường của phần cẩm và trục từ trường phần ứng thẳng
hàng)
Trong hình vẽ này, do tính chất các cực từ hình thành trên
phần ứng và phần cảm của động cơ, lực tương tác các cực từ có khuynh hướng
kéo phần ứng (rotor) quay theo chiều ngược kim đồng hồ ( CW-Counter clock
Wise) Muốn xác dinh momen quay, chúng ta phân tích lực tương tác F thành
thành phần F; có phương thẳng góc với trục của rotor: suy ra:
M =2RF,
Trang 23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON Khi rotor quay đến vị trí cân bằng; giá trị của momen quay triệt tiêu; nếu bây giờ chúng ta không cung cấp dong dién vao day quan phan cam, rotor sé đứng yên Tuy nhiên, tại thời điểm đó nếu chúng ta cung cấp dòng điện vào
một cặp cực từ tương thích ở vị trí lân cận, momen quay hình thành và có khuynh hướng tác động kéo rotor sang cân bằng ở vị trí kế tiếp Trạng thái
rotor đi chuyển từ vị trí cân bằng này sang vị trí cân bằng mới kế tiếp được gọi
là quay một bước
Nếu trên stator chúng ta bố trí nhiều cặp cực từ kế tiếp nhau và tác động cấp
xung điện áp để tạo thành dòng điện vào các dây quấn tuần tự theo chu kỳ định
trước: rotor sẽ thực hiên đi chuyển tuần tự từng bước Nói một cách khác; trạng thái cấp xung điện áp tuần tự vào các bộ dây hình thành từ trường
quay có khuynh hướng làm rotor quay từng bước theo nhip cấp xung vào dây
> Z,: Tổng số răng của stator
> Zr: Tổng số răng của rotor
> m: Số pha dây quan trén stator
> ø,: Góc lệch giữa 2 răng liên tiếp trén stator
» a, : Goc léch gitta 2 răng liên tiếp trên rotor
> ø : Góc quay của rotor sau mỗi bước điễểu khiển
Đầu tiên chúng ta có các quan hệ hình học giữa các đại lượng trên như sau:
Trong đó sô răng cua staotor Z,= 8
ran wy x VÀ atk QUA 360° _ 3609 0
Góc lệch gifta 2 rang lién tiép trén rotor a, = 7 497 36
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON Khi cung cấp nguồn điện tuần tự vào các pha dây quấn trên stator chúng ta đã
có m bước điều khiển Sau m bước điều khiển, tại một cực từ bất kỳ khảo sát trên stator sẽ có được một răng rotor có trục trùng với trục từ này, do đó góc quay của một điểm định trước trên stator sau m bước điều khiển là (m Ø) Giá trị này thực sự tương ứng bằng với giá trị bước răng trén stator
Tw d6 suy ra:
360° => Ø= 360°
Trong đó m=2 số pha dây quấn trén stator
Za= 10 số răng của rotor - Ộ
Do đó góc quay của rotor sau mỗi bước điều khiển là :
f: Tần số nguồn điện cung cấp vào mỗi pha dây quấn
n: tốc độ quay của động cơ, giá trị n chính là số vòng quay thực hiện trong một đơn vị thời gian(1s)
Nếu với một bước ta chỉ tác động một xung; suy ra
Thời gian thực hiện I bước =chu ky/m=1/f.m (s)
Tổng thời gian thực hiện 1 vòng quay = thời gian thực hiện 1 bước x Rs
MZ p _ ZR (s)
f Tổng thời gian thực hiện 1 vong quay =
Số vong quay trong Is= Z (s)
Trang 25LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Hay nat
6
Trong đó: n (vòng/phút); f (Hz); 6 (dé) ,
Động cơ bước là nam châm vĩnh cửu có số vòng quay là n = 200 vòng/phút
Từ kêt quả tính toán trên góc quay rotor sau mỗi bước điều khiển là øØ = 189
Vay f= 66 H, tan sé nguồn điện cung cấp vào mỗi pha day quan
2.1.8 HOAT DONG TRONG TINH TRANG CONG HUONG
Nếu động cơ bước được liên kết với khớp nối cứng với phụ tải không ma sát và hoạt động tại tốc độ tương ứng với giá trị tần số gần giá trị tần số cộng hưởng, năng lượng sẽ được đưa vào hệ thống công hưởng, và kết quả là động cơ bước sẽ mắt điều khiển Do vậy chúng ta phải kiểm soát cộng hưởng dùng hệ thống cơ khí
Bố trí thiết bị đo lường tính đàn hồi, liên kết với động cơ với tải, chúng ta có thể
làm mất đi năng lượng của hệ thống công hưởng, ngăn ngừa năng lượng tích lũy đên phạm vi cho phép làm rotor động cơ vượt khỏi khả năng điều khiên của hệ thống
Những dạng dòng điện theo thời gian cấp vào mỗi pha dây quấn phụ thuộc vào
mạch điện truyền động Thời hằng của sườn lên của xung dòng điện phụ thuộc vào
điện áp và mạch điện truyền động: thời hằng của sường xuống của xung dòng điện
phụ thuộc vào dây quấn của stator Tại tốc độ thấp, thời hằng của sườn lên và sườn
xuống của xun ø dòng điện cấp vào dây quấn ảnh hưởn g đến hiệu suất của động cơ; nhưng tại lúc vận hành tốc dộ cao; điện cảm dây quấn động cơ làm giảm momen hữu ích; xem kết quả trong hình 2.18
Trang 26LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ` GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN
Tốc độ lớn nhất của động cơ được định nghĩa là tốc độ tại lúc momen giảm đến giá
trị không Việc đo lường hay xác định tốc độ tối đa của động cơ rât khó khi có hiện tượng cộng hưởng, vì hiện tượng cộng hướng cũng làm momen giảm đến giá trị
không
Toc d6 “cutoff” 1a gid trị tốc độ quay của động cơ khi momen bắt đầu giảm từ giá trị momen xem như là không đổi
Khi động cơ vận hành với tốc độ cao hơn tốc độ “cutoff” , momen bắt đầu giảm
xuống đến giá trị 0 Khi động cơ hoạt động với tốc độ thấp hon téc d6 “cutoff” ;
hằng số thời gian của sườn lên và sườn xuống của xung đòng điện qua đây quấn
tồn tại đáng kế trong mỗi bước
Khi động cơ hoạt động ngay tại tốc độ “cutoff”; khoảng thời gian diễn ra một bước
c6 thé so sánh với tổng các hằng số thời gian của sườn lên và sườn xuống của xung dòng điện Như vậy, điểm có tốc độ “cutoff” chính xác tuyệt đối rất khó xác định: thường chỉ có thể gặp các trạng thái ở gần tốc độ “cutoff”
Tóm tại các đặc tính cơ cho trong các tài liệu kỹ thuật của các nhà sản xuất thường
khác biệt so với các áp dụng thực tế, do ảnh hưởng bởi phương thức điều khiển và
cầu tạo của từng loại động cơ
Tương tự, tốc độ tại lúc cộng hưởng phụ thuộc momen quán tính của toàn bộ hệ
thống quay, không phải chỉ phụ thuộc vào rotor mà còn phụ thuộc vào sự tổn tại
của hệ thống đệm cơ khí và trạng thái của hệ thống điều khiến
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN
Chọn động cơ bước, loại động cơ bước với rotor là nam châm vĩnh cửu (PM
stepper motor — Permanent Magnet Stepper Motor) Mỗi bước có góc dịch 1.8Ẻ, động cơ bước dòng điện một chiều(DC), 3,4V, 2/7A, 2 pha, có số vòng quay n=200 bước
2.2.2 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CHO ĐỘNG CƠ BƯỚC 2 PHA
Động cơ bước nam châm vĩnh cửu cấu tạo bỡi rotor là một nam châm vĩnh cửu, và stator là các cuộn dây Cấp điện cho cuộn dây stator sẽ tạo ra một vùng điện từ có
các cực Bắc và các cực Nam, và stator gây ra vùng từ trường sẽ làm rotor tự quay
lệch đi một góc xác định ( một bước ) Chúng ta có thê thay đổi vùng từ trường
bằng cách kích hoạt theo trình tự hay “kích từng bước” cuộn dây stator để tạo ra
chuyển động quay của rotor
Motor bước thực hiện việc chuyển xung điện điều khiển thành các bước quay min
của motor Do sự tương ứng l-l giữa xung điện điều khiển và bước quay của
mofor nên motor bước có độ chính xác dịch chuyển cao
Motor bước có thể điều khiển quay thuận — ngược tùy theo tín hiệu điều khiển
Ưu điểm của motor bước là có thể dễ dàng ghép nỗi với thiết bị số thông qua bộ
khuếch đại công suất đơn giản, motor bước không cần mạch phan héi dé én dinh
pha Pha A tạo bởi hai cuộn trên và dưới Pha B tạo bởi hai cuộn trái và phải Dòng
câp cho cuộn motor được đặt vào các chốt A và B Rotor có 10 cực gôm các cực
SVTH: HUYNH NGOC BINH ~ NGUYEN MINH HIEU Trang 15
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
nam châm cực Nam (N) và cực Bắc (S) đặt xen kẽ Độ phân giải của motor bước
sẽ bằng số cực của rotor nhân với số cặp cực của stator Với
motor bước trên hình trên, độ phân giải sẽ là 20, tức là mỗi nhịp điều khiển, motor
bước sẽ quay một bước =3600/20=1 89
Hình 2.2.2a mô tả nhịp điều khiển khởi động Cuộn A được cấp dòng I„„„ còn
cuộn B không được cấp dòng Khi đó ở cực trên và dưới sẽ hình thành nam châm
N và 5, còn ở cực trái và phải không hình thành cực nam châm (ký hiệu O) Dưới tác dụng của từ trường rotor sẽ quay cho đến khi cực N ( hoặc S) của rotor đối diện với cực S (trên) và N (dưới) tương ứng stator thì dừng lại
hiệu ©), còn ở cực trái và phải sẽ hình thành nam châm N và S Dưới tác dụng của
từ trường roftor sẽ quay cho đến khi cực N ( hoặc §) của rotor đối diện với cực N (trái) va S (phải) tương ứng stator thì đừng lại
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 16
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
theo, trong các cuộn A và cuộn B được luân phiên câp điện
Trang 30LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN
Hình 2.2.2 mô tả cấu trúc của loại motor bước với rotor có gắn các răng nam châm vĩnh cửu N (cực Nam) và S (cực Bắc) tuần tự Stator cé 4 cuộn dây quấn trên 4
chốt lõi để tạo thành nam châm điện |
Kiểu điều khiển mô tả ở trên thường gọi là “ bước nguyên ” (Full step)
> Với phân tích trên về cấu tạo và nguyên tắc làm việc của động cơ bước
thuộc loại rotor nam châm vĩnh cửu; chúng ta có thê rút ra các nhận xét như
Sau:
Kết cấu động cơ đơn giản, giá thành hạ
⁄ Động cơ thích hợp với các áp dụng cần sử dụng tốc độ quay thấp, momen có
giá trị bé và các khoảng di chuyển của mỗi bước có giá trị lớn
* Dòng điện cung cấp vào cho mỗi cuộn dây là dạng một chiều, nhưng phải được điều chỉnh thay đôi cực tính khi rotor quay được một góc tương ứng với nửa giá trị số bước thực hiện đúng một vòng quay
SVTH: HUYNH NGOC BINH — NGUYEN MINH HIEU Trang 18
Trang 31LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN Chương 3
THIET KE BO TRUYEN VIT ME - DAI OC BI
3.1 SO SÁNH GIỮA HAI BỘ TRUYEN ViT — DAI OC VỚI MA SAT TRƯỢT VỚI MA SÁT LĂN
3.1.2 Bộ truyền vít — đai ốc với ma sát trượt
> Nhược điểm:
Do ma sát lớn nên ren mòn nhanh, hiệu suất làm việc thấp
ˆ Chiều dài lớn và mất ổn định vít
* Luôn luôn tồn tại khe hở cạnh răng, đây là nguyên nhân gây ra sai số hệ
thống trong quá trình điều khiển định vị và lặp lại vị trí
v Có thể gây ra dao động xoắn vì bản thân bánh răng, trục chuyển động là
* Ít gây ra sai số trong hệ thống điều khiển vì bộ truyền vít — đai ốc bi giữa các
bề mặt làm việc vít và đai ốc là con lăn
* Cho hiệu suất cao, lực ma sát và quán tính thấp, khe hở giữa con lăn và vít
bé
vˆ Cơ cầu chuyển động chính xác đạt tới 0,001 (mm)
v Trong hệ thống điều khiển như máy điều khiển chương trình số ( máy CNC )
cho ta điều khiển một cách chính xác định vị được vị trí trục vít đang ở một
vị trí nào đó và lặp lại vị trí trước đó một cách chính xác
Sử dụng tạo lực dọc trục lớn khi tải trọng thay đổi sử dụng ren hình thang,
khi tải trọng tác dụng theo một chiều có giá trị lớn sử dụng ren hình răng cưa
SVTH: HUYNH NGỌC BÌNH ~ NGUYỄN MINH HIẾU Trang 19
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
> Để có lợi về lực lớn để đảm bảo tính tự hãm ta sử dụng ren một mối với góc
nâng ren vít z nhỏ
3.3 BO TRUYEN VIT — DAI OC MA SAT LAN
Hinh 3.3.1: B6 truyén vit — đai ốc bi
Truyền động vít đai ốc với ma sát lăn được đùng trong các cơ cầu đi chuyến chính xác cơ cầu định lượng và điều chỉnh v.v thường đùng nhất là truyền động vít đai
ốc bi ( hình 3.3.2), ở đó các viên bỉ nằm trong rãnh xoắn của vít và đai Ốc bỉ Vận
tốc đi chuyến của các viên bi này khác với vận tốc của vít và đai ốc, vì vậy để đảm bảo sự tuân hoàn liên tục của các viên bị, hai đầu của đoạn ren làm việc được nối
với rãnh thu hôi bi ( hình 3.3.2b) hoặc các ống dẫn bi ( hình 3.3.2a)
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Các con lăn quay va chuyên động tịnh tiến đối với vít và đai Ô ốc, do đó để luôn tổn
tại các con lăn giữa các bề mặt ren của vít và đai ốc thì ren các đầu đai é ốc hoặc vít
người ta nối các rãnh thu hồi
` SỐ lê 208g —
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BON
Để giảm ma sát, bán kính rãnh lăn r¡ của vít và đai Ốc cần phải lớn hơn bán kính bi
Khi đường kính bị dy < 8mm lay r; =0,51d, khi d,>8mm lay r, =0,53d,
Mặt làm việc của cơ cấu vit bi can được tôi đến độ rắn HRC 60 hoặc lớn hơn Vít được chế tạo từ thép Crôm — Vonfam — Mangan (CrWMn) và 7CrMnyWM¿ tôi thé
Thép Dong thanh thiéc — phot pho |0.1 5143
Thép | Đồng thanh khôn g thiếc 0.12 6°51
Áp suất cho phép một SỐ, vật liệu cho trong bảng 3.2
Bảng 3.4b: Giá trị áp suất cho phép
Thép tôi — gang chống ma sát 7 0
Thép không tôi — gang GX18, GX21 5
Ứng suất kéo (nén) cho phép đối với vít bằng thép:
ở,
[6, ] = lô, — 3
Voi 6,, la gidi han chay vat liéu
Ung suat cho phép đối với vật liệu đai ốc:
Ứng suất dập cắt vật liệu thép — đồng thanh hoặc thép — gang:
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
3.5 TÍNH TOÁN VẺ BỘ TRUYEN ViT — DAI OC BI |
Chọn sơ bộ đường kính trong dị=l6mm của ren theo độ bên kéo (hoặc nén)
Ung suat kéo (nén) cho phép đối với vít bằng thép:
l,J=|,]= “+ =S” =106wPa
Ta chọn giới hạn chảy ở, =320A/Pa
Đường kính bị d,=(0,08 0,15)dị (mm)
=>d,=0,125.dị=0,125.16 =2 (mm) Bước vít p = dy†(l 5) (mm)
Trang 36LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
Số bi trên các vòng trên làm việc
Z„= „ D¿# _¡_ 314.18,012.2
Trong đó k số vòng ren làm việc theo chiều cao đai ốc không quá 2 - 2,5 vòng do
đó chọn k = 2 thích hợp
Khe hé tng cộng giữa các viên bi nên lấy bằng = (0,7 1,2) dy= 1,2.2 =2,4 mm
Chon khe hở hướng tém A = 0,03(¢mm)
Khe hở tương đối y = A/d, = 0,03/1 = 0,03/16 = 0,0018(mm)
Trang 37LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN
* Qua tính toán thiết kế bộ truyền vít — đai ốc bi ta có kết quả sau:
Trục vít được chế tạo từ thép Crôm — Vonfam — Mangan (CrWMn)
Dai ốc bị dùng vật liệu thép 18CrMnTi
Luc doc truc F, =16385 N, chiéu dai lam viéc | = 300 (mm), đường kính trong ren
dị = 16 (mm), đường kính ngoài trục vít d = 20 (mm), đường kính ngoài của dai 6 ốc
D =34 (mm), đường kính trong đai ốc Dị= 20 (mm), bước ren p = 4 (mm), 2 ổ bi
đỡ chặn
SVTH: HUYNH NGOQC BINH ~ NGUYÊN MINH HIẾU Trang 25
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN VĂN BỔN
KHOP NOI
4.1 DAI CUONG VE KHOP NOI
4.1.1 KHAI NIEM
Khớp nối (còn gọi là nói trục, ly hợp, khớp nối trục) là cụm chỉ tiết máy dùng để
nỗi các trục để truyền chuyển động và công suất Nhờ khớp nối ta nối các trục đồng tâm, hơi lệch tâm hoặc nghiêng với nhau một góc nào đó Ngoài ra chức năng chính là truyền momen xoắn, thì khớp nối được sử dụng đễ giảm rung động và va đập, ngăn ngừa quá tải, sự phát triên chế tạo các cụm chỉ tiết máy riêng biệt dân đến việc ứng dụng khớp nối ngày càng rộng rãi
Theo công dụng có thể chia khớp nối thành 3 loại chính
Nối trục dùng dé nối hoặc tách các trục khi dừng máy
Ly hợp dùng để nối hoặc tách các trục, bất kỳ lúc máy đang làm việc hoặc khi
dừng máy
Ly hợp tự động có thể tự động nối hoặc tách các trục hoặc các chỉ tiết khác nhau
4.1.3 THONG SO CO BAN
Thông sé co ban làm việc quan trong nhat cac loai khớp nối là momen xoắn
T(Nmm hoặc Nm) hay công suất P( kw) với số vòng quay n(vg/ph)
Các thông số quan trọng của kết cấu khớp nối là kích thước bao, khối lượng và momen quan tinh véi truc quay
Khớp nói được tính theo chỉ tiêu về khả năng làm việc: độ bền mỏi, độ bền quá tải,
T: Momen xoan danh nghia, Nmm
K: hệ số chế độ làm việc, phụ thuộc vào loại máy
Ta chon K=1,5 2,5
SVTH: HUỲNH NGỌC BÌNH — NGUYEN MINH HI£U Trang 26
Trang 39LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON
4.1.4 KHOP NOI DAN HOI LA KIM LOAI
Hé théng dan động của nhiều máy truyền tải trọng thay đối có thể là: quá trình sản
xuất, động cơ và cơ cấu dẫn động máy , sử dụng nối trục đàn hồi sẽ giảm tải
trọng động, va đập và dao động hệ thống truyền động
Khớp nối tương ứng với mỗi giá trị khả năng tải (momen xoắn T) có thể sử dụng
với nhiều đường kính lỗ lắp trục khác nhau ( khi mua khớp nối ta phải gia công lỗ
đê lắp trục với đường kính tùy chọn) Bỡi vì trục để truyền cùng | gia tri momen
có nhiều giá trị đường kính khác nhau, bỡi vì đường kính tục phụ thuộc vào đặc điểm chịu tải (momen uốn tác dụng lên trục) và vật liệu chế tạo
Ni trục dạng này có tuổi thọ cao hơn nối trục với chỉ tiết đàn hồi không kim loại
Tuy nhiên giá thành đắt hơn Ứng dụng truyền momen xoắn lớn
Do mô đun đàn hồi của thép có giá trị lớn nên các phần tử đàn hồi được chế tạo từ
những lá thép tắm mỏng
Nối trục cho phép hai trục có thể lệch doc truc A, ~1+5mm,A, =0,3+0,6mm léch
góc A„ đến 1° Nối trục có thể bù độ lệch đọc trục nhờ sự đi động tương đối giữa
bộ phận đàn hồi với nữa nối trục, bù độ lệch tâm và độ lệch góc nhờ vòng đàn hồi
có thể biến dạng nén
Ngoài khả năng bù được các sai lệch của trục nhờ biến dạng của chỉ tiết đàn hồi,
nối trục đàn hồi còn có thể:
e_ Giảm va dap va chan dong
e Dé phong cộng hưởng do dao động xoắn gây nên
Nối trục đàn hồi sử dụng trong các hệ dẫn động đảo chiều Trong nhiều trường
hợp, sử dụng nối trục đàn hồi làm tăng tuổi thọ cơ cấu chịu tải trọng động lên
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYEN VAN BON