1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và sản XUẤT GIÀY THÁI BÌNH

110 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 873,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của do

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

MSSV : 106403207

TP.Hồ Chí Minh, 2010

Trang 2

liệu trong bài báo cáo này được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP, Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 09 năm 2010

Tác giả

Trang 3

ời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán Tài Chính Ngân Hàng nói riêng Cám ơn thầy cô đã hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp cho

em kiến thức trong suốt bốn năm ngồi trên giảng đường nhà trường Với sự tận tình giảng dạy, thầy cô đã cung cấp cho em một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể bước vào đời, để có thể thực hiện các công việc cống hiến cho Đất nước

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Trần Thị Hải Vân, cùng các anh, chị trong công ty đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn cũng như chỉ bảo cho em hướng đi để em có thể thực hiện tốt đề tài của mình Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Sản Xuất Giày Thái Bình đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty

Dù đã nỗ lực hết mình nhưng chắc chắn bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cùng toàn thể các anh, chị trong Công ty để em có thể khắc phục nhược điểm cho những nghiên cứu sau này Đồng thời, giúp em có thể nâng cao kiến thức, và góp phần tạo điều kiện để làm tốt công việc chuyên môn trong tương lai

Cuối cùng, em kính chúc quý thấy cô cùng cô chú, anh chị các phòng ban trong Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống

Sinh viên Trần Thị Trúc Phương

L

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

Phần nội dung 3

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung của kế toán xác định kết quả kinh doanh3 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3

1.1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính 3

1.1.1.3 Kết quả hoạt động khác 3

1.1.2 Ý nghĩa 4

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 5

1.2.3 Các phương thức bán hàng 5

1.2.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp 5

1.2.3.2 Phương thức tiêu thụ qua đại lý 6

1.2.3.3 Phương thức bán hàng gián tiếp 6

1.2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 511 6

1.2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 7

1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 9

1.3.1 Chiết khấu thương mại 9

1.3.1.1 Khái niệm 9

1.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 521 9

1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán 10

1.3.2 Hàng bán bị trả lại 11

Trang 5

1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán 12

1.3.3 Giảm giá hàng bán 13

1.3.3.1 Khái niệm 13

1.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 532 13

1.3.3.3 Sơ đồ hạch toán 14

1.3.4 Thuế 14

1.3.4.1 Phản ánh thuế giá trị gia tăng ( phương pháp trực tiếp ) phải nộp 15

1.3.4.2 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp 15

1.3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 15

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 15

1.4.1 Khái niệm 15

1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 632 16

1.4.3 Sơ đồ hạch toán 16

1.5 Kế toán chi phí bán hàng 18

1.5.1 Khái niệm 18

1.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 641 18

1.5.3 Sơ đồ hạch toán 18

1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

1.6.1 Khái niệm 20

1.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 642 20

1.6.3 Sơ đồ hạch toán 20

1.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 22

Trang 6

1.7.2.3 Sơ đồ hạch toán 24

1.8 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác 26

1.8.1 Kế toán các khoản thu nhập khác 26

1.8.1.1 Khái niệm 26

1.8.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 711 26

1.8.1.3 Sơ đồ hạch toán 26

1.8.2 Kế toán chi phí khác 28

1.8.2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 811 28

1.8.2.2 Sơ đồ hạch toán 28

1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29

1.9.1 Khái niệm 29

1.9.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 911 29

1.9.3 Nguyên tắc hạch toán 30

1.9.4 Sơ đồ hạch toán 30

Chương 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình 32

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình 32 2.1.1 Thông tin tổng quan 32

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 32

2.1.2.1 Giai đoạn thành lập ( 1989 – 1993 ) 32

2.1.2.2 Giai đoạn xây dựng ( 1993 – 1997 ) 32

2.1.2.3 Giai đoạn 1997 – nay 33

2.1.3 Chức năng 35

2.1.4 Nhiệm vụ 35

2.1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý 36

2.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất giày 38

2.1.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 40

Trang 7

Bình 41

2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 41

2.2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán 41

2.2.3 Nhiệm vụ 42

2.2.4 Phương pháp kế toán 42

2.2.5 Trình tự ghi sổ kế toán 43

2.2.6 Chính sách kế toán của Công ty 45

2.2.6.1 Chế độ kế toán 45

2.2.6.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định 45

2.2.6.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 45

2.2.6.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác 45

2.2.6.5 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 46

2.2.6.7 Phần mềm kế toán sử dụng 46

2.2.6.7.1 Tổng quan về phần mềm IAS 46

2.2.6.7.2 Đặc điểm 46

2.2.6.7.3 Mô tả việc nhập liệu trên phần mềm 47

2.2.6.7.3.1 Tạo danh mục hệ thống 47

2.2.6.7.3.2 Cập nhật số dư đầu kỳ 48

2.2.6.7.3.3 Cập nhật nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 48

2.2.6.7.3.4 Khóa sổ cuối kỳ 49

2.2.6.7.3.5 Sổ sách kế toán 49

Trang 8

2.3.1.1.1.2 Chứng từ sử dụng 50

2.3.1.1.1.3 Đặc điểm thanh toán 51

2.3.1.1.1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 51

2.3.1.1.1.5 Tài khoản sử dụng 51

2.3.1.1.1.6 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 51

2.3.1.1.2 Kế toán bán hàng xuất khẩu 57

2.3.1.1.2.1 Thủ tục bán hàng 57

2.3.1.1.2.2 Chứng từ sử dụng 57

2.3.1.1.2.3 Đặc điểm thanh toán 57

2.3.1.1.2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 58

2.3.1.1.2.5 Tài khoản sử dụng 58

2.3.1.1.2.6 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 58

2.3.1.1.3 Kế toán bán hàng nội bộ 60

2.3.1.1.3.1 Thủ tục bán hàng 60

2.3.1.1.3.2 Chứng từ sử dụng 60

2.3.1.1.3.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ 61

2.3.1.1.3.4 Tài khoản sử dụng 61

2.3.1.1.3.5 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 61

2.3.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 62

2.3.2.1 Chiết khấu thương mại 62

2.3.2.1.1 Chính sách chiết khấu 62

2.3.2.1.2 Chứng từ sử dụng 62

2.3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 62

2.3.2.1.4 Quy trình 62

2.3.2.1.5 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 62

2.3.2.2 Giảm giá hàng bán 65

2.3.2.2.1 Chính sách giảm giá hàng bán 65

Trang 9

2.3.2.2.4 Chứng từ sử dụng 66

2.3.2.2.5 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 66

2.3.3.3 Hàng bán bị trả lại 67

2.3.3.3.1 Chính sách về hàng bán trả lại 67

2.3.3.3.2 Tài khoản sử dụng 67

2.3.3.3.3 Quy trình 67

2.3.3.3.4 Chứng từ sử dụng 67

2.3.3.3.5 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 67

2.3.2.4 Thuế xuất khẩu 71

2.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 71

2.3.3.1 Quy trình 71

2.3.3.2 Tài khoản sử dụng 72

2.3.3.3 Chứng từ sử dụng 72

2.3.3.4 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 72

2.3.4 Kế toán chi phí bán hàng 74

2.3.4.1 Chi phí bán hàng của doanh nghiệp 74

2.3.4.2 Chứng từ sử dụng 74

2.3.4.3 Tài khoản sử dụng 74

2.3.4.4 Quy trình 74

2.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 77

2.3.5.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp 77

2.3.5.2 Chứng từ sử dụng 77

Trang 10

2.3.7 Kế toán các khoản thu nhập khác 83

2.3.7.1 Chứng từ hạch toán 83

2.3.7.2 Tài khoản sử dụng 83

2.3.7.3 Quy trình kế toán 83

2.3.8 Kế toán chi phí khác 83

2.3.8.1 Chứng từ hạch toán 83

2.3.8.2 Tài khoản sử dụng 84

2.3.8.3 Quy trình 84

2.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 84

2.3.9.1 Tài khoản sử dụng 84

2.3.9.2 Chứng từ 84

2.3.9.3 Quy trình xác định kết quả kinh doanh 84

2.3.9.3.1 Xác định doanh thu thuần 84

2.3.9.3.2 Xác định các khoản chi phí trong kỳ 85

2.3.9.3.3 Tập hợp chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác 85

2.3.9.3.4 Tập hợp doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác 85

2.3.9.3.5 Xác định kết quả kinh doanh 85

2.3.9.4 Nghiệp vụ phát sinh cụ thể 86

2.4 Nhận xét 91

2.4.1 Ưu điểm 91

2.4.2 Nhược điểm 91

Chương 3: Kiến nghị 93

3.1 Thị trường tiêu thụ 93

3.2 Đội ngũ nhân viên 93

3.3 Hình thức thanh toán 94

3.4 Phương thức xuất khẩu 94

3.5 Bộ máy kế toán 94

Trang 11

3.6.2 Chiết khấu thương mại 96

3.6.3 Đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái 96

3.6.4 Hạch toán tiền lãi ngân hàng 97

3.6.5 Hạch toán trả lãi tiền vay 97

Phần kết luận 99

Phụ lục 100

Trang 12

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng

là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ

chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng

thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị

mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của

doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện,

lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu

Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần

còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng

mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức

doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt

được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hang hoá, sản phẩm Do đó việc thực hiện hệ thống

kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc

xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán

về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình” Đồng thời qua đề tài này cũng giúp chúng ta

thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành giày dép nói chung và của Công ty Cổ

phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình nói riêng, cũng như hiệu quả hoạt động đó đóng

góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước như thế nào ?

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của

doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh

nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học

được ở trường Đại Học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của

hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống

kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày

càng có hiệu quả

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phỏng

vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của

Công ty, các báo cáo tài chính của Công ty, các đề tài trước đây và một số sách chuyên

ngành kế toán Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê

Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian : Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình

Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 26/07/2010 đến ngày 10/9/2010

Số liệu được phân tích là số liệu năm 2008

Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài và do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn

chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều

hơn ở Thầy Cô

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ,

dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung

ứng lao vụ, dịch vụ ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán,

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh chỉ tiêu này được gọi là “ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ”

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - ( giá vốn hàng bán + chi

phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp )

1.1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với

mục đích kiếm lời

Kết quả hoạt động tài chính ( lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính ) là số chênh lệch giữa các

khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài

chính

Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài

chính

1.1.1.3 Kết quả hoạt động khác

Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc

có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán

tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi

đã xoá sổ,…

Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác

Trang 15

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác

Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta căn cứ vào các

chỉ tiêu sau :

Lợi nhuận gộp ( lãi gộp ) = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần ( lợi nhuận trước thuế ) = Lãi gộp - ( Chi phí bán hàng + Chi phí

QLDN )

1.1.2 Ý nghĩa

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm

thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất ( tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu

hoá rủi ro ) Và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các

yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi

phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản

ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu,

chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào

để có thể đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu

thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi

chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những

thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh

giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất

Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối

kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý

nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp,

giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án

kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính,

Trang 16

1.2 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung

cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn

bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi

lẽ: doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quy mô

của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận

1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền hoặc chưa thu được tiền ngay ( do các thỏa thuận

về thanh toán hàng bán ) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch

vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán

Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được ( hay còn gọi là doanh thu thuần ) có

thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán

cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại ( do không đảm bảo điều kiện về quy cách,

phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế ), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu

bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán

Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trước

trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh

Trang 17

nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển

giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ

1.2.3.2 Phương thức tiêu thụ qua đại lý Đối với đơn vị có hàng ký gởi ( chủ hàng ): khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị

nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến

khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gởi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận

ký gởi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ % trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã

bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng

Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi: số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gởi

không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa

hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và hưởng

hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền thu về

hoa hồng

1.2.3.3 Phương thức bán trả góp Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác

định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận

hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi

suất đã được quy định trước trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp không được phản

ánh vào tài khoản doanh thu ( TK 511 ), mà được hạch toán như khoản doanh thu hoạt

động tài chính của doanh nghiệp ( TK 515 ) Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK

511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần

1.2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511

Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512 :

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,

Trang 18

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi

riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532

Kết cấu :

Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 :

- TK 5111: doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá

1.2.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

theo phương pháp trực tiếp )

tính trên doanh thu bán hàng

hóa, sản phẩm, cung cấp dịch

vụ trong kỳ

- Số chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán và doanh

thu của hàng bán bị trả lại kết

chuyển trừ vào doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần về

tiêu thụ

TK 511, 512 không có số dư cuối kỳ

Trang 19

thực hiện được

Doanh thu chưa

kỳ kế toán K/c doanh thu

Khi nhận hàng thức đổi hàng

Bán theo phương Doanh thu bán hàng, sản phẩm, dịch vụ

K/c doanh thu thuần K/c chiết khấu thương mại

K/c giảm giá hàng bán K/c hàng bán trả lại

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế ( trực tiếp ) phải nộp

Trang 20

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :

Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay đổi chủ sở

hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền Hay nói cách khác, doanh thu

được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận

được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của người mua

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh

thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu

đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các

kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Ý nghĩa : Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các

phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Trong

đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn

khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng Thời điểm xác định

doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền

bán hàng

1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.3.1 Chiếc khấu thương mại

1.3.1.1 Khái niệm Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho

người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hoá ), dịch vụ với

khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc

các cam kết mua, bán hàng

1.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521:

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã

thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy

định

Trang 21

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết

khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên

“Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”

- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương

mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm ( đã trừ chiết khấu thương mại ) thì

khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng

phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

Kết cấu :

Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa

- Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm

- Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ

1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán

TK 521: Chiết khấu thương mại

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Trang 22

1.3.2 Hàng bán bị trả lại

1.3.2.1 Khái niệm Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị

khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm

chất, không đúng chủng loại, quy cách

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số

lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn ( nếu trả lại toàn bộ ) hoặc

bảng sao hoá đơn ( nếu trả lại một phần hàng ) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho

của doanh nghiệp số hàng nói trên

1.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531

TK 521 TK 511

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

Trang 23

1.3.2.3 Sơ đồ hạch toán

TK 531: Hàng bán bị trả lại

- Trị giá hàng bán trả lại - Kết chuyển toàn bộ trị giá hàng

bán trả lại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

1.3.3 Giảm giá hàng bán

1.3.3.1 Khái niệm Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá

đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định

Trang 25

Nguyên tắc:

Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn,

tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng

Kết cấu :

1.3.3.3 Sơ đồ hạch toán

TK 111, 112, 131,…

Số tiền bên bán chấp nhận giảm cho người mua

Thuế GTGT

TK 3331

kết chuyển Cuối kỳ

TK 532 TK 511

TK 532: Giảm giá hàng bán

- Các khoản giảm giá đã chấp nhận

cho người mua hàng

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Thuế xuất khẩu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB )

1.3.4.1 Phản ánh thuế GTGT ( PP trực tiếp ) phải nộp

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT

1.3.4.2 Phản ánh thuế xuất nhập khẩu phải nộp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu

1.3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB ) phải nộp :

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán

1.4.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả chi phí mua hàng

phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại ), hoặc là giá

thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác

được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Giá thực tế đích danh

- Giá bình quân gia quyền

- Giá nhập trước xuất trước

- Giá nhập sau xuất trước

1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632

Thuế TTĐB phải nộp =

1 + thuế suất Giá bán hàng

x thuế suất

Trang 27

Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

liệu, chi phí nhân công vượt

trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định

không phân bổ không được

tính vào trị giá hàng tồn kho

mà phải tính vào giá vốn

trên mức bình thường không

được tính vào nguyên giá tài

sản cố định hữu hình tự xây

dựng, tự chế hoàn thành

- Phản ánh khoản chênh lệch

giữa số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho phải lập năm

nay lớn hơn khoản đã lập dự

phòng năm trước

- Phản ánh khoản hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng năm trước )

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ vào bên nợ tài khoản 911

“ xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 28

Sản phẩm sản xuất xong

Trích lập dự phòng

Kết chuyển giá trị thành

Kết chuyển giá trị thành Phản ánh chi phí tự

Phản ánh khoản hao hụt,

phẩm đã gửi đi chưa tiêu

thụ cuối kỳ Kết chuyển giá trị thành

phẩm đã gửi đi chưa tiêu

thụ đầu kỳ

xây dựng mất mát, buồn thường

phẩm tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ giảm giá hàng tồn kho

Trang 29

1.5 Kế toán chi phí bán hàng

1.5.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt

động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng,

chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…

1.5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641

TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 30

Chi phí khấu hao Chi phí nhân viên

Trừ vào kết quả kinh doanh

Kết chuyển vào kỳ sau

Chờ phân

bổ

ngoài và chi phí bằng tiền khác Chi phí dịch vụ mua Thuế, phí, lệ phí phải nộp

Chi phí theo dự toán

Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng

Chi phí vật liệu, dụng cụ

SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG

Trang 31

Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ

được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, vào doanh thu và chu kỳ kinh doanh của doanh

nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Trường hợp chi phí bán

hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán

hàng được tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142 (1422 ) Sau đó chi phí này sẽ được kết

chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu

1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.6.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ

hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ 1 hoạt động nào

Chi phí quản lý bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và

chi phí chung khác

1.6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642

1.6.3 Sơ đồ hạch toán

Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự như hạch toán chi phí bán

hàng Quy trình tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp có thể khái quát qua sơ đồ sau:

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tập hợp chi phí quản lý doanh

nghiệp phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản

Trang 32

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Chi phí khấu hao Chi phí nhân viên

Trừ vào kết quả kinh doanh

Kết chuyển vào kỳ sau

Chờ phân

bổ

ngoài và chi phí bằng tiền khác Chi phí dịch vụ mua Thuế, phí, lệ phí phải nộp

Chi phí theo dự toán

Giá trị ghi giảm chi phí quản lý

doanh nghiệp

Chi phí vật liệu, dụng cụ

lý doanh nghiệp

SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

TK 139

Trang 33

1.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

1.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.7.1.1 Khái niệm Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để

đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp Ngoài việc sử

dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử

dụng đồng vốn, làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên

doanh, cho vay vốn… Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.7.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính sang tài khoản

Trang 34

1.7.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.7.2.1 Khái niệm Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các

hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ

Thu nhập được chia từ

Dùng lãi mua bổ sung Cuối kỳ kết chuyển

Hoàn nhập dự phòng

Thu tiền bán bất động sản, cho thuê tài chính hoạt động liên doanh

cổ phiếu, trái phiếu

thanh toán chứng khoán

Trang 35

chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, khoản lập và

hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ

giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

1.7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635

1.7.2.3 Sơ đồ hạch toán

TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

- Các khoản chi phí của hoạt

giá do đánh giá lại số dư cuối

kỳ của các khoản phải thu dài

- Chi phí đất chuyển nhượng,

cho thuê cơ sở hạ tầng được

xác định là tiêu thụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động tài chính trong kỳ sang tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 36

TK 111, 112, 141

TK 121, 221

TK 128, 222

Chi phí cho hoạt động đầu

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

đầu tư ngắn hạn, dài hạn

tư chứng khoán, cho thuê tài sản cố định

Lập dự phòng giảm giá

cho vay vốn Chi phí hoạt động

bị trừ vào vốn

Lỗ từ hoạt động liên doanh

Lỗ về bán chứng khoán ( giá bán nhỏ hơn giá gốc )

Cuối kỳ kết chuyển

TK129, 229

TK 111, 112

TK 635 TK 911

Trang 37

1.8 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác

1.8.1 Kế toán các khoản thu nhập khác

1.8.1.1 Khái niệm Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh nghiệp

không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là

những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập và chi phí

khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang

- Kết chuyển các khoản thu

nhập khác trong kỳ sang tài

Trang 38

XXX Ghi giảm

khoản phải thu khó đòi đã xóa nợ

Các khoản thừa chờ xử lý

Số thuế được hoàn lại

Thu được khoản nợ Cuối kỳ kết chuyển

Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ

khoản nhận ký quỹ, ký cuộc ngắn

hạn, dài hạn Thu khoản phạt tính trừ vào

Trang 39

1.8.2 Kế toán chi phí khác

1.8.2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811

1.8.2.2 Sơ đồ hạch tóan

TK 811: Chi phí khác

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Kết chuyển toàn bộ các khoản chi

phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 40

1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.9.1 Khái niệm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn

hàng bán ( gồm cả sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ ), chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

Lãi trước thuế = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí

quản lý doanh nghiệp

1.9.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911

Chi phí nhượng bán, thanh lý

Cuối kỳ kết chuyển Giá trị đã

hao mòn

nhượng bán, thanh lý Giá trị còn lại của tài sản cố định

Ngày đăng: 23/04/2018, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w