1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)

141 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập, nghiên cứu với sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo,

cô giáo, các cơ sở giáo dục và anh chị em, tôi đã hoàn thành luận văn

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn: Các thầy cô giảng viên Học viện Quản lý giáo dục, Trung tâm bồi dưỡng nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo sau đại học - Học viện Quản lý giáo dục đã tận tình giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đối với

PGS.TS Nguyễn Xuân Thức - người hướng dẫn khoa học đã tận tình định hướng

cũng như giúp đỡ, cung cấp kiến thức, phương pháp luận và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục đào tạo huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình cùng các thầy cô ở các trường THCS trên địa bàn huyện và người thân, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp

ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các nhà khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Hà Thị Thúy

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Hà Thị Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp mới của luận văn 6

9 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề có liên quan 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý trong trường THCS 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo và quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh trong nhà trường 9

1.2 Môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh 13

1.2.1 Khái niệm sáng tạo và môi trường dạy học sáng tạo 13

1.2.2 Đặc điểm và phân loại của môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh 17

1.3 Quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng ở trường Trung học cơ sở 20

1.3.1 Quản lý 20

1.3.2 Đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS 24

Trang 5

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của

Hiệu trưởng trường trung học cơ sở 26

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở 34

1.4.1 Yếu tố thuộc về hiệu trưởng 34

1.4.2 Yếu tố thuộc về giáo viên và học sinh 36

1.4.3 Yếu tố thuộc về môi trường quản lý hoạt động dạy học phát triển sự sáng tạo 39

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH43 2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 43

2.1.1 Mục đích khảo sát 43

2.1.2 Nội dung khảo sát 43

2.1.3 Phương pháp khảo sát 43

2.1.4 Địa bàn và khách thể khảo sát 44

2.2 Thực trạng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 46

2.2.1 Nhu cầu của học sinh trung học cơ sở về môi trường dạy học sáng tạo và mức độ đáp ứng của môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh của các trường trung học cơ sở 47

2.2.2 Đánh giá tầm quan trọng của môi trường vật chất và tinh thần cho hoạt động dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở 51

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường Trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 57

2.3.1 Nhận thức tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo 57

2.3.2 Lập kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh 60

2.3.3 Tổ chức xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh 62

2.3.4 Chỉ đạo việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh 64

2.3.5 Kiểm tra việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh 66

Trang 6

2.3.6 Quản lý cơ sở vật chất xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học

sinh 69

2.3.7 Tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 71

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở 73

2.5 Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở 76

2.5.1 Thuận lợi và nguyên nhân 76

2.5.2 Khó khăn và nguyên nhân 78

Tiểu kết chương 2 81

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 83

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 83

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 83

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 83

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 84

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 84

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của sáng tạo và việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS 84

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho giáo viên 87

3.2.3 Chỉ đạo xây dựng góc sáng tạo (nghệ thuật và kỹ thuật) 91

3.2.4 Tăng cường kiểm tra thực hiện hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo 94

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở 97

Trang 7

3.2.6 Phát triển môi trường sư phạm và có chính sách khuyến khích sự sáng

tạo 104

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 108

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 109

3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 109

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 109

Tiểu kết chương 3 113

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 115

1 Kết luận 115

2 Khuyến nghị 117

2.1 Với Phòng Giáo dục đào tạo 117

2.2 Với hiệu trưởng trường trung học cơ sở 118

2.3 Với giáo viên trung học cơ sở 119

2.4 Với phụ huynh học sinh 119

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 122 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ

Bảng 2.1 Mức độ học sinh yêu thích môi trường học tập 47 Bảng 2.2 Mức độ đáp ứng nhu cầu của học sinh về môi trường học tập sáng tạo 49 Bảng 2.3 Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố môi trường vật chất cần thiết để

giúp giáo viên dạy học sáng tạo 52 Bảng 2.4: Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố môi trường tinh thần cần thiết

giúp giáo viên dạy học sáng tạo 54 Bảng 2.5 Nhận thức tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng

môi trường dạy học sáng tạo 58 Bảng 2.6 Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng

tạo ở trường THCS 60 Bảng 2.7 Mức độ thực hiện việc tổ chức xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở

trường THCS 62 Bảng 2.8 Mức độ thực hiện chỉ đạo xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở

trường THCS 64 Bảng 2.9 Mức độ thực hiện kiểm tra việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở

trường THCS 66 Bảng 2.10 Mức độ thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất phục vụ xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo ở trường THCS 69 Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường

dạy học sáng tạo ở trường THCS 71 Bảng 2.12 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo ở trường THCS 73 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết các biện pháp quản lý xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng THCS huyện Bố Trạch 109 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi các biện pháp quản lý xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng trường THCS huyện Bố Trạch 111

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức tầm quan trọng của các biện pháp quản lý xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo 59 Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch xây dựng môi trường dạy học

sáng tạo ở trường THCS 61 Biểu đồ 2.3: Mức độ thực hiện việc tổ chức xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

ở trường THCS 64

Biểu đồ 2.4: Mức độ thực hiện chỉ đạo xây dựng xây dựng môi trường dạy học sáng

tạo ở trường THCS 66 Biểu đồ 2.5: Mức độ thực hiện việc kiểm tra xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

ở trường THCS 69 Biểu đồ 2.6: Mức độ thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất phục vụ xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo ở trường THCS 71

Biểu đồ 2.7: Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi

trường dạy học sáng tạo ở trường THCS 72

Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi về các biện pháp quản

lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Binh 112

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ vai trò của môi trường dạy học sáng tạo và quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường trung học cơ sở trong việc nâng cao sự phát triển trí tuệ, sự sáng tạo của học sinh

Bước vào thế kỉ 21, xu thế toàn cầu hóa đang lan rộng khắp toàn cầu cùng với

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-kỹ thuật, nó đã và đang tác động đến tất cả các quốc gia dân tộc trên thế giới, trong đó có Việt Nam Đặt ra cho mỗi quốc gia dân tộc những cơ hội cũng như thách thức lớn và phải có chiến lược phát triển tương xứng Một trong những chiến lược phát triển quan trọng tạo nên thành công đó chính là nhân tố con người Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ hàng đầu mỗi quốc gia Với mục đích tránh tụt hậu về khoảng cách và trình

độ so với các nước trên thế giới thì mỗi quốc gia dân tộc cần phát triển tư duy khoa học, giáo dục phải đào tạo những người lao động có năng lực sáng tạo và đổi mới để tạo nên sức cạnh tranh cho quốc gia trên trường quốc tế Vì vậy năng lực sáng tạo của người học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học

Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII nêu rõ: “Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh Bảo đảm mọi điều kiện

và thời gian tự học cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”

Tại Đại hội VIII của Đảng Cộng sản đã khẳng định: “Giáo dục và khoa học - công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu” Yêu cầu đặt ra phát triển giáo dục phải

phải tập trung vào con người và phát triển con người, đào tạo những con người có kiến thức, kỹ năng thực hành, có thái độ học tập đúng đắn, phát triển toàn diện nhân cách Giáo dục phải hướng tới dạy cách học và học cách học, lấy người học làm trung tâm Vì vậy người học cần phát huy năng lực của bản thân, có phương pháp học tập phù hợp và quan trọng hơn cả chính là năng lực sáng tạo của chính bản thân người học Năng lực sáng tạo có sẵn trong mỗi con người và thông qua giáo dục mà năng lực này được phát triển Tuy nhiên, để giáo dục có thể phát triển được năng

Trang 11

lực sáng tạo của mỗi con người, mỗi học sinh, cần có một số yếu tố nhất định: cần

có những giáo viên sáng tạo với PPDH sáng tạo, cần có những nhà trường sáng tạo

do những người Hiệu trưởng sáng tạo lãnh đạo và cần có môi trường khuyến khích

sự sáng tạo (Dẫn theo triết lí của Iferd- Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục, www.iferd.edu.vn)

Môi trường dạy học sáng tạo bao gồm cả môi trường vật chất và tinh thần Môi trường vật chất cung cấp không gian và các trang thiết bị dạy học cần thiết để giáo viên và học sinh có thể phát triển tư duy sáng tạo, xuất hiện những ý tưởng mới và thử nghiệm ý tưởng đó Bên cạnh đó nhà trường cần có các nguồn tư liệu, thông tin cần thiết để giáo viên và học sinh tham khảo, đặc biệt là các thông tin về các phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo Môi trường tinh thần là ý thức tự giác học hỏi, khuyến khích tự do suy nghĩ, nảy sinh ý tưởng mới và có sự khen thưởng xứng đáng cho những đóng góp mới Nếu giáo viên được làm việc trong một môi trường sáng tạo, năng động họ sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng, sáng kiến hơn để phát huy năng lực của bản thân, có sự hứng thú, say mê trong dạy học, góp phần nâng cao chuyên môn bản thân Trong nhà trường nói chung, trường THCS nói riêng, đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện giáo viên là người kích thích hứng thú, hình thành động cơ và mục đích học; giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động học của học sinh, là người luôn hợp tác giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện để trở thành người lao động giỏi trong tương lai Để xây dựng môi trường dạy và học phát triển sáng tạo cần có những giáo viên giỏi và người lãnh đạo nhà trường hiểu được tầm quan trọng của sáng tạo, biết cách phát triển môi trường nhà trường như một cộng đồng học tập trong đó dạy học phát triển sáng tạo là yếu tố quan trọng hơn cả Dạy học sáng tạo trong nhà trường không thể có được nếu không có những biện pháp quản

lý, lãnh đạo để tạo ra một môi trường khuyến khích sự sáng tạo Người hiệu trưởng biết vận dụng tốt các chức năng quản lý, các phương pháp quản lý để lãnh đạo nhà trường và phát triển một môi trường dạy học sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 12

1.2 Xuất phát từ thực tế môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học

cơ sở và quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường trung học

cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình còn có các hạn chế và bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục

Trên thực tế, việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo trong nhà trường ở Việt Nam còn ít được chú trọng Các nghiên cứu về thực trạng nền giáo dục Việt Nam cho thấy, mặc dù quá trình đổi mới phương pháp, nội dung, chương trình dạy học diễn ra đã khá lâu nhưng việc chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành

và hướng nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế giáo dục còn nặng nhồi nhét kiến thức, chưa phát huy được tính sáng tạo của thầy và trò Việc dạy học trong nhà trường nói chung và các trường THCS ở huyện Bố Trạch- Quảng Bình nói riêng, nhiều giáo viên vẫn còn nặng về đọc chép, nhồi nhét kiến thức cho học sinh một cách thụ động, thiếu sáng tạo Một số giáo viên chưa thực hành thông thạo các PPDH tích cực Trước hết là do thói quen đọc- chép, thuyết giảng, lệ thuộc sách giáo khoa của một

bộ phận giáo viên Với tâm lý ngại thay đổi, thậm chí lười biếng khiến một số giáo viên, trong đó có cả giáo viên lâu năm khi giảng thường đọc luôn cho học sinh chép lại các ý chính Việc dạy học theo lối đọc-chép tạo ra thói quen thụ động của học sinh Thầy nói sao, trò ghi vậy, chỉ biết học thuộc lòng một cách máy móc, không cần suy nghĩ Bên cạnh đó, cơ sở vật chất ở một số trường chưa đáp ứng yêu cầu dạy học Một số lớp học quá đông, diện tích chật, thiếu điều kiện cơ sở vật chất để giáo viên, học sinh có góc sáng tạo Điều đó cho thấy thực tế hiệu trưởng vẫn chưa chú trọng công tác xây dựng môi trường sáng tạo trong dạy và học

1.3 Xuất phát từ thực tế các nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trong

nhà trường THCS, như: quản lý hoạt động giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý hoạt động tổ chuyên môn, xây dựng trường chuẩn quốc gia v.v nhưng các nghiên cứu về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo và quản lý xây dựng môi trường dạy họcsáng tạo ở trường THCS dưới góc độ Khoa học quản lý còn rất ít, đặc biệt ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình chưa có công trình nghiên cứu nào

Trang 13

Xuất phát từ các lý do trên tác giả đã lựa chọn đề tài:“Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu, nhằm phục vụ cho công tác dạy học và

giáo dục học sinh trong các nhà trường phổ thông nói chung và ở huyện Bố Trạch,

tỉnh Quảng Bình nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS, đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS, nhằm phát triển nhân cách học sinh THCS và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

của Hiệu trưởng trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

cho học sinh của Hiệu trưởng trường THCS

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy

học sáng tạo cho học sinh của Hiệu trưởng trường THCS

4.2.Khảo sát thực trạng môi trường dạy học sáng tạo và quản lý hoạt động

xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy

học sáng tạo cho học sinh trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh trường THCS đã đề xuất

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường THCS Huyện

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất

Trang 14

định, phục vụ tốt cho công tác dạy học và giáo dục học sinh Tuy nhiên đứng trước yêu cầu của đổi mới giáo dục việc quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường THCS còn có các hạn chế bất cập Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp hơn với thực tiễn giáo dục địa phương, với yêu cầu đổi mới giáo dục thì sẽ nâng cao được chất lượng môi trường dạy học sáng tạo Từ đó nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh của trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh

Môi trường dạy học sáng tạo bao gồm nhiều nội dung nhưng đề tài tập trung

đi vào môi trường dạy học phát triển sự sáng tạo của học sinh

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Các trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình: THCS Đại Trạch, THCS Quách Xuân Kỳ, THCS Phú Trạch, THCS Lưu Trọng Lư

6.3 Đối tượng khảo sát: gồm 03 nhóm khách thể

- Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn)

- Nhóm 2: Giáo viên

- Nhóm 3: Học sinh

7 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: sưu tầm, đọc, tra cứu, nghiên cứu tài liệu, sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích tổng hợp hệ thống hoá theo mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: tiến hành xây dựng phiểu hỏi nhằm thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng

Trang 15

+ Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến chuyên gia để xây dựng công cụ điều tra và các biện pháp quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

- Nhóm phương pháp bổ trợ: sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm phân tích thực trạng và định lượng kết quả vấn đề nghiên cứu

8 Đóng góp mới của luận văn

+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về sáng tạo, dạy học sáng tạo, quản lý môi trường dạy học sáng tạo

+ Phát hiện và đánh giá thực trạng môi trường dạy học sáng tạo và quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở các trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh

Quảng Bình

+ Xây dựng, đề xuất biện pháp quản lý nhằm xây dựng môi trường dạy học

sáng tạo cho học sinh trong các trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học

sáng tạo của hiệu trưởng trường THCS

Chương 2: Thực trạng môi trường dạy học sáng tạo và quản lý hoạt động

xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở các trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng

tạo cho học sinh ở trường THCS huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

MÔI TRƯỜNG DẠY HỌCSÁNG TẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề có liên quan

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý trong trường THCS

Giáo dục là một loại hình hoạt động cơ bản của đời sống xã hội ở mỗi quốc gia nói riêng và trên thế giới nói chung giáo dục là một nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là biện pháp hữu hiệu nhằm tăng cường sức mạnh cho mỗi cá nhân, mỗi quốc gia, dân tộc Không có quốc gia nào trên thế giới đạt được những thành tựu như ngày nay mà không có sự đầu tư vào giáo dục

Là một tổ chức giáo dục cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trường trực tiếp làm công tác đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ, là một trong những phương tiện của xã hội để thực hiện các mục đích giáo dục Có thể nói nhà trường

là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục quốc dân nào Trong bất kỳ một hình thái tổ chức xã hội nào, nhà trường hình thành và phát triển đều nhằm tới mục đích là tạo

ra lực lượng lao động xã hội có đủ nhân cách đáp ứng được các yêu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người, phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội

Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Quản lý nhà trường được thực hiện trên cơ

sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng Nét đặc thù đó được quy định trước hết bởi bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học - giáo dục, trong đó học sinh vừa là đối tượng quản

lý, vừa là chủ thể tự quản của bản thân mình

Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (có thể là chủ thể quản lý cấp trên; có thể là chủ thể quản lý trong nhà trường) đến tập thể giáo

Trang 17

viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục” [2.Tr25]

Hoạt động quản lý trong trường THCS rất đa dạng và phong phú như Quản

lý môi trường giáo dục; Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quản lý đội ngũ; Quản lý kế hoạch chiến lược phát triển; Quản lý EMIS; Quản lý Khoa học và Công nghệ và sáng kiến kinh nghiệm…

Để nâng cao chất lượng dạy và học cũng như các hoạt động trong nhà trường thì vai trò đóng góp của các biện pháp quản lý là hết sức quan trọng Đây cũng là vấn đề luôn được nhà quản lý giáo dục quan tâm nghiên cứu Trong những năm gần đây đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn thạc sỹ đã đề cập đến nhiều vấn đề cụ thể trong công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Các vấn đề như các biện pháp quản lý chuyên môn, biện pháp quản lý hoặc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học….Cụ thể:

- Tạp chí Khoa học giáo dục số 101 tháng 2/2014, tác giả Nguyễn Hữu

Châu, Nguyễn Anh Thuấn đã nghiên cứu: Thực trạng đánh giá chất lượng quản lý dạy học của Hiệu trưởng trường THCS dựa trên chuẩn Hiệu trưởng Công trình đã

đề cập đến vấn đề đánh giá chất lượng quản lý dạy học của Hiệu trưởng trường THCS dựa trên chuẩn Hiệu trưởng của Bộ GD & ĐT Tác giả phân tích và tổng hợp tính cần thiết của việc đánh giá Hiệu trưởng và đánh giá chất lượng Quản lý dạy học của Hiệu trưởng.[3]

- Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm có công trình nghiên cứu 2001: Luận

cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước

Các luận văn Thạc sỹ trong lĩnh vực quản lý giáo dục như:

- Lê Đình Thắng (2014), Biện pháp Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu

trưởng các trường THCS ở huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Học viện quản lý

giáo dục

Trang 18

- Nguyễn Thị Thu Hằng (2014), Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

trong các trường THCS huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Học viện quản lý giáo dục

- Cấn Việt Thắng (2014), Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở

trường Trung học cơ sở Phúc xá quận Ba Đình - TP Hà Hội,Luận văn Thạc sỹ

Quản lý giáo dục

Các công trình, luận văn trên đã đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề trong công tác quản lý GD, quản lý nhà trường THCS Luận văn đi từ nghiên cứu cơ sở lý luận, điều tra thực trạng trong việc quản lý, từ đó để đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những vướng mắc trong công tác quản lý nhà trường tại địa phương và đã đạt một số kết quả nhất định Tuy nhiên vấn đề về quản lý môi trường dạy học sáng tạo thì còn ít công trình nghiên cứu

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

và quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh trong nhà trường

Với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực KH - KT cuối thế kỷ XX - Đầu thế

kỷ XXI thì con người với các phát minh lớn là nhân tố quan trọng góp phần tạo ra những thành công lớn trong sự phát triển như vũ bão của KH - KT và Công nghệ Phát minh và sáng tạo xuất hiện theo chiều dài lịch sử và đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội, trình độ phát triển kinh tế và KH - KT Sáng tạo là một kĩ năng thiết yếu của người thành công trong thế kỉ 21 Không có kĩ năng sáng tạo, một con người, một tổ chức và một dân tộc đang tự đào thải mình khỏi sự tồn tại và phát triển trong thế giới luôn biến đổi Cùng với sự phát triển vượt bậc của các lĩnh vực khoa học thì tư duy sáng tạo mới được quan tâm nghiên cứu và được xem như là một hiện tượng khá phổ biến trong

xã hội, đặc biệt nhu cầu nghiên cứu hoạt động sáng tạo trong khuôn khổ của sự phát triển tâm lý, nhất là phát triển trí tuệ được xuất hiện nhiều hơn

Các nhà khoa học Mỹ đã từng tuyên bố việc tìm ra và bồi dưỡng những nhân

cách sáng tạo là vấn đề có ý nghĩa quốc gia bởi vì “hoạt động sáng tạo có ảnh hưởng to lớn không chỉ với sự tiến bộ khoa học mà còn đến toàn bộ xã hội nói chung và dân tộc nào biết nhận ra được những nhân cách sáng tạo một cách tốt

Trang 19

nhất, biết phát triển họ và biết tạo ra được một cách tốt nhất cho họ những điều kiện thuận lợi nhất thì dân tộc đó sẽ có được những ưu thế lớn lao” (Taylor

C.W,1964) [19]

Chính vì vậy, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng môi trường sáng tạo trong dạy học của các nước có nền giáo dục phát triển Có thể

kể đến một số công trình, sách và bài viết liên quan trong lĩnh vực này như:

- Trong bài viết Khuyến khích tư duy sáng tạo với các câu hỏi nhận thức (2004) Marvin Bartel đã viết : “ Được giáo dục không chỉ để hiểu biết mà quan trọng hơn là biết tư duy Một số giáo viên cho rằng tư duy sáng tạo không thể dạy được và không thể học được Thói quen và cách thức tư duy của học sinh có thể thay đổi nếu giáo viên thay đổi cách dạy và cách học”.[19]

- Raja Roysigh, 1994 viết: “GV nên khuyến khích học sinh phát huy khả năng chất vấn, tư duy phê phán Hướng dẫn học sinh cách nghi ngờ khoa học có căn cứ, tạo điều kiện tối đa cho các em được làm việc nhóm, cá nhân và với lớp học một cách tích cực, chủ động các nguồn tri thức Các hoạt động của học sinh phải được

đa dạng hóa với các đối tượng: sách, bản đồ, nghe, xem, thảo luận, thuyết trình, đóng vai, giải quyết tình huống Không tuyệt đối hóa giáo viên, biết kích thích tính tích cực, chủ động, hứng thú say mê học tập, hình thành động cơ bên trong ở HS”

[19]

Theo tổ chức Parnership, CSVC nhà trường ở thế kỉ XXI phải có đầy đủ các phương tiện dạy học với nguồn tài nguyên kiến thức phong phú để học sinh khám phá, tìm hiểu để phát triển hết các khả năng và các năng lực sáng tạo của bản thân

Tác giả Burke, C.2005, trong “Inspiring spaces: creating creativeclassrooms” cho rằng: “môi trường khuyến khích sáng tạo là môi trường mà học sinh cho rằng cần phải đẹp, thuận tiện, an toàn, biết lắng nghe ý kiến của các em, một trường học linh hoạt, cởi mở (không bị ngăn cách bởi những bức tường) và là trường học dành cho tất cả mọi người Cần phải tạo ra những lớp học có môi trường như vậy thì mới làm cho học sinh sáng tạo” [19]

Trang 20

Như vậy các tác giả đã chỉ ra môi trường dạy học sáng tạo cần thiết cho sự phát triển sáng tạo Môi trường đó có không gian cho học sinh học tập, hoạt động phát triển sự sáng tạo và có sự khích lệ của giáo viên Quá trình sáng tạo có thể được khuyến khích trong tất cả các hoạt động giảng dạy Sáng tạo trong giảng dạy bao gồm thiết lập môi trường học tập khuyến khích học sinh nhìn thấy được bản chất cũng như chi tiết của đối tượng, xây dựng và giải quyết vấn đề, kết nối và tạo các mối tương quan giữa các lĩnh vực đa dạng, coi trọng và đáp ứng lại những ý tưởng mới, và các yếu tố bất ngờ trong công việc của họ

Nghiên cứu các biện pháp xây dựng môi trường sáng tạo tập trung trong các

công trình của các tác giả trong lĩnh vực kinh doanh: Ekvall G,1996, Bầu không khí

tổ chức cần thiết cho sự sáng tạo và các phát minh, (Organizational climate for creativity and innovation), hay Sutton I.R, 2002,Những ý nghĩ kì quặc và làm thế nào để xây dựng một công ty sáng tạo (Weird ideas that work, how to build a

creative company)… Trong những nghiên cứu này các tác giả đã đề cập đến các biện pháp khuyến khích sự sáng tạo, biện pháp tuyển dụng và sử dụng người có năng lực sáng tạo, cách thức xây dựng văn hóa sáng tạo, khuyến khích bằng khen thưởng…

Các công trình nghiên cứu xây dựng môi trường sáng tạo trong trường học không nhiều nhưng trên thực tế nhiều trường học đã có các biện pháp xây dựng môi trường dạy học sáng tạo Môi trường sáng tạo cần đáp ứng các yêu cầu về CSVC, các yếu tố tinh thần và người lãnh đạo là người quyết định để tạo ra các điều kiện

đó thông qua các biện pháp quản lý như đầu tư, phát triển trường học, các chính sách khuyến khích…

Ở Việt Nam đã có một số tổ chức, cá nhân quan tâm nghiên cứu, phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh và đề cập đến các yếu tố để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, trong đó có yếu tố về môi trường

Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục dành nhiều nghiên cứu về giáo dục sáng tạo, phát triển trang web (www.iferd.edu.vn) để giới thiệu về giáo dục sáng tạo

và các bài viết về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của các tác giả trong và

Trang 21

ngoài nước Một số bài viết liên quan đến xây dựng môi trường sáng tạo Viện đã sưu tầm và đưa lên website như:

+ Dạy học phát triển khả năng sáng tạo của tác giả Trần Thị Bích Liễu

(7/2014) Bài viết xem xét các loại hình, phương pháp đánh giá năng lực sáng tạo như một năng lực cơ bản của công dân trong thế kỉ 21 và việc vận dụng để đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh phổ thông ở Việt Nam phù hợp yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam

Bàn về môi trường dạy học sáng tạo và các biện pháp quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo, tác giả Trần Thị Bích Liễu đã nói trong các bài viết và các

bài trình bày tại các hội thảo: “Đưa giáo dục sáng tạo vào trường học ở Việt Nam như thế nào?”hay"Sáng tạo - kĩ năng thiết yếu của người thành đạt thế kỉ 21" [12]

Tác giả cho rằng: học sinh được học trong môi trường sáng tạo sẽ đam mê hứng thú hơn, sẽ phát triển được nhiều ý tưởng sáng tạo hơn Để có được một môi trường sáng tạo lành mạnh, lãnh đạo nhà trường cần đưa ra các yêu cầu và tiêu chí đánh giá việc dạy học sáng tạo, có các chính sách khen thưởng bằng vật chất và tinh thần cho các hoạt động sáng tạo của giáo viên và học sinh

Để có một môi trường sáng tạo thì vai trò của người lãnh đạo là rất quan trọng trong việc xây dựng viễn cảnh của nhà trường và xác định các giá trị cần thiết

để xây dựng môi trường sáng tạo đó Cùng với Makenize, Trần Thị Bích Liễu nhấn

mạnh việc: “phải tạo một môi trường tự do để mọi người được tự do suy nghĩ, chấp nhận các ý tưởng mới lạ” [13]

Hầu hết các bài viết, các công trình nghiên cứu đã phản ánh tính ưu việt của một môi trường dạy học tự do, có không gian cho các trò chơi và sự khám phá, thỏa mãn trí tò mò để học sinh phát triển các ý tưởng sáng tạo Tuy nhiên bàn luận hay nghiên cứu sâu về các biện pháp xây dựng môi trường dạy học sáng tạo thì còn rất

ít, chủ yếu bàn nhiều về các khía cạnh tâm lí học của sáng tạo và có đề cập đến môi trường như một yếu tố tác động đối với sự phát triển sáng tạo của con người nhưng không nói về các biện pháp quản lý để xây dựng môi trường sáng tạo đó như thế nào Mặc dù trên thực tế, nhiều trường học ở các nước đã thực sự tạo ra các môi

Trang 22

trường khuyến khích sự sáng tạo với những kiến trúc mở, với các không gian tự do, với các trang thiết bị cần thiết để tạo ra môi trường dạy học phát triển sáng tạo

Nhận xét:

- Các bài viết, công trình nghiên cứu bàn về xây dựng môi trường sáng tạo có nhiều, tập trung chủ yếu về môi trường dạy học sáng tạo (đặc điểm, bản chất…), xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở các góc độ tâm lý học, Giáo dục học còn hầu như chưa bàn đến quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo trường học ở góc độ khoa học quản lý

- Các công trình nghiên cứu về quản lý các hoạt động trong nhà trường đều nhằm vào việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động khác nhau như quản lý hoạt động dạy học, quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ, quản lý CSVC & TBDH, Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh Tuy nhiên vấn

đề về Quản lý môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh lại ít được đề cập đến và hầu như chưa có công trình nào

- Bên cạnh đó riêng vấn đề quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình dưới góc độ khoa học quản lý chưa có ai nghiên cứu đi sâu tìm hiểu

Chính vì vậy cùng với tầm quan trọng của sáng tạo và môi trường dạy học sáng tạo, việc nghiên cứu môi trường dạy học sáng tạo dưới góc độ khoa học quản

lý là việc cần thiết và có ý nghĩa, cần được quan tâm sâu sắc và từ những lý do trên

luận văn đi vào nghiên cứu đề tài Quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh ở trường THCS huyện Bố Trạch, Quảng Bình dưới góc độ

của khoa học quản lý giáo dục

1.2 Môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh

1.2.1 Khái niệm sáng tạo và môi trường dạy học sáng tạo

Trang 23

Sáng tạo: “tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần từ những cái đã có”. [18]

Dưới góc độ Tâm lý học, tác giả Nguyễn Huy Tú cho rằng: “Sáng tạo thể hiện khi con người đứng trước hoàn cảnh có vấn đề Quá trình này là sự tổ hợp các phẩm chất và năng lực mà nhờ đó con người trên cơ sở kinh nghiệm của mình và bằng tư duy độc lập tạo ra được ý tưởng mới, độc đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội” [16 Tr5]

Nghiên cứu về sáng tạo trong cấp THCS và THPT phải kể đến tác giả Trần

Luận (1995,1996), ông cho rằng: “sáng tạo có nghĩa là tạo ra, làm ra, sản xuất ra, sinh ra cái mới Hai đặc trưng quan trọng nhất của sáng tạo là tính mới mẻ trong sản phẩm của tư duy ( trên bình diện xã hội hoặc trên bình diện cá nhân) và tính độc lập của tư duy trong việc đặt mục đích tìm đường giải quyết và trong việc chọn con đường giải quyết” [1 Tr9]

Cũng dưới góc độ Tâm lý học, theo tác giả Phạm Thành Nghị: “Sáng tạo có thể được coi là quá trình tiến tới cái mới, là năng lực tạo ra cái mới, sáng tạo được đánh giá trên cơ sở sản phẩm mới, độc đáo và có giá trị” [15.Tr31]

Watson lại cho rằng cho rằng: “Sáng tạo được xem như một quá trình tạo ra cái mới trong hoạt động của con người” [15 Tr30]

Sáng tạo cá nhân và sáng tạo của tổ chức là hai cấp độ sáng tạo khác nhau

Tiếp cận theo sáng tạo của tổ chức thì Phạm Thành Nghị đưa ra khái niệm: “ Tính sáng tạo của tổ chức được hiểu là khả năng tạo ra ý tưởng mới, hữu ích và đưa các

ý tưởng mới, hữu ích đó vào áp dụng trong thực tiễn để tạo ra sản phẩm mới, quá trình mới trong tổ chức” [15.Tr280]

Các quan niệm trên đều nhấn mạnh sáng tạo là một quá trình tạo ra cái mới

có giá trị, cách giải quyết mới để đạt hiệu quả tốt nhất Từ các quan niệm trên luận

văn đưa ra khái niệm sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần có đồng thời tính mới và tính ích lợi

Bản chất của quá trình sáng tạo là quá trình tạo ra những giá trị mới, hoặc gia tăng giá trị cho những thứ đang có trong thực tế hay còn ở dạng tiềm năng Đó là

Trang 24

một thuộc tính tâm lý đặc biệt thể hiện khi con người đứng trước tình huống có vấn

đề Thuộc tính này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực mà trên cơ sở kinh nghiệm của mình và bằng tư duy độc lập, con người có thể tạo ra được ý tưởng mới, độc đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội Sáng tạo là gạt bỏ những giải pháp truyền thống để đưa ra giải pháp mới độc đáo, tối lợi đối với tình huống được đặt ra

3 thuộc tính cơ bản của sáng tạo:Tính mới mẻ, Tính độc lập và tính tối lợi Sáng tạo gắn liền với quá trình tư duy, thể hiện mức độ tối ưu trong tư duy của con người

Sáng tạo bao gồm con người (chủ thể của sự sáng tạo), quá trình (tâm lí và

xã hội), môi trường và sản phẩm sáng tạo Đứng về mặt giá trị của kết quả hành động thì cho đó là việc tạo ra những giá trị mới về vật chất hay tinh thần Đứng về mặt phương pháp hành động thì cho đó là việc tìm ra cách giải quyết mới có hiệu quả hơn cho một vấn đề quen thuộc Đứng về mặt cấu trúc hệ thống của kết quả hành động thì cho đó là việc tạo ra một hệ thống cấu trúc mới cho một sự vật hiện tượng mới từ các thành phần cấu trúc của các sự vật hiện tượng tương ứng đã có

Sáng tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống và công việc của con người Sáng tạo thường ngày là một trong năng lực mạnh mẽ nhất giúp chúng ta sống sót, tạo ra sự phong phú và những lựa chọn đa dạng trong công việc và giúp chúng ta phát triển về mặt nhân cách Mặt khác nền kinh tế thị trường về bản chất đòi hỏi sự sáng tạo của con người bởi hai đặc tính cơ bản của nó: sự cạnh tranh và quyền tự do mà nó ban tặng cho bất kì ai để sáng tạo Sự cạnh tranh bản thân nó đòi hỏi rất nhiều sáng tạo để tạo ra những sản phẩm mới, hàng hóa mới và các dịch vụ mới nhằm chiến thắng các đối thủ Ngày nay khi sự cạnh tranh mang tính toàn cầu thì sáng tạo lại càng cần hơn bao giờ hết Với quyền tự do con người có được trong nền kinh tế thị trường họ luôn đổi mới và sáng tạo để làm cho sản phẩm, dịch vụ

của tổ chức mình có tính cạnh tranh cao và thu được nhiều lợi nhuận nhất "Các nhà kinh doanh càng ngày càng nhận thấy sự sáng tạo của con người là một lợi thế cạnh tranh vĩnh viễn, quan trọng hàng đầu của một tổ chức" (MichealJ.Gelb) Toàn

cầu hóa và các hợp tác qua các mạng xã hội để sáng tạo tri thức mới ngày càng phổ biến Để có một nền kinh tế sáng tạo, trước hết cần một nền giáo dục biết kích thích

và mở đường cho trí sáng tạo của người học Đó là nền tảng để phát triển trí tuệ và

Trang 25

tạo sức bật cho kinh tế Sáng tạo đem lại lợi nhuận kinh tế lớn và có ý nghĩa xã hội - nhân văn lớn Một ý tưởng bất chợt lóe lên đôi khi có trị giá cả triệu đô la (A - Robert Collier) Sáng tạo đem lại sự phát triển của xã hội loài người Edward de

Bono đã nói: “Không thể nghi ngờ gì nữa: sáng tạo là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của loài người” Vì vậy, giáo dục của Việt Nam cần có những sáng

tạo, đổi mới để theo kịp giáo dục các nước tiên tiến trên thế giới Như Đặng Lê

Nguyên Vũ, Tổng Giám đốc tập đoàn Cà phê Trung nguyên đã từng chia sẻ “Sáng tạo là tất cả, không có sáng tạo không có lịch sử; không có sáng tạo không có tương lai.Mỗi quốc gia cần đầu tư vào giáo dục và khoa học công nghệ, đặc biệt là coi trọng tinh thần sáng tạo, coi sáng tạo là năng lực sống, thì mới có thể phát triển nhanh và mạnh”

1.2.1.2.Môi trường dạy học sáng tạo

Theo từ điển Tiếng Việt: Môi trường là “nơi xảy ra một hiện tượng hoặc diễn ra một quá trình, trong quan hệ với hiện tượng, quá trình ấy Là toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên, xã hội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển, trong quan hệ với con người ấy, với sinh vật ấy”[18]

Môi trường dạy học sáng tạo là môi trường mà trong đó học sinh cảm thấy thoải mái diễn tả các ý tưởng của mình và nhận được sự hỗ trợ để phân tích và phát triển các ý tưởng này

Từ thực tế có thể nhận thấy môi trường dạy học sáng tạo chính là môi trường khuyến khích sáng tạo, là điều kiện thuận lợi để sinh ra những con người sáng tạo Môi trường sáng tạo còn đòi hỏi phải sẵn sàng chấp nhận cả cái đúng lẫn cái sai, thành công và thất bại của học sinh, từ cái sai, sự thất bại rút ra bài học để tìm ra cái đúng, giải pháp tốt Trong hoàn cảnh đó sẽ khuyến khích sự sáng tạo phát sinh mà không cần phải có sự thúc ép thì học sinh vẫn đề xuất ý tưởng mới mà không phải quá lo sợ việc bị chê cười hay chịu hậu quả khi thất bại

Một môi trường sáng tạo tốt sẽ tạo ra sư hấp dẫn cuốn hút cũng như động lực cho học sinh, làm sinh sôi, nảy nở mạnh mẽ tính sáng tạo trong lớp học, trường học

Sự quan tâm và coi trọng mọi ý tưởng sáng tạo sẽ là động lực mạnh mẽ tạo nên môi trường dạy học sáng tạo Như thực tế đã chứng minh những ý tưởng sáng tạo độc

Trang 26

đáo có khả năng hướng quy trình quyết định sang những lối đi mới và hữu ích hơn thường vượt khỏi cách nghĩ và hiểu biết thông thường của số đông Đó là điều đã tạo nên sức mạnh và thành công vượt trội liên tiếp của Microsoft, Apple, Google, Facebook Ngược lại tính sáng tạo bị ức chế nặng nề trong môi trường thiếu thân thiện và không khuyến khích sáng tạo, điều thường xảy ra ở những nơi mà người hiệu trưởng thỏa mãn với hiện tại, thiếu niềm tin vào những người xung quanh về khả năng sáng tạo Tính năng động, sáng tạo sẽ dần thui chột và không phát huy được tư duy sáng tạo của giáo viên và người học

1.2.2 Đặc điểm và phân loại của môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh

1.2.2.1 Đặc điểm

Môi trường sư phạm của nhà trường bao gồm cả môi trường vật chất, đó là

cơ sở vật chất của nhà trường bao gồm: không gian, ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ,

độ ẩm, sự lưu thông của không khí, hình thức và nội dung bố trí các đồ vật, nơi làm việc của học sinh và giáo viên (lớp học, phòng thực hành, xưởng ) và môi trường tinh thần (nề nếp học tập, tinh thần làm việc, quan hệ thầy trò )

Môi trường dạy học sáng tạo có các đặc điểm:

- Ý tưởng của học sinh được lắng nghe và khám phá trước khi đưa ra đánh giá

- Học sinh được khuyến khích khi đưa ra các ý tưởng mới

- Học sinh có thể đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề cho một nhóm khác

mà không bị xem là can thiệp hay xâm phạm họ

- Học sinh được tự quyết định và sử dụng thời gian theo cách của riêng mình khi thực hiện một dự án

- Học sinh được quyền tự do để thực hiện công việc theo cách của mình

- Học sinh không bị kiểm soát chặt chẽ

- Thử nghiệm được khuyến khích

- Học sinh được tự do diễn tả ý tưởng với giáo viên của mình

- Học sinh được tôn trọng và đánh giá cao vì các cống hiến với tổ chức

Trang 27

Môi trường dạy học sáng tạo là môi trường dạy học phù hợp với các học thuyết dạy học tích cực và dạy học kiến tạo Đó là môi trường:

o Khuyến khích việc học tập và khám phá trong các môi trường thật

o Khuyến khích trách nhiệm, sáng kiến, việc đưa ra các quyết định của học sinh

o Nuôi dưỡng sự hợp tác giữa các em học sinh

o Sử dụng các phương pháp dạy học khuyến khích và phát triển các loại hình tư duy bậc cao, phát triển các kiến thức tổng hợp

o Đánh giá sự tiến bộ của học sinh bằng các thao tác thực hành, trong bối cảnh thực

o Đó là môi trường khuyến khích thực hành, luyện tập và giúp học sinh phát triển kiến thức nội tại, sự chuyển giao kiến thức sáng tạo từ giáo viên đến học sinh

1.2.2.2 Các loại môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học cơ sở

Môi trường dạy học là một trong bốn yếu tố tạo thành cấu trúc hoạt động dạy học, chi phối trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của dạy và học Theo quan điểm

sư phạm dạy học tương tác thì môi trường dạy học là những điều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, thích nghi, trên nền tảng những lựa chọn đúng đắn, phù hợp với yêu cầu đặt ra cho người học nhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Trường học phải là nơi để giới thiệu những ý tưởng mới, phát triển trí tưởng tượng của học sinh bằng cách sử dụng các quá trình tâm lí để tạo ra sự mới lạ và chuẩn bị một chương trình giảng dạy phát triển năng lực của người học Môi trường là nơi có các điều kiện vật chất và tinh thần để các hoạt động sáng tạo diễn ra và tạo thành các sản phẩm mới Môi trường này cần giúp học sinh làm giàu sự sáng tạo của các em (Hasirci, 2000) Ekvall G (1996) cho

rằng: “ sự sáng tạo nảy sinh là do có môi trường thách thức và môi trường của niềm tin và sự cởi mở Môi trường làm việc tạo sự thách thức và động lực tham gia nhiệt tình của các thành viên trong tổ chức vào quá trình hoạt động để đạt được các mục tiêu Cho nhân viên cơ hội tìm thấy và giải quyết các vấn đề thách thức và thực hiện các giải pháp, thực chất là phần thưởng cho những thành tích của họ

Trang 28

Môi trường của lòng tin và sự cởi mở tạo nên cảm giác an toàn trong mối quan hệ giữa mọi người trong tổ chức, dám đưa ra ý tưởng và ý kiến trong sự hiện diện ở mức độ tin tưởng cao” [19]

Trong trường học cần có các môi trường:

- Môi trường trong phòng học (trang trí tường, ánh sáng, không gian, bảng treo các sản phẩm học sinh làm ra)

- Môi trường ở các phòng dành riêng cho các hoạt động sáng tạo trong những lĩnh vực cụ thể, nhóm học sinh làm việc cùng nhau

- Môi trường bên ngoài (thiên nhiên, xã hội, không gian bao quanh lớp học…) Môi trường dạy học bao gồm các phương tiện và điều kiện vật chất, kĩ thuật

và tâm lý xã hội tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học

sử dụng một cách có ý thức để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi

và đạt hiệu quả cao, đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục Ở một phương diện khác, môi trường dạy học là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất

Như vậy, có rất nhiều cách phân loại môi trường dạy học sáng tạo Tuy nhiên, tiếp cận theo quản lý nhà trường thì trong luận văn tác giả phân loại môi trường dạy học sáng tạo bao gồm môi trường vật chất và môi trường tinh thần

+ Môi trường vật chất bao gồm: Sân trường xanh -sạch- đẹp; Không khí

trong lành; Lớp học thoáng, yên tĩnh và không quá đông; Lớp học trang trí đẹp, vui mắt; có đủ phương tiện thí nghiệm, thực hành; Có thư viện để học sinh đọc sách và ngồi học và nhiều tài liệu phục vụ giảng dạy; Nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp; Có

internet để khai thác thông tin phục vụ việc dạy và học ; Có các phòng học riêng dành cho học sinh có sở trường về nghệ thuật, TDTT, KHCN

+ Môi trường tinh thần chính là giáo viên được lắng nghe, được chia sẻ;

Được khen ngợi hay đề bạt; Được sự hỗ trợ khuyến khích để phát triển các ý tưởng mới;Mọi người tôn trọng lẫn nhau và hợp tác cùng nhau; Bầu không khí NT vui vẻ,

Trang 29

hài hước; Có phần thưởng vật chất cho các sáng kiến; Lãnh đạo là người có tinh thần đổi mới và là người thách thức sự đổi mới của giáo viên

Môi trường giáo dục chịu tác động của nhiều yếu tố, gồm các yếu tố bên trong như: sứ mệnh và cơ cấu tổ chức, các nguồn lực, kĩ năng và năng lực của các thành viên, thái độ của lãnh đạo, văn hóa của tổ chức, các chính sách, nhu cầu và động cơ cá nhân… và các yếu tố bên ngoài: các điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội, văn hóa và truyền thống của một dân tộc…Tại các nước phương Tây, một trong những hoạt động không thể thiếu của các bậc phụ huynh là đưa trẻ em đi thăm các viện bảo tàng về khoa học, nghệ thuật, tự nhiên, lịch sử v.v Ngoài ra, các điểm tham quan có giá trị văn hóa, lịch sử, khoa học khác như các khu vườn sinh vật học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các di tích lịch sử, các phòng hòa nhạc, triển lãm nghệ thuật cũng là nơi các em được tạo điều kiện đến tham quan Việc tiếp xúc với các công trình, sản phẩm sáng tạo của nhân loại sẽ kích thích trí não các em hoạt động học sinh muốn sáng tạo cần có một môi trường đáp ứng các yêu cầu sáng tạo Quá trình sáng tạo có thể được khuyến khích trong tất cả các hoạt động giảng dạy Dạy học sáng tạo bao gồm việc thiết lập một môi trường học tập khuyến khích học sinh nhìn thấy được bản chất cũng như chi tiết của đối tượng, xây dựng và giải quyết vấn

đề, kết nối mối tương quan giữa các ý tưởng đa dạng, và có phản ứng với những ý tưởng mới, các yếu tố bất ngờ trong công việc của họ (Reid & Petocz, 2004, p.45)

Môi trường dạy học sáng tạo là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sáng tạo trong dạy học của giáo viên và học sinh giáo viên và học sinh chỉ có thể phát triển khả năng sáng tạo trong môi trường có đầy đủ điều kiện CSVC, đáp ứng khả năng sáng tạo của thầy và trò

1.3 Quản lý xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của hiệu trưởng ở trường Trung học cơ sở

1.3.1 Quản lý

1.3.1.1.Khái niệm

Trang 30

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia

và mọi thời đại

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức cũng như lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã có những cách tiếp cận khác nhau về quản lý, cụ thể:

Fredrick Winslow Tailor (1856 - 1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh khoa học quản lý và được mệnh danh là “ông tổ” của trường phái „quản lý theo khoa học”, ông tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật và cho rằng:

“Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốtnhất, kinh tế nhất mà họ làm” [9]

Henrry Fayol (1841 - 1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình

và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận -

hiện đại đến nay, ông quan niệm rằng: “ Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điển hình và kiểm soát các nỗ lực của

cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức

để đạt được mục tiêu đề ra” [10]

Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người đẻ đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [8 Tr328]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì Quản lý được

định nghĩa rõ hơn: “ Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [5

Tr1]

Trang 31

Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: “ Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong các điều kiện biến động của môi trường làm cho tổ chức vận hành (hoạt động) có hiệu quả” [11.Tr4]

- Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.[7 Tr23]

Các định nghĩa về quản lý nêu trên có thể được xem xét ở các mức độ khoa học khác nhau nhưng khi nói đến quản lý đều nhấn mạnh các điểm sau:

- Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hướng đích

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một tổ chức đề ra mục tiêu, dẫn dắt, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu định sắn Đối tượng quản lý bao gồm con người hay một nhóm người; thế giới vô sinh (máy móc, thiết bị, thông tin ) hoặc giới hữu sinh ( vật nuôi, cây trồng )

- Mục tiêu chung đặt ra cho cả chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, là căn

cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý

- Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua sự phối hợp giữa con người, bộ phận trong tổ chức

- Hiệu quả công tác quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục đích công tác quản lý, phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý Mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác động tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý

Trang 32

Quản lý có phạm vi tác động lên khách thể rất rộng, do đó ngày nay nó được xem là nhân tố quan trọng nhất trong 5 nhân tố quyết định sự thành công của sản xuất - kinh doanh ( vốn tài chính, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên, quản lý, 5M trong tiếng Anh: Money, Men, Machines, Material, Management)

Tóm lại, qua sự nghiên cứu, phân tích các khái niệm trên, luận văn xác định và

sử dụng khái niệm: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, điều khiển,có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức

1.3.1.2 Chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người Quản lý là một dạng lao động đặc biệt có 4 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng quan trọng của quá trình quản

lý bởi kế hoạch là tập hợp những mục tiêu cơ bản đã được hoạch định Chức năng này chính là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện, con đường đảm bảo thực hiện mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền hành và

các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với mỗi mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức có hiệu quả mà người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hóa kế hoạch thành hiện thực

- Chức năng điều hành chỉ đạo: Đây là quá trình tác động, huy động con

người và tổ chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ đã đặt ra đồng thời liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt được mục tiêu, kế hoạch của tổ chức

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt động

quản lý Quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Theo lý thuyết hệ

Trang 33

thống, kiểm tra là thiết lập kênh thông tin phản hồi trong quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người cán bộ quản lý đánh giá được kết quả công việc và uốn nắn, điều chỉnh một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đề ra

1.3.2 Đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS

1.3.2.1 Vị trí và giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh THCS

Độ tuổi từ 1 - 15 tuổi là độ tuổi có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong thời

kỳ phát triển của mỗi con người, đòi hỏi có sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm gọi lứa tuổi này với nhiều tên gọi khác nhau như: “ thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng” Với những tên gọi này đã nói lên tính phức tạp cũng như tầm quan trọng trong việc dạy dỗ, giáo dục trong quá trình phát triển của các em

Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang dần tách khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn tạo nên nội dungcơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển : thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức…của thời kỳ này Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể,

sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động

Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên vị trírất quan trọng và ý nghĩa trong cuộc đời con người Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này

1.3.2.2 Sự phát triển nhân cách và tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS

Những đặc điểm quan trọng của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi thiếu niên

là sự hình thành tự ý thức, ý thức trong học tập, trong cuộc sống, trong giao tiếp bạn bè Vì đây là lứa tuổi học sinh bắt đầu trải nghiệm các cách thức mới khi nhìn nhận sự vật, vấn đề và thể hiện vào trong các sản phẩm hoạt động của mình như các sáng tạo nghệ thuật thì hoạt động học tập và các hoạt động khác đòi hỏi và thúc đẩy các em có thái độ tích cực và độc lập hơn, tạo điều kiện cho các em thõa mãn nhu cầu giao tiếp của mình

Trang 34

HS càng lớn lên, hoạt động học tập có vai trò ngày càng lớn trong sự phát triển Học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh nhưng vào tuổi thiếu niên, việc học tập của các em có những thay đổi cơ bản Việc học tập ở trường THCS là một bước ngoặt quan trọng trong đời sống của các em Ở các lớp dưới, các em học về các sự việc và hiện tượng cùng mối quan hệ đơn giản và cụ giữa các sự việc và hiện tượng

đó Ở THPT việc học tập của các em phức tạo hơn Các em chuyển sang nghiên cứu

có hệ thống về cơ sở của kho học, các em học tập có phân môn Mỗi môn học gồm những khái niệm, quy luật được sắp xếp thànhmột hệ thống tương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi các em phải tự giác cao, có tính độc lập tư duy sáng tạo Vì đây là lứa tuổi học sinh bắt đầu trải nghiệm các cách thức mới khi nhìn nhận sự vật, vấn đề

và thể hiện vào trong các sản phẩm hoạt động của mình như các sáng tạo nghệ thuật thì hoạt động học tập và các hoạt động khác đòi hỏi và thúc đẩy các em có thái độ tích cực và độc lập hơn Vì vậy hoạt động dạy học ở trường THCS có mục tiêu khác với mục tiêu dạy học ở trường tiểu học và THPT Hoạt động dạy học theo từng môn học được thực hiện dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của giáo viên bộ môn tương ứng Như vậy, học sinh được tiếp xúc, giao lưu, tham gia hoạt động với nhiều giáo viên với những cách dạy về phong cách giao tiếp khác nhau Điều đó góp phần

mở rộng nhãn quan, tầm hiểu biết của học sinh Đồng thời giáo viên cũng đòi hỏi học sinh phải nhanh nhẹn, khéo léo cải tiến phương pháp học tập, cải tiến hoạt động của mình để thích ứng với hoàn cảnh dạy học luôn luôn biến đổi Trong trường hợp

đó, học sinh THCS đặc biệt là học sinh đầu cấp học sẽ gặp những khó khăn nhất định đòi hỏi người giáo viên phải giúp học sinh tìm cách khắc phục Bên cạnh đó ở

đa số thiếu niên, nhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú với môn học mình yêu thích, có tính tò mò, ham hiểu biết tìm tòi sáng tạo cái mới và có niềm say mê học tập Nhà trường cần có phương pháp giáo dục đúng đắn để phát triển tư duy độc lập

và sự sáng tạo của các em học sinh

Bậc THCS, chính sự tiếp xúc với nhiều môn học khác nhau, có nội dung trừu tượng, sâu sắc và phong phú hơn, do đó đòi hỏi học sinh phải có sự thay đổi về cách học Sự phong phú về trí thức của từng môn học làm cho khối lượng tri thức các em lĩnh hội được tăng lên nhiều, tầm hiểu biết được mở rộng học sinh cần có sự thay

Trang 35

đổi về PPDH và hình thức học tập học sinh được học nhiều môn học do nhiều thầy,

cô giảng dạy, cho nên phương pháp học tập thay đổi ở các bộ môn và mỗi thầy, cô

có cách trình bày, có phương pháp độc đáo của mình Thái độ say sưa, hứng thú học tập, lĩnh hội, phát triển trí tuệ của các em sẽ hình thành và phát triển cách lập luận độc đáo cùng những tính cách, phẩm chất tốt Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay và với những phương tiện nghe nhìn ngày càng hiện đại thì học sinh có thể tự học bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào Trong GD, giáo viên cần thấy được mức độ phát triển cụ thể ở mỗi em để kịp thời động viên, hướng dẫn, khắc phục những khó khăn trong học tập và hình thành nhân cách một cách tốt nhất, đặc biệt chú ý đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Điều quan trọng là năng lực sáng tạo của học sinh cần được phát triển nếu không năng lực đó sẽ bị thui chột khi các em trải qua lứa tuổi THCS.…

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở

Quản lý họat động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo là quá trình tác động có định hướng, có mục tiêu, có tổ chức của người hiệu trưởng đến giáo viên, học sinh để tạo nên một môi trường dạy và học sáng tạo nhằm phát triển sự sáng tạo cho học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học trong nhà trường

1.3.3.1 Lập kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS

Lập kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS là quá trình phân tích, đánh giá thực trạng môi trường dạy học sáng tạo trước yêu cầu thực tiễn, từ đó xác định mục tiêu, môi trường, phương án, cách thức, điều kiện đảm bảo

để hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo đạt hiệu quả

Hiệu trưởng chính là người quyết định trong việc khuyến khích phát triển môi trường dạy học sáng tạo.Người hiệu trưởng vận dụng các chức năng quản lý và các phương pháp quản lý để lãnh đạo nhà trường phát triển môi trường dạy học sáng tạo hiệu trưởng cần đặt ra những yêu cầu khắt khe, khuyến khích và động viên từng giáo viên có sự sáng tạo, đổi mới trong chuyên môn Bản thân hiệu trưởng cũng phải là một người sáng tạo, là người truyền lửa, tiếp sức giúp giáo viên trong trường luôn tích cực, đổi mới Theo kinh nghiệm của tác giả Trần Đình Châu (Vụ

Trang 36

trưởng - Giám đốc Dự án Phát triển THCS II), tại những trường mà người đứng đầu dẫn dắt có ý thức học hỏi, sáng tạo và mong muốn đổi mới, bộ mặt nhà trường sẽ có

sự thay đổi rõ rệt Ngôi trường khang trang hơn, không khí làm việc, phong trào sáng tạo sôi nổi hơn còn học sinh thì năng động và tích cực hơn hẳn

Trong bối cảnh mới, hiệu trưởng phải có tầm nhìn,phân tích tương lai mới cho giáo dục và yêu cầu mới của xã hội trước khi thiết lập kế hoạch chiến lược của trường Việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo đối với bất kì nhà trường nào đều phải bắt đầu từ viễn cảnh của người lãnh đạo Người lãnh đạo nhìn thấy rõ tầm quan trọng của sáng tạo đối với tương lai của học sinh và sự thịnh vượng của đất nước Người lãnh đạo có quyết tâm xây dựng và phát triển một một môi trường dạy học sáng tạo trong nhà trường bằng các chính sách khuyến khích cụ thể, bằng việc chỉ đạo đưa các yếu tố sáng tạo vào trong chương trình GD, phát triển kĩ năng sáng tạo cho đội ngũ giáo viên để họ dạy học một cách sáng tạo, xây dựng văn hóa nhà trường, tôn trọng và khuyến khích sự sáng tạo… Người lãnh đạo hiểu được phải làm thế nào để phát triển một trường học trong tương lai thích nghi với bối cảnh mới và các yêu cầu của xã hội Các yêu cầu mới này được thể hiện trong tầm nhìn

sứ mệnh, giá trị, mục tiêu, kế hoạch hành động và làm thế nào để thiết lập giải pháp

ưu tiên cho các trường học Tầm nhìn của việc xây dựng môi trường dạy học sáng tạo được các thành viên nhà trường và cộng đồng chấp nhận, ủng hộ hiệu trưởng phải có viễn cảnh về xây dựng môi trường dạy học sáng tạo, phải hình dung viễn cảnh của nhà trường dựa trên những hiểu biết về các xu hướng GD, kinh tế, xã hội

và phát triển khoa học kĩ thuật trong thế kỉ 21 Viễn cảnh đó với đầy đủ các thiết bị dạy học để giáo viên và học sinh thích ứng trong môi trường sáng tạo HT phải có

óc sáng tạo đưa ra những ý tưởng mới và chấp nhận các ý tưởng mới, phải tìm ra cách đi mới để đạt được viễn cảnh đó Các công việc cần làm:

+ Xác định mục tiêu, kế hoạch để xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS

+ Đánh giá thực trạng môi trường dạy học sáng tạo và xây dựng kế hoạch để xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS

+ Xác định các bước thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

Trang 37

+ Chuẩn bị tài chính, CSVC thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

Hiệu trưởng phải có kế hoạch và có sự đầu tư để xây dựng các điều kiện đáp ứng yêu cầu dạy học.Cần có kế hoạch đầu tư CSVC, cần dành một tỉ lệ kinh phí cần thiết để đầu tư các phương tiện công nghệ phục vụ dạy học và quản lý nhà trường Kế hoạch đầu tư cần dựa trên thực trạng của nhà trường, các xu hướng công nghệ và cần đầu tư cho cả CSVC kinh tế lẫn con người

Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho giáo viên và học sinh Cần phải tạo môi trường và thói quen sáng tạo trong dạy học, thói quen dạy học ứng dụng CNTT&TT cho CBGV bằng các biện pháp tâm lý Bên cạnh đó để xây dựng kế hoạch chiến lược của nhà trường, hiệu trưởngphải huy động tâm trí, sự sáng tạo và

ý tưởng của các thành viên trường trong tầm nhìn và kế hoạch chiến lược phát triển

vì lợi ích của nhà trường, đặc biệt là trong thời đại của xã hội tri thức và sáng tạo

1.3.3.2 Tổ chức xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS

Tổ chức xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS là quá trình người hiệu trưởng sắp xếp, phân bổ công việc ở các bộ phận và liên kết các bộ phận, tổ chức điều hành việc hành động nhằm đạt được mục tiêu xây dựng môi trường dạy học phát triển sáng tạo cho học sinh

Muốn phát triển môi trường dạy học sáng tạo, hiệu trưởng cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm của mình và làm tốt, quản lý tốt các hoạt động sau:

+ Quán triệt mục đích, yêu cầu hoạt động tham gia xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

+ Xác định các bộ phận tham gia xây dựng môi trường dạy học sáng tạo + Xác định các các nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận tham gia xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

+ Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận tham gia xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

Trang 38

Xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cần có sự tham gia của toàn thể cán

bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường Cụ thể nhiệm vụ của các bộ phận chính tham gia đó là hiệu trưởng:

 Có tầm nhìn và biết cách tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho CBGV, nhân viên và học sinh trong toàn trường về môi trường dạy học sáng tạo, để mọi người cùng tham gia thực hiện;

 Tham vấn chuyên gia và tìm hiểu thực tế mô hình môi trường dạy học sáng tạo ở các trường khác

 Phân tích thực trạng nguồn lực để tiến hành lập kế hoạch triển khai thực hiện dạy học khuyến khích sự sáng tạo của học sinh

 Thiết kế, khám phá và đổi mới, xây dựng các chương trình đào tạo sáng tạo/sáng nghiệp và các chương trình nghiên cứu để tạo ra các phát minh và phục vụ việc đổi mới, sáng tạo

Nhiệm vụ của tổ trưởng tổ chuyên môn,

 Phối hợp cùng hiệu trưởng để tham mưu, phối hợp góp ý trong công tác xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

 Chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá giáo viên trong tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo

 Tổ chức họp bàn, tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện để báo cáo kịp thời với hiệu trưởng

Nhiệm vụ của giáo viên:

 Có nhận thức đúng và định hướng đúng về môi trường dạy học sáng tạo

 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, tích cực trong việc tham gia vào các hoạt động sáng tạo và phát triển sáng tạo cho người học

 Tìm hiểu và áp dụng các phương pháp sáng tạo trong dạy học

 Trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm cũng như báo cáo tổng kết theo tuần, tháng, quý để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo cho học sinh

Trang 39

Nhiệm vụ của học sinh: Có thái độ tích cực, tự giác trong xây dựng bài học, tương tác với giáo viên trong các giờ học để cùng xây dựng tiết học hiệu quả, phát huy sự sáng tạo của từng nhóm học sinh

1.3.3.3 Chỉ đạo xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường trung học

+ Xác định mục tiêu, phương hướng xây dựng môi trường dạy học sáng tạo + Ra các quyết định cụ thể và tổ chức thực hiện các hoạt động tập trung xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường học

+ Điều chỉnh kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo trong quá trình thực hiện

+Kiểm tra, tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường dạy học sáng tạo trong thực tiễn

Để tiến hành tổ chức, chỉ đạo tốt hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường THCS, bên cạnh các công việc cụ thể được đề cập ở trên, hiệu trưởng cần cần sâu sát hơn với đội ngũ giáo viên, nhân viên trong trường trong quá trình tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, cụ thể:

- Khơi nguồn đam mê trong mỗi CBGV: Đam mê là nhân tố cơ bản nhất thúc đẩy con người sáng tạo Mỗi phát minh vĩ đại, mỗi đột phá trong y học hay một kỷ lục mới mà con người đạt được đều bắt nguồn từ đam mê Với một đội ngũ giáo viên giàu nhiệt huyết, nhà trường sẽ đạt được kết quả tốt Tuy nhiên, chỉ có đam mê thôi thì chưa đủ, điều cốt yếu là phải hướng đam mê đó tới một mục đích nhất định

- Khen ngợi các ý tưởng mới: Hầu hết các nhà trường đều gắn nhiệm vụ của mình vào mục tiêu đổi mới Tuy nhiên, sự sáng tạo thường bị đánh giá thấp vì không ai muốn thay đổimột thói quen, một quá trình mà mình đã lặp đi lặp lại nhiều

Trang 40

lần, hay nói cách khác là tâm lý ngại thay đổi Mặt khác các hình thức khen thưởng

và khuyến khích tuy đa dạng nhưng ít khi được áp dụng linh hoạt Khuyến khích sự sáng tạo không đồng nghĩa với việc thưởng vật chất cho các sáng kiến Khen thưởng chỉ là bước khởi đầu, về lâu dài, cơ hội nghề nghiệp và sự công nhận (của lãnh đạo, đồng nghiệp, phụ huynh HS) mới là động lực thúc đẩy giáo viên phát huy khả năng sáng tạo Bên cạnh đó, một môi trường làm việc thuận lợi mới chính là phần thưởng lớn nhất cho giáo viên của trường

- Trao quyền chủ động cho giáo viên: Theo một nghiên cứu Đại học Harvard

2008, có một sự tương quan trực tiếp giữa những người có khả năng làm chủ mọi hoạt động với khả năng sáng tạo Một giáo viên luôn răm rắp làm theo lệnh hiệu trưởng chắc chắn không phải là một giáo viên sáng tạo Nới rộng quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm sẽ giúp giáo viên chủ động, mạnh dạn đưa ra những sáng kiến trong công việc đồng thời tích cực hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao Trao quyền tự chủ cũng đồng nghĩa với củng cố lòng tin giữa hiệu trưởng và giáo viên, tăng sự tự tin, tính tự lập cho giáo viên

- Giúp giáo viên vượt qua nỗi sợ thất bại: Nhiều trường còn e ngại sẽ gây ra sai lầm nếu đổi mới Với tâm lý ngại thay đổi chỉ làm theo các quy tắc và đi theo lối mòn là lựa chọn an toàn nhưng sẽ không giúp các hiệu trưởng có những sáng tạo đột phá và không khuyến khích phát triển được môi trường dạy học sáng tạo Đã có nhiều tiết dạy thực hành sáng tạo không thành công, không đem lại kết quả như mong muốn, song trên thực tế, thành công là kết quả của một chuỗi những sai lầm

và thất bại

- Đa dạng hóa môi trường làm việc: hiệu trưởng cần tạo ra một môi trường

đa dạng, phong phú với các góc sáng tạo, các phòng học chức năng, nhà đa năng…Sự đa dạng khơi nguồn tính sáng tạo, tạo ra một môi trường năng động thúc đẩy mọi người làm quen, hội nhập với cái mới, dễ dàng chấp nhận những khác biệt

1.3.3.4 Kiểm tra hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo ở trường

trung học cơ sở

Kiểm tra hoạt động xây dựng môi trường dạy học sáng tạo là đo lường kết quả xây dựng môi trường dạy học so với mục tiêu đặt ra ban đầu, phân tích và điều

Ngày đăng: 23/04/2018, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Ngọc Ánh (2014), Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Thái Bình, Luận văn Thạc sỹ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trương Ngọc Ánh
Năm: 2014
2. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
3. Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Anh Thuấn (2014), Thực trạng đánh giá chất lượng quản lý dạy học của người hiệu trưởng trường trung học cơ sở dựa trên chuẩn hiệu trưởng, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 101, tháng 2/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đánh giá chất lượng quản lý dạy học của người hiệu trưởng trường trung học cơ sở dựa trên chuẩn hiệu trưởng
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Anh Thuấn
Năm: 2014
4. Nguyễn Quốc Chí, Những cơ sở lý luận Quản lý giáo dục. Bài giảng học viên cao học khoa sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận Quản lý giáo dục
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Cơ sở khoa học quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
7. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học của quản lý, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
8. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong Thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong Thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
9. Fredrick Winslow Tailor (1911), Những nguyên tắc Khoa học của quản lý, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fredrick Winslow Tailor (1911), "Những nguyên tắc Khoa học của quản lý
Tác giả: Fredrick Winslow Tailor
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1911
10. Henrry Fayol (1949), Quản trị công nghiệp và quản trị tổng quát, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị công nghiệp và quản trị tổng quát
Tác giả: Henrry Fayol
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1949
11. Hồ Văn Liên, (2006), Tâm lý quản lý giáo dục và trường học, tập bài giảng dành cho học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Hồ Văn Liên
Năm: 2006
12. Trần Thị Bích Liễu (2012), Đưa giáo dục sáng tạo vào trường học Việt Nam như thế nào, Tạp chí quản lý giáo dục, số 33 tháng 02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đưa giáo dục sáng tạo vào trường học Việt Nam như thế nào
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Năm: 2012
13. Trần Thị Bích Liễu (2013), So sánh vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong chương trình giáo dục THPT của một số nước và Việt Nam, Tạp chí số 301, tháng 01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong chương trình giáo dục THPT của một số nước và Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Năm: 2013
14. Phạm Thành Nghị (2013), Tâm lý học giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
15. Phạm Thành Nghị (2013), Tâm lý học sáng tạo, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sáng tạo
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
16. Nguyễn Huy Tú (1996), Tâm lý học sáng tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sáng tạo
Tác giả: Nguyễn Huy Tú
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
17. Phương Đức Việt (2014), Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh các trường trung học cơ sở quận Ba Đình, Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh các trường trung học cơ sở quận Ba Đình, Hà Nội
Tác giả: Phương Đức Việt
Năm: 2014
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết hội nghị Trung Ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo số 29-NQ/W của Ban chấp hành Trung ương Khác
18. Từ điển Tiếng Việt (2003), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 19. website www.Iferd.edu.vn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w