Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học đòi hỏi giáo dục phải có bước
chuyển mạnh mẽ cả về phương pháp, nội dung và cách thức quản lý "Chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội"
Để giúp người học phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất phải đổi mới phương pháp dạy học, bên cạnh trang bị kiến thức phải tạo môi trường để người học trải nghiệm, sáng tạo mới phát triển được năng lực Muốn phát triển toàn diện năng lực phẩm chất HS dạy học kết hợp nhiều phương pháp, đặt hoạt động dạy học trong mối liên hệ với thế giới thực, tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm sáng tạo Dạy học gắn với thực tiễn, bắt đầu từ thực tiễn, nhưng phải chú ý phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực khái quát hóa cho HS, để giúp các em đứng trước vấn đề mới có thể chủ động tìm được cách giải quyết phù hợp
Từ hơn 10 năm trở lại đây, ở các trường tiểu học trong hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung và những trường tiểu học của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nói riêng đã chú trọng đến đổi mới việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục trong các trường tiểu học thông qua tổ chức các HĐ TNST Một
số trường trong huyện bước đầu đã triển khai, vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục mới và đã thu được kết quả nhất định
Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thế kỷ XXI,
để có được những năng lực, phẩm chất của người công dân mới thì việc quản lý
ở các trường tiểu học của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vẫn còn những hạn chế cần được nghiên cứu biện pháp khắc phục Tổ chức các HĐ TNST cho HS không phải là vấn đề mới song cần được nhận thức đầy đủ hơn,
có cách làm thiết thực hơn Quản lý HĐTNST cũng cần tìm kiếm cách làm thiết thực phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương.Với những lý do đó,
tác giả mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 23 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý HĐTNST cho HS ở các trường Tiểu học
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐ TNST cho HS của hiệu trưởng các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Đề xuất biện pháp quản lý HĐ TNST cho HS của hiệu trưởng các trường
TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác QL hoạt động dạy học giáo dục HS trong các trường Tiểu học
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý các HĐ TNST cho HS trong các trường Tiểu học huyện Thủy
Nguyên, Thành phố Hải Phòng
5 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: 20 CBQL, 90 GV, 20 HS,
12 phụ huynh của 6 trường TH: Lại Xuân, Lưu Kiếm, Thủy Sơn, Thủy Đường, Phục Lễ, Lập Lễ để khảo sát nghiên cứu thực trạng quản lý HĐ TNST trong các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng trong 3 năm học gần đây: Năm học 2012-2013 đến 2014-2015, từ đó đề xuất biện pháp quản lý HĐ TNST của hiệu trưởng các trường TH trên địa bàn, nhằm giúp HS phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất
6 Giả thuyết khoa học
Tổ chức HĐTNST cho HSTH là một trong những con đường giáo dục nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho HS một cách hiệu quả; là yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay để thực hiện mục tiêu giáo dục những con người năng động, tự chủ nhân văn và sáng tạo Quản lý HĐTNST trong các trường
TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng hiện nay cũng đã có những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều bất cập so với yêu cầu thực tiễn Nếu xác định được các cơ sở lý luận phù hợp và phân tích đánh giá đúng thực trạng quản lý
Trang 3HĐTNST ở các trường TH của huyện Thủy Nguyên sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý HĐTNST phù hợp, có tính khả thi, khắc phục được các bất cập giúp
HS phát triển toàn diện năng lực phẩm chất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả đã sử dụng các PP nghiên cứu cơ bản sau :
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu khoa học liên quan đến các HĐTNST và quản lý các hoạt động đó trong trường TH, làm rõ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và Phương pháp chuyên gia
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
Chương 1 được trình bày trong 29 trang, từ trang 01 đến trang 28 với những nội dung chính sau :
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Trong phần này tác giả đã tổng quan một số công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về tổ chức hoạt động, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ; tác giả cũng đề cập đến kinh nghiệm tổ chức HĐTNST cho HS phổ thông của các nước như Anh, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, Netherland, Singapore, Phần Lan, Colombia Có thể thấy đây là những tài liệu khoa học và kinh nghiệm quí
để chọn lọc, vận dụng phù hợp vào bối cảnh Việt Nam nhằm đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học đáp ứng yêu cầu mới
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Thực hiện nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội.Từ sau năm 1995, Bộ GD&ĐT chính thức đưa HĐGDNGLL vào kế hoạch dạy học và giáo dục trong nhà trường phổ thông, có vị trí quan trọng như một môn học Chương trình chính thức HĐGDNGLL ở THCS được ban hành theo quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/1/2002 Vấn đề tổ chức HĐGDNGLL cho HS các cấp từ
TH đến phổ thông trung học đã được quan tâm nghiên cứu Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang,
… đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức
tổ chức của HĐGDNGLL, vai trò chủ thể của học sinh, các biện pháp quản lí,
sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐGDNGLL cho HS Ngoài ra các luận án của các tác giả: Lê Trung Trấn, Phạm Hoàng Gia, Phạm Lăng, Trần Anh Dũng, Nguyễn Bá Tước… về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lí luận và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của HĐGDNGLL trong trường phổ thông
Về khía cạnh quản lý hoạt động giáo dục gần đây có nhiều luận văn thạc sĩ đã lựa chọn làm đề tài tốt nghiệp Theo đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa vừa được Quốc hội khóa XIII, kì họp 8 thông qua, từ đầu năm 2015, công tác biên soạn chương trình, sách giáo khoa chính thức khởi động Thời gian gần đây, việc xây dựng chương trình khung, căn cứ cho công tác biên soạn sách giáo khoa đã có những phác thảo ban đầu, trong đó nhấn mạnh yếu tố giảm kiến
thức, tăng các HĐ TNST cho HS.Tác giả Bùi Ngọc Diệp đề cập “Hình thức tổ
Trang 5chức các HĐ TNST trong nhà trường phố thông”; tác giả Đỗ Ngọc Thống có bài viết: “Hoạt động TNST từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”; Tại hội thảo khoa học quốc tế và giáo dục theo năng lực tổ chức tại
Học viện QLGD vào tháng 4 năm 2015, tác giả Đinh Thị Kim Thoa có bài
“Xây dựng chương trình HĐ TNST trong chương trình giáo dục phổ thông”
Trong các bài viết các giả đã tập trung vào làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức và phân tích điểm mạnh, cách triển khai,
tổ chức các HĐ TNST của các nước trên thế giới, đề xuất biện pháp vận dụng tại Việt Nam
Gần đây, bộ GD&ĐT đã phát hành tài liệu tập huấn “ Kỹ năng xây dựng và
tổ chức các HĐ TNST trong trường trung học” đề cập đến phương pháp và hình
thức tổ chức các HĐ TNST cho HS THPT và THCS Có thể thấy hoạt động TNST là một cách gọi bao quát các hoạt động giáo dục mà ở đó người học được tham gia vào các hoạt động thực tiễn để khám phá sáng tạo, trong đó bao gồm
cả hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp Do đó các nghiên cứu kể trên đã nghiên cứu phần nào về quản lý HĐ TNST theo góc độ quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hay quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống Ở các chuyên đề tập huấn, các báo cáo khoa học đã phân tích làm rõ tính cấp bách của việc tổ chức các HĐ TNST, nội dung và hình thức tổ chức HĐ TNST
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài:
Phần này làm rõ các khái niệm cơ bản như: quản lý, quản lý nhà trường, hoạt động trải nghiệm, Hoạt động sáng tạo, HĐTNST, quản lý HĐTNST Trong đó: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức phẩm chất nhân cách, các năng lực ,
từ đó tích lũy những kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình;Quản lý HĐTNST cho HSTH được hiểu là quá trình tác động của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể GV, nhân viên, HS và các lực lượng giáo dục khác, để tiến hành tổ chức các HĐTNST theo mục tiêu, nội dung, chương trình qui định, bằng phương pháp, hình thức phù hợp với điều kiện thực
tế của nhà trường nhằm đạt được các mục tiêu dạy học một cách hiệu quả nhất
1.3 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường tiểu học
Phần này đề cập đến các nội dung sau:
1.3.1 Khái quát về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.3.1.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.3.1.2 Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.3.1.3 Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Trang 61.3.2.Những yêu cầu về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học
- Khi xây dựng kế hoạch tổ chức các HĐTNST phải bám sát mục tiêu phát triển năng lực phẩm chất cần có của HSTH
- Nội dung phải đảm bảo tính giáo dục và tính thực tiễn phù hợp với tâm
lý lứa tuổi HSTH và phù hợp với chủ đề từng tháng và điều kiện của nhà trường
- Hình thức tổ chức các HĐTNST phải đa dạng phong phú, linh hoạt tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm Tạo được môi trường tương tác thân thiện giữa thầy với trò, giữa trò với trò Tạo điều kiện cho nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia chỉ đạo, tổ chức các HĐ TNST
- Mỗi hình thức tổ chức HĐTNST phải có những tiêu chí đánh giá cụ thể
1.4 Nội dung quản lý HĐTNST cho HS của hiệu trưởng trường tiểu học
Quản lý HĐ TNST cho HS TH có thể hình dung qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS
Theo quá trình quản lý, hiệu trưởng phải thực hiện 4 chức năng để quản lý HĐTNST
1.4.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nhiệm sáng tạo
Hiệu trưởng trường TH cần thực hiện tốt 2 nhóm việc
Thứ nhất, tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục của trường trong
đó có kế hoạch cho HĐ TNST
Thứ hai, HT chỉ đạo các TCM, các bộ phận khác và GV xây dựng kế
hoạch tổ chức các HĐ TNST
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐ TNST cho HS trong trường tiểu học
Hiệu trưởng cần thực hiện 2 nhóm HĐ chính :
1.4.2.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức trong thực hiện kế hoạch HĐ TNST
- Phân công CBQL nhà trường phụ trách chuyên môn
Trang 7- Phân công giáo viên chủ nhiệm các lớp phù hợp với năng lực GV, đặc điểm HS, để phát huy vai trò của học trong tổ chức các hoạt động GD
- Phân công các giáo viên khác phối hợp tổ chức các HĐTNST
- Kiện toàn tổ khối chuyên môn phù hợp với điều kiện từng trường để tổ chức các hoạt động giáo dục
- Thống nhất cơ chế phối hợp trong tổ chức các HĐTNST
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho GV và các lực lượng tham gia tổ chức HĐTNST
1.4.2.2 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch HĐTNST
- Phổ biến quán triệt đến GV và các lực lượng khác về mục đích, yêu cầu của tổ chức các HĐTNST
- Triển khai kế hoạch HĐTNST đã phê duyệt theo từng học kỳ, từng tháng, từng tuần
- Phát huy vai trò của tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm trong tổ chức HĐTNST
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện các HĐ TNST theo kế hoạch
HT cần thực hiện các HĐ:
- Chỉ đạo TCM hướng dẫn GV thực hiện tích hợp hoặc lồng ghép nội dung HĐTNST qua một số môn học
- Chỉ đạo các TCM tham gia tổ chức HĐTNST
- Chỉ đạo GV thực hiện đúng chương trình qui định trong dạy học và tổ chức các HĐTNST, chú ý đổi mới PPDH
- Chỉ đạo các bộ phận trong trường phối hợp với GVCN trong tổ chức các HĐTNST
- Chỉ đạo bộ phận thư viện tạo điều kiện về tư liệu tham khảo cho việc tổ chức các HĐTNST
- Chỉ đạo bộ phận phụ trách thiết bị, đồ dùng dạy học tạo điều kiện hỗ trợ giáo viên tổ chức các HĐTNST
- Chỉ đạo GVCN tuyên truyền để CMHS hiểu được về các HĐTNST, mời tham gia tổ chức HĐTNST cùng với nhà trường
1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc tổ chức các HĐ TNST trong trường tiểu học
- Xây dựng lực lượng kiểm tra, xác định tiêu chuẩn kiểm tra việc thực hiện
HĐTNST trong trường tiểu học
- Đa dạng hóa hình thức và phương pháp kiểm tra
- Xác định nội dung kiểm tra, xây dựng tiêu chí đánh giá theo từng hoạt
động
- Đánh giá công bằng hợp lý các kết quả thực hiện của GV, HS
Trang 8- Sử dụng kết quả kiểm tra để phát huy hay điều chỉnh việc thực hiện hiện
các HĐ TNST
1.4.5 Quản lý các điều kiện phục vụ cho tổ chức các HĐTNST
- Rà soát CSVC, thiết bị để bổ sung, chuẩn bị các điều kiện cho GV và HS tham gia vào các hoạt động thực tiễn
- Chỉ đạo các TCM căn cứ vào kế hoạch tổ chức các HĐ TNST đề xuất nhu cầu sử dụng CSVC, thiết bị dạy học phục vụ cho các HĐ TNST
- Hướng dẫn GV, TCM và các bộ phận khác khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị hiện có trong tổ chức các hoạt động TNST cho HS
- Huy động cộng đồng, phối hợp với cộng đồng để khai thác các điều kiện vật chất sẵn có ở địa phương vào tổ chức các HĐTNST
- Xây dựng các điều kiện đảm bảo an toàn cho GV và HS trong quá trình diễn ra các hoạt động
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTNST cho HS trong trường tiểu học
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTNST, ở đây tác giả tập trung phân tích các yếu tố cơ bản sau:
1.5.1 Công tác chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên
1.5.2 Năng lực của cán bộ quản lý
1.5.3 Trình độ năng lực của đội ngũ giáo viên
1.5.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học
1.5.5 Điều kiện cơ sở vật chất
1.5.6 Cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư
Kết luận chương 1
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THỦY NGUYÊN
Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng quản lý
HĐTNST ở các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, 2.1.2 Đối tượng khảo sát
Tác giả phát phiếu khảo sát đến 02 đối tượng : 20 CBQL (15 CBQL của 6/38 trường tiểu học, 2 lãnh đạo PGD&ĐT, 3 chuyên viên phụ trách chuyên môn cấp TH); 90 Giáo viên của 6/38 trường TH Ngoài ra, tác giả còn phỏng vấn CBQL trường TH, GV, phụ huynh HS và những HS đã tham gia học mô hình
VNEN
2.1.3 Nội dung khảo sát
- Đối với cán bộ quản lý các trường tiểu học
+ Khảo sát thực trạng nhận thức về HĐTNST cho HS và tầm quan trọng của việc quản lý HĐTNST ở các trường TH
+ Thực trạng quản lý HĐTNST của các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Đối với giáo viên các trường tiểu học
+ Khảo sát thực trạng nhận thức về HĐTNST cho học sinh tiểu học
+ Đánh giá về thực trạng quản lý HĐTNST cho HS ở các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Đối với phụ huynh học sinh : Phỏng vấn về thực trạng mức độ tham gia
của phụ huynh với các HĐTNST cho HS trong trường tiểu học
- Đối với HS: Phỏng vấn về mức độ tham gia của HS trong các HĐTNST
2.1.5 Tiến hành khảo sát và xử lý dữ liệu
- Tổ chức nghiên cứu hồ sơ nhà trường, hồ sơ GV của 6 trường TH trong
đề xuất trong phạm vi nghiên cứu từ năm học 2012-2013 đến 2014-2015
- Quan sát thực tế HĐTNST của nhà trường, quản lý HĐTNST của HT và
dự giờ các tiết hoạt động tập thể, các tiết dạy với mô hình VNEN
Trang 10- Phát phiếu cho các đối tượng đã xác định và thu về để xử lý Số lượng phiếu phát ra, thu về, thông tin đối tượng tham gia khảo sát được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình tham gia khảo sát
Đối tượng khảo sát
Tỷ lệ phản hồi
Số phiếu phát ra
Số phiếu trả lời trên 50% số lượng câu hỏi
Tỷ lệ (%)
Huyện Thủy Nguyên có 38 trường TH với 52 điểm trường trong đó có 32 trường đạt chuẩn quốc gia 17 trường đạt chuẩn chất lượng Số trường xếp hạng
1 là 10, trường xếp hạng 2 là 22, trường xếp hạng 3 là 6 trường
Đến năm 2015, tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100%, tỷ lệ HS được học 2 buổi/ngày đạt 82.5% Triển khai 100% các trường dạy Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình công nghệ giáo dục của GS Hồ Ngọc Đại, chương trình trường học Việt Nam mới(VNEN), dạy mỹ thuật theo PP Đan Mạch, dạy Tiếng Anh Phonics đối với khối 1 và khối 2 và chương trình Tiếng Anh Family and Friends ở các khối lớp còn lại
Bảng 2.3: Quy mô trường, lớp cấp tiểu học huyện Thủy Nguyên
Năm
Tổng số trường tiểu học
Tổng
số học sinh
Tổng
số lớp
Số lớp 1
Số lớp 2
Số lớp 3
Số lớp 4
Số lớp 5
Trang 11Huyện có 100 CBQLTH, trong đó có; 38 hiệu trưởng, 62 phó hiệu trường; 100% CBQL có trình độ chuyên môn Đại học, đạt chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.100% CBQL đã qua lớp bồi dưỡng QLGD, quản lý hành chính nhà nước Trình độ đào tạo GVTH trong 3 năm (từ năm học 2012-2013 đến năm
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên)
Chất lượng HS tiểu học được đánh giá như sau :
(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Thủy Nguyên)
2.3 Thực trạng về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các trường tiểu học huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 6 trường tiểu học là Lại Xuân, Lưu Kiếm, Thủy Sơn, Thủy Đường, Phục Lễ và Lập Lễ , đánh giá trên các nội dung sau
2.3.1 Nhận thức của CBQL và GV về HĐTNST
Tổng hợp kết quả khảo sát cho thấy đa số các CBQL và GV đều hiểu rằng
HĐ TNST là hoạt động tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động học tập, hoạt động ngoại khóa từ đó tự tìm hiểu, tự khám phá để rút ra được kiến thức
và kỹ năng cơ bản dưới sự giúp đỡ của GV, HS được tham gia vào các HĐ TNST là cơ hội để các em phát triển năng lực, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo một cách tốt nhất
2.3.2 Nội dung và hình thức HĐTNST được các trường tổ chức
Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức các HĐTNST của GV có sự khác nhau, thể hiện qua bảng sau:
Trang 12Bảng 2.7: Đánh giá mức độ sử dụng hình thức tổ chức HĐTNST
Mức độ sử dụng Thường
10 Nghiên cứu khoa học kỹ thuật 30% 70%
2.3.3 Đánh giá kết quả bước đầu trong tổ chức HĐTNST
+ Sự tham gia của HS : HS hứng thú, được làm việc độc lập với tài liệu,
thao tác với các đồ vật, quan sát trực tiếp, phân tích so sánh, tương tác với các bạn cùng nhóm, tương tác với GV và cộng đồng HS có cơ hội được trình bày suy nghĩ, năng lực, năng khiếu của bản thân
+ Năng lực tổ chức hoạt động của GV và các lực lượng phối hợp: Đội
ngũ GV bị ảnh hưởng rất sâu sắc các PP dạy học truyền thống và ngại thay đổi, chưa được tham gia các đợt tập huấn nhiều tiết dạy việc tổ chức học tập theo nhóm rất hình thức Chưa biết cách lựa chọn hình thức hay nội dung tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho phù hợp với HS dẫn đến không hiệu quả Bên cạnh
đó nhiều GV thực sự tạo được niềm tin với phụ huynh và tạo được mối liên hệ chặt chẽ, tương tác giữa nhà trường gia đình và cộng đồng
+ Kết quả đạt được : Ở những trường tổ chức được nhiều các HĐTNST HS
phát triển được nhiều kỹ năng như : kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng phân tích phê phán; khả năng tự định hình nhu cầu năng lực của bản thân; biết phối kết hợp để giải quyết các vấn đề; biết vận dụng kiến thức thu được vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống Đặc biệt HS mạnh dạn tự tin và có khả năng trình bày trước đám đông, ý thức tự giác cao, có trách nhiệm với bản thân và những người xung quanh
2.4 Thực trạng quản lý HĐTNST của hiệu trưởng các trường TH huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
2.4.1 Tình hình lập kế hoạch tổ chức HĐTNST cho HS trong trường TH
Các trường đã lập kế hoạch HĐTNST theo năm học gắn với kế hoạch tổng thể của trường; ở mỗi kế hoạch đều xác định mục tiêu, huy động các lực lượng trong nhà trường tham gia, lựa chọn các HĐTNST phù hợp với mục tiêu Tuy nhiên mức độ xây dựng kế hoạch HĐTNST của các trường trên địa bàn huyện Thủy Nguyên có khác nhau, điều đó được thể hiện qua biểu đồ sau: