1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án MỚI Vật lý 10 bài 38 Sự chuyển thể của các chất (tiết 1)

15 589 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 40,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Khởi động Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về sự nóng chảy – đông đặc của các chất a. Mục tiêu hoạt động Tạo được hứng thú học tập cho học sinh. b. Tổ chức hoạt động Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem một số hình ảnh, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi ý kiến của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này. Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở. Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. c. Sản phẩm hoạt động Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.

Trang 1

Tuần: 33 – Tiết 64

Ngày soạn: 19/04/2018

Ngày giảng: 21/04/2018

Giáo viên giảng dạy:

BÀI 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Định nghĩa được sự nóng chảy và sự đông đặc

- Nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc

- Nêu được khái niệm và viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn

2 Kỹ năng

- Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản

- Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập liên quan

- Nêu được những ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy – đông đặc trong đời sống và kĩ thuật

3 Thái độ

Trang 2

- Có tinh thần học tập tích cực, chủ động, nghiêm túc, năng động trong việc chiếm lĩnh tri thức mới

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học

- Hợp tác, có tác phong của nhà khoa học

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực quan sát, nêu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua thí nghiệm thật và vận dụng kiến thức đã học để giải thích các tình huống thực tiễn

- Năng lực hợp tác nhóm và diễn thiết trước tập thể

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Một số hình ảnh về ứng dụng của sự nóng chảy và sự đông đặc

- Sáp nến, bật lửa

- Phiếu học tập

2 Học sinh

- Ôn lại các bài: “Sự nóng chảy và đông đặc” trong SGK Vật lí 6

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…

III PHƯƠNG PHÁP

- Thực nghiệm, nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích

Trang 3

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh, ghi tên học sinh vắng vào sổ đầu bài

- Chia lớp thành 4 nhóm học sinh

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

Thời lượng dự kiến

Khởi động

Hoạt động 1

Tạo tình huống có vấn đề về sự nóng chảy – đông đặc của các

chất

5 phút

Hình thành kiến

thức

Hoạt động 2

Tìm hiểu về sự nóng chảy và sự đông

đặc

15 phút Hoạt động

3

Tìm hiểu khái niệm và công thức

Hoạt động Tìm hiểu ứng dụng của sự nóng 10 phút

Trang 4

4 chảy và sự đông đặc Luyện tập

Hoạt động 5

Hệ thống kiến thức và bài tập 5 phút

6

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về sự nóng chảy – đông đặc của các chất

a Mục tiêu hoạt động

- Tạo được hứng thú học tập cho học sinh

b Tổ chức hoạt động

- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem một số hình ảnh, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi ý kiến của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này

Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở

- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh

Trang 5

c Sản phẩm hoạt động

- Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Nội dung hoạt động

- GV cho học sinh quan sát một số

hình ảnh Yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi: Để tạo nên những bức

tượng này phải trải qua những quá

trình Vật lý nào?

- HS quan sát, thảo luận trả lời câu

hỏi

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy và sự đông đặc

a Mục tiêu hoạt động

- Định nghĩa được sự nóng chảy và sự đông đặc

- Nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc

b Tổ chức hoạt động

Trang 6

- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách đặt câu hỏi Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình

- Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm

- Giáo viên quan sát và trợ giúp học sinh nếu gặp khó khăn

c Sản phẩm hoạt động

- Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung đạt được Nắm được định nghĩa và đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc

Nội dung hoạt động

- HS được hướng dẫn để tìm hiểu

dụng cụ và các bước tiến hành thí

nghiệm: đốt sáp nến

- GV cho học sinh tham gia tất cả

các

khâu của quá trình thí nghiệm

- GV chuyển nhiệm vụ đến HS tiếp

nhận

và thảo luận làm việc

I Sự nóng chảy

1 Thí nghiệm

a Dụng cụ

b Mục đích

c Kết luận

- Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

- Sự đông đặc là quá trình ngược lại của sự nóng chảy

Trang 7

- HS thông qua thí nghiệm dưới sự

hướng dẫn của giáo viên để rút ra

định nghĩa sự nóng chảy và sự đông

đặc

- GV cho học sinh quan sát đồ thị

mô tả sự thay đổi nhiệt độ trong quá

trình nóng chảy và đông đặc của

thiếc Yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi: Đường nhiệt độ của thiếc thay

đổi như thế nào?

+ Khi bị đun nóng nhiệt độ của

thiếc thay đổi như thế nào?

+ Trong suốt thời gian nóng chảy

nhiệt độ của thiếc có thay đổi

không?

+ Khi thiếc đã nóng chảy hết thì

nhiệt độ của thiếc như thế nào?

- HS trả lời:

+ Khi bị đun nóng nhiệt độ của

thiếc tăng dần theo thời gian Khi

- Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi

áp suất cho trước

- Các chất rắn vô định hình (sáp nến, nhựa dẻo, thuỷ tinh,…) không

có nhiệt độ nóng chảy xác định

Trang 8

đạt đến nhiệt độ 232˚C thiếc bắt đầu

nóng chảy

+ Trong suốt thời gian nóng chảy

nhiệt độ của thiếc không thay đổi

+ Khi thiếc đã nóng chảy hết thì

nhiệt độ của thiếc tăng dần

- Thiếc nóng chảy ở 232˚C, các chất

khác nóng chảy ở nhiệt độ nào?

Tương tự khảo sát quá trình nóng

chảy và đông đặc đối với nhiều chất

rắn kết tinh khác nhau thu được kết

quả: bảng nhiệt độ nóng chảy của

một số chất rắn kết tinh ở áp suất

chuẩn và

- GV yều cầu học sinh rút ra kết

luận: Mỗi chất rắn kết tinh có một

nhiệt độ nóng chảy không đổi xác

định ở mỗi áp suất cho trước

- Khi đốt nóng cao su, nhựa dẻo, sáp

nến, thuỷ tinh,…chúng sẽ mềm dần,

Trang 9

tan chảy ra, không có nhiệt độ nóng

chảy xác định

- GV thông báo:

+ Đa số các chất rắn, thể tích của

chúng tăng khi nóng chảy và giảm

khi đông đặc (trừ nước đá)

+ Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn

thay đổi phụ thuộc vào áp suất bên

ngoài

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm và công thức tính nhiệt nóng chảy

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được khái niệm và viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn

b Tổ chức hoạt động

- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình

Trang 10

- Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm

- Giáo viên quan sát và trợ giúp học sinh nếu gặp khó khăn

c Sản phẩm hoạt động

- Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung đạt được Nắm được định nghĩa sự nóng chảy và sự đông đặc

Nội dung hoạt động

- Trong quá trình nóng chảy để chất

rắn nóng chảy hoàn toàn phải cung

cấp cho chất rắn một nhiệt lượng,

gọi là nhiệt nóng chảy Nhiệt nóng

chảy được xác định theo công thức

nào?

- HS trả lời câu hỏi: Nhiệt lượng

cung cấp cho chất rắn trong quá

trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng

chảy, được tính theo công thức: Q =

λm

2 Nhiệt nóng chảy Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy, được tính theo công thức:

Q = λm Trong đó:

Q (J): nhiệt nóng chảy

λ (J/kg): nhiệt nóng chảy riêng

m (kg): khối lượng của chất rắn

Trang 11

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của sự nóng chảy và sự đông đặc

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được những ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy – đông đặc trong đời sống và kĩ thuật

b Tổ chức hoạt động

- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem một số hình ảnh, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi ý kiến của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này

Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở

- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh

c Sản phẩm hoạt động

- Hoàn thành mục tiêu đề ra: Nêu được ứng dụng của sự nóng chảy và sự đông đặc

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 3 Ứng dụng

Trang 12

ra những bức tượng này cần trải qua

quá trình nóng chảy và đông đặc

- GV yêu cầu học sinh nêu các ứng

dụng và cho học sinh quan sát hình

ảnh về ứng dụng của sự nóng chảy

và sự đông đặc

tiết máy, đúc tượng và chuông, luyện gang thép và hợp kim

C Luyện tập

Hoạt động 5: Hệ thống kiến thức và bài tập

a Mục tiêu hoạt động

- Tổng kết bài học hệ thống kiến thức cơ bản

b Tổ chức hoạt động

- Yêu cầu Hs nhắc lại các kết quả cơ bản của bài

c Sản phẩm hoạt động

- Hệ thống được kiến thức cơ bản của bài

Nội dung hoạt động

- GV cho HS nhắc lại kết quả của

bài

học

Trang 13

- GV cho HS làm câu hỏi để nắm

kiến

thức

- HS thảo luận và trình bày kết quả

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

a Mục tiêu hoạt động

- Vận dụng, tìm tòi mở rộng được các kiến thức trong bài học vào ứng dụng trong đời sống và sản xuất Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Tổ chức hoạt động

- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách, tài liệu để thực hiện ngoài lớp học

- Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa

ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học

- GV ghi kết quả của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho học sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện )

c Sản phẩm hoạt động

Trang 14

Nội dung hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ cho học

sinh đã nêu trong sách, tài liệu để

thực hiện ngoài lớp học

- GV yêu cầu học sinh về nhà học

bài, làm bài tập SGK và SBT

- Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở Sau

đó được thảo luận nhóm để đưa ra

cách thực hiện về những nhiệm vụ

này ở ngoài lớp học

V RÚT KINH NGHIỆM

………

…………

………

…………

Trang 15

…………

………

…………

………

…………

………

…………

………

…………

Ngày đăng: 23/04/2018, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w