Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Kinh tế SIMCO Sông Đà (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Theo thông tin tại báo cáo về tình hình kinh tế xã hội năm 2014 của Tổng cục Thống kê thì cho dù được đánh giá là liên tục tăng trong thời gian qua, song hiện nay năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng 1/18 năng suất lao động của Singapore, bằng 1/6 của Malaysia và bằng 1/3 của Thái Lan và Trung Quốc Một trong những nguyên nhân chính là do chất lượng nguồn lao động thấp, cơ cấu đào tạo thiếu hợp lý, hiệu quả sử dụng lao động qua đào tạo chưa cao
Rất nhiều sinh viên tốt nghiệp nhưng vẫn không thể tìm được một công việc hoặc thậm chí phải làm những công việc trái ngành học của mình Nhưng nếu lựa chọn học một trường nghề thì thời gian học chỉ kéo dài từ 3 tháng đến 3 năm Chính vì thời gian của chương trình học ngắn nên người học nghề giảm được chi phí học tập và nhanh chóng có
cơ hội để tìm những việc làm phù hợp sau khi ra trường
Mục tiêu của Nghị quyết 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo cũng đã đưa ra: “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế”
Trường CĐN SIMCO Sông Đà có trụ sở tại xã Bình Minh, huyện Thanh Oai, Hà Nội Nhà trường tham gia đào tạo nghề cho học sinh, người lao động ở Hà Nội và các tỉnh phía Bắc có được kiến thức, kỹ
Trang 2năng để cung cấp lao động cho các đơn vị trong Tổng công ty Sông Đà, các doanh nghiệp, khu công nghiệp tại nhiều địa phương, góp phần cùng
cả nước đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà” với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động đào tạo nghề tại Nhà trường để cung cấp lao động có trình độ, kỹ năng, năng suất lao động cao cho các doanh nghiệp trong và ngoài Tổng công ty Sông Đà cũng như góp phần vào hoạt động xuất khẩu lao động
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở khoa học của hoạt động quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
Trang 35 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát; phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi
6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo hệ TCN, CĐN của nghề Điện công nghiệp và nghề Hàn trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2015
7 Giả thuyết khoa học
Nếu các đề xuất của đề tài được Hiệu trưởng Nhà trường đưa vào
áp dụng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
8 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Đóng góp vào các nội dung nghiên cứu về đào tạo nghề
Thu hút nhiều học sinh, người lao động theo học nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
Nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nghề tại trường CĐN SIMCO Sông Đà
Góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động và cung cấp nguồn lao động có tay nghề cho xã hội
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận của công tác quản lí đào tạo nghề
- Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà
Trang 4Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu quản lý đào tạo nghề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các công trình đều khẳng định cần có sự cải tiến trong quản lý đào tạo nghề hướng đến tính chuyên nghiệp cao và khả năng đáp ứng thị trường lao động
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Những cuốn chuyên khảo đã góp phần định hướng phương thức quản lý đào tạo theo cách tiếp cận mới hướng tới chất lượng và tiếp cận thị trường
1.2 Chương trình giáo dục Đại học theo định hướng nghề nghiệp
Chương trình giáo dục Đại học theo định hướng nghề nghiệp (Profession-Oriented Higher Education – POHE) thuộc Dự án Giáo dục Đại học Việt Nam - Hà Lan được bắt đầu vào đầu năm 2005 với mục tiêu nâng cao năng lực nghề nghiệp của sinh viên bằng cách xây dựng các chương trình đào tạo lấy nhu cầu của thị trường lao động làm trung tâm POHE được thực hiện giai đoạn I ở Việt Nam từ năm 2006 - 2009
và hiện nay đang trong thời gian thực hiện giai đoạn II (2012 - 2015)
1.3 Một số khái niệm liên quan đến quản lý đào tạo nghề
1.3.1 Quản lý
Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung
Quản lý có bốn chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau: Kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo; kiểm tra
Trang 51.3.4 Quản lý đào tạo nghề trong trường cao đẳng nghề
1.3.4.1 Quản lý chất lượng toàn diện TQM
1.3.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO
1.3.4.3 Quản lý đào tạo theo quá trình
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ -
KINH TẾ SIMCO SÔNG ĐÀ 2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà
Trường CĐN SIMCO Sông Đà được hình thành và phát triển từ năm 2000 cùng với sự ra đời của Công ty Cổ phần SIMCO Sông Đà (đơn vị trực thuộc Tổng công ty Sông Đà)
Trụ sở Nhà trường đặt tại xã Bình Minh, huyện Thanh Oai, Hà Nội Nhà trường thực hiện đào tạo nghề với phương châm: Học đi đôi với hành, lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công
nghiệp; đảm bảo tính giáo dục toàn diện
Trang 7- Kế toán doanh nghiệp
Các hoạt động chính của Nhà trường:
- Đào tạo dài hạn: Trình độ TCN, CĐN
- Đào tạo ngắn hạn: Trình độ SCN cho lao động nông thôn theo quyết định 1956 của Chính phủ
- Bồi dưỡng tay nghề cho lao động đi làm việc tại nước ngoài
- Tư vấn, giới thiệu việc làm trong nước và xuất khẩu lao động
2.2 Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ
thuật - Công nghệ - Kinh tế SIMCO Sông Đà
2.2.1 Bối cảnh
Trong khoảng gần 10 năm trở lại đây, Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới: WTO, TPPAEC … tạo cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài, tạo thêm được việc làm, thu nhập Tuy nhiên chất lượng và cơ cấu lao động của nước ta vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển và hội nhập Nguồn nhân lực có chất lượng thấp có nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là công tác đào tạo hiện nay chưa phù
Trang 8hợp, chất lượng đào tạo còn hạn chế, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng, giữa dạy chữ với dạy người, dạy nghề …
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là trung tâm kinh tế năng động, là một đầu tầu kinh tế quan trọng của miền Bắc và cả nước Cơ cấu kinh tế vùng chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đặc biệt tập trung phát triển các ngành kỹ thuật cao tạo ra các sản phẩm mũi nhọn, gắn với thị trường như các sản phẩm của ngành công nghiệp phụ trợ mà vùng có lợi thế cạnh tranh như ngành cơ khí chế tạo thiết bị, phụ tùng và sản xuất linh kiện điện, điện tử … tuy nhiên các ngành này lại luôn trong tình trạng thiếu lao động lành nghề
Theo mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020 nước ta về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Phát triển nguồn nhân lực được xác định là một trong ba giải pháp đột phá chiến lược, trong đó chất lượng dạy nghề có vị trí đặc biệt trong góp phần quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội Mặc dù đã được đầu tư lớn trong những năm vừa qua nhưng đào tạo nghề vẫn có tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu đồng bộ giữa các nghề, chưa có sự cân đối trong nội dung đầu tư
Năm 2015 Luật giáo dục nghề nghiệp được thực hiện cùng mới nhiều quy định khác của Chính phủ theo hướng tạo điều kiện thuận lợi
và cơ hội cho học sinh và gia đình khi bắt đầu lựa chọn ngành nghề
2.2.2 Quản lý đầu vào
2.2.2.1 Quản lý công tác tuyển sinh
Do sự thay đổi liên tục trong hoạt động tuyển sinh của cả hệ thống giáo dục nên hoạt động tuyển sinh học nghề ngày càng gặp nhiều khó
Trang 9khăn Từ năm 2010 đến 2015, kết quả tuyển sinh nghề Điện công nghiệp
và nghề Hàn chỉ đạt khoảng 60 - 80% so với chỉ tiêu đặt ra
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tuyển sinh trường CĐN SIMCO Sông Đà)
Biểu đồ 2.2: Kết quả tuyển sinh nghề Điện công nghiệp
và nghề Hàn
Theo khảo sát tại Nhà trường, có đến 66% CBGV đánh giá công tác tuyển sinh là hoạt động gặp nhiều khó khăn nhất của Nhà trường
(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát CBGV Nhà trường - 2015)
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của CBGV về hoạt động khó khăn
của Nhà trường
a Lập kế hoạch tuyển sinh
Nhà trường cắt giảm dần những địa bàn tuyển sinh không đem lại hiệu quả Cụ thể, Nhà trường thực hiện tuyển sinh tại các trường THPT,
Trang 10trung tâm GDTX của bốn huyện ngoại thành Hà Nội gồm Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ (dọc theo quốc lộ 21B) và hai tỉnh có
giao thông thuận lợi để đến trường gồm Hòa Bình và Sơn La (quốc lộ 6)
b Tổ chức thực hiện tuyển sinh
Hiện nay Nhà trường đang thực hiện nhiều hình thức để quảng bá hình ảnh và thông báo tuyển sinh: Tư vấn hướng nghiệp trực tiếp tại các trường THPT; phát thanh trên hệ thống loa truyền thanh của các địa phương; đăng tải thông tin trên website của Nhà trường; tham gia các
hội chợ tuyển sinh và việc làm; gửi thư mời; gọi điện thoại tư vấn …
c Chỉ đạo thực hiện hoạt động tuyển sinh
Tính liên tục trong chỉ đạo không được duy trì thường xuyên mà chỉ tập trung cao độ vào tháng 3, tháng 4 (thời gian tư vấn tuyển sinh trước khi học sinh thi tốt nghiệp THPT)
d Kiểm tra, đánh giá
Sau mỗi năm học Nhà trường đều tổ chức tổng kết để đánh giá hiệu quả hoạt động tuyển sinh nhằm loại bỏ các địa bàn, đối tượng và phương pháp tuyển sinh kém hiệu quả
2.2.2.2 Quản lý xây dựng chương trình đào tạo
Nhà trường xây dựng chương trình đào tạo chi tiết trên cơ sở chương trình dạy nghề của Tổng cục dạy nghề ban hành
a Lập kế hoạch xây dựng chương trình đào tạo
Kế hoạch xây dựng chương trình đào tạo chưa được rõ ràng, chi tiết mà thường ghép cùng kế hoạch chung của năm học
b Tổ chức thực hiện
Trang 11Khoa nghề, Bộ môn liên quan được giao nhiệm vụ chủ trì việc điều chỉnh chương trình đào tạo Việc điều chỉnh chương trình đào tạo được lấy căn cứ từ các điều kiện của Nhà trường Căn cứ điều chỉnh theo đề xuất của doanh nghiệp hay nhu cầu của xã hội còn ít được quan tâm
c Chỉ đạo thực hiện hoạt động xây dựng chương trình đào tạo
Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề gồm giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề
d Kiểm tra, đánh giá hoạt động xây dựng chương trình đào tạo
Công tác kiểm tra, đánh giá được triển khai đúng quy định thông qua việc phân công trách nhiệm rõ ràng của từng thành viên trong các hội đồng
2.2.2.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên
Tổng số CBGV của Nhà trường hiện nay là 35 người Tất cả GV đều đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề theo quy định của Tổng cục dạy nghề Ngoài ra Nhà trường cũng ký hợp đồng thỉnh giảng với GV từ các
cơ sở giáo dục khác để đáp ứng nhu cầu giảng dạy Trình độ chuyên môn của GV dạy nghề Điện công nghiệp và Hàn từ đại học trở lên đạt 100% Phần lớn GV có đam mê và trách nhiệm nhưng nhiều GV trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong đào tạo nghề
a Lập kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV
Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV được chủ động xây dựng
từ đầu năm cũng như việc định biên nhân sự giữa năm học dựa trên cơ
sở đề xuất nhu cầu từ các bộ môn Bên cạnh đó, hàng năm Nhà trường xây dựng kế hoạch cho CBGV tham gia các lớp bồi dưỡng do cơ quan cấp trên tổ chức
Trang 12b Tổ chức tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV
Nhà trường tổ chức tuyển dụng theo đúng quy trình và được công khai Hàng năm, Nhà trường tổ chức Hội thi dạy giỏi cấp trường để nâng cao trình độ cho GV, đồng thời tuyển chọn GV giỏi tham dự Hội giảng cấp thành phố Hà Nội, cấp Bộ Xây dựng Ngoài ra, các khoa nghề, bộ môn cũng tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, quản lý, đặc biệt là hoạt động dạy tích hợp
c Chỉ đạo hoạt động tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV
Việc chỉ đạo công tác tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV được triển khai sát sao, nghiêm túc và công khai, dân chủ nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ CBGV
d Kiểm tra, đánh giá hoạt động tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV
Nhà trường triển khai hoạt động kiểm tra, đánh giá nghiêm túc nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu yếu kém và điều chỉnh kịp thời các hoạt động liên quan đến tuyển dụng, bồi dưỡng CBGV Việc đánh giá trình độ kỹ năng nghề của đội ngũ GV chưa rõ ràng và không có căn cứ
cụ thể để xếp loại
2.2.2.4 Quản lý CSVC, thiết bị dạy học
Trong những năm qua, Nhà trường đã đầu tư trang thiết bị giảng dạy và học tập theo hướng hiện đại Hiện nay Nhà trường có 02 hội trường, 01 giảng đường, 04 xưởng thực hành (trong đó có 01 xưởng riêng nghề Điện công nghiệp và 01 xưởng riêng nghề Hàn), 02 ký túc
xá, 01 nhà ăn cùng hệ thống sân chơi thể thao rộng rãi đáp ứng tương đối tốt nhu cầu học tập và sinh hoạt của HSSV
a Lập kế hoạch quản lý CSVC, thiết bị dạy học
Trang 13Nhà trường lập kế hoạch mục tiêu, cải tạo, sửa chữa và trang bị thêm CSVC, thiết bị dạy học trên cơ sở kiểm tra hiện trạng và đề xuất của các đơn vị trong Nhà trường
b Tổ chức thực hiện quản lý CSVC, thiết bị dạy học
Tại các xưởng thực hành đã xây dựng các phòng học tích hợp nhưng còn thiếu và trang bị chưa đủ tiện nghi Chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu tư vào việc trang bị thiết bị dạy học phục vụ cho nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp
c Chỉ đạo hoạt động quản lý CSVC, thiết bị dạy học
Công tác chỉ đạo được định hướng chủ yếu vào việc chọn lọc và
ưu tiên cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị theo chủ điểm và mức độ cần thiết để tránh dàn trải và nâng cao hiệu quả đầu tư
d Kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý CSVC, thiết bị dạy học
Mỗi năm Nhà trường tiến hành kiểm kê 02 lần để đảm bảo việc sử dụng và quản lý CSVC, thiết bị dạy học được hiệu quả
2.2.3 Quản lý quá trình
2.2.3.1 Lập kế hoạch dạy học và đánh giá kết quả dạy học
Việc lập kế hoạch dạy học và đánh giá kết quả dạy học được thực hiện tương đối đầy đủ với các kế hoạch, tiến độ đào tạo đầy đủ Tuy nhiên, cách thức lập kế hoạch đào tạo vẫn mang tính truyền thống, HSSV và doanh nghiệp không tham gia vào một bước nào của quy trình lập kế hoạch
2.2.3.2 Tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy học
Do nội dung chương trình không có nhiều thay đổi nên việc chuẩn
bị bài trước khi đến lớp của giáo viên vẫn mang tính chất hình thức