1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

16 Câu đáp án Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin 2

25 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 57,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa, và cấu thành lượng giá trị hàng hóa. Lượng giá trị hàng hóa Gía trị hàng hóa được xét về mặt chất và lượng +Chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tình trong hàng hóa. +Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định. Thước đo lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết : Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định Cách xác đinh thời gian lao động xã hội cần thiết: + Cách 1,Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp đại bộ phận một loại hàng hóa nào đó trên thị trường. +Cách 2,bằng phương pháp bình quân. (vd điền sau )

Trang 1

Câu 1: Phân tích lượng giá trị của hàng hóa, các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa, và cấu thành lượng giá trị hàng hóa.

*Lượng giá trị hàng hóa

- Gía trị hàng hóa được xét về mặt chất và lượng

+Chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tình trong hàng hóa

+Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa

-Cách xác đinh thời gian lao động xã hội cần thiết:

+ Cách 1,Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp đại bộ phận một loại hàng hóa nào đó trên thị trường

+Cách 2,bằng phương pháp bình quân (vd điền sau )

*Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:

-Năng suất lao động:

+ Là năng lực sản xuất lao động, được tính bằng số lượng sản phầm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng giảm, do đó giá trị của đơn vị hàng hóa giảm xuống Như vậy, lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

+Năng suất lao động tùy thuộc vào nhiều nhân tố: Trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của KH-KT vào sản xuất và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

Trang 2

vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên tương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi

=> Như vậy, mối tương quan giữa cường độ lao động với lượng giá trị của 1 đơn vịsản phẩm là mối quan hệ tỷ lệ thuận,và tăng CĐLĐ cũng chính là kéo dài thời gian lao động

_ Mức độ phức tạp của lao động :

Chia lao động thành : lao động giản đơn và lao động phức tạp

+ Lao động giản đơn: Lao động mà bất cứ một người bình thường nào có khả năng lao động, cũng có thể thực hiện được -> vd:

+Lao động phức tạp: Lào lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thànhlao động chuyên môn lành nghề mới có thể tiến hành được -> vd: thợ cắt tóc

Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Trong trao đổi hàng hóa, người ta quy đổi lao động phức tạp về lao động giản đơn trung bình dựa trên cơ sở lao động phức tạp bằng lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa

-> Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết,lao động giản đơn trung bình

*Cấu thành lượng giá trị hàng hóa

- để sản xuất ra hàng hóa cần phải chi phí lao động, bao gồm lao động quá khứ tồn tại trong các yếu tố tư liệu sản xuất như máy móc, công cụ, nguyên vật liệu và lao động sống hao phi trong quá trình chế biến tư liệu sản xuất thành sản phẩm mới.-trong quá trình sản xuát, lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò bảo tồn và

di chuyển giá trị của tư liệu sản xuất vào sản phẩm, đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm ( ký hiệu là c), còn lao động trừu tượng ( biểu hiện ở sự hao phí lao độngsống trong quá trình sản xuất ra sản phẩm) có vai trò làm tăng thêm gia trị cho sản phâm, đây là bộ phận giá trị mới trong sản phẩm ( ký hiệu là v+m) vì vậy cấu thành lượng gái trị hàng hóa bao gồm 2 bộ phần: giá trị cũ tái hiện và giá trị mới (W= c+v+m)

Câu 2:

Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào? Tăng năng xuất lao động và tăng cường độ lao động, ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị của hàng hóa ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu lương giá trị của hàng hóa đối với

Trang 3

việc nâng cao sự cạnh tranh của sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.

*Lượng giá trị của hàng hóa được xác định:

- Gía trị hàng hóa được xét về mặt chất và lượng

+Chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tình trong hàng hóa

+Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa

-Cách xác đinh thời gian lao động xã hội cần thiết:

+ Cách 1,Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp đại bộ phận một loại hàng hóa nào đó trên thị trường

+Cách 2,bằng phương pháp bình quân

-Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

+năng suất lao động: Là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số

lượng sản phầm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian cầnthiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+cường độ lao động: là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng

mệt nhọc của người lao động

+mức độ phức tạp của lao động: có thể chia lao động thành : lao động giản đơn và

Trang 4

xuất ra hàng hóa càng giảm, lượng giá trị của mỗi sản phẩm càng ít, và ngược lại Như vậy lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

+Khi cường độ lao động tăng lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn

vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên tương ứng, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm thì không đổi như vậy lượng giá trị hàng hóa tỷ lệ thuận với cường độ lao động

*Ý nghĩa của việc nghiên cứu lượng giá trị của hàng hóa đối với việc nâng cao

sự cạnh tranh tranh của sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay.

- Thực chất sức cạnh tranh của sản phẩm trong quan hệ kinh tế quốc tế là lợi thế so

sánh Điều này liên quan đến chi phí sản xuất, ai có chi phí thấp hơn so với mức chung của xã hội thì sản phẩm của người đó sẽ ở vào thế có lợi , sẽ có sức cạnh tranh

- Việc nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa có ý nghĩa đối với việc nâng cáo sức cạnhtranh của sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay, cung cấp

cơ sở lí luận để giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất trong từng đơn vị sản phẩm

Câu 3: Phân tích nguồn gốc , bản chất và các chức năng của tiền tệ ? GIải thích vì sao tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt?

***Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:

*Sự phát triển của các hình thái giá trị:

a Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

-Trao đổi mới xuất hiện và có tính ngẫu nhiên đơn giản

- Trao đổi trực tiếp Tỷ lệ với lượng trao đổi chưa cố định

ví dụ: 1mét vải (hình thái tương đối) =10kg thóc( vật ngang giá)

b.Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Sản xuất hàng hóa ra đời, trao đổi ngày càng thường xuyên hơn thì xuất hiện nhiều hàng hóa đóng vai trò là vật ngang giá chung

ví dụ: 1 mét vải ( hình thái tương đối)= { 10 kg thóc/ 1 con cừu/ 0,1 chỉ vàng} ( vật ngang giá mở rộng)

c Hình thái chung của giá trị

Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển Trao đổi trực tiếp mất dần, xuất hiện một hàng hóa đóng vai trò trung gian đóng vai trò là vật ngang giá chung

ví dụ: {10kg thóc/ 1 con cừu/ 0,1 chỉ vàng} = 1 m vải ( vật ngang giá chung)

Trang 5

=> Như vậy, khi tiền tệ ra đời thì thế giới hàng hóa chỉ hai cực: một bên là hàng hóa thông thường; một bên là hàng hóa( vàng) đóng vai trò tiền tệ.

*Bản chất của tiền tệ:

Là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

***Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị

+Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa Muốn đo lường giá trị của các hàng hóa, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị

=> Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng( vd: 10kg thóc

+Để làm chức năng thước đo giá trị , bản thân tiền tệ cũng phải quy định một đơn

vị tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá trị

+Tên gọi tiền tệ ở mỗi nước là khác nhau

- Phương tiện lưu thông

+Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa với công thức

H-T-H

vd: có gạo bán gạo -> lấy tiền -> dùng tiền mua áo

H _T H

quá trình bán quá trình mua

+Thực hiện chức năng này, tiền làm cho quá trình mua bán diễn ra thuận lợi

Trang 6

+Nhưng đồng thời nó làm cho việc mua bán tách rời nhau cả về không gian và thờigian-> chứa đựng khủng hoảng.

+Khi tiền làm phương tiện lưu thông thì đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực tế ( vàng thỏi, bạc nén, tiền đúc , tiền giấy, tiền ứng dụng)

+Bản chất tiền giấy không có giá trị, nó chỉ có giá trị khi được nhà nước kí hiệu vàban hành buộc xã hội công nhận

-Phương tiện cất trữ

+Tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ

+Vì tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị , cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải

+Để làm chức năng phương tiện cất trữ tiền phải có đủ giá trị, tất là tiền, vàng bạc.+Nếu sản xuất tăng, hàng hóa nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông và ngược lại thì tiền được đưa vào cất trữ

- Phương tiện thanh toán

+Là phương tiện thanh toán tiền dùng để trả nợ, nộp thuế v.v

+Cách thanh toán:Tiền mặt,Séc , chuyển khoản tại ngân hàng ,thẻ ATM

+Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển đến trình độ nào đó, tất yếu xảy ra việc mua bán chịu.Việc này dẫn đến:

Tích cực: Tạo khả năng trả nợ bằng cách thành toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt

Tiêu cực: Làm hình thành con nợ, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên…

***Vì sao tiền tệ là hàng hóa đặc biệt

- Tiền tệ là một hình thái giá trị của hàng hóa, là sản phẩm của quá trình phát triển

lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa

-Với tư cách là hàng hóa đặc biệt tiền tệ trở thành vật đại biểu chung cho của cải của toàn xã hội, để:

+ Biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa

+ Là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa

Trang 7

Câu 4: Trinh bày các hình thái giá trị của tiền tệ ?Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua các chức năng như thế nào ? Từ đó giải thích vì sao vàng và bạc được chọn đóng vai trò tiền tệ ? Những chức năng nào của tiền tệ đòi hỏi phải

có tiền vàng?

* Sự phát triển của các hình thái giá trị của tiền tệ: ( câu 3)

* Bản chất của tiền tệ được thể hiện qua các chức năng như thế nào? ( ở câu 3)

* Sở dĩ vàng và bạc đóng vai trò tiền tệ : ( câu 3)

* Những chức năng đòi hỏi phải có tiền vàng là:

+Thước đo giá trị

+Phương tiện cất giữ

+Tiền tệ thế giới

Câu 5: Phân tích quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội tư bản và rút ra các kết luận từ việc nghiên cứu quá trình đó? Trong điều kiện hiện nay sản xuất giá trị thặng dư ở các nước tư bản chủ nghĩa có những đặc điểm gì? a) Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội tư bản và rút ra kết luận từ nghiên cứu quá trình:

*Qúa trình sản xuất ra giá trị sử dụng:

-Khái niệm: Là quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong đó có sự kết hợp tư liệu sản xuất và lao động

-Đặc điểm: Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; Sản phẩm làm

ra thuộc quyền sở hữu của nhà tư bản

*Qúa trình sản xuất giá trị thặng dư:

+ bằng lđ cụ thể, ng công nhân sdung những tư liệu sx và dịch chuyển gtri của chúng vào sản phẩm

+ bằng lđ trừu tượng công nhân tạo ra gtri mới lớn hơn gtri bản thân của nó, phần lớn hơn đó là gtri thặng dư

+ để hiểu rõ qtrinh sx gtri thặng dư chúng ta lấy việc sx sợi của 1 nhà tư bản làm

ví dụ:

*VÍ DỤ: QUÁ TRÌNH SX GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

- muốn tiến hành sx nhà tư bản phải mua các yếu tố sx bao gồm tư liệu sx và sức lđ(giả định việc mua đúng vs gtri của nó)

- giả sử để sx 10kg sợi cần chi phần đầu vào (mua 10kg bông hết 10usd) và khấu hao máy móc để chuyển 10kg bông thành 10kg sợi là 2usd; gtri sức lđ(tiền lương tiền công): 3usd/ 1ngay (8h)

- tuy nhiên để chuyển 10kg bông thành 10kg sợi ng công nhân chỉ mất 4h

Trang 8

- nếu công nhân chỉ lđ trong 4h thì nhà tư bản phải rút ra 15usd và gtri cảu sản phẩm mới(10kg sợi) là 15usd Do đó tiền chưa chuyển hóa thành tư bản trong thực

tế quá trình lđ ko dừng lại ở điểm đó, gtri sức lđ mà nhà tư bản phải trả khi mua và gtri sức lđ đó có thể tạo ra cho nhà tư bản là hai đại lượng khác nhau Vì nhà tự bảntrả tiền mua sức lđ trong 8h nên công nhân phải lđ trong 8h

- sau quá trình sản xuất ta được:

Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm mới (20kg sợi)

Mua 20kg bông : 20usd Giá trị bông chuyển vào sợi: 20usd

Hao mòn máy móc: 4usd Giá trị máy móc chuyển vào sợi:

4usdTiền công: 3usd Giá trị mới do lđ tạo ra trong 12h:

6usd

-vậy: toàn bộ chi phí sx mà nhà tư bản bỏ ra là 27usd, còn gtri của sản phẩm mới

dc tạo ra trong 8h là 30usd Vậy 27usd ứng trc đã chuyển thành 30usd mang lại chonhà tư bản một lượng gtri thặng dư là 3usd Do đó, tiền tệ ứng ra ban đầu đã

chuyển hóa thành tư bản

*Từ việc nghiên cứu quá trình trên có thể rút ra một số kết luận sau :

- Trong gtri của sản phẩm mới dc chia làm 2 phần:

+ gtri của những tư liệu sx bao gồm (c1+c2) nhờ lđ cụ thể của ng công nhân dc bảo toàn và di chuyển vào sản phẩm gọi là gtri cũ

+ Gtri do lđ trừu tượng của ng công nhân tạo ra trong qtrinh sx gọi là gtri mới = gtri sức lđ + gtri thặng dư

- Vậy gtri thặng dư là một bộ phận của gtri mới dôi ra ngoài gtri sức lđ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

- Ngày lđ của ng công nhân chia làm 2 phần:

+ thời gian lđ tất yếu (Kí hiệu:v) là phần tgian công nhân stao ra cho nhà tư bản một lượng gtri ngang vs gtri sức lđ

+ tgian lđ thặng dư (k/hiệu: m) là tgian công nhân tao ra gtri thặng dư cho nhà tư bản do đó xét về thực chất qtrinh sx gtri thặng dư là qtrinh tạo ra gtri kéo dài vượt quá tgian lđ tất yếu

- nghiên cứu qtrinh sx gtri thặng dư mâu thuẫn của công thức chung của tư bản dc giải quyết, việc chuyển hóa cảu tiền thành tư bản vừa diễn ra trong lưu thông lại vừa ko diễn ra trong qtrinh ấy chỉ có trong lưu thông nhà tư bản mới mua dc hh

Trang 9

sức lđ Sau đó nhà tư bản sdung nó vào trong qtrinh sx(tức là ngoài lưu thông) để

sx ra gtri thặng dư cho nhà tư bản do đó tiền chuyển hóa thành tư bản việc nghiên cứu qtrinh sx gtri thặng dư đã vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản với công nhân

b) những đặc điểm của sx gtri thặng dư của các nước tư bản chủ nghĩa:

- Do kĩ thuật và công nghệ hiện đại dc áp dụng rộng rãi nên khối lượng gtri thặng

dư dc tạo ra chủ yếu nhờ tăng NSLĐ

- Cơ cấu lđxh ở các nc tư bản phát triển hiện nay có sự biến đổi lớn do áp dụng rộng rãi kĩ thuật và công nghệ hiện đại nên lđ phức tạp tăng lên và thay thế lđ giản đơn Do đó lđ trí tuệ có trình độ kĩ thuật cao ngày càng có vtro quyết định trong việc sản xuất ra gtri thặng dư

- Sự bóc lột của các nc tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng dc mở rộng dưới nhiều hình thức như: xuất khẩu lđ, xuất khẩu tư bản, trao đổi ko ngang giá…

Câu 6: Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tích tụ TB và tập trung TB.Vai trò của chúng đối với sự phát triển của nền sản xuất TBCN?

-Khái niệm:Là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư

bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn

vd: Tư bản A 100

=> Tư bản C 300

Tư bản B 200

Trang 10

-Biện pháp

Nhiều nhà tư bản cá biệt

liên hiệp lại với nhau tổ

chức các công ty cổ

phần=> Một tư bản lớn đủ

sức cạnh tranh

Các nhà tư bản lớn sẽ thâu tính các nhà tư bản

nhỏ.Mác nói:” Tư bản có quy mô lớn nuốt tư bản có quy mô nhỏ”

Kết quả: Do yêu cầu của cạnh tranh=> Yếu tố chủ yếu của các nhà tư bản, buộc

các nhà tư bản phải hợp sức lại

Nhân tố thúc đẩy: Tín dụng tư bản Chủ nghĩa phát triển => Tạo điệu kiện cho các

nhà tư bản huy động được vốn

Tích tụ tư bản Tập trung tư bản

Nguồn gốc Từ m (giá trị thặng dư) có

được thông qua quá trình tích lũy tư bản

Từ những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội

Quy mô Tư bản cá biệt tăng và tư

bản xã hội tang

Tư bản cá biệt tăng ,tư

bản xã hội không tăngQuan hệ Giữa tư bản với lao động Gi ữ tư bản với tư bản;

tư bản với lao độngGiới hạn Từ giá trị thặng dư có

được

Từ các ngành các lĩnh vựctoàn xã hội

Trang 11

-Ngược lại tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư đẩy nhanh tích

tụ tư bản, ảnh ưởng qua lại giữa tích tụ và tập trung tư bản Dẫn đến quá trình tích lũy tư bản càng mạnh

- Nhờ tập trung tư bản mà có được những tập đoàn tư bản lớn chỉ trong một thời gian ngắn Đồng thời tập hợp được sức mạnh của các nhà tư bản sử dụng được kĩ thuật và công nghệ hiện đại để thực hiện các công trình to lớn

- Tích tụ và tập trung tư bản thúc đẩy hình thành nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa mang tính chất xã hội hóa cao Từ đo làm cho mâu thuẫn kinh tế cho chủ nghĩa tư bản mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ngày càng sâu sắc

7

Trình bày các phương pháp tăng quy mô của tư bản cá biệt trong chủ nghĩa tư bản Các phương pháp này có những điểm giống và khác nhau như thế nào?Chúng có vai trò gì đối với sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (xem câu 6)

8 phân tích những đặc điểm kinh té cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền Cho biết đặc điểm nào là cơ bản nhất? Và nó có vai trò như thế nào đối với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

*Đặc điểm

**Sự tập trung sản xuất và các tổ chức động quyền

+ Là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay, phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu lại lợi nhuận độc quyền cao

+Các ten : Thỏa thuẩn về giá cả , quy mô, thị trường

+ Xanh di ca : độc lập sản xuất nhưng lưu thông do một ban quản trị chung

+Tơ rớt: Sản xuất và lưu thông do một ban quản trị chung quản lí

+Công xo óc xiom : Liên kết giữa các tổ chức độc quyền ở các ngành có liên quan với nhau

về kinh tế- kĩ thuật

**Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

Trang 12

- Cùng với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong công nghiệp cũng diễn ra quá trình tích tụ và tập trung tư bản trong ngân hàng dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền ngân hàng.

=>V.Lênin nói:” Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một

số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp”

=>”Làm cho vai trò ngân hàng thay đổi :

+Thâm nhập vào tổ chức độc quyền công nghiệp để giám sát

+Trực tiệp đầu tư vào trong công nghiệp

- Sự phát triển của tư bản tài chính dẫn đến một nhóm nhỏ độc quyền chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của toàn xã hội tư bản gọi là bọn đầu sỏ tài chính

-Các đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị của mình thông qua hai chế độ :

+ Chế độ tham dự: đầu tư cổ phiếu chi phối công ty gốc=> công ty mẹ => công ty con … +Những thủ đoạn: đầu cơ ruộng đất ; đầu cơ trái khoáng ; phát hành công trái

=> Chi phối nền kinh tế suy ra chi phối về chính trị

**Xuất khẩu tư bản

-Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh => Xuất khẩu hàng hóa =>

Mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị và giá trị thặng dư

- Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền=> Xuất khẩu tư bản=> Mang tư bản

đầu tư ra nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư tại nước sở tại

-Nguyên nhân: Ở các nước tư bản phát triển=> hoạt động tư bản phát triển=> Tích

lũy khối lượng tư bản lớn=> Thừa tư bản tương đối=> Sản xuất tư bản sang các

nước trên thế giới -Trong quá trình hội nhập kinh tế  Thiếu tư bản( Gía ruộng

đất rẻ, lương thấp nguyên liệu rẻ)=> lợi nhuận cao hấp dẫn đầu tư

-Hai hình thức

+Xuất khấu tư bản trực tiếp(FDI): dùng tiền xây dựng mới công ty ở nước nhập

tư bản; hoặc mua lại các công ty đã có sẵn ở nước nhập tư bản

+Xuất khẩu tư bản gián tiếp( ODA) : Cho vây để thu lại lợi nhuận

-Chủ thể tham gia xuất khẩu : Xuất khẩu tư bản gồm : Xuất khẩu tư bản nhà nước

và xuất khẩu tư bản tư nhân

** Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền

- quá trình tích tụ và tập trung tư bản phát triển, việc xuất khẩu tư bản tăng cả về

quy mô và phạm vi tất yếu dẫn tới sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các tập

đoàn tư bản độc quyền và hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

Ngày đăng: 23/04/2018, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w