Do đó yêu cầu cấp thiết đặt ra xây dựng nhà máy sản xuất cà phê nhân với quy mô công nghiệp hiện đại để nâng cao chất lượng của cà phê và những mặt hàng chế biến từ cà phê nhân để đáp ứn
Trang 1Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tấn Hậu
MSSV : 1091100038 Lớp: 10HTP1
Trang 2Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tấn Hậu
MSSV : 1091100038 Lớp: 10HTP1
Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2012
Trang 3PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên được giao đề tài:
……… MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP HCM, ngày … tháng … năm 2011
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Thời gian học tập vừa qua là một quãng thời gian vô cùng quý báu làm hành trang để chúng em chuẩn bị bước vào công việc mới Nhờ sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa, trong trường, đặc biệt là thầy Nguyễn Trọng Cẩn đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình để cho
em có thể thực hiện và hoàn thành quyển đồ án tốt nghiệp này
Đồng thời em cũng xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bèvà tất cả thầy cô, những người đã luôn ủng hộ và giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn cùng em trong thời gian qua
Đề tài đồ án tốt nghiệp của em là “Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân”, đây là đồ án có khối lượng công việc tương đối rộng lớn nên với vốn kiến thức còn hạn chế, cùng với thời gian tìm hiểu về thực tế không nhiều nên đồ
án này sẽ không tránh khỏi một số thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô để đồ
án này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5 CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Nội dung: Các yêu cầu khi lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Nội dung: Giới thiệu tổng quan về nguyên liệu
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Nội dung: Lập luận và chọn dây chuyền công nghệ cho phù hợp cho nhà máy
CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU
Nội dung: Tính tiêu hao nguyên liệu trong quá trình sản xuất
CHƯƠNG 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG
Nội dung: Tính tiêu hao nhiệt lượng trong quá trình sản xuất
CHƯƠNG 6: TÍNH VÀ CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ
Nội dung: Tính và chọn các thiết bị phù hợp với năng suất của nhà máy
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ MÁY
Nội dung: Sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà máy và chức năng của từng phòng ban
CHƯƠNG 8: TÍNH ĐIỆN – NƯỚC – HƠI NƯỚC
Nội dung: Tính lượng điện, nước và hơi nước tiêu hao trong quá trình sản xuất
CHƯƠNG 9: TÍNH KINH TẾ
Nội dung: Tính tất cả các chi phí trong quá tình hoạt động của nhà máy
CHƯƠNG 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG- VỆ SINH XÍ NGHIỆP - PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Trang 6Đề mục Trang
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách hình .v
Danh sách bảng vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Tính khả thi 3
1.3 Vị trí xây dựng 3
1.4 Nguồn nguyên liệu 4
1.5 Đường giao thông 4
1.6 Năng suất 5
1.7 Nguồn cung cấp năng lượng 5
1.8 Nguồn nhân lực 5
1.9 Hợp tác hóa, liên hợp hóa 5
1.10 Xử lý chất thải 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU .7
2.1 Đặc tính thực vật của cà phê 7
2.1.1 Cà phê Arabica (cà phê chè) 7
2.1.2 Cà phê Robusta (cà phê vối) 8
Trang 72.2.1 Cấu tạo và giải phẫu quả cà phê 9
2.2.2 Thành phần hóa học của các phần cấu tạo quả cà phê 11
2.3 Một số các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cà phê 3
2.3.1 Ảnh hưởng của loại đất trồng cà phê 14
2.3.2 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc kỹ thuật 14
2.3.3 Ảnh hưởng của độ cao 14
2.3.4 Ảnh hưởng của giống 15
2.3.5 Ảnh hưởng của sâu bệnh 15
2.3.6 Ảnh hưởng của việc thu hái 15
2.3.7 Ảnh hưởng của quá trình bảo quản, vận chuyển 15
2.3.8 Ảnh hưởng của quá trình chế biến 16
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ .17
3.1 Chọn phương pháp chế biến cà phê 17
3.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô 18
3.2.1 Dây chuyền công nghệ .18
3.2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 19
CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU .24
4.1 Tình hình sản xuất của nhà máy .24
4.1.1 Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy 24
4.1.2 Biểu đồ sản xuất của nhà máy .24
4.2 Cân bằng nguyên liệu cho sản xuất cà phê nhân .25
4.2.1 Thu nhận và bảo quản 26
4.2.2 Phơi, sấy sơ bộ 26
4.2.3 Sấy chính thức .27
4.2.4 Tách tạp chất 27
4.2.5 Xay xát cà phê 27
Trang 84.2.8 Phân loại theo trọng lượng riêng 28
4.2.9 Phân loại theo màu sắc 29
4.2.10 Phối trộn, cân, đóng bao 29
4.2.11 Cà phê nhân thành phẩm 30
CHƯƠNG 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG .32
5.1 Xây dựng quá trình sấy lý thuyết 32
5.1.1 Xác định các thông số của không khí .33
5.1.2 Cân bằng nhiệt cho quá trình sấy .35
5.1.3 Cân bằng nhiệt lượng vào và ra khỏi thiết bị sấy .37
CHƯƠNG 6: TÍNH VÀ CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ .40
6.1 Thiết bị sấy tháp .40
6.2 Sàng tách tạp chất .42
6.3 Máy xát khô .43
6.4 Máy đánh bóng .45
6.5 Máy phân loại theo kích thước 46
6.6 Máy phân loại theo trọng lượng .48
6.7 Máy phân loại theo màu sắc 49
6.8 Máy phối trộn .51
6.9 Tính và chọn thiết bị phụ 51
6.9.1 Gàu tải 51
6.9.2 Vít tải 52
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 55
7.1 Hệ thống tổ chức của nhà máy .55
7.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý .55
7.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 55
Trang 97.2.1 Tính xây dựng các bộ phận, các phân xưởng 59
CHƯƠNG 8: TÍNH ĐIỆN – NƯỚC – HƠI NƯỚC .69
8.1 Tính hơi dùng cho nhà máy .69
8.1.1 Lượng hơi sử dụng trong nhà máy .69
8.1.2 Chọn kiểu nồi .69
8.1.3 Tính nhiên liệu dùng cho nồi hơi .69
8.1.4 Lượng xăng dầu dùng cho các loại xe trong nhà máy 70
8.1.5 Lượng dầu dùng cho máy phát điện dự phòng .70
8.2 Tính lượng nước cần dung cho nhà máy 70
8.2.1 Nước dùng cho sản xuất 70
8.2.2 Nước dùng cho nồi hơi 71
8.2.3 Lượng nước dùng cho sinh hoạt 71
8.2.4 Nước dùng để tưới cây xanh 71
8.2.5 Nước sử dụng vệ sinh thiết bị 71
8.2.6 Nước dùng để rửa xe 71
8.2.7 Nước dùng chữa cháy 71
8.2.8 Tổng lượng nước dùng cho nhà máy trong ngày 71
8.2.9 Lượng nước sử dụng cho 2 ngày sản xuất 72
8.2.10 Kích thước bể nước dự trữ 72
8.2.11 Đài nước sử dụng cho nhà máy 72
8.2.12 Chọn bơm dùng để bơm nước 72
CHƯƠNG 9: TÍNH KINH TẾ .73
9.1 Vốn đầu tư vào xây dựng 73
9.1.1 Tổng vốn đầu tư xây dựng 74
9.1.2 Vốn đầu tư thăm dò thiết kế 74
9.1.3 Tổng số vốn xây dựng 74
Trang 109.2.1 Tổng vốn đầu tư cho thiết bị chính nhà máy 75
9.2.2 Vốn đầu tư mua thiết bị phụ khác 75
9.2.3 Vốn đầu tư mua thiết bị phòng KCS và bảo hộ lao động 75
9.2.4 Chi phí vận chuyển lắp ráp 75
9.2.5 Tổng vốn đầu tư cho thiết bị 75
9.2.6 Khấu hao cho thiết bị 75
9.2.7 Tổng số vốn cố định của nhà máy 75
9.2.8 Khấu hao cho tài sản cố định 75
9.3 Vốn lưu động 75
9.3.1 Tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy 76
9.3.2 Bảo hiểm xã hội – Y tế - Thất nghiệp 76
9.3.3 Tiền phụ cấp và khen thưởng nhà máy 77
9.3.4 Tổng tiền lương và các chi phí khác nhà máy phải chi trong năm 77
9.3.5 Chi phí cho sản xuất 77
9.3.6 Tổng chi phí toàn bộ của nhà máy trong quá trình hoạt động trong năm 78
9.3.7 Doanh thu của nhà máy 78
9.3.8 Lợi nhuận của nhà máy và thời gian thu hồi vốn 78
CHƯƠNG 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 80
10.1 Mục đích .80
10.2 Yêu cầu việc kiểm tra sản xuất 80
10.3 Các phương pháp kiểm tra 80
10.3.1 Phương pháp phân tích kiểm nghiệm 81
10.3.2 Phương pháp phân tích lý học 81
10.3.3 Phương pháp phân tích hóa học .82
Trang 1111.1 An toàn lao động .84
11.1.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn 84
11.1.2 Một vài biện pháp hạn chế tai nạn lao động 84
11.1.3 Những yêu cầu về an toàn lao động .84
11.2 Vệ sinh xí nghiệp 86
11.2.1 Vệ sinh cá nhân .30
11.2.2 Vệ sinh thiết bị 30
11.2.3 Xử lý chất thải .30
11.3 Phòng cháy chữa cháy 32
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 12v
Hình 2.1: Quả cà phê Arabica 7
Hình 2.2: Quả cà phê Robusta 8
Hình 2.3: Nhân cà phê 10
Hình 3.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ san xuất cà phê nhân 18
Hình 6.1: Thiết bị sấy tháp 41
Hình 6.2: Máy tách tạp chất 42
Hình 6.3: Máy xát khô 44
Hình 6.4: Máy đánh bóng .46
Hình 6.5: Máy phân loại theo kích thước 47
Hình 6.6: Máy phân loại theo trọng lượng 49
Hình 6.7: Máy phân loại màu sắc 50
Hình 6.8: Gàu tải 52
Hình 6.9: Vít tải 53
Hình 7.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà máy 55 Hình A : Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính
Hình B : Tổng mặt bằng nhà máy
Trang 13Bảng 2.1: Tỷ lệ các thành phần của quả 11
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của vỏ quả 11
Bảng 2.3: Thành phần hóa học của vỏ nhớt 12
Bảng 2.4: Thành phần hóa học của vỏ trấu 12
Bảng 2.5: Thành phần hóa học của nhân cà phê 13
Bảng 4.1 Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy 24
Bảng 4.2: Kế hoạch sản xuất cà phê trong năm 24
Bảng 4.3 Bảng tỷ lệ hao hụt sau chế biến qua các công đoạn 25
Bảng 4.4: Tỷ lệ hao hụt và lượng nguyên liệu vào qua các công đoạn chế biến 30
Bảng 5.1: Các thông số trạng thái của không khí 33
Bảng 5.2: Thông số của không khí qua Calorife trước khi vào máy sấy 34
Bảng 5.3: Thông số của không khí sau khi sấy 35
Bảng 5.4:Các thông số nhiệt 36
Bảng 5.5:Nhiệt lượng vào máy sấy 38
Bảng 5.6:Nhiệt lượng ra khỏi máy sấy 38
Bảng 6.3: Đặc tính kỹ thuật của máy tách tạp chất 43
Bảng 6.4 : Đặc tính kỹ thuật máy xát khô 45
Bảng 6.5: Đặc tính kỹ thuật máy đánh bóng 46
Bảng 6.6: Đặc tính kỹ thuật máy phân loại theo kích thước 48
Bảng 6.7 : Đặc tính kỹ thuật của máy phân loại theo trọng lượng 49
Bảng 6.8: Đặc tính kỹ thuật của máy phối trộn 51
Bảng 6.9 Các thiết bị vận chuyển trong dây chuyền sản xuất cà phê nhân 53
Bảng 7.1 Số nhân lực và cán bộ lao động gián tiếp 57
Bảng 7.2 Bảng kê khai lực lượng lao động của nhà máy phân xưởng sản xuất cà phê nhân 58
Trang 14vi
Bảng 9.2: Bảng vồn đầu tư vào thiết bị 74
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta hiện nay đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển vượt bậc của nhiều ngành kinh tế, đời sống tinh thần và vật chất của người Việt Nam và thế giới nói chung ngày càng nâng cao Hòa cùng sự phát triển của nền kinh tế đất nước như hiện nay có sự đóng góp không ngừng của các mặt hàng xuất khẩu như may mặc, thủy sản, cà phê, …trong đó cà phê là một trong những mặt hàng mang lại nguồn thu nhập không nhỏ, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Cà phê là một đặc sản nhiệt đới có giá trị trên thế giới, một mặt hàng được buôn bán rộng rãi, giao lưu nhiều vào loại thứ nhì trong công tác mậu dịch quốc tế Cà phê là một thứ nước uống hấp dẫn đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi trên thế giới, bởi lẻ một tách cà phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt khiến cho người ta thích thú một cách khó tả Mặt khác, nó là một loại thức uống kích thích thần kinh, gây hoạt động minh mẫn cho trí óc… những tác dụng sinh lý trên chủ yếu là do hoạt chất chính của nó là cafein Tuy nhiên, cafein là một hoạt chất độc, vì vậy uống nhiều cà phê sẽ sinh ra táo bón, uống quá nhiều thì sẽ làm cho thần kinh quá kích thích bị rối loạn sau đó có thể dẫn đến suy nhược
Trên thế giới, cà phê đứng vào hạng thứ hai sau dầu hỏa và nó dẫn đầu tất cả các nông sản khác Nước ta là một nước có điều kiện thiên nhiên tốt để phát triển loại cây cao cấp này như Gia Lai, DakLak, Kon Tum,…Diện tích canh tác và sản lượng thu hoạch cà phê tăng nhanh qua từng năm Diện tích năm 1989-1990 đạt 123000 ha và sản lượng đạt
90000 tấn Đến năm 1990 đạt 350000 ha và sản lượng đạt 400000 tấn Năm 2008-2009 đạt 520000 ha và sản lượng đạt hơn 1 triệu tấn Và đến năm 2010-2011 tổng diện tích trồng cà phê lên trên 540.000ha, sản lượng đạt khoảng trên 1 triệu tấn, trung bình 2 tấn/ha/năm
Cùng với việc phát triển trồng cà phê thì kỹ thuật chế biến có ảnh hưởng đến phẩm chất cà phê Hiện nay, chúng ta có nhiều cơ sở chế biến cà phê nhân sống xuất khẩu và
Trang 16chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan, song quy mô còn nhỏ chưa tập trung, chủ yếu là các
cơ sở tư nhân với năng suất thấp, chất lượng không cao
Do đó yêu cầu cấp thiết đặt ra xây dựng nhà máy sản xuất cà phê nhân với quy mô công nghiệp hiện đại để nâng cao chất lượng của cà phê và những mặt hàng chế biến từ cà phê nhân để đáp ứng cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu
Xuất phát từ tình hình đó, tôi chọn đề tài thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô với năng suất khoảng hơn 30.000 tấn cà phê quả tươi/năm
Trang 17có khả năng đứng vững trên thị trường là vấn đề hết sức quan trọng
Để xây dựng một nhà máy sản xuất cà phê nhân thì cần chú ý đến những vấn đề sau:Tính khả thi, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, vị trí xây dựng, nguồn nhân lực, địa điểm xây dựng, hợp tác xã, liên hợp hoá, năng suất, xử lý chất thải, đường giao thông, nguồn cung cấp năng lượng: điện, nước, nhiên liệu…
1.2 Tính khả thi
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện về mặt vật chất cũng như tinh thần Vì vậy nhu cầu cuộc sống ngày càng cao Do vậy việc thưởng thức các loại thức uống nói chung và cà phê nói riêng ngày càng tăng Mặt khác trong những năm vừa qua sản lượng và diện tích cà phê không ngừng tăng lên, thị trường xuất khẩu rộng lớn Bên cạnh đó nguồn nguyên liệu nước ta vô cùng dồi dào Từ các điều kiện trên cho thấy việc xây dựng thêm một nhà máy chế biến
cà phê nhân với quy mô công nghiệp, hiện đại là hoàn toàn có tính khả thi
1.3 Vị trí xây dựng
Để xây dựng được một nhà máy đứng vững trên thị trường thì ta cần phải chọn địa điểm sao cho phù hợp là điều hết sức quan trọng Muốn vậy nhà máy được xây dựng cần phải thoả mãn các điều kiện sau: gần nguồn nguyên liệu, gần sông hồ để tận dụng nguồn nước, gần mạng lưới điện quốc gia, các điều kiện khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió thích hợp, nguồn lao động dồi dào…
Trang 18Dak Lak là một tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta, với 174.740 ha cà phê, với sản lượng mỗi năm đạt trên dưới 435.000 tấn cà phê nhân Đồng thời có vị trí địa
lý rất thuận lợi cho việc sản xuất cà phê, phía đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía bắc giáp Gia Lai, phía nam giáp Bình Phước và Lâm Đồng, tây nam giáp Campuchia, có trên 300.000 ha đất đỏ bazan rất thuận lợi cho việc phát triển cây cà phê, có quốc lộ 14, 26, 27 nối liền tỉnh Dak Lak với thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Phú Yên, Gia Lai rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Mặt khác trên địa bàn tỉnh còn nhiều nhà máy khác như: nhà máy bia, nhà máy chế biến mủ cao su,… tạo thành một cụm khu công nghiệp rộng lớn
Dựa vào những điều kiện trên, tôi quyết định chọn tỉnh DakLak là địa điểm xây dựng mà cụ thể là gần nông trường cà phê Cưpul huyện Krông Pak, nằm gần quốc lộ 26, quốc lộ 14, quốc lộ 27, cách trung tâm thành phố 20km về phía Đông
Các thông số về điều kiện thời tiết tại DakLak:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23.30C
- Độ ẩm trung bình : 82%
- Hướng gió chính: Đông Nam và Đông Bắc
1.4 Nguồn nguyên liệu
Nước ta có nhiều tỉnh có khí hậu rất thích hợp cho việc trồng cà phê trong đó Daklak là một tỉnh có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất nước ta với nhiều huyện trồng cà phê như: Krông buk, Krông Nô, Dakmin, CưM’nga, Ea Sup, Krông Ana, Krông Pak… Ngoài ra, ta có thể vận chuyển nguồn nguyên liệu cà phê từ các tỉnh khác như: Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai… Do vậy việc chọn địa điểm đặt nhà máy tại tỉnh Daklak là hoàn toàn hợp lý, vừa giảm được chi phí vận chuyển vừa đảm bảo chất lượng của nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất
1.5 Đường giao thông: Nhà máy ở địa điểm rất thuận tiện
- Đường bộ: Nhà máy nằm sát quốc lộ 14, gần quốc lộ 13, 19 cho nên thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu và phân phối sản phẩm
Trang 19- Đường thủy: Nhà máy cách cảng Nha Trang khoảng không xa cho nên có thể sử dụng cảng này để phân phối sản phẩm trong và ngoài nước
- Đường sắt: Nhà máy có thể dùng ô tô vận chuyển sản phẩm về ga Nha Trang, ở đó
có thể đóng container để đưa sản phẩm đi khắp mọi nơi
1.7 Nguồn cung cấp năng lượng
- Điện: Nhà máy sử dụng nguồn điện trên mạng lưới quốc gia đường dây 500 KV đã được hạ thế xuống 220 / 380 V Để đảm bảo việc sản xuất của nhà máy được liên tục, nhà máy đã chuẩn bị một máy phát điện dự phòng Đồng thời trong nhà máy cũng có đặt trạm biến thế riêng để lấy điện từ đường dây cao thế của mạng lưới cung cấp điện chung trong khu vực
- Nước: Nguồn nước của nhà máy được bơm từ giếng khoan sau đó được qua hệ thống xử lý và đưa vào sản xuất
- Nhiên liệu: sử dụng trong nhà máy bao gồm: Dầu, xăng dùng cho xe ô tô, xe vận chuyển của nhà máy
1.8 Nguồn nhân lực
Tây Nguyên có lực lượng lao động tại chỗ rất dồi dào, có trên 6 triệu dân, ngoài lượng lao động tại các xã trong huyện còn có công nhân tại các huyện lân cận Đội ngũ cán bộ và cán bộ kỹ thuật có thể tuyển tại các trường đại học như: Đại Học Tây Nguyên, Đại Học Bách Khoa…và nhân tài trong cả nước
1.9 Hợp tác hoá, liên hợp hoá
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, phát triển nâng cấp, cải tiến kỹ thuật của nhà máy đồng thời tạo điều kiện cho việc sử dụng chung những
Trang 20công trình giao thông vận tải, cung cấp điện, nước…thì vấn đề hợp tác hoá giữa nhà máy sản xuất cà phê tại DakLak với các nhà máy tỉnh khác là thật sự cần thiết
Ngoài ra liên hợp hóa còn có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm, phế phẩm của nhà máy này là nguyên liệu cho các nhà máy khác
1.10 Xử lý chất thải
Nước thải sinh hoạt, vệ sinh nhà máy được đưa vào hệ thống cống rãnh trong nhà máy đến bể xử lý trước khi thải ra môi trường Đối với chất thải rắn được xử lý bằng phương pháp vi sinh
Trang 21- Giống Arabica: gồm các giống thông thường như là: typical, caturra, moka…
- Giống Robusta
- Giống Chari
Các giống này đều có thời gian thu hoạch khác nhau nên có thể bổ sung thời vụ cho việc trồng và thu hoạch các giống chính
2.1.1 Cà phê Arabica (cà phê chè)
Đây là loại cây được trồng nhiều nhất trên thế giới Nguồn gốc của giống này là ở cao nguyên Etiôpia vùng nhiệt đới Đông Châu Phi
2.1.1.1 Đặc tính
Hình 2.1 Quả cà phê Arabica
Trang 22Cây cà phê Arabica cao từ 3-5m, trong điều kiện đất đai thuận lợi có thể cao đến 7m, độc thân hoặc nhiều thân, lá hình trứng hoặc hình lưỡi mác, quả thường hình trứng có khi hình cầu, khi quả chín có màu đỏ tươi, một số giống khi chín có màu vàng đường kính quả 10-15mm Số lượng quả 800-1200 quả/kg, thời gian nuôi quả từ 6-7 tháng Trong điều kiện thời tiết khí hậu ở miền Bắc, cà phê Arabica chín rộ vào tháng 12 và tháng 1 Ở Tây Nguyên cà phê chín sớm hơn 2-3 tháng so với miền Bắc, khi quả chín nếu bị mưa dễ nứt và rụng
Trong 1 quả có 2 nhân, một số ít quả có 3 nhân Nhân có vỏ lụa màu bạc bám cứng vào nhân Ngoài vỏ lụa là vỏ trấu cứng, ngoài cùng là vỏ thịt Từ 5-7 kg quả sẽ thu được 1kg nhân cà phê sống Màu hạt xám xanh, xanh lục, xanh nhạt, tùy theo cách chế biến Lượng cafein có trong nhân khoảng 1-3% tùy theo giống
2.1.1.2 Năng suất
Loại thường: 400-500 kg cà phê nhân/1hecta, loại tốt: 600-800 kg cà phê nhân/1hecta Tỷ lệ thành phẩm/nguyên liệu khoảng: 14-20%
2.1.2 Cà phê Robusta (cà phê vối)
Nguồn gốc khu vực sông Công gô miền núi vùng thấp xích đạo và nhiệt đới Tây Châu Phi
2.1.2.1 Đặc tính
Hình 2.2 Quả cà phê Robusta
Trang 23Robusta cao từ 5-7m quả hình trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu đỏ thẫm Vỏ quả cứng và dai hơn cà phê Arabica Từ 5-6 kg quả sẽ thu được 1kg cà phê nhân Quả chín từ tháng 2 đến tháng 4 ở miền Bắc, ở Tây nguyên chín sớm hơn từ tháng 12 đến tháng 2 Đặc biệt loại cà phê Robusta không ra hoa kết quả tại các mắt cũ của cành Nhân hình hơi tròn, to ngang vỏ lụa màu ánh nâu bạc Màu sắc của nhân xám xanh, xanh bạc vàng mỡ gà ….tùy thuộc chủng và phương pháp chế biến lượng cafein có khoảng 1,5%.2.1.2.2 Năng suất
Có năng suất lớn hơn cà phê Arabica, 500-600 kg/1ha Tuy loại cà phê này hương thơm ít nhưng khả năng kháng sâu bệnh loại này rất tốt
2.1.3 Cà phê Chari ( cà phê mít)
Nguồn gốc ở xứ Ubangui Chari thuộc biển hồ gần sa mạc Xahara, loại này được đưa vào Việt Nam 1905
2.1.3.1 Đặc tính
Chari cây lớn cao 6- 15 m lá hình trứng hoặc lưỡi mác, gân lá nổi nhiều ở mặt dưới, quả hình trứng nuốm hơi lồi và to Quả chín cùng 1 lúc với đợt hoa mới, cho nên trên cùng một đốt cành có thể có đồng thời quả chín, quả xanh, nụ hoa, hoa nở và nụ quả, đó
là điều bất lợi trong thu hoạch Quả thường chín vào tháng 5 đến tháng 7
2.1.3.2 Năng suất
- Loại thường: 500-600 kg/1ha, loại tốt: 1200-1400 kg/1ha
- Tỷ lệ thành phẩm / nguyên liệu: 10-15%
Hoa của 3 loại cà phê mô tả trên đều nở cả chùm, màu trắng và hương thơm ngát
2.2 Thành phần hoá học của quả cà phê
2.2.1 Cấu tạo và giải phẩu quả cà phê
Trang 24Hình 2.3 Nhân cà phê Quả cà phê gồm có những phần sau: lớp vỏ quả, lớp nhớt, lớp vỏ trấu, lớp vỏ lụa
Trang 25Bảng 2.1 Tỷ lệ các thành phần của quả cà phê (%)
Thành phần Arabica Robusta
Vỏ quả 43 - 45 41- 42
Vỏ nhớt 20 - 23 21- 22
Vỏ trấu 6 - 7,5 6 - 8 Nhân và vỏ lụa 26 -30 26 - 29
2.2.2 Thành phần hóa học của các phần cấu tạo quả cà phê
2.2.2.1 Thành phần hóa học của vỏ quả
Vỏ quả cà phê khi chín có màu đỏ, chứa chất antoxian và vết của ancaloit, tanin, cafein, các loại enzim Trong vỏ quả có khoảng 21,5-30% chất khô Thành phần hoá học của nó bao gồm các chất theo bảng sau:
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của vỏ quả (%)
Thành phần hóa học C.phê Arabica C.phê Robusta
Trang 262.2.2.3 Thành phần hóa học của vỏ trấu
Gồm có xenlulo là chủ yếu Sau đây là thành phần hóa học của vỏ trấu cà phê chè
đã lên men sau 40 giờ và rửa sạch:
Bảng 2.4 Thành phần hóa học của vỏ trấu (%)
Thành phần hóa học Cà phê Arabica Cà phê Robusta
Trang 272.2.2.4 Thành phần hóa học của nhân
Cà phê nhân ở dạng thương phẩm gồm có: nước, chất khoáng, lipit, protit, gluxit Ngoài ra, còn có những chất mà ta thường gặp trong thực vật là những axit hữu cơ chủ yếu là axit clorogenic và các chất ancaloit Trên thế giới cũng như trong nước ta đã có nhiều nghiên cứu và phân tích thành phần hóa học của nhân cà phê
Ngoài ra, trong nhân cà phê còn có một lượng đáng kể Vitamin, các chất bay hơi
và cấu tử của mùi thơm
Hiện nay, người ta đã tìm ra có tới hơn 70 chất thơm hỗn hợp lại thành mùi thơm đặc biệt của cà phê Trong cà phê chủ yếu là Vitamin nhóm B như: B1, B2, B6…và các loại axit hữu cơ là tiền các loại Vitamin
Bảng 2.5 Thành phần hóa học của nhân cà phê (mg%)
Axit cafetanic 8-9 Axit cafeic 1
Trang 282.3 Một số các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cà phê
2.3.1 Ảnh hưởng của loại đất trồng cà phê
Ảnh hưởng rất lớn đến mùi vị và màu sắc của cà phê Nếu cà phê trồng trên đất bazan thì cây tốt, khỏe, sản lượng cao, phẩm chất cà phê tốt còn có một hương vị đậm
đà, mùi vị thơm ngon hơn các loại cà phê trồng trên các loại đất khác
2.3.2 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc kỹ thuật
Chế độ chăm sóc kỹ thuật trong thời gian trồng cà phê rất quan trọng, người trồng
cà phê quyết định chất lượng cà phê Các biện pháp chăm sóc kỹ thuật gồm có: - Tủ gốc cây cà phê
- Đánh nhánh tạo hình cây
- Phân bón đúng kỳ và đúng số lượng cần thiết
- Số lượng và cây bóng mát cần thiết cho từng loại cà phê
- Phòng trừ sâu bệnh hại cà phê
2.3.3 Ảnh hưởng của độ cao
Độ cao cũng ảnh hưởng đến chất lượng của cà phê Cà phê trồng ở trên cao thì có hương vị đặc biệt và xếp hạng cao hơn cà phê trồng ở vị trí thấp
Trang 292.3.4 Ảnh hưởng của giống
Giống cà phê có một ý nghĩa quyết định đến chất lượng cà phê Chính chất lượng vốn có của sản phẩm chứa đựng trong giống Sự khác nhau về chất lượng giữa các loại cà phê chè, vối, mít cũng do giống quyết định Nước pha cà phê chè có hương vị thơm, dịu, nước pha cà phê vối ít thơm và hơi đắng chát nhưng đậm đà Ngay trong một loại thì các giống khác nhau thì cũng khác nhau
2.3.5 Ảnh hưởng của sâu bệnh
Sâu bệnh tấn công cũng sẽ làm cho hạt cà phê bị hư hại Mọt đục quả cà phê tạo ra các hạt thủng, có rãnh Ngoài mọt đục quả ra thì các loại sâu khác cũng gây hại đến cà phê Chúng đục rỗng những quả cà phê khô Khi thời tiết nóng ẩm là lúc chúng làm tổ trong nhân cà phê
2.3.6 Ảnh hưởng của việc thu hái
Cà phê dù được chế biến theo phương pháp nào đều phải được thu hái khi quả chín đều mới có sản phẩm chất lượng cao Các hạt cà phê xanh non có tỉ trọng hạt thấp, nước pha uống có vị ngái, không thơm, kém hấp dẫn Quả cà phê quá chín gây khó khăn trong quá trình xát đồng thời làm cho nước uống có mùi vỏ quả không hấp dẫn, nước uống có chất lượng không cao
2.3.7 Ảnh hưởng của quá trình bảo quản, vận chuyển
Trong quá trình bảo quản, độ ẩm và nhiệt độ trong kho, đặc biệt là độ ẩm của hạt cà phê đưa vào bảo quản có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cà phê
Độ ẩm của hạt cà phê bảo quản phải dưới 13% Độ ẩm của môi trường trong kho bảo quản quá cao hoặc quá thấp có thể làm cho chất lượng cà phê trong kho bảo quản bị giảm rõ rệt chủ yếu được biểu hiện ở sự biến đổi màu của hạt cà phê, chất lượng nước uống
Với khâu vận chuyển ta quan tâm đến tình trạng vệ sinh của phương tiện vận chuyển, ví dụ không dùng xe chở gia súc để vận chuyển cà phê, không dùng xe tải chở phân hóa học để vận chuyển cà phê
Trang 302.3.8 Ảnh hưởng của quá trình chế biến
Quá trình chế biến là quá trình chuyển cà phê tươi thành cà phê nhân sau khi loại bỏ toàn bộ vỏ quả, làm sạch nhớt, loại vỏ thóc và làm giảm hàm lượng nước trong nhân cà phê xuống còn khoảng 13%
Cà phê được chế biến theo phương pháp khô có thể tận dụng năng lượng mặt trời
để phơi Sân phơi phải sạch, được lát gạch hoặc được xây bằng xi măng Cà phê phơi quá dày, không cào đảo cũng dễ bị nấm mốc xâm nhiễm, khi phơi trên sàn đất thì khó tránh khỏi cà phê bị nhiễm mùi đất và bị nhiễm các loại vi sinh vật khác ảnh hưởng đến chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của cà phê
Trang 31CHƯƠNG 3:
CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3.1 Chọn phương pháp chế biến cà phê
Chế biến cà phê nhân nhằm mục đích loại bỏ các lớp vỏ bao bọc quanh hạt nhân cà phê và phơi sấy khô đến mức độ nhất định, làm cho cà phê nhân sống có một giá trị thương phẩm cao Rồi sau đó tiếp tục các quá trình chế biến tinh khiết hơn như chế biến
cà phê rang, chế biến cà phê hòa tan….Hoặc các sản phẩm khác có phối chế như cà phê sữa, các loại bánh kẹo cà phê
Trong kỹ thuật chế biến cà phê nhân có hai phương pháp chính:
+ Phương pháp chế biến ướt
+ Phương pháp chế biến khô
- Phương pháp chế biến ướt: Phương pháp này gồm hai công đoạn chính:
Công đoạn xát tươi và phơi sấy: Loại bỏ các lớp vỏ thịt và các chất nhờn bên ngoài
và phơi sấy khô dần đến độ ẩm nhất định
Công đoạn xát và đánh bóng: loại bỏ lớp vỏ trấu và lớp vỏ lụa để tạo thành cà phê nhân bán thành phẩm
- Phương pháp chế biến khô:
Công đoạn chính của phương pháp là sau khi phơi hoặc sấy cà phê đến độ ẩm nhất định ta dùng máy xát khô để loại bỏ các lớp vỏ bao bọc nhân, không thông qua công đoạn chế biến thành cà phê thóc
Sở dĩ ta chọn phương pháp chế biến khô vì đây là một phương pháp chế biến đơn giản, ít tốn năng lượng,ít vốn đầu tư, thiết bị đơn giản, ít gây ô nhiễm môi trường Đây là một phương pháp mang tính thủ công nhưng nó rất phù hợp với nhiều cơ sở sản xuất cà phê nhân ở nước ta Nó đã đem lại nguồn thu nhập khổng lồ cho đất nước
Trang 32
3.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô
3.2.1 Dây chuyền công nghệ:
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ san xuất cà phê nhân
Nguyên liệu (cà phê quả tươi)
Thu nhận và bảo quản nguyên liệu
Phơi sấy sơ bộ
Phân loại theo kích thước
Phân loại theo trọng lượng
Phân loại theo màu sắc
Phối trộn, cân, đóng bao
Nhập kho
Bảo quản
Vỏ trấu
Vỏ lụa Sấy chính thức
Trang 333.2.2.Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.2.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu là các loại cà phê quả đã được thu hoạch, loại cà phê chính được trồng
ở nước ta là Robusta chiếm khoảng 97%
Thu hoạch nguyên liệu
Hiện nay trên thế giới cũng như trong nước vấn đề thu hoạch cà phê chủ yếu là hái bằng tay Năng suất thu hái phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đầu vụ, giữa vụ, cuối vụ, cà phê non, cà phê già…mức độ điêu luyện của người thu hái, phương tiện trang bị cho việc thu hoạch …sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất hái
Để đảm bảo phẩm chất tốt, đồng thời tránh lãng phí vì rơi rụng, hư hỏng việc thu hái cần đạt các yêu cầu sau:
+ Cần thu hái đúng lúc, kịp thời, đúng tầm chín
+ Không thu hái những quả cà phê còn xanh, còn non chưa đầy đủ chất lượng
+ Phải hái từng quả, không hái từng chùm làm ảnh hưởng đến cây và năng suất mùa sau
+ Khi thu hái phải bảo vệ các nụ hoa
+ Cần phân chia khu vực thu hái phù hợp với mùa chín cà phê
+ Cần giữ vệ sinh trong quá trình thu hái không được lẫn các tạp chất như: đất, cát, cành, lá…vào trong nguyên liệu
+ Sau khi thu hái xong phải vận chuyển ngay về nơi chế biến không để ủ đống quá lâu làm cho cà phê nẫu, bốc nóng
Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu
Sau khi thu hái xong cần nên vận chuyển ngay về nơi chế biến không nên ủ đống quá lâu làm cho cà phê dễ bị hư hỏng Ta có thể vận chuyển bằng mọi phương tiện như xe
bò, xe ô tô…Trong khi vận chuyển tránh làm cho quả cà phê bị dập nát, tránh bị lẫn tạp chất
Nguyên liệu sau thu hái nên chế biến càng nhanh càng tốt, nếu chưa chế biến thì không được chất thành đống mà phải được bảo quản ở nơi thoáng mát, có mái che và trải
Trang 34thành lớp dày khoảng 30-40 cm trên nền sạch, khô, 2-3 giờ ta tiến hành đảo trộn một lần Thời gian bảo quản càng ngắn càng tốt thường kéo dài không quá 36 giờ
3.2.2.2 Phơi sấy
Mục đích phơi sấy: Mục đích của quá trình này là hạ thủy phần của cà phê xuống 10-12% để bảo quản tốt và thực hiện các quá trình tiếp theo
Phơi cà phê:
Phơi cà phê là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết định phần lớn về phẩm chất
cà phê nhân Nếu phơi không tốt thì nhân cà phê sẽ bị mất màu tự nhiên và trở thành những màu xấu của nhân bị lỗi như: màu đen, màu nâu,…Khi phơi phải theo dõi luôn, những ngày đầu cà phê còn ướt cho phép phơi mỏng để quá trình bốc hơi nước nhanh Những ngày sau khi vỏ cà phê đã se và hơi khô thì phải phơi dày để tránh nứt vỏ trấu Trong quá trình phơi cần đảo trở luôn để tăng cường sự bốc hơi của nguyên liệu và để cho cà phê khô đều Nắng càng to phải phơi càng dày và đảo trở luôn
Sân phơi nên được làm bằng xi măng sạch Không nên phơi cà phê trên nền đất Sân phơi yêu cầu phải có độ dốc nhất định và phải có hệ thống cống rãnh thoát nước thật tốt, cần xây nơi cao ráo, thoáng Trên sân phải có hệ thống che đậy để tránh mưa, sương Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phơi:
- Nhiệt độ không khí - Độ ẩm không khí
- Vận tốc không khí - Loại sân phơi
- Chiều dày lớp nguyên liệu và số lần cào đảo trên sân
Sấy cà phê:
Cà phê sau khi phơi sấy sơ bộ thì đem đi sấy Có nhiều phương pháp sấy nhưng người ta thường dùng hiện nay là sấy đối lưu và sấy tiếp xúc Ngoài ra còn dùng phương pháp bức xạ hoặc phương pháp dùng tần số Tóm lại là tùy theo yêu cầu mục đích mà người ta chọn chế độ và phương pháp sấy cho thích hợp Thông thường thì dùng phương pháp kết hợp giữa đối lưu và bức xạ Sấy cà phê bằng nhiệt độ quá lớn hoặc quá thấp sẽ
Trang 35không cho kết quả tốt Nhiệt độ sấy lý tưởng là từ 45-550C Ở đây ta chọn sấy động với máy sấy thùng quay nằm ngang
Một số các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy :
- Nhiệt độ không khí nóng và vận tốc không khí nóng
- Độ ẩm không khí bên ngoài
- Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu
3.2.2.3 Tách tạp chất
Cà phê quả khô sau khi phơi sấy thường có lẫn kim loại, các tạp chất nhẹ như cành, lá, rơm rác và các vỏ vụn cà phê… cho nên trước khi đưa vào máy xát khô, nguyên liệu phải được làm sạch
Đối với phương pháp khô ta thường dùng sàng rung để tách các tạp chất
Tùy theo công suất của nhà máy mà người ta chọn cỡ sàng cho thích hợp
3.2.2.4 Xay xát khô
Cà phê sau khi phơi sấy xong bên ngoài có lớp vỏ trấu chiếm 25-35% trọng lượng hạt, thành phần chủ yếu là xenlulo không góp phần tạo nên chất lượng của sản phẩm nên phải loại ra
Cà phê sau khi xát khô ta được hỗn hợp gồm: cà phê thóc, trấu, cà phê nhân, hạt vụn nát Tùy theo tính chất và công dụng mà cách giải quyết của mỗi thành phẩm trong hỗn hợp sau khi xát khô không giống nhau
- Cà phê thóc đưa trở lại máy xát để tách vỏ lần nữa
- Cà phê nhân là sản phẩm chủ yếu để đưa đi đánh bóng
- Trấu chứa nhiều xenlulo và chất khoáng có thể dùng làm nhiên liệu
- Cà phê vụn nát có thành phần tương tự như cà phê nhân nên có thể dùng làm sản xuất
cà phê bột, cà phê hòa tan, cà phê sữa…
3.2.2.5 Đánh bóng
Cà phê nhân sau khi xát thì vẫn còn một lớp vỏ lụa mỏng màu ánh bạc, đó là lớp thứ
tư của vỏ quả, lớp này chủ yếu là xenlulo, nó không giúp ích gì cho quá trình tạo chất lượng của sản phẩm mà còn làm giảm giá trị cảm quan của nhân cà phê Vì vậy cà phê
Trang 36nhân sau khi xát phải đưa đi đánh bóng để làm cho lớp vỏ lụa bong ra hoặc mòn đi Đó cũng là một chỉ tiêu không thể thiếu được của công nghiệp
Người ta thường dùng máy để đánh bóng cà phê nhân Nguyên tắc chung là dùng ma sát giữa hạt và vỏ, giữa hạt và trục máy, giữa hạt và hạt Yêu cầu trục máy và vỏ máy có cấu tạo cũng dẫn nhiệt tốt Thường dùng hợp kim đồng thau
Sau khi đánh bóng, nhiệt độ của khối cà phê không được quá 550C và sạch bóng không được lẫn vỏ trấu quá 1.5% Vỏ lụa phải sạch Độ sạch vỏ lụa so với khối hạt: Arabica:90%, Robusta: 80% Trong đó người ta quy định hạt có ½ diện tích bóc vỏ lụa trở lên coi là hạt sạch vỏ lụa
3.2.2.6 Phân loại theo kích thước
Cà phê sau khi ra khỏi máy đánh bóng thường gọi là “cà phê xô” bao gồm tất cả các loại tốt, xấu, nặng, nhẹ, vỏ trấu….cho nên người ta tiến hành phân cà phê xô thành các cỡ khác nhau theo kích thước để còn tiếp tục các quá trình sau được dễ dàng hơn
Nguyên tắc: là dựa vào sự khác nhau về kích thước của các cấu tử có trong hỗn hợp Phân loại theo kích thước qua sàng người ta thu được 3 loại hạt cà phê có kích thước khác nhau: Hạt >6,3mm, hạt >5,6mm, hạt >5mm Ngoài ra, người ta còn phân ra được một ít cà phê tấm với số lượng không đáng kể
Người ta sử dụng 2 loại sàng chính để phân loại đó là sàng tròn và sàng lắc
3.2.2.7 Phân loại theo khối lượng riêng
Trang 37+ Mục đích: Phân loại theo kích thước và trọng lượng chỉ loại bỏ được tạp chất, tăng
độ đồng đều của hạt mà thôi Không làm tăng giá trị cảm quan và màu sắc đồng đều của hạt vì vậy cần phân loại theo màu sắc để làm tăng chất lượng của sản phẩm
+ Nguyên tắc: Thường phân loại dựa trên tiêu chuẩn nhà nước hoặc dựa trên hợp đồng buôn bán với các cơ quan hữu quan hoặc giữa các nước với nhau và cũng thoã mãn được yêu cầu của bên mua và bên sản xuất
3.2.2.10 Bảo quản cà phê nhân
Cà phê sau khi đóng gói cần nhập kho ngay để bảo quản đúng theo điều kiện quy định của quy trình Tránh để cà phê hút ẩm hỏng chất lượng sản phẩm
Khi bảo quản cần chú ý một số điểm sau:
- Độ ẩm của cà phê nhân đưa vào bảo quản từ 10-12%
- Tạp chất trong cà phê nhân còn ít càng tốt
- Kho tốt đúng quy cách của kho bảo quản
- Không xếp bao trực tiếp xuống nền kho hoặc nền nhà, hoặc sát tường
- Cần đảo vị trí bao sau 2-3 tuần một lần tránh hiện tượng nén chặt Nếu không đảo thì phải xếp lên giá gỗ hoặc giá sắt rồi chồng lên nhau
Trang 38CHƯƠNG 4:
CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU
4.1 Tình hình sản xuất của nhà máy:
4.1.1 Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy
Ở Daklak vào tháng 8 thường mưa và nguyên liệu ít nên cho nhà máy ngừng sản xuất vào thời gian này để sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị
Bảng 4.1 Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
4.1.2 Biểu đồ sản xuất của nhà máy
Dựa vào bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy và lượng nguyên liệu nhập vào
Ta có thể lập ra kế hoạch làm việc trong tháng, số ca làm việc trong ngày Mỗi ngày làm việc 2 ca, một ca làm việc 8 tiếng, ngày chủ nhật được nghỉ
Bảng 4.2 Kế hoạch sản xuất cà phê trong năm:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Số ngày làm việc 24 25 26 24 26 26 26 × 25 27 26 25
Số ca làm việc 48 50 52 48 52 52 52 × 50 54 52 50
- Tổng số ngày sản xuất trong năm: 280 ngày
- Tổng số ca sản xuất trong năm: 560 ca
- Tổng số giờ sản xuất trong năm: 4480 giờ
- Năng suất của nhà máy: 33.600 tấn cà phê quả/năm
- Năng suất của nhà máy tính trong 1 ngày: 120 tấn /ngày
- Năng suất của nhà máy tính trong 1 giờ: 7.500kg /giờ
Trang 394.2 Cân bằng nguyên liệu cho sản xuất cà phê nhân
Để đơn giản ta tính toán cho 1000 kg nguyên liệu cà phê quả/giờ cho loại cà phê Robusta Bảng 4.3 Bảng tỷ lệ hao hụt sau chế biến qua các công đoạn (%)
STT Công đoạn Hao hụt (%)
1 Cà phê quả tươi, thu nhận và bảo quản
2 Phơi hoặc sấy sơ bộ 0,5(không kể ẩm)
Trang 404.2.1 Thu nhận và bảo quản
- Lượng nguyên liệu vào: 1000 (kg/h)
4.2.2 Phơi, sấy sơ bộ
Thông thường phải sấy sơ bộ trước rồi mới sấy khô chính thức sau Quá trình sấy
sơ bộ nhằm loại bỏ một phần nước trên bề mặt đồng thời giảm bớt ẩm của cà phê từ 70% còn 40%, nhằm rút ngắn thời gian sấy ở giai đoạn sấy chính thức và chất lượng sản phẩm đảm bảo hơn
- Lượng nguyên liệu vào: 1000 (kg/h)
w100
wwGG
Trong đó: - G: Lượng ẩm tách ra trong quá trình phơi, sấy sơ bộ (kg/h)
- G1: Lượng nguyên liệu trước khi phơi, sấy sơ bộ (kg/h)
- w1; w2: Độ ẩm của nguyên liệu trước và sau phơi, sấy sơ bộ
w1 = 70%; w2 = 40%
G= 1000×
40 100
40 70
500
= 2,5 (kg/h)