Đề tài “Nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm” được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Lan với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Anh Trinh trường ĐH Lâm Nông TP.HCM nhằm mục đích chế bi
Trang 1JELLY DAU TAM
GVHD: Th.S Nguyén Anh Trinh
Trang 2_ TRUONG DAI HQC CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
KY THUAT CONG NGHE TP HCM Độc lập — Tự do — Hạnh phúc
KHOA CONG NGHE THUC PHAM
TP Hé Chi Minh, ngay 30 thangot năm 2009
NHIEM VU DO AN TOT NGHIEP
(Chi y : Sinh vién phải dán tờ náy vào trang thứ nhất của bản 'thuyết mình)
MSSV : b5.A(O06A re LỚP : 050f 1- Đầu đề Đồ án : ,
" Na Biện tấu thê buổn Adin odo Rto LUÂMu dđu,.fÖno, cueeeeiiiee
2- Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu b ban đầu) : pc
kñao Ađi chế dõ riứi._Âu, dâu lầm Ái (Ab deus tom eng nba đồ ki?
_ <chaa Aa Ade ALN AAS clung HH HT giết TH HH kg KH KH TH TT 1T
_ khaô A6 ARI latin lung ¬
kÑgg A04 c@hq dhae pb 0b He /tưởng, AUER pt tly mba, dich, Aih
“dou, tan Auidng +tcbn Oh aio AM dung, ¬
se kien Aa ABT dha AD; Adin fain sede dò ẩm “cường, tg cường Abit, a
Mm ‹ố “danke AGh phat US Ariba K Bing Ble Coston on
5- Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
1 LD A Niguyén Abie ante (00 DB.ninemneninnennnnsn
Ngày A thang 8 nim 2008 , - _
TRUONG KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghỉ rõ họ tên) (Kỷ và ghỉ rõ họ tên)
268.16 Gs Van Fes Th.S Ngwjên Anh Trin§
Trang 3
Nhận Xét Cùa Giáo Yiên 2lướng ẫn
ˆÓ004000660 00060006000 66060050 060006000606000600006000006004000090000000040600000000000000000000000909000600000000000009600000000000000000000006000009600000
ĐÓ 06000666 446000000000040000006000060066000000000006000000000600000090000000006040009090600000000000000000G00000000600000000000090000000900000®00 000% Peco ere ence cece eres 00 h060000660000600000600000602000 000 00000000400000050000000060000009000900060000009600000000000000000090000000500000000090000000606
66 00066666006060060904000600000002000060600560000000000609000000000000096040000200000006060000000060000900009000000000000000000000000000909000900000696
CĐ 0000006.6600000000004600000000406006000000600000000000000060000000000000004000096000609000000000000000000000000000000000000600090099909909000 S06 +0660006002000000000020420006000000000400040000000400600060000000000000000000400060000900900000000000000000000000000000000990900000000600000090006060606
210000 20000004000200000046400000000060000006000000800046000000000000000000000000000000000060006000000000000000060000000000060000000000009060460000600666 Đ0966000660606000006006040000000000000000000060400000006000000000000000000000000000900000000000000000000000000000000000000000000090099900090®00 S06
“Che ĐA G00 0000000000000000000000000000000000000000000000000000400000000000000000000900000000000000000960005009000000000000000000000006006006060006 d3 PC E0 G0 Đ0000000000060000000000000000000000000000000000000000/0900900600000000000000000000000000000090002000000960000000000000900000006600666
“HA 0A00000G00000000000000000060000660000000000000000000009000000000000040600000000000000000000000000000000009000000000000002000009060606096
PA ĐĐĐG000000000000000000000000000000006000000000004000000000000000000009000000000000090060000000000000000000000000000090009009000006000060606
Trang 4
Nhận Xét Của Giáo Yiên Phản “Biện
Trang 5biện luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
- Ban giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật công nghệ, quý thầy cô mà đặc biệt là quý thầy cô trong khoa
Công nghệ thực phẩm đã tạo điều kiện học tập, tận
tình giáng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian theo học tại trường
- _ Các thầy, cô quản lý phòng thí nghiệm đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện đồ án
- _ Thầy Nguyễn Anh Trinh đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ
và truyền đạt kiến thức giúp em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này
Sau cùng em xin chân thành cám ơn mọi sự hỗ trợ, động
viên, chia sẽ của gia đình và bạn bè xung quanh đã cho em sự hỗ trợ vững chắc về tỉnh thần trong suốt thời gian học tập và thực
hiện đồ án vừa qua
Xin gửi đến thầy cô, gia đình và bạn bè lời chúc sức khỏe
và hạnh phúc
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Lan ⁄
Trang 6Đề tài “Nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm” được thực hiện bởi sinh viên Đỗ
Thị Lan với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Anh Trinh trường ĐH Lâm Nông TP.HCM nhằm
mục đích chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm, tạo ra sản phẩm mới với hương vị đặc trưng
riêng so với các sản phẩm kẹo trên thị trường, với chất lượng có thế chấp nhận được, giá cả phải chăng, làm đa dạng hóa sản phẩm kẹo jelly tạo sản phẩm mới cung cấp người tiêu dùng, góp phần thúc đây ngành công nghiệp sản xuất kẹo của Việt Nam ngày càng phát triển
Đề tài được thực hiện dưới quy mô phòng thí nghiệm, dựa trên quy trình công nghệ cơ
bản sản xuất kẹo dẻo được tham khảo từ các tài liệu Đề tài đã khảo sát được các thông số kỹ
thuật dé xây dựng quy trình san xuat keo jelly đâu tắm như sau:
> Kết quả khảo sát quá trình tríchly : gồm 3 thông số sau:
- Tỷ lệ nguyên liệu dâu:đường là 1:1,5
- - Nhiệt độ trích ly: 65°C
- _ Thời gian trích ly: 70 phút
> Công thức phối chế kẹo jelly đâu tằm:
- Hương dâu tăm (0.18%)
> Kết quả kiếm tra hóa lý sản phẩm kẹo jelyy đâu tăm
- Độẩm: 6,77%)
- Lượng đường tổng: 50,28 (%)
- Đường khử: 23,08 (%)
Trang 7CHUONG2: TONG QUAN
Trang 8
2.2.7.Một số sản phẩm từ trái dâu tằm . 5c ccccxExEEEEErrrrrtkerkrsrerrsere trang 32
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ŒỨU
3.1.1.Nguyên lIỆU - - 5< S4 3H HH CC 101081403007000018841 804 trang 34 3.1.2 DUng CY trang 35
3.2.1.Công thức dự kiến .¿ 2-5 5+ ©S822xtvx+x133111111011181102121171771 7e trang 35 3.2.2.Quy trinh dir kié 0n trang 36
3.3.1.Khảo sát quá trình trích ly dâu tăm .-¿- 2-2 ©s+xtexstttetxtrerzresrsrssrrs trang 40 3.3.2.Nghiên cứu công thức phối chế kẹo jelly dâu tăm . c-csecse-see- trang 43
3.4.Các phương pháp phân tích km nghiệm trang 47
3.4.1.Phương pháp kiểm nghiệm hóa lý 2-2 +++++++xS£rSSrvtSxetrerereererersrre trang 47
3.4.2.Phương pháp phân tích đánh giá cảm quan bằng phép thử so hàng trang 48
3.4.3.Đánh giá chất lượng sản phẩm - —— Ô trang 48
CHUONG 4: KET QUA VA BAN LUAN
4.1 Xác định thành phần hóa lý nguyên liệu dâu tằm tươi . -« trang 50
4.2 Khảo sát quá trình trích ly dâu ằm trang 50
4.2.1 Khảo sát tỷ lệ dâu : đường .- ¿5-5 SeSttEE1E111xE111111.kere trang 50
4.2.2 Khảo sát nhiệt độ trích Ïy cọ TT ni ng 02.0 trang 51 4.2.3 Khao sát thời gian trích Ìy - - c0 cọ n0 trang 52
4.3.Nghiên cứu công thức phối chế kẹo jelly dâu tằm trang 54
4.3.1.Khảo sát loại pectin sử ụng -< TH TH HH n0 8.6 trang 54 4.3.2.Khảo sát loại gelatin sử dụng - - - ch H nn trang 55 4.3.3 Khao sát lượng đường sử dung . - si ng vi trang 55 4.3.4 Khao sát lượng nha sử dụng -. c0 6 trang 56 4.3.5.Khảo sát lượng hước SỬ Ụng - «cty 0010418140111 r3 trang 57
Trang 9
PHỤ LỤC 3
4.3.6.Khảo sát lượng dịch trích dâu tăm sử 5000 trang 58
4.3.7.Khảo sát lượng (pectin, gelatin) sử dụng .- 5s s11 trang 59
4.4.1.Kết quả kiểm nghiệm hóa lý, vi sỉnh 5 25-5sccseExeExerxerxetxeerrrrsersree trang 63
4.1.2.Kết quả đánh giá cảm quan 2© 22-©+222 2+ text x2cExetrrersrrkrrkrrkssree trang 63 4.1.3.Tính toán giá thành sơ Độ, - <1 nọ TH gu nh nh cư trang 64 4.5.Quy trình chế biến kẹo jelly dau tim dé nghi trang 65
CHƯƠNG 5: KET LUAN VA KIEN NGHỊ
Trang 10
DANH MỤC CÁC BẰNG
elle
Bảng 2.1 Bảng phân loại kẹo theo các chỉ tiêu
Bảng 2.2 Phân loại theo độ ẩm, đặc trưng thành phần kẹo
Bảng 2.3 Bảng số liệu tiêu thụ kẹo
Bảng 2.4: Độ hòa tan của đường saccharose trong nước
Bảng 2.5 So sánh độ ngọt của saccharose với các loại đường khác
Bảng 2.6 Ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ đến độ nhớt của dung dịch đường
Bảng 2.7 Chỉ tiêu chất lượng đường saccharose trong sản xuất kẹo
Bảng 2.8 Đặc điểm các loại mạch nha
Bảng 2.9 Tthành phần dinh dưỡng trong 100g mạch nha
Bảng 2.10 Ảnh hưởng của pH dịch nha đến sự chuyên hóa saccharose
Bảng 2.11 Chỉ tiêu chất lượng mạch nha dùng để sản xuất kẹo
Bảng 2.12 Hàm lượng pectin trong thực vật
Bảng 2.13 Tác dụng của DE của pectin lên sự tạo gel
Bảng 2.14 Thành phần dinh đưỡng của gelatin
Bảng 2.15 Bảng thành phần acid amin có trong gelatin
Bảng 2.16 Chỉ tiêu chất lượng của gelatin dùng sản xuất kẹo
Báng 2.17 Chỉ tiêu chất lượng của acid citric dùng sản xuất kẹo
Bảng 3.1 Thành phần hóa lý của dâu tằm tươi
Bảng 3.2 Chỉ tiêu chất lượng của đường Biên Hòa
Bảng 3.3 Chỉ tiêu hóa lý của mạch nha
Bảng 3.4 Công thức sản xuất kẹo jelly dâu tắm dự kiến
Bảng 4.1 Thông số hóa lý của nguyên liệu dâu tăm tươi
Bảng 4.2 Hiệu suất trích ly trung bình (HSTB, %) thay đổi theo tỷ lệ
nguyên liệu dâu tằm : đường
Bảng 4.3 Hiệu suất trích ly trung bình (HSTB, %) thay đổi theo thời gian
Bảng 4.4 Hiệu suất trích ly trung bình (HSTB,%) thay đổi theo thời gian
trang 7
trang 8
trang 9 trang 10 trang 10 trang 10 trang 12 trang 13 trang 13 trang 14 trang 15 trang 16 trang 20 trang 21 trang 21 trang 23
trang 24
trang 34 trang 34 trang 34 trang 35 trang 50
trang 50 trang 51
trang 53
Trang 11
Bảng 4.5 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với các loại pectin khác nhau
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của các loại pectin đến chất lượng kẹo jelly
Bảng 4.7 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với các loại gelatin khác nhau
Bảng 4.8 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với lượng đường khác nhau
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của hàm lượng đường sử dụng đến chất lượng kẹo
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với lượng
mạch nha khác nhau
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của hàm lượng mạch nha sử dụng đến chất lượng kẹo
Bảng 4.12 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với lượng nước khác nhau
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của hàm lượng nước đến chất lượng của kẹo
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với lượng
dịch trích khác nhau
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của hàm lượng dịch trích dâu đến chất lượng của kẹo
Bảng 4.16 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu kẹo với lượng pectin
và gelatin khác nhau
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của hàm lượng (pectin, gelatin) sử dụng đến
chất lượng của kẹo
Bảng 4.18 Kết quả đo độ dai của kẹo sử đụng ( 3g pectin, 13g gelatin)
và (3,5g pectin, 13g gelatin) (N/cm)
Bảng 4.19 Kết quả đo độ dai của kẹo sử dụng ( 3g pectin, 13g gelatin)
va (3,5g pectin, 13g gelatin) (N/cm)
Bảng 4.20 Công thức sản xuất kẹo jelly dâu tằm dự kiến
Bảng 4.21 Kết quả kiểm nghiệm hoá lý sản phẩm kẹo jelly
Bảng 4.22 Kết quá kiểm nghiệm hoá lý dịch trích dâu tằm
Bảng 4.23 Kết quả kiểm nghiệm vi sinh sản phẩm kẹo jelly đâu tằm
Bảng 4.24 Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm kẹo jelly dâu tăm
trang 54 trang 55 trang 55 trang 56 trang 57
trang 57 trang 58 trang 59 trang 60
trang 61 trang 61 trang 62 trang 62 trang 63
trang 63 trang 63 trang 63 trang 63 trang 64 trang 64
Trang 12
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của đường saccharose
Hình 2.2 Cầu tạo phân tử œ — glucose
Hình 2.3 Cấu tạo phân tử maltose
Hình 2.4 Đơn phân acid D — galacturonic
Hình 2.5 Liên kết ø-1,4 glycoside giữa 2 đơn phân
D-galacturonic trong mạch thắng homogalacturonan
Hình 2.6 Công thức HMP
Hình 2.7 Công thức LMP
Hình 2.8 Công thức pectin đã được amid hóa
Hình 2.9 Cơ chế tạo gel bằng liên kết hydro
Hình 2.10 Cơ chế tạo gel bằng liên kết với ion Ca?”
Hình 2.11 Mức độ ester hóa của pectin và các sản phẩm
Hình 2.12 Gelatin dạng bột
Hình 2.13 Cấu trúc gelatin
Hình 2.14 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ lên độ nhớt của gelatin
Hình 2.15 Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo mềm trái cây
Hình 2.16 Máy phối trộn
Hình 2.17 Bàn làm nguội
Hình 2.18 Quy trình sản xuất kẹo đẻo trong phòng thí nghiệm
Hình 2.19 Hoa và trái dâu tằm
Hình 2.20 Một số sản phẩm từ dâu tằm
Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo jelly dâu tằm dự kiến
Hình 3.2 Sơ đồ nghiên cứu
Hình 3.3 Sơ đồ khảo sát quá trình trích ly dâu tằm
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát tỷ lệ dâu tằm : đường
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát nhiệt độ tích ly thích hợp
trang 9 trang 13
trang 14
trang 16
trang 16 trang 17 trang 17 trang 18
trang 18 trang 19
trang 20 trang 21 trang 21 trang 22 trang 25 trang 26
trang 26
trang 27 trang 28
trang 32
trang 36 trang 40
trang 41
trang 41 trang 42
Trang 13
Hình 3.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát thời gian trích ly tối ưu
Hình 3.7 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát loại pectin sử dụng
Hình 3.8 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định loại gelatin sử dụng
Hình 3.9 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát lượng đường sử dụng
Hình 3.11 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khả sát lượng nước sử dụng
Hình 3.12 Sơ đồ bố thí nghiệm khảo sát lượng dịch trích dâu tằm sử dụng
Hình 3.13 Sơ đồ bồ trí thí nghiệm khảo sát lượng pectin và gelatin sử dụng
Hình 4.1 Biểu đồ so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ dâu tằm : đường
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh sự khác biệt giữa các nhiệt độ khảo sát
Hình 4.3 Biéu dé so sánh sự khác biệt giữa các thời gian khảo sát
Hình 4.4 Dồ thị so sánh sự khác biệt giữa các mẫu pectin khác nhau
Hình 4.5 Dé thi biểu diễn sự khác biệt giữa các mẫu gelatin
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn sự khác biệt giữa các lượng đường khảo sát
Hình 4.7 Đồ thị biểu điễn sự khác biệt giữa các lượng nha khảo sát
Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn sự khác biệt giữa các lượng nước khảo sát
Hình 4.9 Đồ thị biểu diễn sự khác biệt giữa các lượng dịch trích dâu khảo sát
Hình 4.10 Đồ thị so sánh sự khác biệt giữa các lượng (pectin, gelatin) khảo sát
Hình 4.11 Quy trình chế biến kẹo jelly dâu tăm đẻ nghị
trang 46
trang 46 trang 47 trang 51 trang 52 trang 53
trang 54 trang 55
trang 56 trang 57 trang 59 trang 60
trang 61
trang 65
trang 66
trang 66 trang 66 trang 67 trang 67 trang 68 trang 69
Trang 14DE: Hàm lượng đường khử,⁄- khe IMs Yae@ ,
HMP (High Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có trên 50% các nhóm acid
galaturonic bị ester hóa (DE>50%), đồng thời có chỉ số methoxyl cao: MI>7%
LMP (Low Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có dưới 50% các nhóm acid galacturonic bị ester hóa (DE<50%)
Vere 4
ty mong De Ni Bátg co K› nh
Trang 15Chương 1: Đặt vẫn đề GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Trang 16Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, với mức sống ngày càng tăng, nhu cầu dinh dưỡng
của con người cũng đã thay đổi, nhu cầu ăn ngon đã dần thay thế cho nhu cầu ăn đủ trong tập
quán ăn uống của con người Bên cạnh những loại thực phẩm chính yếu, các nguồn thực
phẩm phụ góp phần không nhỏ trong việc mang lại “hương vị” cho cuộc sống và một trong
những loại sản phẩm phụ đó chính là bánh kẹo
Bánh kẹo không chỉ là loại thực phẩm của sở thích, của thói quen mà còn là một nét văn hóa đặc trưng cho từng dân tộc, từng đất nước Đồng thời bánh kẹo cũng là một trong những
mặt hàng mang lại lợi nhuận kinh tế rất lớn Theo những nghiên cứu vừa được công ty bánh
kẹo Kinh Đô tiến hành cho thấy: nhu cầu bánh kẹo trong nước hàng năm khoảng 50.000 tấn Theo các chuyên gia Thụy Sĩ, thị trường bánh kẹo Việt Nam ước tính đạt khoảng 4.000
tỉ/năm Trong đó bánh kẹo nội địa chiếm khoảng 80% thị phần và đã có được thị trường xuất khẩu
Riêng đối với mặt hàng kẹo, kẹo jelly là dòng sản phẩm rất được người tiêu dùng ưa
chuộng, có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm gần đây, mang lại lợi nhuận lớn
cho nhiều nhà sản xuất, cụ thể như ở công ty bánh kẹo HAIHACO, kẹo jelly đem lại 28,6 tỷ
đồng đoanh thu và 1,3 tỷ đồng lợi nhuận trong năm 2006 Từ đó cho thấy kẹo jelly là một mặt
hàng rất giàu tiềm năng
Dâu tằm là một trong những loại quả đặc trưng cho vùng nhiệt đới, hương vị của quả dâu
tắm rất riêng biệt nên được rất nhiều người ưa thích Ở nước ta, dâu tằm được trồng và sử
dụng chủ yếu lấy lá để nuôi tằm Tuy nhiên những sản phẩm chế biến từ trái dâu tắm chỉ
mang tính thủ công như mứt dâu, nước cốt đâu tăm việc khai thác sử dụng nguyên liệu dâu
tằm chế biến sản phẩm công nghiệp thì còn rất ít Theo khảo sát thị trường cho thấy kẹo dâu
tằm là một sản phẩm rất được ưa chuộng trong và cả ngoài nước, nhưng hiện nay trên thị trường ít có dạng kẹo sản xuất từ nguyên liệu dâu tằm Để làm phong phú thêm chủng loại kẹo, bắt kịp thị hiếu người tiêu dùng và được sự đồng ý của khoa công nghệ thực phẩm trường Đại học Kỹ thuật công nghệ TP.Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn của thầy
Nguyễn Anh Trinh, chúng tôi đã thực hiện đẻ tài: “ Nghiên cứu chế biến sản phẩm keo jelly
dâu tăm”
Trang 17
Chương 1: Đặt vấn đề GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
1.2 MUC DICH CUA DE TAI
- _ Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, đồi dào
- Tao ra san pham mang hương vị đặc trưng, đa dạng hóa chủng loại kẹo
1.3 YEU CAU CUA DE TAI
- Tim hiéu tổng quan về nguyên liệu dâu tằm và các nguyên liệu ding dé sản xuất kẹo
- _ Khảo sát quá trình trích ly dâu tằm
- _ Nghiên cứu xác định công thức phối chế kẹo jelly dâu tằm
- _ Đánh giá chất lượng sản phẩm: chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, cảm quan
1.4 GIOI HAN CUA DE TAI
- _ Sản phẩm chưa được tiến hành đánh giá thị hiếu rộng rãi
- _ Sản phẩm được tiến hành nghiên cứu trong điều kiện phòng thí nghiệm của trường nên
thông số kỹ thuật của một số quá trình chưa được tối ưu hóa
Trang 18CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Trang 19
CHUONG 2: TONG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
2.1 TONG QUAN VE KEO
2.1.1 Lich sir vé keo [3,15]
Kẹo là loại thực phẩm được sản xuất chủ yếu từ đường
Nghệ thuật làm bánh kẹo đã ra đời cách đây rất lâu, theo những nguồn sử liệu Ai Cập cổ
đại cách đây khoảng 3500 năm Lúc đó người ta làm bánh kẹo dựa trên thành phần nguyên
liệu chính là mật ong hoặc dung dịch nước mía thô cho bốc hơi Dén thé ky XVI, ngành sản
xuất đường ra đời tại Persia đặt nền tảng cho ngành bánh kẹo sau này Sau đó ngành đường
mía phát triển và lan rộng trên toàn thế giới và ngành bánh kẹo bắt đầu phát triển từ đó nhưng
chỉ ở quy mô nhỏ và không đa dạng về chủng loại Khi ngành đường mía bắt đầu đi vào lĩnh vực thương mại thì công nghệ làm bánh kẹo bắt đầu phát triển mạnh, người ta biết cho thêm vào bánh kẹo các thành phần khác để tạo ra nhiều chủng loại bánh kẹo phong phú và đa dạng
Cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống con người ngày càng nâng cao và nhu cầu
bánh kẹo ngày một tăng Bánh kẹo không chỉ được làm ở quy mô gia đình mà còn ở quy mô
công nghiệp và dần giữ một vị trí quan trọng trong nền công nghiệp thế giới
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của kẹo [3]
Trong đời sống hàng ngày, trẻ em cũng như người lớn đều thích ăn kẹo vì mùi vị hấp dẫn
của nó cũng như vẻ bề ngoài hơn là họ nghĩ tới việc ăn kẹo để cung cấp chất đinh dưỡng Tuy
nhiên khi ta ăn kẹo cũng có nghĩa là đã cung cấp cho cơ thể một năng lượng nhất định Điều
này còn tùy thuộc vào thành phần nguyên liệu sử dụng Các chất dinh dưỡng thường có trong
kẹo gồm:
Giucid: đường là thành phần glucid chủ yếu trong kẹo Đây là nguồn chủ yếu cung cấp
nhiệt năng cho cơ thể con người Cứ mỗi gam đường tỏa ra một nhiệt lượng là 4,22Kcal Các disaccharide là loại chất ngọt cơ bản có khá nhiều trong các loại kẹo Trong kẹo cứng, hàm lượng saccharose có thể đạt 75 — 80% Một số loại khác chế biến từ nha có chứa nhiều
maltose Da day hap thu loại đường này khá dễ đàng, đặc biệt là trẻ em sử dụng rất thích hợp
Monosaccharide cũng tồn tại phổ biến trong các loại kẹo Các loại kẹo thường được chế biến
từ nguyên liệu chủ yếu là mật tỉnh bột hoặc đường chuyển hóa, nên chứa nhiều glucose và fructose Trong một số loại kẹo mềm hoa quả, hàm lượng monosaccharide rất cao thậm chí đến trên 35% Ngoài ra còn có một số loại glucid khác như pectin, tinh bột, cũng có mặt
trong thành phần của kẹo nhưng với hàm lượng nhỏ hơn
SVTH: ĐỖ THỊ LAN : Trang 5
Trang 20đường Mỗi gam chất béo tỏa ra một nhiệt lượng là 9,3Kcal Do đó ăn kẹo có chứa nhiều chất
béo sẽ bù đắp được khá nhiều nhiệt năng tiêu hao của cơ thể Những người lao động nặng nhọc như vận động viên thể thao, lái máy bay, bơi lặn đều có thể dùng kẹo có hàm lượng
chất béo cao để cung cấp nhiệt năng
Profein: hàm lượng albumin trong các loại kẹo tương đối cao, có thể bù đắp sự thiếu hụt
của cơ thể người cả về số lượng lẫn chất lượng Albumin từ lòng trắng trứng được bố sung
trong sản xuất kẹo mềm Về quan điểm dinh dưỡng học, albumin động vật có thể nâng cao hệ
số hấp thu của cơ thể đối với albumin thực vật; vì thế trẻ em trong thời kỳ sinh trưởng, phụ nữ
có thai, người ốm có thể dùng kẹo chứa nhiều albumin để điều tiết dinh dưỡng
Vitamin và khoáng: trong kẹo trái cây có các sinh tố và chất khoáng cần thiết cho cơ thể
như vitamin C, các chất khoáng như canxi, photpho, sắt Kẹo trái cây là nguồn bỗ sung quan
trọng các chất vi lượng rất cần thiết cho cơ thể mà các bữa ăn chính cung cấp không đầy đủ
2.1.3 Khái niệm [3]
Kẹo là một thể ở trạng thái vô định hình, quá bão hòa, không bị kết tinh của dung dịch
đường đun sôi
2.1.4 Phân loại kẹo [3]
Có rất nhiều cách phân loại kẹo, sau đây là một số cách phân loại thường gặp
2.1.4.1 Dựa trên thành phần nguyên liệu
Ở một vài quốc gia người ta chia kẹo làm 3 loại:
“* Keo chocolate:
¢ Keo chia mot phan chocolate
e Keo toan chocolate
s* Kẹo đường:
e© Kẹo chứa đường kết tỉnh
e Kẹo không chứa đường kết tinh
% Kẹo trái cây:
e Keo trai cay làm từ bột quả
SVTH: ĐỖ THỊ LAN Trang 6
Trang 21CHUONG 2: TONG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
e Keo trai cay làm từ quả hoặc hạt
2.1.4.2 Dựa trên độ ẫm của kẹo
e© Kẹo cứng: có hàm 4m <3%
e© Keo mém: có hàm ẩm từ 4— 5%
e© Kẹo dẻo: có hàm âm từ 5 — 20%
Bảng 2.1 Bảng phân loại kẹo theo các chỉ tiêu [15]
-Acid citric: tạo vị,
xúc tác tạo đường khử
Cấu trúc Cứng giòn trong |Mềm hoặc mềm | Mềm dẻo, đàn hồi
suốt xốp, đục hoặc trong
Nguyên liệu chính | Đường saccharose | - Đường saccharose | -Đường saccharose
tạo vị ngọ tva cau | | Chất tạo đông (tạo |-Chất tạo đông
trúc cho kẹo) vị phối hợp với | (phải có năng lực
nhau tạo cấu trúc đông tụ cao, nên
mềm hoặc mềm |phối hợp những
cao khả năng đông
tụ)
Nguyên liệu phụ | -Đường khử -Đường khử -Đường khử
-Mạch nha, mật tỉnh | -Mạch nha, mật tỉnh | -Mạch nha, mật tinh bột (cung cấp đường |bột (cung cấp |bột (cung cấp khử tránh lại đường) | đường khử tránh lại | đường khử tránh lại
đường) -Chất béo, sữa (nếu
Trang 22keo đông tụ với
syrup đường để
hình thành khối keo
Nguyên lý sản Phá vỡ trạng thái | Tạo khối keo, sau | Tạo khối keo có độ
xuất tinh thé của đường | đó đánh trộn khối | đàn hồi cao nhờ sử
e Phương thức sản xuất: liên tục hay gián đoạn, chân không hay áp suất thường
e Tinh chat vat ly: 46 4m, duc, trong
e Có nhân bên trong hay không: kẹo có nhân, kẹo không nhân
Bảng 2.2 Phân loại theo độ ẩm, đặc trưng thành phần kẹo [15j
Kẹo cứng hoa quả: cam, dứa, táo, nho
Kẹo cứng Kẹo cứng tỉnh đầu: bạc hà, hoa hồng
Tàn <3% _ | Keo cứng bơ: bơ sữa, bơ dừa, bơ cacao
có nhân) Kẹo thuốc Keo khang sinh: penicillin, biomixin
Kẹo dinh dưỡng: vitamin A, B, C
Kẹo mềm tỉnh bột: quýt, nho, vải
Kẹo mềm pectin: quýt, chuối, dâu
Kẹo mềm agar: cam, chanh, dứa
Kẹomềm | 4—5% | Kẹo mềm albumin: quýt, dứa
Kẹo mè xửng: chuối, nho
Thuần nhất
Kẹo chocolate
Có nhân: hạt nhân, mứt quả
Keo déo 5 — 20% | Keo cao su: bac hà, chanh, cam thảo
2.1.5 Thực trạng ngành sản xuất kẹo của nước ta [19]
SVTH: ĐỖ THỊ LAN Trang 8
Trang 23Hiện nay, có đên hàng trăm cơ sở sản xuât bánh kẹo lớn nhỏ, có những thương hiệu nỗi
tiếng như: Kinh Đô, Bibica, Vinabico, Hải Châu, Hữu Nghị,
Trong vòng 5 năm trở lại đây, sự cải tiến về công nghệ, máy móc, thiết bị cùng với sự nâng cao về đời sống đã thúc đây các ngành sản xuất thực phẩm nói chung và ngành bánh kẹo nói riêng phải thay đôi, đổi mới, cải tiến về chất lượng cũng như số lượng trên thị trường Thực tế đã cho thấy trong các cửa hàng, siêu thị, chợ sự đa dạng về bánh, kẹo đã
mang đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn Chính điều đó đã chứng minh rằng,
ngành bánh kẹo nước ta đã và đang phát triển rất nhanh
Bảng 2.3 Bảng số liệu tiêu thụ kẹo [19]
Cac loai leo
Công thức phân tử là: C¡zHa;O¡¡, là disacarit do hai monosacarit 1a D-glucose va D-
fructose tạo thành Khối lượng phân tử là: 324 đvC
Saccarose rất đễ tan trong nước, ở nhiệt độ thường có thể hòa tan với nước tỉ lệ nước :
đường là 1 : 2 Độ tan này tăng theo nhiệt độ Vì vậy trong quá trình làm kẹo, khi hòa tan
đường ta cần cung cấp nhiệt Ở nhiệt độ khác nhau, độ hòa tan của saccharose cũng khác nhau
SVTH: ĐỖ THỊ LAN Trang 9
Trang 24Saccharose không hoà tan trong đa số các dung môi hữu cơ mà hoà tan trong các dung
môi có cực như NH: lỏng, hợp chât của rượu và nước
Bang 2.4: Độ hòa tan của đường saccharose trong nước [3]
Độ ngọt của saccharose trong dung dịch phụ thuộc vào sự có mặt của các chất khác và
điều kiện môi trường như độ pH, độ nhớt và hàm lượng NaCl
Bảng 2.5 So sánh độ ngọt của saccharose với các loại đường khác [Sj
s* Độ nhớt của dung dịch đường saccharose
Tăng theo chiều tăng nồng độ và giảm theo chiều tăng nhiệt độ
Bảng 2.6 Ảnh hưởng của nông độ và nhiệt độ đến độ nhớt cia dung dich duong [8]
Trang 25
Đường chuyên hoá và sản phẩm phân giải của nó có tính hút âm rất mạnh làm cho kẹo
dễ chảy Tính hút ẩm của saccharose chưa phân giải rất yếu, khi độ ẩm tương đối của không
khí đạt trên 90% thì saccharose mới hút ẩm trong không khí Khi gia nhiệt đến 135°C saccharose hầu như không hút âm Nhưng gia nhiệt trong thời gian dài (quá 2 giờ), hoặc gia nhiệt trong thời gian ngắn với nhiệt độ cao hơn sẽ làm tăng tính hút âm của saccharose
Gia nhiệt saccharose với sự có mặt của ion OH', saccharose sẽ phân giải thành fucfurol, aceton, acid lactic, acid focmic, acid acetic và các chất khác có màu tương đối sẫm
Ở nhiệt độ dưới nhiệt độ nóng chảy, saccharose phân giải rất chậm Nhưng nếu tiếp tục gia
nhiệt cho saccharose đã nóng chảy, thì nó phân giải rất nhanh, ở 200°C sẽ tạo thành hợp chất
có màu nâu đen Hợp chât này gọi là caramen, không có vị ngọt cũng không lên men được
Saccharose có dạng tỉnh thể màu trắng, cỡ hạt không đều Loại đường thô chưa tây
màu, chưa tách mật, không dùng để sản xuất kẹo được Vì trong quá trình nấu kẹo thường tạo
ra nhiều bọt, dễ bị cháy gây nhiều khó khăn cho quá trình gia công chế biến
Dung dịch saccharose bão hoà khi làm lạnh hoặc khi nước trong dung dịch bốc hơi sẽ biến thành dung dịch quá bão hoà Dung dịch bão hoà không ổn định Khi thay đổi một số điều kiện như khuấy trộn cơ học, hạ nhiệt độ đột ngột, saccharose sẽ tách ra từ dung dịch
và kết tỉnh trở lại Hiện tượng này gọi là sự hồi đường (lại đường)
Trong quá trình sản xuất kẹo, khi làm nguội và tạo hình, khối kẹo có hiện tượng co thể tích Nguyên nhân là đo các tạp chất như keo trên bề mặt saccharose gây nên
Vì hàm lượng nước trong saccharose thấp nên khó bị vi sinh vật làm biến chất Nhưng trong quá trình bảo quản phải để sacccharose ở nơi khô ráo, tránh âm ướt, đóng cục gây khó khăn trong quá trình sản xuất kẹo, nhất là công đoạn hoà tan đường Ngoài ra có một số saccharose có khuynh hướng chống lại sự chuyển hoá, đó là do trong quá trình chế biến còn một phân các loại muôi chưa loại trừ được
SVTH: ĐỖ THỊ LAN Trang 11
Trang 26Đặc điểm của mạch nha là nhớt dính, trong suốt có màu vàng và trắng, ngọt chứa
khoảng 75% chất khô Thành phần chất khô chủ yếu là glucose, maltose và các dextrin Tùy
mức độ thuỷ phân mà ta có các sản phẩm mật tỉnh bột khác nhau, có tính chất và công dụng
khác nhau Người ta phân loại nha theo phương pháp sản xuất, theo lượng đường khử, theo
hàm lượng glucose, maltose có trong nha Các loại tỉnh bột dùng để sản xuất mạch nha là tinh bột bắp, tỉnh bột khoai tây hay lúa mạch mà trong đó tỉnh bột bắp được dùng phổ biến hơn cả
Để đánh giá mức độ thủy phân của tỉnh bột trong chế biến mạch nha người ta dựa vào
chỉ số DE Chỉ số DE là chi số đặc trưng cho khả năng khử của các sản phẩm thủy phân từ tinh bột, chỉ số này mô tả bằng số gram đường D-glucose trên 100g chất khô của sản phẩm
Đường D-glucose theo định nghĩa có chỉ số DE là 100
Dựa vào chỉ số DE ta có thể phân ra 3 loại mạch nha khác nhau:
%% Loại mạch nha có ĐE thấp: DE < 35 chứa các cấu tử có trọng lượng phân tử
cao với một tỉ lệ khá lớn Vì vậy mà đường này có độ nhớt cao và độ ngọt thấp
Thường được sử dụng để tạo các cấu trúc mềm cho sản phẩm Nói chung phạm
vi sử dụng hạn chế
* Loại mạch nha có DE cao: DE > 50 chứa nhiều đường đơn giản hơn Do đó có
độ nhớt thấp, độ ngọt cao và hút âm nhiều Vì vậy được dùng phổ biến trong công nghệ sản xuât kẹo mềm và nước giải khát
Trang 27
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Phương pháp thuỷ phân Acid acid Acid, enzym enzym
Bảng 2.9 Tthành phân dinh dưỡng trong 100g mạch nha [3J
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị 100g an được
Trong kẹo, glucose cé tinh chống kết tỉnh, glucose kết tính rất dé tan trong nước, ít hút
ẩm, nhưng sau khi gia nhiệt, tính hút âm sữ tăng lên, khi gia nhiệt nhanh dén 135°C, tính hút
âm không lớn lắm, nhưng khi quá 135°C tính hút âm tăng rất nhanh Gluose trong nha là chất
vô định hình, có tính hút 4m tương đối mạnh
SVTH: ĐỖ THỊ LAN
Trang 28nóng chảy (102-103°C) tính hút âm của maltose càng mãnh liệt Tiếp tục gia nhiệt, màu sẽ bị
sdm dan dan va rất dé bi cháy
>» Dextrin
Dextrin có dạng bột hoặc nhỏ phi tinh thể, màu vàng hoặc sẫm, không ngọt, không tan
trong nước, không tan trong cồn và ete, tính dính rất mạnh, hầu như không hút ẩm
Khi mạch nha ngậm nhiéu dextrin làm cho kẹo khó chảy, khó hồi nhưng làm giảm độ ngọt, giảm độ trong à độ nhớt Độ nhớt của dextrin quá cao sẽ cản trở sự truyền nhiệt trong quá trình nấu kẹo, gây khó khăn trong thao tác Do đó, dextrin trong mạch nha dùng để nấu
kẹo chỉ cần có độ nhớt vừa phải, tính linh động tương đối cao và rtính tan tương đối tốt
> Fructose Khi thủy phân tinh bột không trực tiếp tạo ra fructose, chi trong diéu kién nhat dinh một phần glucose chuyển thành fructose, do đó hàm lượng fructose không lớn Trong môi trường acid, nha rất dễ làm cho saccharose phân giải thành fructose Fructose dễ tan trong
nước có tính hút âm cực mạnh, khi độ ẩm không khí trên 45% fructose đã hút âm Do đó sự
cé mat cua fructose sé lam tăng khả năng chảy của kẹo
Ngoài ra pH của nha cũng là nguyên nhân trực tiếp làm cho saccharosse phân giải
thành đường chuyên hóa
Bảng 2.10 Ảnh hưởng của pH dịch nha đến sự chuyển hóa saccharose [4]
pH của nha Đường chuyền hóa tạo ra trong kẹo (%)
Trang 29CHUONG 2: TONG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Trong sản xuất kẹo, mạch nha được sử dụng rộng rãi, không những dùng làm chất chống kết tinh mà còn là chất độn lý tưởng đối với hầu hết các loại kẹo Trong quá trình bảo quản, nhất là mùa hè, mạch nha dễ bị lên men, tạo nhiều bọt và có mùi rượu Nếu đề ở nơi có
nhiệt độ thấp thì sự biến chất sẽ chậm đi nhiều Mạch nha biến chất sẽ ảnh hưởng nghiêm
trọng đến chất lượng kẹo Nếu độ khô vượt quá 80% thì mạch nha bền khó hư hỏng, nhưng
nếu đặc quá thì khó lấy ra khỏi thùng sử dụng
Bang 2.11 Chi tiéu chat luong mach nha dung để sản xuất keo[5]
Tro <0,6% Acid tự do Không có
Kim loại nặng <0,001% Mùi vị Không có mùi vị lạ
Kiểm soát số lượng và chất lượng nước sử dụng trong kẹo là bước đầu tiên để đảm
bảo chất lượng của sản phẩm sau cùng vì tính chất của nước có thể gây ra những rắc rối trong suôt quá trình sản xuât
Nếu dùng nước nhiễm acid thì sẽ không kiểm soát được tỉ lệ đường khử và sự đổi màu
trong suốt quá trình nấu hoặc sẽ làm giảm tác dụng ổn định của pectin nếu ta sử dụng nước cứng Hơn nữa, nước còn là một dung môi kỹ thuật quan trọng Nước cứng cũng có thê làm giảm năng suất và hiệu quả của máy móc Vì vậy nước sử dụng phải là nước mềm và đã qua
xử lý kỹ thuật Khối lượng nước cũng nên tính toán một cách chính xác đủ để hòa tan đường
nhằm tránh lãng phí trong việc bốc hơi nước trở lại trong quá trình cô đặc kẹo sau này
2.1.6.4 Pectin [1, 7, 12, 16]
A K
“* Nguon goc
Pectin là một loại chất keo, có nhiều trong vách tế bào thực vật, ngoài ra nó còn tồn tại
ở thê hòa tan trong dịch tế bào thực vật đóng vai trò vận chuyển nước và lưu chất cho các trái cây đang trưởng thành, duy trì hình đáng và sự vững vhắc của trái cây Tiền thân của pectin là prôtpectin, không tan trong nước và có nhiều trong trái cây còn xanh Quá trình chín sẽ kèm
theo sự thủy phân protopectin thành pectin, sau đó kết hợp với sự demethyl hóa dưới tác dụng
Trang 30
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
của enzyme và sự depolymer hóa của pectin tạo thành pectate và cuôi cùng là các loại đường
hòa tan và acid
Trong công nghiệp pectin được thu nhận từ dịch chiết của các nguyên liệu thực vật, thường là táo hay các quả có múi Phần lớn các quốc gia trên thế giới xem pectin là loại phụ gia quý và vô hại, đư œ sử dụng với liều lư ạg theo công nghệ
Chiều dài phân tử pectin lớn hơn tỉnh bột nhưng ngắn hơn cellulose Khả năng keo
hóa của pectin phụ thuộc vào khối lư g phân tử và mức độ methyl hóa trong phan tir pectin
Chính vì thế khả năng tạo gel của pectin đư œ khai khai thác cùng một loại nguyên liệu nhưng
với những điều kiện trích ly khác nhau rất có thể khác nhau
Bảng 2.12 Hàm lượng pectin trong thực vật [16]
Chiều dài của chuỗi acid polygalacturonic có thể biến đổi từ vài trăm đến hàng ngàn đơn vị acid galacturonic
Câu tạo một đơn vị của chuỗi pectin:
COOH ~ B®
Ho A OH a Tà
OH OH
H OH - HOH
Trang 31CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
“ Cac chi s6 dic trung cia pectin [16]
Chi s6 methoxyl (MI): Biểu hiện ti lệ methyl hóa, là phần trăm khối lượng nhóm methoxyl bằng 16,3% (MI max = 16,3%), còn các pectin tách ra từ thực vật thường có chỉ số
methoxyl 10 — 20% (MI pectin thực vật = 10 — 20%)
Chỉ số ester hóa (DE): thé hién mirc d6 ester hóa của pectin, là phan trăm về số lượng
của các gốc acid glacturonic được ester hóa trong phân tử số lượng của các gốc acid
galacturonic được ester hóa trên tổng só lượng gốc acid galacturonoc có rtrong phân tử
s* Phân loại pectin
> Phân loại theo tính tan trong nước
Dựa vào tính tan trong nước người ta thấy hai dạng pectin là protopectin không tan và pectin tan Protopectin là phức chất giữa pectin với những polysaccharide khác như cellulose Hemicllulose, araban, tinh bột làm nên cấu trúc vách tế bao Pectin tan có trong thành phần
dịch bào thực vật
Dưới tác dụng của nhiệt độ, acid hoặc enzyme protopectinase, protopectin chuyển thành pectin tan trong nước
> Phân loại theo sự methoxyl hóa
Dựa vào độ ester hóa với metanol (sự methoxyl hóa) người ta phân pectin thành hai
loại pectin có độ ester hóa cao (HMP) và pectin có độ ester thấp (LMP)
HMP (High Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có trên 50% các nhóm
acid galaturonic bị ester hóa (DE>50%), đồng thời có chỉ số methoxyl cao: MI>7%
COOH COOCH, COOCH,
Hình 2.6 Công thức HMP
LMP (Low Methoxyl Pectin): Là nhóm pectin trong phân tử có dưới 50% các nhóm
acid galacturonic bị ester hóa (DE<50%), đồng thời có chỉ số methoxyl thấp: MI<7%,
Hình 2.7 Công thức LMP
Trang 32CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Trong đó có một vài pectin phản ứng với amoniac để tạo ra pectin được amid hóa ứng
dụng trong một số lĩnh vực khác
-®-6-e-6-e- bom dao, conc,
Hình 2.8 Công thức pectin đã được amid hóa
Hoặc có thể phân loại một cách đơn giản hơn:
e Pectin: Có chuỗi polygalacturonic metyl hóa cao nhưng thấp hơn 100%
e Acid pectic: Trong cấu tạo chứa nhóm methoxyl khéng dang ké
s* Kha nang tao gel cia pectin [6]
- Các pectin và acid pectinic có nhóm hydroxyl (-OH) nên có khả năng hydrat
| hóa cao
- Các phân tử pectin mang điện tích âm nên chúng có khả năng đây lẫn nhau, do
đó làm giãn mạch và làm tăng độ nhớt của dung dịch
- Khi làm giảm độ tích điện và độ hydrat hóa sẽ làm cho các phân tử pectin xích
lại gần nhau và tương tác với nhau tạo nên một mạng lưới ba chiều rắn chứa pha lỏng bên trong
- Khả năng tạo gel phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: chiều dài của chuỗi pectin và
mức độ methoxyl hóa
+ Chiêu dài của chuỗi pectin: quyết định độ cứng của gel, nếu phân tir pectin
quá ngắn thì nó sẽ không tạo được gel mặc dù sử dụng với liều lượng cao Nếu phân tử pectin quá đài thì gel tạo thành rất cứng
+ Mic d6 methoxyl héa: quy định cơ chế tạo gel
e HMP (High Methoxyl Pectin): tao gel bằng liên két hydro
Trang 33
© Đường có khả năng hút nước, vì vậy nó tranh lớp vỏ nước bao quanh
pectin an a me hydrat hóa của phân tử pectin trong dung dịch
¬ © pH acid làm giảm độ tích điện của các phân tử Vì vậy các phân tử có thể tiến lại gần nhau để tạo thành liên kết nột phân tử và tạo gel Liên kết hydro được hình
thành giữa các phân tử pectin có thể là giữa các nhóm hydroxy — hydroxyl, carboxyl — carboxyl, hoặc hydroxyl — carboxyl Kiểu liên kết này không bền, do đó các gel tạo thành sẽ
mềm déo do tính linh động của các phân tử trong khối gel
o Cấu trúc của gel phụ thuộc vào hàm lượng đường, hàm lượng acid, hàm lượng pectin, loại pectin và nhiệt độ Nông độ tối thiểu để HMP tạo gel là 50 — 52%, ở
nồng độ này cần sử dụng pectin có độ đông đặc rất nhanh ở pH tạo gel thấp nhất (khoảng 2,8)
Do đó cần duy trì pH acid để khi đun nấu sẽ gây ra quá trình nghịch đảo đường saccharose, ngăn cản sự kết tỉnh của đường saccharose Tuy nhiên cũng không nên đùng quá nhiều acid vì
pH quá thấp sẽ gây ra nghịch đảo một lượng lớn saccharose gây kết tỉnh glucose và hóa gel nhanh tạo nên các vón cục
o Khi sử dụng một lượng có định bất cứ một loại pectin nào, pH, nhiệt
độ càng giảm và hàm lượng đường càng cao thì gel tạo gel rất nhanh
e© LMP (Low Methoxyl Pectin): tạo gel bằng liên kết với ion Ca?”
IERIE _——
TM
Hình 2.10 Cơ chế tạo gel bằng liên kết với ion Ca?”
o Điều kiện tạo gel: khi có mặt Ca”, ngay cả nồng độ < 0,1%, không
cần đường và acid
—o ỞLMP, tỉ lệ các nhóm COO' cao thì các liên kết giữa những phân tử
pectin sẽ là liên kết ion qua các ion hóa trị hai đặc biệt là Ca”" Cấu trúc gel phụ thuộc vào
nồng độ CaŸ” Gel có tính đàn hồi
SVTH: ĐỖ THỊ LAN Trang 19
+
Trang 34CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYÊN ANH TRÌNH
Tóm lại, khả năng keo hóa của pectin phụ thuộc tương đối vào mức độ hiện diện của nhóm methoxyl Tùy thuộc vào chỉ số methoxyl cao ( 70%), hoặc thấp (30 — 50%) ở phân tử pectin mà các kiểu kết hợp giữa chúng sẽ khác nhau trong việc tạo gel
Bang 2.13 Tac dung cua DE cua pectin lén su tao gel [6]
pH Đường (%) Ion hoa trill | Tốc độ tạo gel
Pectin 1a tac nhân quan trọng nhất được sử dụng dé tao ra cấu trúc gel cho thực phẩm,
chủ yếu là những thực phẩm có nguồn gốc từ rau quả (khoảng 75% pectin thương mại được
sử dụng trong thực phẩm) Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong được phẩm
Thực phâm không axÍt
0 Pectate Juice fining
Hình 2.11 Mức độ ester hóa của pectin và các sản phẩm 2.1.6.5 Gelatin [15], [16]
+
$% Nguồn gốc và cầu tạo Gelatin 14 sản phẩm của quá trình thủy phân một phần collagen
Gelatin là các polypeptid cao phân tử dẫn suất từ collagen, là thành phan protein chính
trong các tê bào liên kết của nhiều loại động vật Câu tạo là một chuỗi acid amin gồm 3 acid
Trang 35
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
amin chi yéu [a glycine, proline va hydroproline Trong phan tir gelatin, céc acid amin lién
kết với nhau tạo chuỗi xoắn ốc có khả năng giữ nước Phân tử lượng của gelatin khoảng vài nghìn đên vài trăm nghìn đơn vị Carbon
Hinh 2.13 Cdu tric gelatin
Gelatin 1a mt protein thu được từ chất keo sống của xương, da, gân hoặc móng của
các động vật Thành phần của gelayin có chứa 18 loại acid amin, trong đó có 9 loại acid amin thiết yếu cho co thé: histamin, lysine, leucine
Bang 2.14 Thanh phan dinh duéng cia gelatin [15]
Bang 2.15 Bang thanh phan acid amin cé trong gelatin [16]
Hàm lượng acid amin Hàm lượng acid amin Amino acid trong 100g gelatin Amino acid trong 100g gelatin
Trang 36Hàm lượng acid amin Hàm lượng acid amin Amino acid trong 100g gelatin Amino acid trong 100g gelatin
> Cơ chế tạo gel:
- Gelatin trương nở khi cho vào nước lạnh, lượng nước hấp thu gấp 5-10 lần thê
tích chính nó Khi gia nhiệt nó bị nóng chảy, hòa tan và thành lập gel khi làm lạnh Sự chuyển
từ dạng sợi sang dạng gel có tính thuận nghịch và có thé lap di lap lai nhiều lần Đây chính là
tính chất đặc biệt của gelatin, được ứng dụng nhiều trong thực phẩm
- Độ tan của gelatin phụ thuộc vào nhiệt độ và kích thước hạt cua gelatin Gelatin hoà tan trong nước nóng, không hòa tan trong dung môi hữu cơ, trong cồn và xăng
- Gelatin có nhiệt độ nóng chảy thấp 27-34°C
> Dé bén gel:
- Độ bền gel được tính theo giá trị lực cần để tạo ra một biến dạng nhất định hay
sự biến dạng được gây ra bởi một lực nhất định Độ bền gel của gelatin có thể được biểu diễn theo một số đơn vị khác nhau tùy thuộc vào từng phương thức kiểm tra khác nhau
- Ngoài ra, độ sệt của gelatin cũng là một tính chất được quan tâm đặc biệt, độ
sệt của gel sẽ tăng khi nồng độ gelatin tăng và nhiệt độ giảm Sự thay đổi độ nhớt theo nồng
độ được biêu diện trên đô thị sau:
Trang 37CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Năng lực đông tụ của gelatin càng lớn, lượng sử dụng càng nhỏ Người ta dùng gelatin trong sản xuất kẹo mềm và các loại kẹo khác Gelatin có tác dụng chống hồi đường và giữ nước làm cho kẹo có độ mêm ôn định
Đối với sức khỏe của con người, gelatin có thể được sử dụng hằng ngày mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, không chứa colesterol, là một protein hòan toàn tỉnh thiết và tự nhiên, cung cấp năng lượng và đễ tiêu hóa trong cơ thé
Bang 2.16 Chi tiéu chất lượng của gelatin dùng sản xuất kẹo[3]
‘> Ung dung gelatin [15]
- _ Trong sản xuất kem: người ta sử dung gelatin dé kiém ché sy hinh thanh tinh thê của kem và đường
- Trong sản xuất kẹo: sử dụng để ngăn cán sự hình thành tỉnh thể đường
- - Công nghệ bánh kẹo năng lượng thấp: do có năng lượng thấp 14,7 KJ/g nên
gelatin được nghiên cứu ứng dụng trong sản xuất thực phẩm có giá trị năng lượng thấp
- Trong y học: gelatin được sử dụng trong sản xuất bao thuốc của các dạng thuốc viên hình thoi, với nồng độ 1% giúp cho bao thuốc có độ dai cần thiết
- _ Bên cạnh đó, gelatin còn được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp chế biến khác như công nghệ chế biến thịt, làm nước sốt, làm trong rượu
2.1.6.6 Acid hữu cơ [11]
Các loại kẹo thường dùng acid hữu cơ làm chất điều vị Trong đó, chủ yếu nhất là acid
citric, có khi cũng dùng acid tartaric, acid lactic, Ngoài ra, acid hữu cơ còn được dùng làm chât chuyên hóa đề sản xuât các loại kẹo
SVTH: ĐỖ THỊ LAN Trang 23
Trang 38gỗ, để ở nơi khô ráo, đề phòng vón cục, biến màu Nếu tỉnh thể quá lớn phải nghiền rồi mới
dùng
Bảng 2.17 Chỉ tiêu chất lượng của acid citric dùng sản xuất kẹo [11]
Chỉ tiêu chất lượng Yêu cầu Chỉ tiêu chất lượng Yêu cầu
Mùi thơm của kẹo được hình thành từ mùi thơm của bản thân các nguyên liệu có trong
kẹo, mùi từ sản phẩm của các phản ứng xảy ra trong quá trình nâu kẹo và mùi hương liệu đưa
vào
Hương liệu có thé tồn tại đưới dang lỏng, bột hay tinh thé
Hương liệu dùng cho sản xuất kẹo là hợp chất ester, aldehyt, rượu
Lượng hương liệu đưa vào trong kẹo phải vừa phải Nêu bỏ quá nhiêu hương thì khi
ăn kẹo sẽ có cảm giác xôc mũi, khó chịu, mât cảm giác hài hoà, êm dịu của hương thơm, có vị đắng, còn nếu bỏ quá ít hương liệu thì hương thơm không đủ, không đạt hiệu qủa cần có
Bảo quản hương liệu: kín, tránh để tiếp xúc với không khí Hương liệu dạng lỏng như
tinh dau thi cần phải bảo quản trong lọ thuỷ tỉnh trung tính, sẫm màu, cần phải loại trừ phần
không khí trong lọ bằng cách hút chân không hoặc chứa đầy lọ
Trang 39
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
2.1.7 Một số quy trình sản xuất kẹo
2.1.7.1 Quy trình sản xuất kẹo mêm trái cây
Hình 2.15 Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo mềm trái cây
Gelatin không tan trong nước lạnh, nhưng hút nước để trương nở Gelatin dùng để làm kẹo không nên ngâm nước nhiều quá, vì sau khi đánh trộn không có điều kiện làm bốc hơi nữa, hàm âm trong kẹo sẽ quá cao, kẹo quá mềm, rất dễ biến dạng Tỉ lệ thích hợp nhất giữa nước và gelatin là 2: 1, nhiệt độ của nước nóng không được quá 50°C
Trang 40
CHUONG 2: TONG QUAN GVHD: Th.S NGUYEN ANH TRINH
Nhiệt độ của nước dùng hòa tan đường: khoảng 80°C
Lượng nước dùng hòa đường: 30 — 33% tổng lượng chất khô
Thời gian: 5 — 10 phút
> Lọc
Mục đích: loại bỏ các tạp chất
Khi dung dịch đường sôi phải kịp thời đem lọc, nếu không nước bốc hơi nhiều, dung
dịch đặc lại lọc sẽ khó khăn Lưới lọc nên dùng loại 120 lỗ/cm?
> Nau kẹo
Mục đích: nhằm cô đặc hỗn hợp đường kính, mật tỉnh bột hoặc đường nha và quả hay
dịch quả đến nồng độ 90%
Tùy theo hình thức gia nhiệt mà chia ra hai phương pháp nấu kẹo ở áp suất thường và
nấu kẹo chân không
> Đảnh trộn Mục đích: phối trộn dịch keo và các nguyên liệu phụ khác
như hương, màu Dịch keo và hỗn dịch được đánh trộn trong máy phối trộn <4 |
(hình 2.16) Thời gian đánh trộn khoảng 30 phút
Hình 2.ló Máy phối trộn
> Làm nguội và tạo hình Sau khi đồ khối kẹo lên bàn làm nguội (hình 2.17), phải
cào bằng phẳng, chờ nguội đến 70 — 80°C rồi dùng dao cắt
thành từng tắm hình chữ nhật và tiếp tục làm nguội đến 40°C
> Bao gói Hình 2.17 Bàn làm nguội
Kẹo ra khỏi máy cắt phải lập tức tung rời ra, nếu để lâu kẹo sẽ dính lại thành cụm, tạo
thành phế phẩm Kẹo thành hình xong phải gói ngay, tránh để ẩm ướt Do kẹo mềm, dễ biến
dạng, nên dung lượng của mỗi hộp không nên quá nhiều, mặt khác nên dùng loại hộp cạn và chắc chăn, chịu được sức nén