Là môi trường xảy ra tương tác giữa các hợp chất có trong nguyên liệu trà khi đem chế biến, hàm lượng nước nhiều hoặc ít đều làm cho lá trà bị nát khi vò.. Lipid và acid béo Hàm lượng ch
Trang 1TP.HCM, tháng 10, năm 2008
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hồ Chí Minh, khoa Công Nghệ Thực Phẩm, tất cả các quý thầy cô trong bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, đã tận tình quan tâm đào tạo và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tại trường
Thầy Th.S Lại Quốc Đạt đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp
Trong suốt quá trình làm đồ án, việc tìm tài liệu gặp nhiều khó khăn, kiến thức của em có nhiều hạn chế Do đó, đồ án không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, xây dựng của quý thầy cô và hội đồng bảo vệ để đồ
án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, tháng10 năm 2008
SVTH: Võ Hoài Văn
Trang 7Trà là một trong những thức uống truyền thống của người dân Việt Nam cũng như của các dân tộc khác trên thế giới Ngày nay, việc uống trà xanh theo cách truyền thống mất nhiều thời gian Điều này không có nghĩa là người tiêu dùng có thái độ quay lưng lại với trà truyền thống Ngược lại, người tiêu dùng càng có yêu cầu khắt khe hơn với chất lượng nước uống trà xanh
Với xu hướng của người tiêu dùng như hiện nay, nhiều hãng nước giải khát khi sản xuất đã hướng đến nguồn nguyên liệu tự nhiên, không dùng phụ gia bảo quản, phụ gia tạo màu,…
Ở Việt Nam, trà và chanh dây là nông sản thực phẩm rất phổ biến Trà xanh chứa nhiều vitamin C, vitamin E, EGCG là một hợp chất chống lão hóa, giảm stress, ngăn ngừa ung thư và tăng sức đề kháng cho mọi người.
Bên cạnh đó, thành phần hoá học của chanh dây chứa nhiều vitamin và khoáng rất có ích cho tim mạch, giúp tăng cường khả năng hấp thu các chất chống ôxy hóa Nhờ có mùi vị lạ đặc trưng, chanh dây ngày càng được ứng dụng rộng rãi để chế biến nước giải khát, và một số sản phẩm thực phẩm khác
Vì những lý do trên mà tôi chọn nguyên liệu trà xanh và chanh dây để nghiên cứu và sản xuất thử một dạng nước uống “trà xanh có bổ sung chanh dây” nhằm đa dạng hóa sản phẩm nước giải khát trên thị trường
Trang 8TRANG BÌA
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2 CHANH DÂY Trang 10 2.1 Nguồn gốc chanh dây Trang 10 2.2 Tên khoa học của chanh dây Trang 10
Trang 92.5 Một số công dụng của chanh dây Trang 14
3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ XANH ĐÓNG CHAI CÔNG NGHIỆP Trang 16 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ Trang 16 3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ Trang 17 CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 30 2.1 Mục tiêu nghiên cứu .Trang 30 2.2 Nội dung nghiên cứu Trang 30 2.3 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu Trang 31 2.3.1 Trà xanh Trang 31 2.3.2 Chanh dây đỏ tía Trang 31 2.3.3 Nước Trang 31 2.3.4 Enzyme pectinase Trang 31 2.3.5 Đường saccharose Trang 31 2.3.6 Vitamin C Trang 32 2.4 Phương pháp nghiên cứu Trang 32 2.4.1 Sơ đồ quy trình dự kiến nước uống trà xanh có bổ sung chanh dây Trang 33 2.4.1 Thuyết minh quy trình dự kiến Trang 34 2.5 Phương pháp phân tích Trang 40 2.5.1 Khảo sát độ ẩm của trà xanh và chanh dây Trang 40 2.5.2 Khảo sát một số thành phần hóa học của chanh dây Trang 40 2.5.3 Công thức tính toán Trang 43
Trang 10dịch chanh dây Trang 43 2.5.4 Xây dựng công thức phối chế Trang 43 2.5.5 Đánh giá cảm quan sản phẩm Trang 43 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Trang 45 3.1 Khảo sát độ ẩm của trà xanh và chanh dây Trang 45 3.2 Khảo sát một số thành phần hóa học cơ bản của chanh dây Trang 45 3.3 Khảo sát quá trình trích li trà xanh Trang 46 3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ trà và nước đến quá trình trích li Trang 46 3.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình trích li Trang 47 3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến quá trình trích li Trang 48 3.4 Khảo sát qúa trình thu hồi dịch chanh dây Trang 49 3.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ enzyme pectinase (% thịt và hạt) đến quá trình thu hồi dịch chanh dây Trang 49 3.4.2 Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ ủ enzyme pectinase đến quá trình thu hồi dịch
chanh dây Trang 51 3.4.3 Khảo sát ảnh hưởng thời gian ủ enzyme pectinase đến quá trình thu hồi dịch
chanh dây Trang 52 3.5 Xây dựng công thức phối chế Trang 53 3.6 Đánh giá cảm quan sản phẩm Trang 53 3.6.1 Kết quả Trang 53 3.6.2 Kiểm định sự khác biệt giữa các mẫu Trang 54 3.6.3 Hệ số tương quan r Trang 55
Trang 11CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 56 4.1 KẾT LUẬN Trang 56 4.1.1 Sơ đồ quy trình đề xuất nước uống trà xanh có bổ sung chanh dây Trang 56 4.1.2 Các thông số cơ bản trong quy trình chế biến Trang 58 4.2 KIẾN NGHỊ Trang 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC BẢNG 1.1 Thành phần hóa học của lá trà Trang 5 1.2 Thành phần dinh dưỡng tính trên 100 gam ăn được của chanh dây Trang 12 2.1 Quy chiếu đánh giá r Trang 44 3.1 Độ ẩm của trà xanh và chanh dây Trang 45 3.2 Các chỉ tiêu hóa học cơ bản của chanh dây .Trang 45 3.3 Tỉ lệ thu hồi chất khô hòa tan (% chất khô) Trang 46 3.4 Tỉ lệ thu hồi chất khô hòa tan (% chất khô) Trang 47 3.5 Tỉ lệ thu hồi chất khô hòa tan (% chất khô) Trang 48 3.6 Tỉ lệ thu hồi chất khô hòa tan (% chất khô trong pure) Trang 49 3.7 Tỉ lệ thu hồi chất khô hòa tan (% chất khô trong pure) Trang 51 3.8 Tỉ lệ thu hồi chất khô hòa tan (% chất khô trong pure) Trang 52 3.9 Công thức phối chế của 3 mẫu Trang 53 3.10 Kết quả đánh giá cảm quan Trang 53 3.11 Kết quả phân tích phương sai Trang 54 3.12 Giá trị trung bình giữa các mẫu Trang 54 3.13 Hệ số tương quan r Trang 55
Trang 13DANH MỤC HÌNH 1.1 Cây trà Trang 4 1.2 Búp trà Trang 4 1.3 Hoa trà Trang 4 1.4 Công thức cấu tạo của caffeine Trang 6 1.5 Lá chanh dây Trang 10 1.6 Hoa chanh dây Trang 11 1.7 Chanh dây đỏ tía Trang 11 1.8 Chanh dây vàng Trang 11 1.9 Quy trình công nghệ sản xuất trà xanh đóng chai công nghiệp Trang 16 1.10 Túi lọc Trang 19 1.11 Tank kép chứa túi lọc Trang 19 1.12 Thiết bị lọc syrup Trang 22 1.13 Tank phối trộn Trang 24 1.14 Thiết bị tiệt trùng UHT Trang 26 1.15 Thiết bị chiết rót Trang 26 1.16 Thiết bị đóng nắp chai Trang 28 1.17 Băng tải lật chai Trang 28 1.18 Máy dán nhãn Trang 29 1.19 Thiết bị đóng thùng Trang 29
Trang 143.3 Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình trích li Trang 48 3.4 Ảnh hưởng của nồng độ enzyme (% thịt quả) đến quá trình thu hồi dịch chanh dây Trang 50 3.5 Ảnh hưởng nhiệt độ ủ enzyme pectinase đến quá trình thu hồi dịch chanh dây Trang 51 3.6 Ảnh hưởng thời gian ủ enzyme pectinase đến quá trình thu hồi dịch chanh dây Trang 52 4.1 Quy trình đề nghị sản xuất nước uống trà xanh có bổ sung chanh dây Trang 57
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1 CÂY TRÀ
1.1 Nguồn gốc cây trà theo quan điểm thực vật học
Trà là loại cây xanh quanh năm Tại Trung Hoa, trà mọc tại các tỉnh miền Tây Nam, trong
khoảng vĩ tuyến 23 đến 25 Lượng mưa hằng năm lý tưởng cho sự phát triển của trà vào
khoảng 200mm - 260mm
Trà có thể chịu đựng được khí hậu lạnh, ngay cả dưới không độ, nhưng lại không thích
hợp với những vùng có khí hậu nóng và ẩm thấp
Sau cuộc chiến tranh nha phiến với Trung Hoa vào năm 1842, người Anh quyết định cạnh
tranh thị trường độc quyền trà từ Trung Hoa thay vì lệ thuộc vào sự cung cấp của quốc gia
này Grieve (2003) cho biết, sau khi am hiểu kỹ thuật trồng trọt và thu thập nhiều hạt giống
trà, người Anh chọn lựa vùng đồi núi Assam thuộc miền Đông Bắc Ấn Độ như khu vực
canh tác chính, vì khí hậu vùng này rất thích hợp cho việc trồng trà Khi bắt đầu việc khai
hoang, họ khám phá ra rằng từ lâu nay, trà hoang đã có mặt và mọc tràn lan trong khu vực
đồi núi này rồi Sự việc đó gây ra một cuộc tranh luận sôi nổi về nguồn gốc của những cây
trà hoang trong vùng đồi núi Assam, nếu chúng và giống trà của Trung Hoa là một
Vào năm 1905, nhiều học giả đồng ý rằng bất chấp cây trà mọc ở vùng nào, chúng đều
thuộc loài Camellia sinensis
Theo Lehane (1977), khoa học ngày nay có khuynh hướng ủng hộ giả thuyết trà khởi xuất
từ Ấn Độ vì có nhiều trà hoang có họ hàng thân thích với Camellia mọc trong vùng Assam
nhiều hơn bất cứ vùng nào khác trên thế giới
Về thời điểm xuất hiện của cây trà, Giáo sư A Kratsnow, một nhà thực vật học của trường
Đại Học Kharkoff nước Nga cho rằng: cây trà có thể là giống cây bản xứ của các vùng chịu
ảnh hưởng gió mùa Đông Á, khi ông tìm thấy một số cây trà hoang mọc trong các vùng
rừng rậm của Miền Nam Nhật Bản Giáo sư Kratsnow tin rằng cây trà đã có mặt từ lâu đời
tại Trung Hoa và Nhật Bản trước khi người Đông Á biết sử dụng loại cây này
Trang 171.2.Tên khoa học và phân loại trà
Chi: Camellia (Thea)
Loài: Camellia (Thea) sinensis
Tên khoa học của cây trà được nhiều nhà khoa học công nhận là: Camellia sinensis (L)
O Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Thea sinensis L
1.2.2 Phân loại cây trà
1.2.2.1 Trà Trung Quốc lá nhỏ
Đặc điểm
Cây bụi thấp, phân cành nhiều
Lá nhỏ, dày, có nhiều gợn sóng, màu xanh đậm, lá dài 3,5 - 6,5 cm
Có 6 - 7 đôi gân lá không rõ, răng cưa nhỏ, không đều
Búp nhỏ, hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường
Khả năng chịu rét ở độ nhiệt -12oC đến -15oC
Phân bố chủ yếu ở Miền Đông, Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng khác
1.2.2.2 Trà Trung Quốc lá to
Đặc điểm
Thân gỗ, cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên
Lá to, trung bình chiều dài 12 - 15 cm, chiều rộng 5 - 7 cm, màu xanh nhạt, bóng, răng
cưa sâu không đều, đầu lá nhọn
Trang 18Năng suất cao, phẩm chất tốt
Phân bố ở tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên của Trung Quốc
1.2.2.3 Trà Shan
Đặc điểm
Thân gỗ, cao từ 6 đến 10 m
Lá to và dài 15 - 18 cm màu xanh nhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày
Tôm trà có nhiều lông tơ, trắng và mịn trông như tuyết, nên còn gọi là trà tuyết
Có khoảng 10 đôi gân lá
Có khả năng thích ứng trong điều kiện ấm, ẩm, ở địa hình cao, năng suất cao, phẩm
chất thuộc loại tốt nhất
Phân bố ở tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, Miền Bắc của Miến Điện và Việt Nam
1.2.2.4 Trà Ấn Độ
Đặc điểm
Thân gỗ, cao 17 m phân cành thưa
Lá dài tới 20 - 30 cm, mỏng, mềm, thường có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục,
phiến lá gợn sóng, đầu lá dài
Có trung bình 12 - 15 đôi gân lá
Trang 191.5 Đặc điểm thực vật cây trà
Hoa trà: màu trắng với nhiều nhị vàng, mỗi hoa gồm 7 cánh và hàng tá nhị dài
Quả trà: thường mọc thành từng chùm 3 Ban đầu quả có màu xanh của chồi, sau đó, tăng
trưởng và cứng dần thành quả màu nâu chứa hạt bên trong Khi quả chín, vết rãnh mở ra Hạt
bên trong, có thể được dùng để gieo trồng
Thân cây: đơn trục, có 3 loại: thân gỗ, thân bụi và thân bán gỗ
Lá trà: mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá, hình dạng và kích thước thay đổi tùy giống
Lá trà có rõ gân, rìa có răng cưa
Búp trà: được hình thành từ các mầm dinh dưỡng, gồm có: tôm (phần lá non trên đỉnh chưa
xòe) và 2 - 3 lá non Có hai loại búp: búp bình thường và búp mù Trên một cành trà, 1 năm
có 4 - 5 đợt sinh trưởng của búp
Hình 1.1: Cây trà
Hình 1.2: Búp trà Hình 1.3: Hoa trà
Trang 201.6 Thành phần hóa học của trà
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của lá trà
1.6.1 Các hợp chất phenol
Các hợp chất phenol chiếm khoảng 30 (% chất khô) của lá trà tươi Flavonoids là thành
phần tannin quan trọng trong trà Thành phần chính flavonoids trong lá trà tươi là catechins
(-) Epigallocatechin gallate (EGCG)
(-) Epicatechin gallate (ECG)
(-) Epigallo catechin (EGC)
Acids hữu cơ (citric, malic, oxalic, …) 0.5 - 0.6
Đường (glucose, fructose, saccharose 4 – 5
Xơ (cellulose, hemicellulose, lignin) 4 – 7
Chất màu (carotenoid, chlorophylls) 0.5 – 0.6
Enzyme
Trang 21Tannin có đặc tính dễ bị oxi hóa dưới tác dụng của enzym Vì vậy, trà nguyên liệu chứa
càng nhiều tannin, đặc biệt là tannin hòa tan thì sản phẩm trà đen có chất lượng càng cao
Catechins là hợp chất không màu, tan trong nước, có vị đắng, chát Catechins không chỉ
có trong trà mà còn được tìm thấy trong rượu như: vang đỏ, táo, nho, và chocolate
Trong sản xuất trà đen, catechins có vị trí quan trọng trong việc tạo màu sắc, mùi, vị cho
trà thành phẩm
Epigallocatechin gallate (EGCG) chiếm tỉ lệ cao trong hầu hết trà xanh, trà đen và trà
oolong
Flavonol aglycones được tìm thấy trong lá trà tươi, hàm lượng có trong nước trà rất thấp
do tính tan trong nước kém Ngoài ra, còn có các loại flavonols khác như: quercetin,
kaempfrrol, myrincetin,…
Trong quá trình chế biến, flavonoids dễ bị biến đổi bởi phản ứng enzyme hóa, tạo nên
hương vị và màu sắc đặc trưng của mỗi loại trà
1.6.2 Nước
Nước có trong nguyên liệu trà tham gia trực tiếp vào các phản ứng thủy phân, phản ứng
oxi hóa khử Là môi trường xảy ra tương tác giữa các hợp chất có trong nguyên liệu trà khi
đem chế biến, hàm lượng nước nhiều hoặc ít đều làm cho lá trà bị nát khi vò
Trong quá trình chế biến trà, cần khống chế sự bay hơi nước, đặc biệt trong sản xuất trà
Trang 22Caffeine là dẫn xuất của purine có tên và gọi theo công thức cấu tạo là:
1,3,5-tri-methylxanthine, chiếm khoảng 3 – 4 (% chất khô) trong lá trà tươi
Caffeine là ankaloid có dược tính tạo cảm giác hưng phấn cho người uống
Caffeine tạo vị đắng và cấu trúc kem, kết quả từ những hợp chất tạo bởi caffeine với các
hợp chất polyphenol, thường kết hợp dưới dạng muối tannat caffeine Các muối này, tan
trong nước nóng, không tan trong nước lạnh và tạo nên hương thơm, giảm vị đắng và nâng
cao chất lượng thành phẩm
1.6.4 Acid hữu cơ
Trong lá trà assam, người ta tìm thấy các acid hữu cơ sau đây: acid malic, acid citric, acid
succinic, acid tartaric, acid oxalic, acid fumaric
1.6.5 Đường
Đường tự do được tìm thấy trong tôm của trà bao gồm: glucose, fructose, sucrose,
raffinose, stachyose
Đường tự do liên quan đến sự tổng hợp caffeine trong tôm trà
Dưới tác dụng của nhiệt và các yếu tố khác, đường sẽ biến đổi tạo nên hương vị đặc trưng
cho trà thành phẩm
1.6.6 Chất xơ
Thành tế bào của lá chứa những vật chất cenlulose được bao quanh bởi hemicellulose và
chất kết dính lignin có tính chất bảo vệ sự xâm nhập của các enzyme thủy phân
1.6.7 Protein và acid amin
Protein trong búp trà phân bố không đồng đều, chiếm khoảng 15 (% chất khô) Protein có
thể kết hợp với trực tiếp với tannin, polyphenol, tạo ra những hợp chất không tan làm đục
nước trà đen
Trong quá trình chế biến trà xanh, protein kết hợp với một phần tannin làm cho vị đắng và
chát giảm đi, vì thế protein cũng có lợi cho phẩm chất trà xanh
Ngày nay, người ta đã tìm thấy 17 loại acid amin có trong trà Trong đó, 10 acid amin cơ
bản là: theanine, phenylalanine, leucine, isoleucine, valine, tyrosine, glutamine, serine,
glutamic, aspartic
Trang 23Các acid amin này có thể kết hợp với đường, tannin, tạo ra các hợp chất aldehyde, alcol có
mùi thơm cho trà đen, và chúng cũng góp phần điều vị cho trà xanh
1.6.8 Vitamin và khoáng
Lá trà tươi gồm nhiều loại vitamin trong đó có 2 nhóm vitamin quan trọng là:
Vitamin tan trong béo: A, D, E, F, K,
Vitamin tan trong dầu: B, C, PP,
Trong trà, hàm lượng vitamin C cao gấp 3 - 4 lần so với cam, chanh Vitamin C là chất
chống oxihóa rất tốt
Trong quá trình chế biến trà, hàm lượng vitamin C giảm đi đáng kể do quá trình oxihóa
trong giai đoạn vò và lên men Vitamin C bị phân hủy trong quá trình sấy khô trà
1.6.9 Sắc tố
Anthocyanidins: delphenidin và cyanidin là thành phần anthocyanidin chính được tìm
thấy trong lá trà
Trong trà xanh: làm xấu màu nước trà, tăng vị đắng
Carotennoids: trong lá trà nguời ta tìm thấy được 14 loại, những thành phần chính là:
xanthophylls, violaxanthine và neoxanthine Hàm lượng của các loại carotennoids trên đã
giảm đáng kể trong suốt quá trình chế biến trà đen
Clorophylls: là màu quyết định của trà xanh, bị phân hủy trong suốt quá trình lên men
Chlorophllides và pheophorbides (có màu hơi nâu) hiện diện trong lá trà lên men, và cả hai
được chuyển thành pheophorbides (màu đen) trong giai đoạn sấy khô
1.6.10 Enzyme
Trong lá trà có 2 loại enzyme chủ yếu là:
Nhóm enzyme thủy phân: amilase, protease, glucosidase, …
Nhóm enzyme oxi hóa – khử: peroxidase, polyphenoloxidase, …
Enzyme peroxidase, polyphenoloxidase có vai trò quan trọng trong quá trình lên men trà
đen Các enzyme này đều hoạt động mạnh ở 45C, ở 70C thì hoạt động yếu hẳn đi và ở
nhiệt độ cao hơn sẽ bị vô hoạt hoàn toàn
Trang 24Trong chế biến trà xanh, không cần tạo nên những biến đổi sinh hóa cho tannin, nên
enzyme không có ích cho quá trình chế biến Vì vậy, ngay từ giai đoạn đầu của quá trình
chế biến trà xanh, người ta dùng nhiệt độ cao để vô hoạt enzyme bằng cách chần hoặc sao
1.6.11 Lipid và acid béo
Hàm lượng chất béo trung tính, và phospholopid cũng như các acid béo của chúng thay
đổi tùy vào các loại trà khác nhau và trong suốt quá trình chế biến trà đen
Thành phần các acid béo chính có trong trà là: linolenic, linoleic, oleic và palmitic
1.7 Một số công dụng của trà
1.7.1 Dược tính từ trà xanh
Giúp phòng chống ung thư, tim mạch, viêm khớp, sâu răng
Làm chậm quá trình lão hóa da, chống các tia phóng xạ
Vitamin C nâng cao sức đề kháng cho cơ thể con người
Vitamin K giúp trong việc đông máu
Tannin trị bệnh tiêu chảy
Epigallocatechin galat (EGCG) ngăn cản sự phát triển của tế bào ung thư
1.7.2 Các sản phẩm thực phẩm từ trà xanh
Kẹo trà, nước uống trà xanh, trà mảnh, trà oolong,…
1.7.3 Các sản phẩm mỹ phẩm từ trà xanh
Kem dưỡng da
Kem chống nắng, chống thâm quầng mắt,…
Trang 252 CHANH DÂY
2.1 Nguồn gốc chanh dây
2.1.1 Chanh dây đỏ tía
Xuất xứ từ vùng nhiệt đới Nam Mỹ, từ Miền Nam Brazil qua Paraguay đến Bắc
Argentina, được biết đến đầu tiên bởi người Tây Ban Nha vào thế kỷ XVI tại Brazil
2.1.2 Chanh dây vàng
Người ta không rõ nguồn gốc của chanh dây vàng, có lẽ xuất xứ từ vùng Amazon của
Brazil, hoặc là giống lai giữa hai loài P.edulis và P.ligularis
Hiện nay, một số nhà khoa học cho rằng chanh dây vàng là kết quả của sự đột biến gen
xảy ra ở Australia
2.2 Tên khoa học chanh dây
Tên khoa học: Passiflora edulis Sims
Họ: Passifloraceae
Loài: Passiflora
Dạng: Berry
2.3 Đặc điểm thực vật của chanh dây
2.3.1 Lá: mọc xen kẽ, có dạng thùy sâu 3 lớp, có răng cưa khi trưởng thành Lá dài 7cm -
20 cm, mặt trên láng và có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn và mờ đục
Hình 1.5: Lá chanh dây
Trang 262.3.2 Hoa: mọc ở trên mỗi đốt, hoa đơn, có mùi thơm, rộng 5cm – 8cm, gồm có 5 đài
trắng hơi lục, 5 cánh trắng, màu tía đậm ở đáy Hoa gồm 5 nhị có bao phấn, bầu nhụy, vòi
nhụy phân làm 3 nhánh tạo nên một cấu trúc nổi bật ở giữa
2.4.3 Quả: có hình dáng hơi tròn hay hình trứng, đường kính khoảng từ 1 - 3 inches,
được bao bọc bởi một lớp vỏ dày (khoảng 3mm), cứng, nhẵn và có phủ lớp phấn mỏng, có
màu từ đỏ tía với các đốm nhỏ và mờ, cho đến vàng nhạt hay màu vàng như bí ngô
Hình 1.6: Hoa chanh dây
Hình 1.7: Chanh dây đỏ tía Hình 1.8: Chanh dây vàng
Trang 272.5 Thành phần dinh dưỡng
Bảng 1.2: Thành phần dinh dưỡng tính trên 100g ăn được của chanh dây đỏ tía
(Nguồn từ tài liệu USDA)
2.5.1 Carbonhydrate
Đường
Trong chanh dây chủ yếu gồm ba loại đường: glucose, fructose và sucrose, trong đó,
hàm lượng glucose và fructose chiếm chủ yếu
Hàm lượng đường ảnh hưởng đến vị ngọt của chanh dây Fructose ngọt hơn sucrose ít
nhất 1,5 lần, vì thế, chanh dây đỏ tía ngọt hơn nhiều so với chanh dây vàng
Trang 282.5.2 Các acid hữu cơ
Hàm lượng các acid hữu cơ cao, làm cho dịch chanh dây có giá trị pH thấp và vị chua
rất gắt
Chanh dây đỏ tía: có giá trị pH nằm trong khoảng: 2,8 - 3,3 Dịch quả có nhiều loại
acids trong đó nhiều nhất là: acid citric, acid lactic, acid manolic, acid malic, acid
succinic
Chanh dây vàng: có giá trị pH nằm trong khoảng: 2,6 - 3,2 Dịch quả có nhiều loại acid
chủ yếu là: acid citric, acid malic Các acid khác có hàm lượng thấp hơn bao gồm: acid
lactic, acid manolic và acid succinic
Chanh dây vàng có ít acid ascorbic hơn chanh dây đỏ tía nhưng tổng lượng acid (chủ
yếu là acid citric) và hàm lượng carotene lại nhiều hơn
2.5.3 Các acid amin
Các acid amin tự do trong dịch quả chanh dây gồm có: arginine, acid aspartic, glycine,
leucine, lysine, proline, threonine, tyrosine và valine
2.5.4 Enzyme
Dịch quả chanh dây đỏ tía có chứa enzyme methylesterase, enzyme này bị vô hoạt ở
80oC trong vòng 60 giây Ngoài ra, các nhà khoa học còn phát hiện trong chanh dây đỏ có
enzyme protease
Dịch quả chanh dây vàng có chứa enzyme catalase, enzyme này có thể bị vô hoạt hoàn
toàn ở 79oC trong vòng 75 giây
2.5.5 Các vitamin
Viatmin C
Dịch quả chanh dây có hàm lượng vitamin C cao
Vitamin A
Chanh dây cũng chứa rất nhiều vitamin A, nhiều carotenoid được tìm thấy trong chanh
dây có hoạt độ vitamin A khác nhau
Các loại vitamin khác
Dịch quả chanh dây chứa nhiều riboflavin, niacin và acid folic
Trang 292.5.6 Các chất khoáng
Chanh dây còn cung cấp nhiều chất khoáng như: potassium (K) là một chất điện li quan
trọng trong việc hỗ trợ mô co bóp của tim, ổn định cân bằng acid - base và huyết áp
2.5.7 Alkaloid
Có 7 loại alkaloid trong chanh dây, trong số đó có 4 loại được xác định và đặt tên là:
harman, harmin, harmol và harmalin
Hàm lượng alkaloid trong chanh dây đỏ là 0,012 (% chất khô), chanh dây vàng 0,7 (%
chất khô)
2.5.8 Các hợp chất dễ bay hơi
Chanh dây có chứa các hợp chất dễ bay hơi Trong đó, chủ yếu là các ester Mùi thơm
của chanh dây là do sự hòa quyện của nhiều loại ester đặc trưng khác nhau
2.5.9 Sắc tố
Sắc tố chính trong dịch quả chanh dây là carotenoid Nước chanh dây ép chứa rất nhiều
loại sắc tố vàng và cam
Dịch quả chanh dây không chứa anthocyanin, còn hàm lượng flavonoids trong chanh
dây rất bé, chỉ ở dạng vết, trong chanh dây đỏ là 1,06 (% chất khô), trong chanh dây vàng
là 1 (% chất khô)
2.6 Một số công dụng của chanh dây
2.6.1 Dược tính chanh dây
Các alkaloid trong dịch quả chanh dây được chiết xuất để bào chế thuốc an thần
Vitamin A trong dịch chanh dây là loại vitamin tan trong dầu, cần thiết cho thị lực, da,
sự phát triển và tái sinh mô tế bào
Vitamin C trong dịch chanh dây giúp bảo vệ phần mô mềm của cơ thể, đồng thời có khả
năng bảo vệ plasma lipids và LDL cholesterol khỏi các gốc tự do
Ngoài ra, một loại glycoside chiết xuất từ chanh dây gọi là passiflorine cũng được dùng
để bào chế thuốc giảm đau ở Châu Âu
Trang 302.6.2 Một số sản phẩm thực phẩm từ chanh dây
Ở quy mô công nghiệp, dịch quả chanh dây dùng để sản xuất nước quả đục, hoặc phối
trộn với đường và pha loãng với nước cùng dịch quả của các loại trái cây khác
Nước cốt chanh dây có thể được nấu thành syrup để dùng trong sản xuất nước xốt,
thạch, kẹo, kem, sherbet, meringue hay súp trái cây lạnh
Trang 313 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÀ XANH ĐÓNG CHAI CÔNG NGHIỆP
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trà xanh đóng chai công nghiệp [6]
Lọc Trích li
Làm lạnh nhanh
Phối chế Trà khô
Phụ gia
Đánh tan bọt Đường sacharose
Làm nguội Nước
Trà xanh đóng chai
Hình 1.9: Quy trình công nghệ sản xuất trà xanh đóng chai công nghiệp
Trang 323.2 Thuyết minh quy trình công nghệ [2], [4], [6]
3.2.1 Trích li
Mục đích: chiết các chất hòa tan có trong trà xanh vào nước
Các yếu tố ảnh hưởng
Kích thước nguyên liệu: kích thước trà càng nhỏ thì diện tích tiếp xúc giữa bề mặt trà
và dung môi càng lớn, khi đó, các cấu tử hòa tan bên trong trà xanh dễ dàng thoát ra bên
ngoài dung môi hơn
Tỷ lệ giữa nguyên liệu và dung môi: thông thường trà phải ngập trong dung môi ở thiết
bị trích li, khi đó, diện tích tiếp xúc giữa bề trà và dung môi mới đạt giá trị cao nhất và
tốc độ trích li sẽ gia tăng
Nếu thể tích dung môi sử dụng càng cao thì sự chênh lệch nồng độ cấu tử hòa tan
trong trà và trong dung môi sẽ càng lớn, hiệu suất trích li sẽ càng cao Tuy nhiên, nồng
độ các cấu tử hòa tan trong dịch trích thu được sẽ thấp và gây khó khăn cho quá trình
phối trộn tạo sản phẩm
Nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng thì sự hòa tan của các hợp chất hòa tan trong trà tăng lên
Tuy nhiên, nhược điểm của tăng nhiệt độ là làm tổn thất các cấu tử hương có trong
nguyên liệu trà
Thời gian: thời gian dài, thì hàm lượng chất hòa tan trong dịch trích tăng lên, nhưng
thời gian phải có giới hạn Khi quá trình trích li đạt được yêu cầu, nếu kéo dài thời gian
sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế
Sự khuấy đảo: quá trình khuấy đảo giữa trà và dung môi trong thiết bị trích li sẽ làm
tăng diện tích tiếp xúc giữa trà và dung môi, giúp quá trình trích li diễn ra tốt hơn
Tuy nhiên, sự khuấy đảo hỗn hợp trong thiết bị trích li phải thực hiện nhẹ nhàng để
hạn chế sự bay hơi của các cấu tử hương có trong trà
Phương pháp thực hiện
Trà đựng trong các giỏ lớn (100 kg/mẻ) Giỏ trà này được hệ thống ròng rọc đưa lên
và nhúng vào tank chứa nước nóng (nhiệt độ khoảng 75oC), trong khoảng thời gian 320
giây Mỗi giỏ trà sẽ được trích li hai lần, lượng nước cần dùng cho mỗi lần là 3000 lít
Trang 33Phần bã trà sẽ được thiết bị trục vít vận chuyển ra khu vực thu nhận bã.
Yêu cầu kỹ thuật
Tỉ lệ giữa trà và nước, nhiệt độ, thời gian trong quá trình trích li phải thích hợp
Trích li triệt để các cấu tử hòa tan ra khỏi nguyên liệu
Tổn thất dịch trích trong bã nhỏ nhất, chất lượng dịch trích tốt để chuẩn bị cho quá
trình tạo sản phẩm
3.2.2 Lọc
Mục đích: tách riêng bã trà, tạp chất nhằm làm tăng giá trị cảm quan, ổn định thành
phần dịch trích, nâng cao chất lượng thành phẩm
Các biến đổi
Vật lý: thể tích của dung dịch giảm đi do loại bỏ được các tạp chất lơ lửng như: bã, tạp
chất
Hóa học: dịch trích sau khi lọc hầu như không biến đổi về thành phần hóa học Tuy
nhiên, có sự thay đổi về trạng thái, màu sắc, tổn thất một số các hợp chất có lợi theo cặn
như: vitamin, khoáng
Sinh học: loại được một số vi sinh vật không có lợi theo cặn
Cảm quan: chất lượng dịch lọc tăng do tách hết các tạp chất
Các yếu tố ảnh hưởng
Hiệu số áp suất giữa hai đầu lọc (ΔP): khi ΔP tăng, tốc độ lọc tăng lên nhưng phải có
giới hạn Nếu ΔPmax bã sẽ bị nén chặt (thể tích giảm xuống), các ống mao quản bị thu
hẹp lại, lúc đó tốc độ lọc tăng chậm hơn so với tăng áp suất và đến mức có thể giảm đi,
chất lỏng không đi qua được lớp vải lọc Mặt khác, khi ΔP tăng quá cao có thể phá vở
lớp vải lọc và lớp vật ngăn
Tính chất của cặn lọc: bã lọc của dịch trích có kích thước càng nhỏ thì hiệu quả lọc
càng cao Ngược lại, nếu kích thước bã lọc càng lớn thì quá trình lọc bị cản trở
Tính chất của lớp vật ngăn và bề dày: lớp vật ngăn và bề dày cũng ảnh hưởng đến tốc
độ lọc Lớp vật ngăn xốp, mỏng, thì hiệu quả lọc càng cao
Trang 34Nhiệt độ lọc: cao, tốc độ lọc cao và ngược lại, nếu nhiệt độ của dịch trích quá cao, sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng của dịch lọc và tốn nhiều năng lượng
Các phương pháp thực hiện: quá trình lọc dịch trích được tiến hành qua hai giai đoạn
lọc: lọc thô và lọc tinh
Lọc thô: dịch trà sau trích li được lọc bằng hệ thống thiết bị sàng rung Phần bã trà sẽ
được giữ lại phía trên, dịch lọc qua lưới đi vào thiết bị lọc tinh Kích thước lỗ sàng là
50
Lọc tinh: thiết bị lọc tinh được dùng là túi vải lọc Túi vải lọc được đặt trong tank chứa
kép
Yêu cầu kỹ thuật
Dịch trích sau khi lọc thô và lọc tinh lọc phải có độ trong suốt, màu sắc vàng nâu đặc
trưng của trà
Quá tình lọc phải được tiến hành nhanh nhằm: hạn chế quá trình oxihóa nâu của dịch
lọc do enzyme polyphenoloxidase gây ra, ảnh hưởng đến màu sắc đặc trưng của trà
Đồng thời, hiệu suất lọc phải cao
3.2.3 Làm lạnh nhanh
Mục đích: chuẩn bị trước lượng dịch lọc cần thiết cho quá trình phối chế
Bảo đảm dịch lọc không bị sẫm màu
Trang 35Hóa học: các phản ứng hóa học, sinh học hầu như không xảy ra
Hóa sinh - vi sinh: ức chế một số enzyme, vi sinh vật gây bệnh do sự sốc nhiệt
Cảm quan: ít xảy ra những biến đổi lớn về màu sắc, mùi, vị của dịch lọc
Dịch lọc được trữ trong tank lớn Tiến hành làm lạnh nhanh dịch lọc bằng acid
ascorbic Nhiệt độ trong tank luôn luôn được giữ trong khoảng từ 10 –15oC
Yêu cầu kỹ thuật
Dịch lọc sau khi làm lạnh có màu sắc, mùi, vị đặc trưng của trà
Năng lượng: phải cung cấp đầy đủ, đồng đều, tránh đứt quãng làm cho nhiệt độ có thể
biến động gây ảnh hưởng xấu đến dịch lọc
3.2.4 Nấu syrup
Mục đích: hòa tan hoàn toàn đường saccharose vào nước, tạo dịch syrup có nồng độ
chất khô mong muốn chuẩn bị cho quá trình phối chế
Các biến đổi
Vật lý: nhiệt độ tăng giúp cho sự hòa tan đường saccharose vào nước diễn ra nhanh và
dễ dàng hơn
Hóa lý: ban đầu độ nhớt dung dịch tăng do quá trình hòa tan làm tăng nồng độ chất
khô trong dung dịch Khi đường saccharose đã hòa tan hết, thì độ nhớt dung dịch giảm
do độ nhớt tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Hóa học: gần như không có các biến đổi về hóa học, vì ở nhiệt độ 80 - 900C quá trình
caramel hóa chưa diễn ra
Hóa sinh: hầu như tất cả các enzyme trong dịch đường bị vô hoạt hoàn toàn
Trang 36Cảm quan: xảy ra các biến đổi về màu, mùi, vị của dịch đường, góp phần tăng hương
vị của dịch syrup
Vi sinh: ức chế hoạt động của các vi sinh vật bởi nhiệt và áp suất thẩm thấu
Các yếu tố ảnh hưởng
Nồng độ chất khô ban đầu: ảnh hưởng lớn đến chất lượng của syrup thành phẩm, nồng
độ chất khô càng cao, thời gian bảo quản syrup càng dài do giá trị áp lực thẩm thấu của
dung dịch đường càng lớn nên có thể ức chế hệ vi sinh vật có trong syrup
Nhiệt độ: cao, có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật tạp nhiễm trong
syrup Tuy nhiên, không sử dụng nhiệt độ quá cao vì khi đó sẽ tốn nhiều năng lượng,
đồng thời đường saccharose có thể bị thủy phân, làm tăng độ tổn thất đường trong quá
trình nấu syrup
Thời gian: nếu thời gian nấu syrup kéo dài và nhiệt độ cao thì dịch syrup bị sẫm màu
do phản ứng caramel hóa xảy ra
Phương pháp thực hiện
Trước tiên nước được bơm vào bên trong thiết bị qua cửa tháo syrup, sau đó, gia nhiệt
nước lên đến 55 - 600C Cho cánh khuấy hoạt động với tốc độ 30 - 50 vòng/phút rồi bắt
đầu cho đường vào Khi đường saccharose đã hòa tan hết trong nước, tiến hành gia nhiệt
dung dịch đến sôi Thời gian đun sôi có thể kéo dài 30 phút Nhiệt độ trong quá trình
nấu syrup khoảng 80 - 900C
Yêu cầu kĩ thuật
Nồng độ chất khô thường dao động trong khoảng 63 – 65 (% khối lượng)
Tỉ lệ giữa đường và nước phải thích hợp trong quá trình nấu syrup
Hạn chế tổn thất đường trong quá trình nấu syrup
3.2.5 Lọc dịch syrup
Mục đích: tăng giá trị cảm quan, ổn định thành phần dịch syrup
Các biến đổi
Hóa học: dịch syrup sau khi lọc hầu như không biến đổi về thành phần hóa học
Sinh học: loại được một số vi sinh vật không có lợi theo bã lọc
Trang 37Cảm quan: chất lượng syrup tăng do tách hết các tạp chất
Các yếu tố ảnh hưởng
Nhiệt độ lọc: có liên quan đến độ nhớt của dịch đường, nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm
Áp suất lọc: tăng, thì tốc độ lọc cũng tăng nhưng nếu áp suất lọc tăng quá cao sẽ phá
vỡ cấu trúc của màng lọc
Độ nhớt của dịch đường: phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ đường và thành phần riêng
của chính nó Độ nhớt càng cao, làm tăng áp lực trên bề mặt vật liệu lọc từ đó kéo dài
thời gian lọc và làm giảm hiệu quả lọc
Phương pháp thực hiện
Khi quá trình nấu syrup kết thúc, dịch syrup được bơm qua thiết bị lọc nóng Hiện
nay, các nhà máy thường sử dụng thiết bị lọc khung bản, có thể sử dụng kết hợp với chất
trợ lọc để lọc syrup Sau đó, syrup được bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
để làm nguội nhanh về nhiệt độ bảo quản
Yêu cầu kỹ thuật
Dịch syrup sau khi lọc phải sạch
Hệ thống lọc phải đảm bảo quá trình lọc được diễn ra liên tục đều đặn
3.2.6 Phối trộn
Mục đích: phối trộn các thành phần nguyên liệu khác nhau để tạo ra sản phẩm có các
chỉ tiêu chất lượng hóa lý và cảm quan theo yêu cầu
Hình 1.12: Thiết bị lọc syrup
Trang 38Các biến đổi
Vật lý: thể tích các cấu tử ít bị thay đổi trong quá trình phối trộn Độ trong, độ khúc xạ
ánh sáng đều có sự thay đổi sau quá trình phối trộn
Hóa lý: sự biến đổi về chất khô
Hóa học: xảy ra một số phản ứng hóa học
Sự biến đổi trạng thái của sản phẩm: dưới tác dụng của lực đảo trộn trạng thái của
hỗn hợp được hình thành tùy thuộc vào trạng thái ban đầu của cấu tử
Cảm quan: tạo nên màu sắc, mùi, vị phù hợp với sản phẩm
Tỷ lệ phối trộn: xác định tỉ lệ phối trộn theo phương pháp thực nghiệm, hoặc tính toán
nhằm đạt tới mục tiêu chất lượng và hiệu quả kinh tế cao
Thứ tự phối trộn: thứ tự các thành phần nguyên liệu cho vào thiết bị phối trộn tùy
thuộc vào độ tan và khối lượng thành phần đó
Phương pháp thực hiện
Dịch lọc sau khi làm lạnh nhanh bằng acid ascobic, sau đó, được bơm li tâm bơm qua
tank trộn, sau đó là syrup Một số phụ gia như: acid citric, malic, vitamin C, màu
caramel,… được trộn ở một tank khác Cả hai tank trên được bơm li tâm bơm qua một
tank phối trộn Trong tank có một cánh khuấy giúp các thành phần nguyên liệu phân bố
đồng đều, tạo thành một hỗn hợp đồng nhất
Trang 39
Yêu cầu kỹ thuật
Xác định tỉ lệ phối trộn một cách chính xác và theo công thức thực nghiệm Đồng thời
tổn thất nguyên liệu trong quá trình thấp
Dịch phối trộn phải hài hòa về màu sắc, vị, ổn định về mùi và trạng thái
3.2.7 Đánh tan bọt
Mục đích: loại bỏ bọt tạo thành trong quá trình phối trộn
Các biến đổi
Chủ yếu là biến đổi về mặt cảm quan, dịch phối chế có độ trong hơn, màu sắc, mùi, vị
hầu như không thay đổi
Vật lý: khi nhiệt độ tăng, thể tích của dịch phối chế tăng lên Đồng thời, khối lượng,
độ nhớt của dịch phối chế giảm
Hình 1.13: Tank phối trộn
Trang 40Hóa học: các phản ứng hóa học hầu như không diễn ra trong suốt quá trình tiệt trùng
dịch phối trộn
Hóa sinh - vi sinh: quá trình đun nóng dịch phối chế làm vi sinh vật và enzyme bị tiêu
diệt do tác dụng của nhiệt độ
Biến đổi cảm quan: có thể làm thay đổi màu sắc, mùi, vị của dịch phối chế Khi tăng
nhiệt độ, các cấu tử hương, các chất màu hoặc hợp chất tạo vị bị phân hủy, bốc hơi
Các yếu tố ảnh hưởng
Hệ vi sinh vật có trong dịch phối trộn: số lượng tế bào vi sinh vật trong dịch phối trộn
sẽ ảnh hưởng đến việc chọn giá trị nhiệt độ và thời gian xử lý nhiệt Nếu hàm lượng vi
sinh vật trong dịch phối trộn càng nhiều, để đạt được mức độ vô trùng công nghiệp theo
quy định, chế độ xử lý nhiệt phải nghiêm ngặt và nhiệt độ cao hơn
Thành phần hóa học của dịch phối trộn: việc lựa chọn nhiệt độ và thời gian tiệt trùng
phụ thuộc vào giá trị pH của sản phẩm Do pH ảnh hưởng đến hoạt độ của enzyme, nên
giá trị pH đóng vai trò kích thích hoặc kìm hãm đến hoạt động của chúng
Các tính chất vật lý của dich phối trộn: hàm lượng chất khô, độ nhớt của dịch phối
trộn cũng ảnh hưởng nhiều đến hệ số truyền nhiệt và hiệu quả của quá trình tiệt trùng
Phương pháp và thiết bị tiệt trùng: thiết kế thiết bị truyền nhiệt sao cho làm xuất hiện
các dòng chảy rối, giúp cho quá trình truyền nhiệt diễn ra nhanh và hiệu quả hơn
Chế độ tiệt trùng: vì pH của sản phẩm < 4,5 nên chế độ tiệt trùng được chọn các thông
Thiết bị được dùng tiệt trùng là thiết bị truyền nhiệt kiểu ống lồng ống dịch phối trộn
đi trong ống, hơi quá nhiệt đi ngoài ống Trên thiết bị có gắn bộ cảm ứng nhiệt, khi nhiệt
độ giảm sẽ mở van cấp hơi, nhiệt độ tăng giảm lượng hơi cấp vào