1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về legionella gây bệnh trong nước

55 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây ra ngộ độc thực phẩm nhưng phần lớn các trường hợp là có nguồn gốc từ vi sinh vật, do sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh hay sự hiện diện của

Trang 1

Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM Em xin chân thành cám ơn tất cả các Thầy Cô trong Khoa Môi Trường

và Công Nghệ Sinh Học đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như truyền đạt cho em những kiến thức về chuyên ngành Trong suốt quá trình học tập Thầy Cô đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện cho em nắm vững lý thuyết và từng bước tiếp cận thực tế

Em xin chân thành cám ơn Thầy Phạm Minh Nhựt Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiến thức, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài

Con xin cám ơn Ba Mẹ, tất cả người thân đã tạo điều kiện, giúp đỡ, luôn quan tâm và là động lực giúp con vươn lên trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm và hoàn thành tốt đề tài

Cuối cùng, tôi xin cám ơn bạn bè đã đồng hành, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

TP.HCM Ngày tháng năm 2010

Sinh Viên Thái Thị Thùy Linh

MỤC LỤC

Chương 1: Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

Trang 2

2.1 Salmonella 3

2.1.1 Lịch sử phát hiện Salmonella 3

2.1.2 Phân loại Salmonella 3

2.1.3 Đặc điểm Salmonella 4

2.1.3.1 Đặc điểm hình thái 4

2.1.3.2 Tính chất nuôi cấy 5

2.1.3.3 Đặc điểm sinh hóa 6

2.1.3.4 Đặc điểm cấu trúc 6

2.1.4 Độc tố của Salmonella 8

2.1.4.1 Nội độc tố Endotoxin 8

2.1.4.2 Độc tố đường ruột Enterotoxin 9

2.1.4.3 Độc tố tế bào 10

2.1.5 Khả năng gây bệnh của Salmonella 11

2.1.6 Điều trị khi nhiễm Salmonella 12

2.1.7 Các thực phẩm liên quan 13

2.1.8 Các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát 13

2.2 Escherichia coli 15

2.2.1 Lịch sử phát hiện E.coli 15

2.2.2 Phân loại E.coli 15

2.2.3 Đặc điểm của E.coli 16

2.2.4 Độc tố E.coli 17

2.2.5 Khả năng gây bệnh của E.coli 19

2.2.6 Các thực phẩm liên quan đến E.coli 20

2.2.7 Các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát E.coli trong thực phẩm 21

Chương 3 : Giới thiệu về Legionella gây bệnh trong nước 22

3.1 Lịch sử phát hiện Legionella 22

3.2 Phân loại Legionella 22

3.3 Đặc điểm Legionella 23

3.3.1 Đặc điểm hình thái Legionella 23

3.3.2 Đặc điểm cấu trúc 24

3.3.2.1 Cấu trúc tế bào 24

3.3.2.2 Cấu trúc phân tử 24

3.4 Độc lực và khả năng gây bệnh 25

3.4.1 Tổng quan về chu kỳ sống 26

3.4.2 Cấu trúc bề mặt liên quan đến khả năng gây bệnh 28

3.4.3 Các yếu tố gây độc 28

3.4.4 Sự kháng của vật chủ 29

3.4.5 Sự lan truyền 29

3.5 Màng sinh học 30

3.5.1 Thành phần màng sinh học 30

3.5.2 Sự hình thành màng sinh học 30

Trang 3

3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng Legionella 33

3.6.1 Anh hưởng của nhiệt độ 33

3.6.2 Anh hưởng của các vi sinh vật khác 33

3.6.2.1 Yêu cầu dinh dưỡng 33

3.6.2.2 Động vật nguyên sinh 34

3.6.3 Các yếu tố môi trường và độc tính 35

3.7 Các nguồn nhiễm Legionella 35

3.7.1 Dịch bệnh lây lan qua bình xịt và hít 35

3.7.2 Dịch bệnh lây lan qua đất 36

3.7.3 Legionella trong nước mặt tự nhiên 36

3.8 Tình hình nhiễm Legionella trên thế giới và Việt Nam hiện nay 37

3.8.1 Tình hình nhiễm Legionella trên Thế giới 37

3.8.2 Tình hình nhiễm Legionella Việt Nam hiện nay 39

Chương 4 : Các phương pháp phát hiện Legionella 41

4.1 Phương pháp truyền thống 42

4.1.1 Mẫu 42

4.1.2 Phương pháp 42

4.2 Các phương pháp hiện đại 44

4.2.1 Phát hiện L.pneumophila trong nước lạnh bằng phương pháp PCR 44

4.2.2 Các phát hiện Legionella trong mẫu môi trường và sinh học 44

4.2.3 Phương pháp ELISA 48

4.2.4 Phương pháp PCR 49

4.3 Các biện pháp kiểm soát Legionella 50

4.3.1 Hiệu lực của màng sinh học và các yếu tố khử trùng khác 51

4.3.2 Sự khử trùng bằng hóa học 52

4.3.2.1 Sự bức xạ UV 52

4.3.2.2 Các ion kim loại 53

4.3.2.3 Những chất oxi hóa 54

Chương 5 : Kết luận và kiến nghị 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 57

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Vi khuẩn Salmonella typhi và Salmonella choleraesuis 3

Hình 2.2 Vi khuẩn Salmonella enteritidis và Salmonella typhimurium 4

Hình 2.3 Salmonella spp sau khi tăng sinh 24h trên thạch XLD 5 5

Hình 2.4 Các thực phẩm có khả năng nhiễm Salmonella 13

Hình 2.5 Các biện pháp ngăn ngừa Salmonella 14

Hình 2.6 Vi khuẩn Escherichia coli 17

Hình 3.1 Vi khuẩn Legionella 23

Trang 6

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm qua thì ngộ độc thực phẩm được biết đến khá thường xuyên, trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây

ra ngộ độc thực phẩm nhưng phần lớn các trường hợp là có nguồn gốc từ vi sinh vật,

do sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh hay sự hiện diện của độc tố tiết ra bởi các vi sinh vật này trong nước uống, thực phẩm Ngày nay, an toàn nhất là về phương diện

vi sinh vật, trở thành một trong những yêu cầu không thể thiếu đối với chất lượng thực phẩm

Việt Nam là một nước nông nghiệp có tiềm lực lớn về sản xuất nông sản, thủy hải sản, thực phẩm Ngoài thị trường tiêu thụ nội địa cho gần 80 triệu dân, thực phẩm và thủy sản của nước ta cũng đã xuất khẩu được ra thị trường thế giới đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Đặc biệt, thủy hải sản chế biến của Việt Nam đã có được thị phần quan trọng tại Bắc Mỹ, Châu Au, Nhật Bản, Hoa Kỳ…là một trong những ngành kinh tế mang lại ngoại tệ quan trọng cho đất nước, giải quyết việc làm cho một

số lượng lớn người lao động ở cả nông thôn và thành thị Do nhận thức ngày càng được nâng cao của người tiêu dùng trong nước về an toàn vệ sinh thực phẩm và sự tăng cường quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng, việc phân tích vi sinh vật gây bệnh và thực hiện các biện pháp đảm bảo sản xuất, chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn về an toàn về vi sinh vật ngày càng được các đơn vị sản xuất, chế biến thực phẩm nội địa quan tâm Đối với thủy hải sản xuất khẩu, để đáp ứng tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vi sinh của các thị trường trên thế giới và tăng cường năng lực cạnh tranh, trong những năm gần đây các đơn vị sản xuất chế biến thủy hải sản xuất khẩu Việt Nam đã rất chú trọng đến việc đầu tư đổi mới công nghệ, thực thi các chương trình quản lý đảm bảo chất lượng như phân tích và kiểm soát, trong đó việc xây dựng phòng phân tích, kiểm định và đào tạo cán bộ phân tích, kiểm định vi sinh vật ngày càng được quan tâm

Như vậy, hiện nay đang có một nhu cầu thực tiễn rất lớn về phía nhà sản xuất cũng như về phía người lao động về đào tạo cán bộ phân tích vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm Nhà sản xuất có phòng thí nghiệm phân tích tốt, có đội ngũ có tay

Trang 7

nghề cao sẽ dễ thuyết phục, tạo được niềm tin ở đối tác để ký kết các hợp đồng sản xuất quan trọng Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên được đào tạo, nâng cáo kỹ năng về phân tích vi sinh vật sẽ dễ củng cố vai trò và sự cần thiết của mình đối với đơn vị Với ý nghĩa thực tiễn đồng thời được sự chấp nhận của Khoa Môi trường và

Công nghệ Sinh học, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tổng quan về Legionella

gây bệnh trong nước”

1.2 Mục đích

- Tìm hiểu về Legionella gây bệnh trong nước

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của Legionella

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu độc tố và khả năng gây bệnh của Salmonella trong thực phẩm

- Tìm hiểu độc tố và khả năng gây bệnh của Escherichia Coli trong thực phẩm

- Tìm hiểu độc tố, cơ chế gây bệnh, đặc điểm cấu trúc của Legionella gây bệnh

Trang 8

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY

BỆNH TRONG THỰC PHẨM

2.1 Salmonella

2.1.1 Lịch sử phát hiện Salmonella

- Năm 1880 Grafhy đã mô tả hình thái vi khuẩn quan sát được trên tiêu bản

- Năm 1884 Grafhy là người đầu tiên phân lập Salomonella typhi

- Chi Samonella được bắt nguồn từ tên cuối cùng của Daniel Elmer Salmo

- Năm 1885 nhà nghiên cứu Theobald Smith trợ lý cho Daniel Elmer Salmon

(1850-1914) đã phát hiện ra Salmonella choleraesuis Kể từ đó số lượng Salmonella

gây ra Samonellosis đã tăng lên 2.300 typhi Nhưng sau đó Schweinittz và Dorset

1903 đã chứng minh bệnh dịch tả là do một loại vi rút gây nên và đã xác định S.choleraesuis là vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn

- Năm 1889 Klein phân lập được S.gallinarum và Rettger cũng đã phân lập được S.pullorum năm 1909

Hình 2.1 : Vi khuẩn Salomonella typhi và Salmonella choleraesuis 2.1.2 Phân loại Samonella

Về phân loại khoa học Salmonella được xếp vào :

Giới : Bacteria

Nghành : Proteobacteria Lớp : Gamma Proteobacteria

Bộ : Enterobacteriales

Họ : Enterobacteriaceae

Giống : Salmonella lignieres (1990)

Trang 9

2.1.3 Đặc điểm của Salmonella

2.1.3.1 Đặc điểm hình thái

Salmonella có hình gậy ngắn, hai đầu tròn Đa số các loại Salmonella đều có

khả năng di động mạnh do có từ 7-12 lông xung quanh thân Vi khuẩn sẽ nhuộm màu với các thuốc thông thường, bắt màu Gram âm Khi nhuộm vi khuẩn bắt màu đều toàn thân hoặc hơi đậm ở hai đầu

Salmonella là trực khuẩn Gram âm, kích thước trung bình từ 2-3 x 0,5-1µm Di

chuyển bằng tiên mao (trừ Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum gây bệnh

cho gia cầm), không tạo bào tử, chúng phát triển tốt ở 6oC – 420C, thích hợp nhất ở

350C – 370 C, pH từ 6 - 9 thích hợp nhất là pH = 7,2 Ở 180C – 400C vi khuẩn có sống đến 15 ngày

Hình 2.2: Vi khuẩn Salmonella enteritidis và Salmonella typhimurium

2.1.3.2 Tính chất nuôi cấy

Salmonella là vi khuẩn kỵ khí tùy nghi, dễ nuôi cấy, nhiệt độ thích hợp 370C nhưng có thể phát triển được ở pH từ 6-9 Phát triển trên các môi trường nuôi cấy thông thường Trên môi trường thích hợp, vi khuẩn sẽ phát triển sau 24 giờ

- Môi trường nước thịt : Cấy vài giờ đã đục nhẹ, sau 18 giờ đục đều, nuôi cấy lâu thì ở đáy ống nghiệm có mặt trên môi trường có màng mỏng

- Môi trường thạch thường : Nuôi cấy trên thạch thường vi khuẩn mọc thành các khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng

hơn khuẩn lạc E.coli

Trang 10

- Môi trường Mac Conkey : Ở 350C- 370C sau 18-24 giờ vi khuẩn Salmonella

mọc thành những khuẩn lạc tròn, trong, không màu, nhẵn bóng và hơi lồi ở giữa

- Môi trường SS : Nuôi cấy ở 350C- 370C sau 18-24 giờ vi khuẩn Salmonella

mọc thành những khuẩn lạc tròn, bóng, không màu

- Môi trường XLD : Nuôi cấy ở 350C- 370C sau 18-24 giờ vi khuẩn Salmonella mọc thành những khuẩn lạc tròn, lồi có tâm đen ở giữa, môi trường chuyển sang màu hồng

Hình 2.3: Salmonella spp sau khi tăng trưởng 24 giờ trên thạch XLD

2.1.3.3 Đặc điểm sinh hóa

Mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số đường nhất định và không đổi Phần lớn các loài Salmonella lên men đường glucose, sinh hơi, không lên men

lactose, sucrose, salicin và inositol

- Một số loài Salmonella cũng lên men đường glucose nhưng không sinh hơi như S.abortus equi, S abortus bovis, S.typhisuis, S.typhi…

- Tuy nhiên không phải loài Salmonella nào cũng có tính chất trên, các ngoại lệ

đã được xác định như Salmonella typhi lên men đường glucose không sinh hơi, không sử dụng citrate trong môi trường Simmon, hầu hết các chủng S.paratyphi và S.cholerasuis

không sinh H2S S.pullorum không lên men mantose

- Tất cả các Salmonella không lên men lactose và saccarose

- Đa số Salmonella không làm tan chảy gelatin, không phân giải urê, không sinh

Indol, một số sử dụng được cacbon

Trang 11

- Trên môi trường KIA (Kiglen Iron Agar) : vi khuẩn lên men glucose và không lên men lactose nên phần thạch đứng chuyển sang màu vàng, phần thạch nghiêng giữ nguyên màu của môi trường (màu hồng), vi khuẩn có hoặc không sinh

- Phản ứng H2S dương tính (trừ S.paratyphi A, S.abortusequi, S.typhisuis)

2.1.3.4 Đặc điểm cấu trúc Salmonella

Salmonella có 3 loại kháng nguyên đó là những chất khi xuất hiện trong cơ

thể thì kích thích đáp ứng miễn dịch và kết hợp đặc hiệu với những sản phẩm của sự kích thích đó

Kháng nguyên đó bao gồm :

+ Kháng nguyên thân O + Kháng nguyên lông H + Kháng nguyên vỏ K

+ Vi khuẩn thương hàn (S.typhi) có kháng nguyên V (Virulence) là yếu tố

chống thực bào giúp cho vi khuẩn thương hàn phát triển bên trong tế bào bạch cầu a) Kháng nguyên thân O

- Thành phần cơ bản là vách tế bào có cấu trúc phức tạp gồm hai lớp : Trong cùng là một lớp peptidoglycan, cách một lớp không gian chu chất và tới lớp màng ngoài là phức hợp lipidpolysaccharide gồm lipoprotein và lipoplysaccharide

- Bao bên ngoài lớp peptidoglycan là lớp phospholipid A và B (quyết định độc

tố của nội độc tố), sau đó là hai lớp polysaccharide không mang tính đặc hiệu Kháng nguyên của nội độc tố có bản chất hóa học là lypopolysaccharide (LPS) Tính đặc hiệu của kháng nguyên O và LPS là một, nhưng tính miễn dịch thì khác nhau: Kháng nguyên O ngoài LPS còn bao gồm cả lớp peptidoglycan nên tính miễn dịch của nó mạnh hơn LPS

- Màng ngoài có cấu trúc gần giống tế bào chất nhưng phospholipid hầu như chỉ gặp ở lớp trong, còn ở lớp ngoài là lipopolysaccharide dày khoảng 8 - 10 nm gồm 3 thành phần: Lipid A, polysaccharide, lõi

- Màng ngoài kháng nguyên O còn có thêm các protein:

+ Protein cơ chất: Porin ở vi khuẩn còn gọi là protein lỗ xuyên màng với chức năng cho phép một số loại phân tử đi qua chúng như dipeptide, disaccharide, các ion

vô cơ

Trang 12

+ Protein màng ngoài: chức năng vận chuyển một số phân tử riêng biệt và đưa qua màng ngoài

+ Lipoprotein: Đóng vai trò liên kết lớp peptidoglycan bên trong với lớp màng ngoài

loại một số chủng Salmonella

- Kháng nguyên lông H chia làm 2 phase :

+ Phase 1 : Có tính đặc hiệu gồm 28 loại kháng nguyên lông được biểu thị bằng chữ số La Tinh thường : a, b, c…

+ Phase 2 : Không có tính đặc hiệu, loại này có thể ngưng kết với các loại khác đôi khi thành phần có thể gặp ở E.coli Phase 2 gồm có 6 loại được biểu thị bằng chữ

số Ả Rập hay chữ số La Tinh

2.1.4 Độc tố của Salmonella

- Vi khuẩn Salmonella có thể tiết ra hai loại độc tố : Ngoại độc tố và nội độc tố.- Nội độc tố Salmonella rất mạnh gồm 2 loại : Gây xung huyết và mụn huyết, độc tố ở ruột gây độc thần kinh, hôn mê, co giật

- Ngoại độc tố chỉ phát hiện khi lấy vi khuẩn có độc tính cao cho vào túi colodion rồi đặt vào ổ bụng chuột lang để nuôi, sau 4 ngày lấy ra rồi cấy chuyền như vậy từ 5 đến

10 lần, sau cùng đem lọc, nước lọc có khả năng gây bệnh cho động vật thí nghiệm Ngoại độc tố chỉ hình thành trong điều kiện invitro và nuôi cấy kỵ khí Ngoại độc tố tác động vào thần kinh và ruột

Trang 13

2.1.4.1 Nội độc tố Endotoxin

Màng ngoài tế bào vi khuẩn gram âm nói chung và vi khuẩn Salmonella nói riêng

được cấu tạo bởi thành phần cơ bản là lipopolysaccharide (LPS) LPS có cấu tạo phân tử lớn, gồm 3 vùng riêng biệt với đặc tính và chức năng riêng biệt : Vùng ưa nước, vùng lõi

thay đổi độc lực của Salmonella

Nội độc tố thường là lipopolysaccharide (LPS) được phóng ra từ vách tế bào vi khuẩn khi bị dung giải Trước khi thể hiện độc tính của mình, LPS cần phải liên kết với các yếu tố liên kết tế bào hoặc các receptor bề mặt các tế bào như : Tế bào đại thực bào, tiểu thực bào, tế bào gan, lách

Rất nhiều các cơ quan trong cơ thể chịu sự tác động của nội độc tố LPS như : Gan, thận, cơ, hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, hệ thống miễn dịch Với các biểu hiện bệnh lý như : Tắc mạch máu, giảm trương lực cơ thiếu oxy mô bào, rối loạn tiêu hóa, mất tính thèm ăn…

Nội độc tố tác động trực tiếp lên hệ thống miễn dịch của cơ thể vật chủ, kích thích hình thành kháng thể

LPS tác động lên các tế bào tiểu cầu, gây sốt nội độc tố theo cơ chế :

+ Giải phóng các chất hoạt động mạnh như : Histamin

+ Ngưng kết các tiểu cầu động mạch

+ Đông vón, tắc mạch quản

LPS tác động lên quá trình trao đổi gluxit : LPS làm tăng cường hoạt lực của các men phân giải glucose, các men phân giải glycogen, làm giảm hoạt lực các men tham gia quá trình tổng hợp glycogen…

2.1.4.2 Độc tố đường ruột Enterotoxin

Trang 14

- Cơ chế miễn dịch và di truyền các Enterotoxin của Salmonella có quan hệ gần gũi

với Choleratoxin nên được gọi là Choleratoxin like enterotoxin ( viết tắt là CT)

- Độc tố đường ruột của vi khuẩn Salmonella có hai thành phần chính : Độc tố thẩm

xuất nhanh ( Rapid permeability facto viết tắt là RPF) và độc tố thẩm xuất chậm là (Delayed permeability facto viết tắt là DPF)

- Độc tố thẩm xuất nhanh giúp Salmonella xâm nhập vào tế bào biểu mô của ruột,

sau khi thực hiện khả năng thẩm xuất 1-2 giờ và kéo dài 48 giờ thì làm trương các tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell)

- Độc tố thẩm xuất nhanh kích thích co bóp nhu động ruột, làm tăng thẩm thấu thành

mạch, phá hủy tổ chức tế bào mô ruột, giúp vi khuẩn Salmonella xâm nhập vào tế bào và

phát triển nhanh về số lượng

- Độc tố thẩm xuất chậm của Salmonella có cấu trúc, thành phần giống độc tố không chịu nhiệt của vi khuẩn E.coli, nên được gọi là độc tố không chịu nhiệt của Salmonella

(Heat Lable Toxin viết tắt là LT) LT thực hiện chức năng phản ứng chậm từ 18-24 giờ

LT bị phá hủy ở 37 oC trong vòng 30 phút và ở 50oC trong vòng 4 giờ

- Độc tố thẩm xuất chậm làm thay đổi quá trình trao đổi nước và chất điện giải dẫn đến cản trở sự hấp thu, gây thoái hóa lớp tế bào thành ruột gây tiêu chảy

và chức năng gần giống với các dạng độc tố tế bào do Shigella Phổ biến ở hầu hết các

Salmonella serovar gây bệnh

+ Dạng thứ ba : Có liên hệ với độc tố hemolysin Hymolysin liên hệ với các độc tố

tế bào có sự khác biệt với Hemolysin khác về trọng lượng phân tử và các phương thức tác động lên tế bào theo cơ chế dung giải các không bào nội bào

2.1.5 Khả năng gây bệnh của Salmonella

Trang 15

Tất cả các kiểu huyết thanh Salmonella đều mang cụm gen inv (invasion) giúp cho

quá trình xâm nhiễm vào thành ruột của người và động vật mở đầu cho tiến trình gây

bệnh Cụm gen này nằm trong hệ thống gen SPI – 1 (Salmonella pathogenicity island) có mặt trong tất cả các Salmonella tư nhóm tiến hóa thấp nhất là S.bongori đến nhóm tiến hóa cao nhất là S.enterica I InvA là một bản gen luôn có mặt trong hệ thống geninv

Sự xâm nhiễm Salmonella vào cơ thể vật chủ và gây bệnh được thực hiện chủ

yếu qua con đường tiêu hóa với biểu hiện phổ biến nhất là gây tiêu chảy, đôi khi là thương hàn và phó thương hàn

Salmonella chủ yếu gây bệnh bằng nội độc tố Nội độc tố chịu được nhiệt độ sôi

và không bị phân hủy bởi protease, tính kháng nguyên yếu và không sản xuất được

kháng nguyên.Trái lại với ngoại độc tố để gây bệnh Salmonella xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hóa do thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn Các chủng Salmonella

thường sản sinh ra một entertoxin có bản chất lipopolysaccharide vốn có khả năng tác động đến nhiều mô khác nhau, đến các chức năng mô

Tuy nhiên trong trường hợp nhiễm độc thực phẩm chất độc này chỉ có tác dụng khi nó được giải phóng vào trong ruột từ những vi khuẩn sống và đang trong pha sinh sản Khi ăn các bào tử sống thì có thể sinh bệnh song khi ăn các vi khuẩn đã bị chết do nhiệt thì không bị ảnh gì Sau khi đi vào ống tiêu hóa, vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột non rồi xâm nhập qua niêm mạc vào các hạch mạc trên ruột Ở đây chúng nhân lên qua hệ thống bạch huyết và ống ngực đi vào máu, lúc này dấu hiệu lâm sàng bắt đầu xuất hiện Từ máu, vi khuẩn đến lá lách và các cơ quan khác

- Tới màng Peyer vi khuẩn tiếp tục nhân lên

- Tới gan theo mật đổ xuống ruột rồi được đào thải qua phân

- Tới thận một số vi khuẩn được đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu

Salmonella gây bệnh bằng sự xâm của bản thân vi khuẩn phá hủy tổ chức tế bào

bằng nội độc tố của Salmonella khi bị chết Ngộ độc do Salmonella cần có 2 điều

kiện:

- Thức ăn phải nhiễm một lượng lớn vi khuẩn sống, vì tính chất gây độc của vi khuẩn rất yếu

- Vi khuẩn vào cơ thể tiết ra một lượng lớn độc tố

2.1.6 Điều trị khi nhiễm Salmonella

Trang 16

Những kháng sinh thường được dùng để điều trị Salmonella galiinarum là

choloramphenicol và ampicillin Trước đây chloramphenicol là loại kháng sinh có

hiệu lực gần như tuyệt đối trong điều trị các Salmonella nói chung và các Salmonella

gây bệnh thương hàn nói riêng Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý đến hai nguyên tắc cơ bản :

- Lúc đầu không được dùng liều thuốc quá mạnh vì như thế có thể tiêu diệt vi khuẩn làm chúng nhả ra nhiều độc tố có thể nguy hại đến tim, thần kinh làm bệnh nhân có thể chết bất thần

- Nên dùng thuốc từ 1-2 tuần lễ sau khi hạ nhiệt vì vi khuẩn còn ẩn trốn trong

hạch hay túi mạch dễ có nguy cơ tái phát sau này Hiện nay, tỷ lệ Salmonella

gallinarum kháng thuốc ngày càng tăng Ở nước ta, những năm gần đây đã xuất hiện

những vụ dịch thương hàn do vi khuẩn kháng thuốc gây nên Theo kết quả của Chương trình Quốc gia giám sát tính kháng thuốc của các loại vi khuẩn gây bệnh

công bố năm 1999, đã có tới 40% S.typhi ( phân lập năm 1998) kháng lại ampicllin

và 62% kháng lại chloramphenicol

- Ở những nơi bệnh thương hàn thường xuyên xảy ra nên tiêm phòng bằng vaccin, tùy hiệu lực của từng loại vaccin có thể tiêm lại sau 2-5 năm

- Sử dụng Vaccin phòng bệnh thương hàn do vi khuẩn Salmonella gây ra được

sử dụng kháng nguyên V của S.typhi đưa vào cơ thể bằng đường tiêm với 1 liều

25mg có hiệu lực bảo vệ 70%

- Tại Việt Nam có 2 loại Vaccin thương hàn thường sử dụng:

+ Vaccin thương hàn tiêm ( injection) : tên thương mại TyphimVi- NSX Viện Bào Chế Pasteur Merieux Connaught- Pháp

+ Vaccin thương hàn uống Zerotyph Cap Nhà bào chế Boryung Biopharma 2.1.7 Các thực phẩm liên quan

- Vi khuẩn Salmonella có mặt ở khắp mọi nơi và có thể gây nhiễm vào bất cứ

loại thức ăn nào

- Các thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật và một số loại rau quả có

thể chứa vi khuẩn Salmonella như: thịt gia súc,thịt gia cầm, trứng tươi, sản phẩm từ trứng tươi, ngủ cốc, nước, hải sản và các loại rau quả đều có vi khuẩn Salmonella

Trang 17

Hình 2.4: Các thực phẩm có khả năng nhiễm Salmonella

- Các sản phẩm từ sữa như sữa không thanh trùng, pho mát từ sữa tươi và các

sản phẩm từ sữa nói chung được chế biến từ các nông trại, các thiết bị có thể gây nhiễm vào nguyên liệu, tạo môi trường thuận lợi cho Salmonella và từ đó gây nhiễm độc cho sản phẩm sữa

2.1.8 Các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát

- Luôn rửa tay bằng nước ấm và xà phòng thật kỹ trước khi ăn, trước và sau khi

sơ chế, chế biến thức ăn

- Thức ăn phải được rửa thật kỹ dưới vòi nước chảy Không nên rửa trong chậu hoặc bồn rửa

- Nấu kỹ thực phẩm có nguồn gốc từ động vật trước khi ăn đặc biệt là thịt gia cầm, thịt lợn, trứng ( ít nhất là đun tới 70 ∙C), không dùng trứng sống hoặc chưa nấu

kỹ

Hình 2.5 : Các biện pháp ngăn ngừa Salmonella

- Bức xạ tần số cao và axit hóa: chiếu tia bức xạ vào thịt gia cầm là phương

pháp hiệu quả nhằm phá hủy, tiêu diệt Salmonella Hơn nữa vi khuẩn này khong sinh

sản ở pH< 4

Trang 18

- Các dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ trước khi được sử dụng Không để thực phẩm chín lẫn lộn với thực phẩm sống

- Làm lạnh thực phẩm : vi khuẩn này sinh sản chậm trong khoảng nhiệt độ 5-

120 ∙C và nhanh ở nhiệt độ thường Chính vì lí do đó mà không nên để thực phẩm lâu trong tủ lạnh nhất là ở nhiệt độ thường.Thịt đông lạnh phải được làm tan ở phòng lạnh chứ không được rửa bằng nhiệt độ phòng hay bằng nước ấm Bảo quản thức ăn

đã nấu chín trong các hộp nhỏ Tránh gây tái nhiễm vi khuẩn trong bếp sau khi thức

ăn đã được nấu chín, để thực phẩm tươi sống riêng với thực phẩm nấu chín

- Thanh tra vệ sinh và giám sát cẩn thận các lò mổ, các nhà máy chế biến thức

2.2.1 Lịch sử phát hiện Escherichia Coli

- Năm 1885 bác sĩ khoa nhi tên Theodor Escherich rất quan tâm đến những phát hiện quan trọng của Louis Pasteur và Robert Kock về vi khuẩn Trong nghiên cứu bệnh tiêu chảy Theodor Escherich đã tỏ rõ mối lưu ý tới một số vi sinh vật đường ruột ở trẻ em qua nhiều thí nghiệm lâm sàng Vi khuẩn do Theodor Escherich

đã được phát hiện từ trong tả lót của trẻ em được công bố với tên gọi đầu tiên là

Bacterium coli commune

- Chỉ bốn năm sau vi khuẩn này được giới chuyên môn đổi tên thành Escherich nhằm tri ân người có công khám phá ra nó

- Đến năm 1895 vi khuẩn này được gọi bằng tên Bacillus coli

- Năm 1896 gọi thành Bacterium coli

Trang 19

- Năm 1991 vi khuẩn này được định danh thống nhất toàn cầu là Escherichia

coli

2.2.2 Phân loại Escherichia Coli

- Giới (domain) :Bacteria

- Ngành (Phylum) : Proteobacteria

- Lớp (Class) : Gamma Proteobacteria

- Bộ (Ordo) : Enterobacteriales

- Họ (Familia) : Enterobacteriaceae

- Chi (Genus) : Escherichia

- Loài (Species) : E.coli

2.2.3 Đặc điểm của Escherichia Coli

- E.coli là trực khuẩn Gram âm, kích thước trung bình từ 2 - 3µm Một số

chủng có vỏ, nhưng hầu hết đều có lông và có khả năng di động

- E.coli có khả năng lên men nhiều loại đường và có khả năng sinh hơi E.coli

có khả năng sinh Indol, không sinh H2S, không sử dụng được nguồn carbon của citrat trong môi trường Simmons, có deoxycarboxylase nên có khả năng phân giải carborxyl của lysin, arginin và acid glutamic Thử nghiệm VP (Voges –Proskauer) sau 24h âm tính, sau 48h có thể dương tính

- E coli là vi sinh vật hiện diện trong đường ruột của người và các loài động

vật máu nóng, phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường

- E.coli lên men nhiều loại đường và có sinh hơi, các E.coli đều lên men lactose

và sinh hơi trừ Enteroinvasive E.coli

- E.coli phát triển ở nhiệt độ 44-45 ∙C trên môi trường tổng hợp T uy nhiên một

số chủng có thể phát triển ở 37 ∙C chứ không phát triển ở 44-45 ∙C và một số khác

cũng không sinh hơi E.coli không sinh oxidase hoặc thủy phân ure

- So với vi sinh vật khác thì E.coli có tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nảy nở cực

kỳ lớn Vi khuẩn Escherichia coli trong các điều kiện thích hợp cứ 12-20 phút lại

phân cắt một lần

Trang 20

Hình 2.6: Vi khuẩn Escherichia coli

2.2.4 Độc tố của Escherichia Coli

Người ta chia E.coli thành nhiều nhóm, mỗi nhóm sinh ra các loại độc tố khác nhau, hiện có 5 nhóm chính : STEC (Shiga toxin-producing E.coli), EHEC (Enterohaemorrhagic E.coli), EPEC (Enteropathogenic E.coli) và ETEC (Enterotoxigenic E.coli), EAEC (Enteroaggregative E.coli), EIEC (Enteroinvasive E.coli)

2.2.4.1 Nhóm EHEC

Cơ chế cũng chưa hoàn toàn rõ, nhưng người ta đã xác định được một loại độc

tố có cấu trúc kháng nguyên và cơ chế tác động giống với ngoại độc tố của S.shiga

Trong quá trình gây bệnh, EHEC làm tổn thương xuất huyết ở ruột, làm xuất huyết đại tràng hoặc tiêu chảy máu có thể tiến triển đến hội chứng urê huyết có khả năng gây gây tử vong

EHEC được đặc trưng bởi việc sản xuất độc tố verotoxin hoặc Shiga Trong số này thì O157:H7 thường xuyên gây bệnh trên toàn thế giới Liều truyền nhiễm cho O157:H7 được ước tính là 1-10 tế bào, nhưng không có thông tin cho các nhóm EHEC gây nhiễm trùng EHEC có mặt ở các thực phẩm như sữa tươi, bánh mì lạnh, nước, trái cây, rau quả chưa tiệt trùng

2.2.4.2 Nhóm EPEC

E.coli gây bệnh đường ruột Là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tiêu chảy ở trẻ

em ở các nước đang phát triển

Các yếu tố độc lực chính bao gồm gen eae mã hóa protein itimin cần thiết cho việc tạo ra tổn thương dạng A/E, plasmid 50 -70 Mda (EAF) : mã hóa BFP (bundle –

Trang 21

forming pilus), PER (plasmid - encoded regulator ) và Ler ( LEE - encorded regulator)

Các protein tiết : Tir, EspA, EspB, EspD, EspF, EspG và MAP (mitochondria – associated protein ), EAST – 1 có khả năng phá hủy tế bào biểu mô và CDT (Cytolethan distending toxin)

2.2.4.3 Nhóm ETEC

- Nhóm ETEC có hai nhóm quyết định độc lực chính là độc tố ruột (enterotoxin) và yếu tố định vị (colonization factor – CF)

 Độc tố ruột (enterotoxin)

Nhóm ETEC gồm những E.coli tạo ra ít nhất một trong hai độc tố đường ruột

là ST và LT ETEC gây bệnh bằng cách vi khuẩn bám vào bề mặt màng nhầy ruột non và tiết ra độc tố ruột, làm gia tăng tình trạng tiết dịch Nhóm ETEC gây tiêu chảy thông qua sự tiết độc tố đường ruột LT và ST E.coli nhóm này có thể chỉ tiết độc tố

LT, hoặc chỉ tiết ST, hoặc có thể tiết cả LT và ST

 Yếu tố định vị (colonization factor – CF)

Cơ chế là ETEC kết dính và cư trú trên lớp màng nhầy ruột đã được nghiên cứu kỹ Để gây tiêu chảy, ETEC phải kết dính ngay lúc đầu vào tế bào ruột non nhờ vào lông trên bề mặt của vi khuẩn, gọi là yếu tố định vị (CF)

CFA có thể được phân loại dựa trên đặc tính hình thái Có 3 loại chính gồm lông hình que cứng, lông hình que mềm có dạng bó, lông có cấu trúc mảnh mềm Gen của CFA thường được mã hóa trên plasmid, cũng là nơi mã hóa cho độc tố ST hoặc LT

E.coli bám dính đường ruột, gây bệnh do bám vào niêm mạc và làm tổn thương

chức năng ruột.Có liên quan đến tiêu chảy kéo dài ở trẻ nhỏ

EAEC giống với ETEC trong đó các vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột gây tiêu chảy có máu và làm viêm ruột Điều này cho thấy một số các sinh vật sản xuất một

Trang 22

loại enterotoxin EAEC cũng sản xuất ra hemolysin liên quan đấn E.coli gây nhiễm trùng đường tiêu hóa

EAEC còn tiết ra một loại protein làm tan máu và làm mất thăng bằng vận chuyển protein qua màng

2.2.4.5.Nhóm EIEC

EIEC (Enteroinvasive E.coli) : E.coli xâm nhập đường ruột, gây bệnh do khả

năng xâm nhập vào niêm mạc đại tràng, EIEC gần giống với Shigella trong cơ chế gây bệnh EIEC xâm nhập và nhân lên trong các tế bào biểu mô của đại tràng phá hủy tế bào Những hội chứng lâm sàng gây tiêu chảy kiết lỵ và sốt EIEC không thể

cử động dễ dàng, không có decarboxylate lysine và không lên men lactose

Các gen trên plasmid này mã hóa cho các kháng nguyên xâm nhập (IpaA đến IpaD) với Ipa : Invasion plasmid antigen) EIEC còn có khả năng sản xuất độc tố ruột giống một số Shigella

Gen mã hóa cho độc tố này có tên là sen (Shigella enterotoxin), cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn lỵ

2.2.5 Khả năng gây bệnh của Escherichia Coli

- E.coli gây bệnh bằng cách sản sinh ra độc tố có tên là Shiga Trong đường tiêu hóa, E.coli chiếm khoảng 80% các vi khuẩn hiếu khí

- E.coli cộng sinh với cơ thể, góp phần tiêu hóa thức ăn, sản xuất một số vitamin và giữ cân bằng sinh thái các vi khuẩn Nhưng E.coli cũng là vi khuẩn gây

bệnh quan trọng trong các vi khuẩn gây tiêu chảy ở trẻ em dưới 2 tuổi, viêm đường

tiết niệu, viêm đường mật E.coli còn là nguyên nhân gây nhiều bệnh khác như viêm

phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn vết thương

- Trong độc tố của E.coli thì độc tố Shiga là nguy hiểm nhất Nó xâm nhập vào

tế bào biểu mô đại tràng, ức chế quá trình tổng hợp protein làm chết tế bào Hậu quả

là gây viêm đại tràng xuất huyết, gây tiêu chảy phân đi ngoài có máu Hoại tử nặng

có thể gây thủng ruột

2.2.6 Các thực phẩm liên quan đến Escherichia Coli

- Vi khuẩn E.coli có thể tìm thấy trong rau xanh, các loại rau có màu xanh sẫm

như rau chân vịt Con đường truyền nhiễm của những vi khuẩn này chủ yếu qua đường phân

Trang 23

- Thịt bò, thịt lợn, bơ sữa từ gia súc có thể mang mầm bệnh E.coli trong suốt

quá trình mổ gia súc, gia cầm Nhất là những nơi mổ không đảm bảo vệ sinh, để thịt tiếp xúc với đất bẩn, nước nhiễm khuẩn…

- Cơ thể rất dễ bị nhiễm khuẩn E.coli nếu thịt không được nấu ở nhiệt độ cao

hoặc thời gian nấu không đủ lâu để diệt hết vi khuẩn Khi ăn thức ăn chưa được nấu chín vi khuẩn này sẽ thâm nhập vào dạ dày và ruột

- Uống nước bị nhiễm khuẩn, không đảm bảo vệ sinh

- Uống sữa chưa triệt trùng

- Làm việc hoặc tiếp xúc với các gia súc hay gia cầm

- Vi khuẩn E.coli rất dễ lây truyền khi một người nhiễm mầm bệnh không rửa

tay thật sạch bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh mà lại chạm tay vào bất cứ thứ gì đặc

biệt là thức ăn Những người đã bị nhiễm vi khuẩn E.coli rất dễ bị lây nhiễm các

bệnh khác nữa Đặc biệt trẻ nhỏ và người già là những người có sức đề kháng yếu, vì vậy không nên đưa họ tới bệnh viện khi không thực sự cần thiết, phải hạn chế tiếp xúc với các nhà vệ sinh công cộng

2.2.7 Các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát E.coli trong thực phẩm

Nước và thực phẩm bị nhiễm E.coli chẳng có biểu hiện gì đặc biệt, nên rất khó

mà biết được nước uống và thức ăn mà chúng ta dùng hàng ngày có bị nhiễm E.coli

hay không Vì thế, cần có những biện pháp( hay thói quen) phòng ngừa nhiễm khuẩn như sau:

- Rửa tay thật sạch bằng xà phòng trước khi bắt đầu nấu ăn

- Nấu chín thịt cho đến khi không nhìn thấy màu đỏ ở thịt nữa

- Đừng nếm khi thịt còn sống trong lúc bạn đang nấu

- Không để thịt chín vào đĩa hoặc thớt trước đó đựng thịt sống

- Nấu thịt ở nhiệt độ ít nhất khoảng 70 ∙C

- Để thịt đông lạnh tan đá từ tủ đá xuống tủ dưới hoặc để ở là vi sống trước khi nấu, không nên để ngoài nhiệt độ bình thường

- Để thịt lợn hoặc thịt gia cầm sống xa các thức ăn khác Sử dụng nước nóng hoặc xà phòng để rửa đĩa trước đó đựng thịt sống

- Không uống nước chưa được đun sôi

- Giữ thức ăn trong tủ lạnh hoặc tủ đá

Trang 24

- Để riêng thức ăn nóng và thức ăn lạnh ra chỗ khác nhau

- Ướp lạnh thức ăn còn thừa chưa dùng đến ngay sau khi bạn không cần dùng nữa hoặc vứt nó đi

- Đi ăn ngoài bạn không nên ăn thịt tái chín và yêu cầu họ nấu kỹ không còn màu hồng đỏ ở thịt là được

- Người mắc bệnh tiêu chảy nên rửa tay sạch sẽ và thường xuyên, sử dụng nước nóng và xà phòng rửa tay ít nhất 30 giây Những người làm việc ở trung tâm y tế hoặc viện dưỡng lão cũng phải rửa tay thường xuyên

CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU VỀ LEGIONELLA GÂY BỆNH

TRONG NƯỚC

3.1 Lịch sử phát hiện Legionella

Theo Trung Tâm kiểm soát dịch bệnh (CDC) ở Atlanta Các bệnh do

Legionella đựơc gọi là legionellosis

- Năm 1957 bệnh legionellosis đựợc tìm thấy trong một nhà máy đóng gói thịt ở Minnesota

- Năm 1965 bệnh legionellosis bắt nguồn từ Legionella tìm thấy tại một bệnh

viện tâm thần ở Washington

- Năm 1974 một ổ dịch của bệnh viêm phổi của những người tham gia hội nghị Oddfellows tại khách sạn ở Philadelphia đã được tìm thấy

- Năm 1976 đã có một ổ dịch của bệnh viêm phổi của những người tham gia hội nghị Legion một người Mỹ tại Philadelphia Có tổng cộng 182 người đã ngã bệnh và

34 người đã qua đời Các nhà điều tra từ Trung Tâm kiểm soát dịch bệnh (CDC) đã

cô lập một loại vi khuẩn từ các mô phổi lấy từ những người đã chết, vi khuẩn này

được đặt tên là Legionella pneumophila Phải mất một thời gian dài để tìm ra nguyên

nhân gây ra dịch

3.2 Phân loại Legionella

Giới (domain) : Bacteria

Ngành (Phylum) : Proteobacteria

Lớp (Class) : Gamma Proteobacteria

Trang 25

Bộ (Ordo) : Legionellales

Họ (Familia ) : Legionellacaea

Chi (Genus) : Legionella

Loài (Species) : Legionella pneumophila

3.3 Đặc điểm của Legionella

3.3.1 Đặc điểm hình thái

- Legionella là vi khuẩn sống phổ biến trong môi trường nứơc tự nhiên, có ít nhât

là 50 loài và 70 nhóm xác định

- Legionella pneumophila là một vi khuẩn gram âm, hiếu khí Legionella

pneumophila dài khoảng 2 µm và rộng 0.3 – 0.9 µm

- Legionella được tìm thấy dễ dàng trong môi trường thuỷ sản, môi trường nước

tự nhiên và một số loài được tìm thấy ở trong môi trường đất

- Legionella tồn tại trong một điều kiện nhất định với nhiệt độ từ 0 - 63 ∙C, pH 5.0-8.5 và nồng độ oxy hoà tan từ 0.2 – 15 ppm trong nước Legionella phát triển tốt

nhất trong nước ấm, bể chứa nước nóng, hệ thống ống nứơc lớn hoặc các bộ phận của hệ thống điều hoà không khí của các toà nhà lớn Nhiệt độ là một yếu tố quan

trọng quyết định sự phát triển của Legionella Ngoài ra sự hiện diện của của các vi sinh vật có trong nước là cần thiết cho sự phát triển tối ưu cho Legionella

Hình 3.1: Vi khuẩn Legionella

Trong chi Legionella bao gồm loài Legionella pneumophila là trực khuẩn hiếu khí Ngoài Legionella pneumophila còn có 41 loài khác và các loài này được chia thành 64 nhóm Trong đó Legionella pneumophila serogroups 1 , 4 và 6 là nguyên

nhân gây bệnh legionellosis phổ biến nhất và được gọi bệnh Legionnaire trong họ

Legionellaceae Legionella pneumophila 1 ảnh hưởng đến 70- 90 % trường hợp

Trang 26

3.3.2 Cấu trúc của Legionella

3.3.2.1 Cấu trúc tế bào

Legionella pneumophila là một trực khuẩn hiếu khí, gram âm L.pneumophila

dài khoảng 2 µm và rộng 0.3 – 0.9 µm, đặc biệt trong điều kiện nghèo dinh dưỡng

L.pneumophila có thể trở nên dài và hình thành dạng sợi

Màng tế bào của L.pneumophila chứa một lipopolysaccharide phản ứng miễn dịch với vật chủ Các lipopolysaccharide (LPS) trong L.pneumophila có một sự

tương tác yếu hơn so với các protein thụ thể CD14 của các tế bào khác và so với sự tương tác của lipopolysaccharides với các vi khuẩn khác, chẳng hạn như enterobacteria Sự tương tác yếu này làm giảm tác dụng của endotoxic của

L.pneumophila

Các kháng nguyên nằm trên màng tế bào được sử dụng để xác định các nhóm

khác nhau trong chi Legionella L.pneumophila nhóm 1 LPS cũng có một kháng

nguyên O lặp đi lặp lại Nó là một homopolymer hiếm được gọi là legionaminic acid Kháng nguyên O là yếu tố quyết định các đặc tính các nhóm trong chi

3.3.2.2 Cấu trúc phân tử

Tổng thể có 41 loài khác nhau được xác định trong chi Legionella Các loài này được chia ra tổng cộng 64 nhóm Ba trong số nhóm này thì Legionella pneumophila nhóm 1, 4 và 6 đã đựơc nghiên cứu và gây bệnh phổ biến nhất Cấu trúc di truyền của bộ gen Legionella được nghiên cứu qua thời gian dài Trong ba năm đã hoàn thành ba bộ gen khác nhau của L.Pneumophila

Tháng 10 năm 2001 đã hoàn thành ba bộ gen về Legionella : Legionella

pneumophila ssp, Legionella pneumophila str, Legionella pneumophia 1

Tháng 10 năm 2004 Paris đã hoàn thành Plasmid pLPP của Legionella

pneumophila str Các bộ gen của Paris về Legionella pneumophila str đã được tìm

thấy có chứa 3.503.610 cặp base và chứa khoảng 3.136 gen mã hoá protein Hệ gen

là một nhiễm sắc thể tròn với nội dung GC trung bình là 38 %

Năm 2004, các nhà nghiên cứu đã phân tích bộ gen hoàn chỉnh của Paris về

Legionella pneumophila và Legionella pneumophila của Lens là một chủng đặc hữu

mà chủ yếu tại Pháp Các dòng Legionella pneumophila của Lens có khoảng

Trang 27

3.345.687 cặp base và chứa khoảng 3001 gen mã hoá protein và giống như hệ gen của Paris là một nhiễm sắc thể tròn với nội dung GC trung bình 38 %

Bảng 3.1 Cấu trúc phân tử của Legionella

Hai chủng khác nhau ở khoảng 13% trình tự bộ gen và có 3 plasmid khác nhau Chủng Paris là duy nhất vì nó có chứa một hệ thống tiết loại V và một chuỗi 36 Kb

mã hóa multicopy plasmid hoặc tích hợp vào một nhiễm sắc thể loại IV trong hệ thống tiết Khả năng này cho gen để di chuyển xung quanh làm tăng tính linh hoạt

trong L.pneumophila Để thay đổi chức năng tế bào vật chủ thì L.pneumophila chứa

nhiều gen mã hóa protein giống như eukaryotic

3.4 Độc lực và khả năng gây bệnh

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi là do

Legionella Rowbotham là người đầu tiên chứng minh rằng L.pneumophila có thể lây

nhiễm amip và đặc trưng vòng đời của Legionella ở amip

Có những điểm tương đồng nổi bật trong quá trình mà Legionella lây nhiễm

động vật nguyên sinh và tế bào thực bào của động vật có vú, các tế bào sinh vật đơn bào có liên quan, sử dụng phổ biến gen và các sản phẩm gen

3.4.1 Tổng quan về chu kỳ sống

Các cơ chế về độc tính của L.pneumophila rất phức tạp và chưa được nghiên

cứu đầy đủ Độc tính là một yếu tố quan trọng đối với khả năng nhiễm và nhân lên

của L.pneumophila bên trong a-mip Tuy nhiên, một số chủng khác có độc tính thấp

thì có thể nhân lên trong tế bào chủ Một số nghiên cứu tương phản về vai trò của

Tên Gen Các cặp

base

Năm

Legionella pneumophila Paris 3.136 3.503.610 2004

Legionella pneumophila str Lens 3001 3.345.687 2004

Legionella pneumophila ssp,

Legionella pneumophila str

Philadelphia 1

3002 3.397.754 2001

Ngày đăng: 23/04/2018, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w