MỞ ĐẦU Các nguồn tài nguyên mà trái đất cung cấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người, đặc biệt là nguồn tài nguyên rừng. Rừng đã đem lại cho con người những nguồn lợi vô giá: cung cấp gỗ, vật liệu xây dựng, dược liệu, năng lượng, động thực vật hoang dại. Rừng có tác dụng phòng hộ đảm bảo nguồn nước, hạn chế lũ lụt, giảm cường độ xói mòn, điều hoà khí hậu, giữ vững sự cân bằng sinh thái và sự phát triển của sự sống trên trái đất 24, 36. Tuy vậy diện tích rừng ngày càng giảm sút một cách nhanh chóng, chỉ tính trong giai đoạn 1990 1995 ở các nước đang phát triển đã có hơn 65 triệu ha rừng bị mất đi, đến năm 1995 diện tích rừng trên toàn thế giới chỉ còn 3,454 triệu ha (FAO 1997), tỷ lệ che phủ còn khoảng 35%. Hiện nay mỗi tuần trên thế giới có khoảng 500.000 ha rừng tự nhiên bị mất hoặc bị thoái hoá. Ở Việt Nam, trước đây rừng và đất rừng chiếm 34 diện tích lãnh thổ. Tài nguyên rừng với thành phần động, thực vật đa dạng, phong phú. Đến năm 1943, diện tích rừng nước ta còn 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26% 25, 45. Năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% 6 nhưng vẫn chưa đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước. Mặc dù, hàng năm chúng ta vẫn bổ sung thêm một diện tích rừng trồng mới, song hơn nửa thế kỷ qua rừng nước ta đã giảm đi 5 triệu ha. Những nguyên nhân làm cho rừng nước ta bị giảm sút nhanh cả về số lượng cũng như chất lượng, đó là một phần do chiến tranh kéo dài, mặt khác do dân số nước ta gia tăng nhanh, nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng, trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán canh tác còn lạc hậu, đồng bào dân tộc miền núi vẫn duy trì cuộc sống du canh, du cư đốt nương làm rẫy, vấn đề sử dụng đất đai chưa hợp lý, hình thức quản lý, bảo vệ rừng còn hạn chế chưa phù hợp với tình hình mới. Chính vì vậy mất rừng dẫn đến thiên tai (hạn hán, lũ lụt ...) xảy ra liên tiếp, nạn ô nhiễm môi trường gia tăng, nguồn gen quý hiếm dang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Trước tình hình đó Chính phủ đã có nhiều chương trình trồng rừng và đặc biệt ngày 2971998 Chính phủ có quyết định về “Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng” trong đó diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng là 1 triệu ha 5, điều đó chứng tỏ khả năng tái sinh tự phục hồi của rừng tự nhiên nhiệt đới nước ta là vô cùng to lớn. Vườn QG Bến En là một trong 104 khu vực bảo tồn thiên nhiên trong cả nước, được thành lập ngày 2711992 theo quyết định số 33CP của Thủ tướng Chính phủ thuộc địa phận hai huyện Như Thanh và Như Xuân tỉnh Thanh Hoá với tổng diện tích khoảng 29000 ha trong đó có 16.634 ha thuộc khu bảo vệ nghiêm ngặt, 12000 ha vùng đệm 11. Trong vùng đệm có dân tộc Kinh, Thái, Mường, Thổ sinh sống chủ yếu dựa vào các hoạt động canh tác nông lâm nghiệp. Các hoạt động canh tác này đã gây ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo vệ và phát triển khu bảo tồn. Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tái sinh tự nhiên của hệ thực vật bậc cao có mạch ở vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En tỉnh Thanh Hoá”. Mục tiêu của đề tài: Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao tại địa điểm nghiên cứu. Nhiệm vụ đặt ra: Điều tra thành phần loài, lập danh lục thực vật. Đánh giá tính đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật. Đánh giá tính đa dạng về giá trị sử dụng cũng như mức độ quý hiếm của các loài thực vật. CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA THẢM THỰC VẬT 1.1. Trên thế giới Diễn thế tái sinh các loài thực vật là một quy luật tự nhiên gắn liền với điều kiện ngoại cảnh sinh trưởng và phát triển của chúng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì chúng tái sinh rất nhanh, còn ngược lại nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi chúng sinh trưởng và phát triển chậm nhưng không phải là không có quá trình tái sinh. Hình thức tái sinh tự nhiên là hình thức đạt kết quả cao nhất, tái sinh nhân tạo không thể thay thế quá trình này, vì vậy nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau nương rẫy là việc làm rất có ý nghĩa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chính vì thế mà trên thế giới việc nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên đã trải qua hàng trăm năm với hàng loạt các công trình diễn thế ở miền ôn đới. Có một số công trình gần đây như: Stickney (1984) 39 đã nghiên cứu sau một vụ cháy rừng ở Bắc Ihado ( USA) 39 đã phát hiện rằng trên những khu trước đây có rừng thứ sinh phát triển tốt, chủ yếu là các loài cây tiên phong chiếm ưu thế, trong khi những khu trước đó rừng thứ sinh chưa khép tán ưu thế lại thuộc về các loài sống sót. Theo Buschel và Huss (1997) 39 nhấn mạnh rằng diễn thế không phải bao giờ cũng đi theo quy luật mà thường do những yếu tố ngẫu nhiên của điều kiện ban đầu quyết định, còn riêng đối với rừng nhiệt đới vấn đề này chỉ mới được đề cập đến từ những năm 30 của thế lỷ XX trở lại đây. Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của Richard P.W (1964) 42 đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về cây tái sinh, trong các ô dạng bản cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số khác có phân bố Poisson. Cũng theo Richard P.W. thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hoặc khác biệt với lớp cây mẹ. Bava (1954) và Catinot (1956) 8 khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á cho thấy dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế. Theo Vanstennit (1956) 28 tái sinh phổ biến, dễ thấy và dễ hiểu của rừng mưa nhiệt đới phổ biến là tái sinh vệt. Lamprecht H. (1989) 66 căn cứ vào nhu cầu sử dụng ánh sáng của các loài cây trong đời sống, ông đã phân chia cây rừng nhiệt đới thành các nhóm cây ưa sáng, nhóm nửa chịu bóng và nhóm cây chịu bóng.
Trang 1ở Việt Nam, trớc đây rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ Tàinguyên rừng với thành phần động, thực vật đa dạng, phong phú Đến năm
1943, diện tích rừng nớc ta còn 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ là 43%, đến năm
1993 chỉ còn 26% [25], [45] Năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% [6]
nh-ng vẫn cha đảm bảo mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vữnh-ng của đấtnớc
Mặc dù, hàng năm chúng ta vẫn bổ sung thêm một diện tích rừng trồngmới, song hơn nửa thế kỷ qua rừng nớc ta đã giảm đi 5 triệu ha Nhữngnguyên nhân làm cho rừng nớc ta bị giảm sút nhanh cả về số lợng cũng nhchất lợng, đó là một phần do chiến tranh kéo dài, mặt khác do dân số nớc tagia tăng nhanh, nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng, trình độ dân trí thấp, phong tụctập quán canh tác còn lạc hậu, đồng bào dân tộc miền núi vẫn duy trì cuộcsống du canh, du c đốt nơng làm rẫy, vấn đề sử dụng đất đai cha hợp lý, hìnhthức quản lý, bảo vệ rừng còn hạn chế cha phù hợp với tình hình mới Chính vìvậy mất rừng dẫn đến thiên tai (hạn hán, lũ lụt ) xảy ra liên tiếp, nạn ônhiễm môi trờng gia tăng, nguồn gen quý hiếm dang có nguy cơ bị tuyệtchủng
Trớc tình hình đó Chính phủ đã có nhiều chơng trình trồng rừng và đặcbiệt ngày 29/7/1998 Chính phủ có quyết định về “Dự án trồng mới 5 triệu ha
Trang 2chứng tỏ khả năng tái sinh tự phục hồi của rừng tự nhiên nhiệt đới nớc ta là vôcùng to lớn.
Vờn QG Bến En là một trong 104 khu vực bảo tồn thiên nhiên trong cảnớc, đợc thành lập ngày 27/1/1992 theo quyết định số 33/CP của Thủ tớngChính phủ thuộc địa phận hai huyện Nh Thanh và Nh Xuân tỉnh Thanh Hoávới tổng diện tích khoảng 29000 ha trong đó có 16.634 ha thuộc khu bảo vệnghiêm ngặt, 12000 ha vùng đệm [11] Trong vùng đệm có dân tộc Kinh,Thái, Mờng, Thổ sinh sống chủ yếu dựa vào các hoạt động canh tác nông lâmnghiệp Các hoạt động canh tác này đã gây ảnh hởng rất lớn đến việc bảo vệ
và phát triển khu bảo tồn
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu tái sinh tự nhiên“
của hệ thực vật bậc cao có mạch ở vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En - tỉnh Thanh Hoá ”
Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao tại địa điểm nghiên cứu
Nhiệm vụ đặt ra:
- Điều tra thành phần loài, lập danh lục thực vật
- Đánh giá tính đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật
- Đánh giá tính đa dạng về giá trị sử dụng cũng nh mức độ quý hiếm củacác loài thực vật
Chơng I Tổng quan về tình hình nghiên cứu tái sinh tự
nhiên của thảm thực vật
1.1 Trên thế giới
Diễn thế tái sinh các loài thực vật là một quy luật tự nhiên gắn liền với
điều kiện ngoại cảnh sinh trởng và phát triển của chúng phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì chúng tái sinh rất nhanh,
Trang 3còn ngợc lại nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi chúng sinh trởng và pháttriển chậm nhng không phải là không có quá trình tái sinh Hình thức tái sinh
tự nhiên là hình thức đạt kết quả cao nhất, tái sinh nhân tạo không thể thay thếquá trình này, vì vậy nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau nơng rẫy là việc làm rất
có ý nghĩa mang lại hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế mà trên thế giới việcnghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên đã trải qua hàng trăm năm với hàng loạt cáccông trình diễn thế ở miền ôn đới Có một số công trình gần đây nh: Stickney(1984) [39] đã nghiên cứu sau một vụ cháy rừng ở Bắc Ihado ( USA) [39] đãphát hiện rằng trên những khu trớc đây có rừng thứ sinh phát triển tốt, chủ yếu
là các loài cây tiên phong chiếm u thế, trong khi những khu trớc đó rừng thứsinh cha khép tán u thế lại thuộc về các loài sống sót
Theo Buschel và Huss (1997) [39] nhấn mạnh rằng diễn thế không phảibao giờ cũng đi theo quy luật mà thờng do những yếu tố ngẫu nhiên của điềukiện ban đầu quyết định, còn riêng đối với rừng nhiệt đới vấn đề này chỉ mới
đợc đề cập đến từ những năm 30 của thế lỷ XX trở lại đây
Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của Richard P.W (1964) [42]
đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về cây tái sinh, trong các ô dạng bản câytái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số khác có phân bố Poisson Cũngtheo Richard P.W thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hoặc khác biệt với lớpcây mẹ Bava (1954) và Catinot (1956) [8] khi nghiên cứu tái sinh tự nhiênrừng nhiệt đới Châu á cho thấy dới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số l-ợng cây tái sinh có giá trị kinh tế Theo Vanstennit (1956) [28] tái sinh phổbiến, dễ thấy và dễ hiểu của rừng ma nhiệt đới phổ biến là tái sinh vệt
Lamprecht H (1989) [66] căn cứ vào nhu cầu sử dụng ánh sáng củacác loài cây trong đời sống, ông đã phân chia cây rừng nhiệt đới thành cácnhóm cây a sáng, nhóm nửa chịu bóng và nhóm cây chịu bóng
Một số tác giả cho rằng, ở rừng nhiệt đới ẩm Châu Phi có số cây tái sinhthiếu hụt (Barnard, 1955 [10]; Taylor, 1954 [10]) Nhng một số tác giả khác
nh Antinot (1965) [10], Bava (1954), Budowski (1956) lại có ý kiến trái ngợccho rằng nhìn chung có đủ số lợng cây tái sinh mục đích có giá trị kinh tế( Dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995 [10])
Tác giả Saldarriagia (1991) [72] khi nghiên cứu tại 24 địa điểm thuộc
Trang 4số lợng loài thực vật tăng dần từ rừng tái sinh ban đầu đến rừng thànhthục.Thành phần các loài cây rừng trởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loàinguyên thủy mà nó đợc sống sót từ giai đoạn đầu của quá trình tái sinh.Thờigian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ tần số canh tác của khu vực đó.
Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả Lambert et al, 1989 [65], Warner
1991 [64]; Roww, 1991 [71]; Sayer, 1991 [73]; Augucta et al, 1991 [61] chorằng quá trình diễn thế sau nơng rẫy nh sau:
Đầu tiên nơng rẫy đợc các loài cỏ xâm chiếm, sau một năm, các loàicây gỗ tiên phong loại dần chúng qua che bóng, dần các cây gỗ bị loại vàthích hợp phát triển các cây con
Tác giả Long Chun - Lin và mnk (1993) [67] khi nghiên cứu “Đa dạng
thực vật ở hệ sinh thái nơng rẫy” tại Xishuangbanna (tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc) đã cho biết sự thay đổi thành phần loài thực vật qua quá trình diễn thế
từ 1 năm đến 19 năm và sự thay đổi các loài u thế qua từng năm bỏ hoá Thờigian bỏ hóa càng dài thì thành phần loài thực vật ngày càng đa dạng hơn Khi
so sánh quá trình tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau khi nơng rẫy bỏ hoátại Baka và Yanuo, các tác giả cũng cho thấy chu kỳ canh tác và bỏ hoá có ảnhhởng trực tiếp đến khả năng tái sinh của thảm thực vật
Theo Ramaksishman (198, 1982) [68], [69] khi nghiên cứu khả năng táisinh của thảm thực vật sau canh tác nơng rẫy từ 1 đến 20 năm ở Tây bắc ấn Độ
đã cho biết, chỉ số đa dạng loài diễn ra rất thấp, đầu tiên là ở rừng tái sinh 5 năm
đến 10 năm, nhng sự tăng của 10 năm sau đó sẽ ít hơn Chỉ số loài u thế lại tráingợc lại là đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm xuống rõ ràngvới thời kỳ bỏ hoá Sự liên hệ của những loài khác nhau và sự tái sinh của chúng
có thể thay đổi phụ thuộc vào độ dài của chu kỳ canh tác nơng rẫy, thành phầnloài và cấu trúc của thực vật trớc khi chặt cho canh tác
1.2 ở Việt Nam
Nớc ta nằm ở vị trí địa lý thuộc vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa rấtthích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của các loài thực vật vì vậy thànhphần loài thực vật của nớc ta rất đa dạng phong phú và đặc biệt điều kiện khíhậu nh thế rất có lợi cho khả năng tái sinh tự nhiên cả thực vật, mặc dù tái sinh
tự nhiên là một quá trình phức tạp Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [28] tái sinh
Trang 5là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng - Biểu hiện
đặc trng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con cả những loài cây
gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng
Vì vậy vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới ở nớc ta đã đợc nghiên cứu từ đầunhững năm 60 của thế kỷ trớc Trong công trình nghiên cứu tái sinh tự nhiênvùng sông Hiếu do Viện điều tra quy hoạch rừng và các chuyên gia TrungQuốc thực hiện (1962 - 1963) [39] bằng phơng pháp đo đếm điển hình, dựavào số lợng cây tái sinh trên ha, các tác giả đã phân chia khả năng tái sinh tựnhiên rừng nhiệt đới thành 5 cấp Năm 1962 - 1969, viện điều tra quy hoạchrừng ở các vùng khác nhau trên miền Bắc nớc ta, đã điều tra tình hình tái sinh
tự nhiên theo các loại hình thực vật u thế rừng thứ sinh Yên Bái (1965), HàTĩnh (1966), Quảng Bình (1969), Lạng Sơn (1969) Kết quả điều tra đã đợc
Vũ Đình Huề (1975) [23] tổng kết trong báo cáo khoa học “Khái quát về tìnhhình tái sinh tự nhiên rừng Miền Bắc Việt Nam” cũng mang những đặc điểmcủa tái sinh rừng nhiệt đới
Nguyễn Vạn Thờng (1991) [53] đa ra kết luận rằng hiện tợng tái sinh
d-ới tán rừng của những loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục không mang tính chu
kỳ Bất kỳ ở đâu có hiện tợng tái sinh tự nhiên thì ở đó có sự sống chung củanhững các thể khác loài, khác chi, thậm chí khác cả họ Đặc điểm này xuấthiện cả ở loại hình thứ sinh và loại hình nguyên sinh ít bị tác động Những loàicây gỗ mềm và a sáng mọc nhanh có khuynh hớng lan tràn và chiếm u thếtrong lớp tái sinh, trong khi đó các loài cây gỗ cứng sinh trởng chậm chỉchiếm một tỷ lệ rất thấp và phân bố tản mạn, thậm chí một số loài hoàn toànvắng bóng ở thế hệ sau trong những trạng thái tự nhiên (Lê Ngọc Công) [9]
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng(1978) [56] đã nhấn mạnh đến ý nghĩa của các yếu tố ngoại cảnh đối với cácgiai đoạn phát triển của cây con, theo tác giả thì ánh sáng là nhân tố sinh tháikhống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh lẫnrừng thứ sinh
Đinh Quang Diệp (1993) [18] cho biết tiến trình tái sinh tự nhiên ở rừngKhộp vùng Easup - Đắklắk chịu ảnh hởng tổng hợp của nhiều nhân tố Táisinh hạt hàng năm của các loài cây họ dầu phụ thuộc vào năm sai quả, chất l-ợng hạt giống, thời tiết khô nóng, ma sớm hay muộn, khả năng giữ ấm của đất
Trang 6và đặc biệt là vai trò của thảm tơi, cành khô lá rụng làm quả không tiếp đất Sựkhô hạn và lửa rừng là hai nhân tố tạo nên hiện tợng cây “đòi chồi” đặc biệt ởrừng Khộp.
Vũ Biệt Linh và các cộng sự khi “Nghiên cứu các cơ sở khoa học kỹthuật để kinh doanh tổng hợp rừng Khộp Tây Nguyên” [59], các nhà khoa học
đã đa ra kết quả về nhân tố sinh thái ảnh hởng đến quá trình tái sinh tự nhiêncủa rừng Khộp cũng chịu phụ thuộc rõ rệt vào lập địa, tình trạng thảm tơi và
độ chặt của đất
Viện điều tra quy hoạch rừng [7] đánh giá khả năng phục hồi rừng sau
10 năm thực hiện dự án đầu t xây dựng rừng phòng hộ xung yếu ven hồ HoàBình đã có kết luận rằng có hai phơng thức tái sinh, tái sinh dới tán rừng củacác loài cây a bóng mọc chậm và tái sinh lỗ trống của các loài cây a sáng mọcnhanh Có nhiều yếu tố ảnh hởng tới quá trình tái sinh tự nhiên, trong đó đốivới quá trình tái sinh dới tán rừng thì yếu tố chủ đạo là ánh sáng, còn tái sinh
lỗ trống thì yếu tố chủ đạo chị phối là độ mầu mỡ của đất
Phó Đức Đinh [19] cho biết tái sinh tự nhiên có thể xúc tiến nơi hoàncảnh sinh thái còn dới tán rừng có thể còn hay không còn tầng cây u thế,còn hay không còn tầng cây gỗ nhỏ lá rộng, thảm cỏ xen cây bụi hay thảm
cỏ dày rậm hoặc thảm cỏ xen cây bụi tha, đất hạng còn tốt (I, II), còn tầngthảm mục hay không còn Nơi sinh thái không còn tán rừng lá trảng cỏ láthấp, là ô trống giữa rừng thông hay cỏ xen thông, đờng kính lớn mọc rảirác, đất hạng III, độ dày lớn hơn 50 cm
Vũ Tiến Hinh (1991) [22] nghiên cứu đặc điểm tái sinh của rừng tựnhiên cho thấy nhìn chung toàn lâm phần tự nhiên cây rừng tái sinh liên tục vàcàng ở tuổi nhỏ số cây càng tăng
Nguyễn Ngọc Lung và Đỗ Đình Sâm [59] khi nghiên cứu về cơ sở bớc
đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ đã đề cập đến quan hệ giữa điều chế
và khai thác với tái sinh tự nhiên và tác động của con ngời đã nêu “Quy luậtthay đổi và phân hoá của cây tái sinh rất mạnh Trong điều chế và khai thácrừng cho phép lấy tái sinh tự nhiên, con ngời chỉ hỗ trợ hoặc làm lấy khi nàokhả năng tái sinh tự nhiên kém hoặc cần đa những loài cây mới vào…”
Trang 7Mối quan hệ giữa cấu trúc rừng với lớp cây tái sinh trong rừng hỗn loài
đợc đề cập trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Chơng (1983) [55]
Trần Xuân Thiệp [54] đã kết luận “Rừng tự nhiên miền bắc có khảnăng đảm bảo cho phục hồi rừng tự nhiên”
Trần Đình Lý và các cộng tác viên [37] đã kết luận: “Khoanh nuôi phụchồi rừng là quá trình lợi dụng triệt để quy luật tái sinh và diễn thế tự nhiên với
sự can thiệp hợp lý của con ngời Mặt khác, thời gian khoanh nuôi phục hồirừng phụ thuộc vào đối tợng rừng và mục đích kinh doanh”
Nguyễn Ngọc Lung và Lâm Phúc Cố [33] đã kết luận: “Chỉ có bằng con
đờng khoanh nuôi phục hồi rừng, con ngời mới lợi dụng đợc khả năng to lớn
về tái sinh tự nhiên của rừng và mới tạo đợc các khu rừng hỗn loài bền vữngtheo hớng rừng cao đỉnh mà ngời ta gọi là rừng đại ngàn, rừng ba tầng điểnhình của hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam”
Trần Ngũ Phơng (1970) [40] nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam đã
có ý kiến rằng, cần phải nhận định rõ về tình hình tái sinh nên phân phiệt haitrờng hợp lớn: Trờng hợp các loại rừng khí hậu và trờng hợp các loại rừng thứsinh nhân tác Trong trờng hợp rừng khí hậu, rừng có thể đợc tái sinh ở dạngcăn bản giống rừng cũ Ví dụ: Rừng Nghiến tái sinh rừng Nghiến, rừng Dẻ táisinh rừng Dẻ…v v Nhng rừng cũng có thể tái sinh dới một dạng rừng thứ sinh
tự nhiên không giống dạng cũ Ví dụ: Rừng Huỳnh không tái sinh rừng Huỳnh
mà tái sinh dới dạng một loại rừng thứ sinh phức tạp và dới bóng che của dạngrừng thứ sinh này rừng Huỳnh sẽ xuất hiện lại Trong trờng hợp là rừng thứsinh nhân tác, thành phần thực vật có thể đơn giản (sau nơng rẫy) và cũng cóthể phức tạp (sau khi rừng khí hậu bị chặt tỉa)
Nguyễn Duy Chuyên (1991) [16] nhận thấy rừng lá rộng hỗn loài trungbình và nghèo cũng nh ở rừng tre nứa có số cây tái sinh tự nhiên không hợp lý.Tác giả còn nghiên cứu tơng quan số lợng cây quan sát đợc trên ô đo đếm và
số lợng ô đo đếm ở rừng trung bình quan hệ này đợc thể hiện bằng phân bốPoisson, các loại rừng khác nhau đợc thể hiện bằng phân bố nhị thức
Lê Đồng Tấn (2000) [45] nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một sốquần xã thực vật sau nơng rẫy ở Sơn La có kết luận: Mật độ cây tái sinh giảmdần từ chân đồi lên đỉnh đồi Tổ hợp loài cây u thế trên ba vị trí địa hình và ba
Trang 8cấp độ dốc là giống nhau Sự khác nhau chính là tỷ lệ tổ thành của các loàitrong tổ hợp đó.
Đỗ Hữu Th, Trần Đình Lý và cộng sự (1995) [46] khi nghiên cứu nănglực tái sinh tự nhiên thảm thực vật rừng trong các trạng thái thực bì ở ViệtNam đã nhận xét: Về số lợng và chất lợng của lớp tái sinh tự nhiên trong giai
đoạn đầu của quá trình phục hồi thảm thực vật rừng thì các dạng thực bì ở batrạng thái IB, IC, IIA, IIB đều có thể xếp vào đối tợng có khả năng khoanhnuôi phục hồi rừng
Ân Văn Thanh (2000) [52] đã góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luậncủa phơng pháp định lợng bằng toán sinh học trong nghiên cứu cấu trúc táisinh rừng tự nhiên
Nghiên cứu về diễn thế phải kể đến các tác giả sau: Trần Đình Lý, ĐỗHữu Th, Lê Đồng Tấn (1997) [37] Nghiên cứu diễn thế thảm thực vật saucháy rừng ở Fanxipan Các tác giả cho rằng quá trình diễn thế ở đây là rấtchậm, có thể kéo dài tới 200 đến 300 năm
Nguyễn Văn Bái (1994) [1] khi nghiên cứu ở Mai Sơn, Hà Bắc, cho biếtviệc lợi dụng khả năng tái sinh từ chồi gốc, chồi rễ của cây dẻ có thể trênnhiều dạng lập địa khác nhau Ban đầu là Sim, Mua, Ràng Ràng, NgànhNgạnh và các cây gỗ dạng bụi, sau đó là Dẻ, Lim xanh, Trám, Bứa…rừng chỉ
có một tầng Đây là dạng phục hồi không chỉ cho cây dẻ để lấy quả mà cả cáccây gỗ khác có nhiều triển vọng tạo rừng hỗn loại thờng xanh
Nguyễn Ngọc Lung (1994, 1994a) [32] [33] quá trình tái sinh sau nơngrẫy có năm cấp tuổi: Cấp 1 (sau nơng rẫy từ 1 đến 5 năm); Cấp 2 (sau nơngrẫy 6 đến 10 năm); Cấp 3 (sau nơng rẫy 11 đến 15 năm); Cấp 4 (sau nơng rẫy
16 đến 20 năm); Cấp 5 (sau nơng rẫy sau 21 năm) Quá trình thay thế các loàicây từ trảng cỏ, cây tiên phong a sáng chịu hạn, chịu lửa, sang cây gỗ mềmmọc nhanh, a sáng, sau đó xuất hiện các loại gỗ cứng, gỗ quý rồi dần dần tiếpcận với tổ thành của rừng cao đỉnh
Trần Xuân Thiệp (1995) [54] khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở HơngSơn (Hà Tĩnh và ở Kon Nà Nừng, Lê Sáu (1995)) [43] cho biết hớng tái sinhphát triển theo xu hớng diễn thế rừng ở từng vùng Nhóm cây tái sinh chỉ thị
Trang 9môi trờng khô hạn xuất hiện nhiều ở vùng Tây Bắc, Đông Bắc nh Sau Sau,Lành ngạnh, Trâm, Thầu Tấu, Vối thuốc, Đỏ lòng, Ba chạc….
Trờng Đại học Vinh một số tác giả nghiên cứu về tái sinh nơng rẫy nh
Nguyễn Văn Luyện “Thực trạng thảm thực vật trong phơng thức canh tác của
ngời ĐanLai vùng đệm Pù Mát - Nghệ An’’ đã công bố 251 loài thực vật bậc
cao có mạch thuộc 178 chi, 77 họ ở vùng đệm Pù Mát [35]
Hoàng Văn Sơn (1998) [44] cho biết sự biến động về thành phần thảmthực vật ảnh hởng rất rõ đến chế độ dinh dỡng của đất Hàm lợng một số yếu
tố dinh dỡng đất suy giảm dần từ rẫy bỏ hoá 1 năm đến 2, 3, 6 năm
Phạm Hồng Ban (2000) [3] cho biết, hớng diễn thế của thảm thực vậtsau nơng rẫy tại vùng đệm Pù Mát đi theo hai hớng nhng cũng dẫn đến rừngkín thờng xanh nhiệt đới ma mùa Quá trình diễn thế của các quần xã thực vậtsau nơng rẫy theo xu hớng số lợng loài thực vật tăng dần theo thời gian bỏ hoá
từ quần xã sau nơng rẫy 1 năm đến quần xã thực vật diễn ra cao nhất ở chân
đồi, lên sờn đồi, đến đỉnh đồi
1.3 ở Thanh Hoá
Các chơng trình nghiên cứu khoa học ở Vờn Quốc Gia Bến En từ khithành lập vờn đến nay còn ít, mới tập trung vào chơng trình điều tra nghiêncứu về đa dạng sinh học, thông qua việc hợp tác với các tổ chức khoa họctrong và ngoài nớc và thêm một số nội dung khác nh: Điều tra cơ bản khu hệ
động thực vật Bến En, xây dựng bộ danh lục…
Lê Mộng Chân (1993) [10] và một số cộng sự đã nghiên cứu hệ thựcvật Bến En trên diện tích 16.634 ha và đã phát hiện 462 loài thuộc 4 ngànhthực vật bậc cao
Nguyễn Hữu Hiến (1995) [26] và một số tác giả Viện điều tra quyhoạch rừng, bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành nghiên cứu
bổ sung hệ thực vật Bến En làm cơ sở lập dự án xây dựng Vờn Quốc gia Bến
En mở rộng trên diện tích 38.153 ha Kết quả của đợt nghiên cứu này là bảngdanh lục thực vật Bến En gồm 134 họ, 412 chi, 597 loài và dới loài thuộc 4ngành thực vật bậc cao là ngành Dơng xỉ (Polipodiophyta), ngành Thông đất(Lycopodiophyta), ngành Hạt trần (Pinophyta), ngành Hạt kín
Trang 10(Magnoliophyta) So với lần nghiên cứu trớc, Nguyễn Hữu Hiến đã phát hiệnthêm 155 loài 9 họ cả hai lần nghiên cứu, các tác giả đều chỉ ra một số cây gỗquý hiếm làm thuốc, cây cảnh…
Lê Vũ Khôi, Nguyễn Hữu Hiến (1996) [26] đã tiến hành nghiên cứu
đặc tính đa dạng sinh học hệ sinh thái Vờn Quốc gia Bến En Trên cơ sở kếtquả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hiến (1995), kết hợp khảo sát bổ sung, cáctác giả đẫ đi sâu phân tích đặc điểm đa dạng sinh học của hệ thực vật Bến En
về cấu trúc tổ thành loài, về quan hệ địa lý, về tài nguyên thực vật và các quầnxã thực vật
Tổ chức Frontier - Viet nam (1997), [63] đã tiến hành điều tra đa dạngsinh vật tại Vờn Quốc gia Bến En cũng trên cơ sở bảng danh lục thực vật Bến
En (1995), các tác giả đã điều tra bổ sung và đa ra bảng danh lục mới gồm
748 loài, bổ sung thêm 151 loài thực vật bậc cao có mạch so với lần điều tratrớc (1995)
Nguyễn Minh Đức (1998) [20] đã công bố đặc điểm một số nhân tốsinh thái dới tán rừng và ảnh hởng của nó đến tái sinh loài Lim xanh
Phan Kế Lộc và các đồng sự (2005) [30] đã công bố 1.109 loài, 477 chi,
Trang 11Chơng 2
điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
tại Vờn Quốc gia bến en
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Vờn Quốc gia Bến En nằm ở phía tây bắc hyện Nh Thanh, cách thànhphố Thanh Hoá 46km về phía Tây Nam, cách biển đông 60km và có toạ độ địalý:
190 28’ -19 041’ vĩ độ bắc
105020’ 105035 kinh độ đông
Tổng diện tích tự nhiên là 16.634 ha, thuộc khu bảo vệ nghiêm ngặt,12.000 ha vùng đệm, thuộc địa bàn hai huyện Nh Thanh và Nh Xuân - tỉnhThanh Hoá
Phía Bắc giáp các xã Hải Long, Xuân Khang (huyện Nh Thanh)
Trang 12Phía Nam giáp các xã Xuân Thái (huyện Nh Thanh), Xuân Bình
(huyệnNhXuân)Phía Đông giáp các xã Xuân Phúc, Hải Vân (huyện Nh Thanh)
Phía Tây giáp các xã Hoá Quỳ, Xuân Quỳ, Bình Lơng (huyện NhXuân)
2.1.2 Địa hình
Vờn Quốc gia Bến En bao gồm các kiểu địa hình đồi, núi, sông, hồ xen
kẽ nhau Trung tâm vờn là hồ Sông Mực với hệ thống đảo nổi còn rừng tựnhiên che phủ phía Đông Bắc là dãy núi đá chạy theo hớng Tây Bắc- ĐôngNam từ Đồng Hơn đến Đồng Mời, phía Đông là dãy núi Đầu Lớn chạy từ
Đông Kinh đến Làng Quảng, phía Nam là dãy núi Bao Cù và phía Tây là dãynúi Đàm, Đồi Chu
Trang 14Nhìn chung Bến En thuộc địa hình đai thấp, trong đó đồi núi đất chiếmtới 80%, còn lại địa hình núi đá vôi chiếm 20%.
2.1.3 Thổ nhỡng
Khu vực này hình thành 4 loại đất chính nh sau:
- Đất phù sa sông suối (đất vàng, nâu) có diện tích khoảng 310 ha, đất
có tầng loang lỗ do quá trình ngập nớc không thờng xuyên trong năm nên bịbiến chất do glây hoá Đất thờng có mầu nâu xám, tơi xốp, tầng dày, thànhphần cơ giới các cát pH hay thịt nhẹ, có kết cấu tốt phân bố rải rác theo cácthung lũng Đồng Thô, Điện Ngọc, Xuân Lý
- Đất Feralit mầu nâu vàng phát triển trên nhóm đất sét có diện tíchkhoảng 11.136 ha, đây là loại đất tốt tầng dày, thành phần cơ giới thịt nặng vàsét phù hợp với nhiều loại cây trồng Khả năng giữ ẩm tốt nhng thoát nớc kém,phân bố chủ yếu vùng trung tâm và phía Bắc của vờn
- Đất Feralit vàng nhạt phát triển trên nhóm đá cát có diện tích khoảng1.200 ha, có tầng mỏng, thành phần cơ giới cát pha đất thịt nhẹ và trung bình,
đất tơi xốp, kết cấu rời rạc, khả năng giữ nớc kém, chua, nghèo dinh dỡng, khảnăng phân giải chất hữu cơ mạnh, dễ bị xói mòn rửa trôi
- Đất phong hoá trên núi đá vôi có diện tích khoảng 1.077 ha, chủ yếuthuộc loại Macgalit, tầng dày, nông Do địa hình dốc nên dễ bị rửa trôi bàomòn, đất thờng khô, thiếu nớc, phù hợp với những loại thực vật a kiềm nh:Trai lý, Lát hoa, Thị rừng…
Nhìn chung đất khu vực Bến En có độ màu mỡ tơng đối cao, tầng đấtmặt từ trung bình đến dày, đây là điều kiện thuận lợi cho các loài thực vật sinhtrởng và phát triển
2.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
- Khí hậu: Vờn Quốc gia Bến En không xa biển nên khí hậu ở đây ít
nhiều chịu ảnh hởng khí hậu của biển và đai khí hậu lục địa Theo số liệu củatrạm khí tợng Nh Thanh (nằm ở sát vờn) cho thấy:
Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình hàng năm: ( 0C ): 23,3
+ Nhiệt độ cực tiểu ( 0C ): 3 (Tháng 1)
Trang 15+ Nhiệt độ cực đại ( 0C ): 41 (Tháng 5)+ Các tháng có nhiệt độ dới 200C: Tháng 12, 1, 2, 3.
+ Sơng mù bình lu: 22 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (0C):
Lợng ma trung bình hàng tháng và năm:
Trang 16T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Năm 26,7 25,8 41,3 56,5 149 175,9 201,3 278,3 436,7 268,8 108,3 31,4 1790
Lợng ma trong vùng khá cao và phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa ma vàotháng 5 tới tháng 11, chiếm 90% tổng lợng ma trong năm, thờng gây nênnhững trận lũ lớn Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 10%tổng lợng ma hàng năm, nhng thờng có ma phùn và bốc hơi từ hồ Bến En nêngiữ đợc độ ẩm cho cây cối trong vùng
- Thuỷ văn.
Khu vực có hệ thống sông chính là sông Mực nằm trọn trong địa giới
v-ờn Quốc gia Bến En quản lý, toàn bộ thuỷ vực gồm 4 suối lớn:
Nhìn chung hệ thống sông suối trong vùng tơng đối đều khắp và có nớcquanh năm, lòng suối hẹp, khá sâu, tốc độ dòng chảy mạnh về mùa lũ nhnggiảm nhiều về mùa khô
Hồ Bến En có dung tích nớc biến động từ 250-400 triệu m3, là thuỷ vựccủa 4 con suối nói trên Hồ có nớc quanh năm, diện tích mặt hồ trung bình2.281 ha, có khả năng tới tiêu cho 12.000 ha đất nông nghiệp của 3 huyện NhThanh, Nông Cống và Quảng Xơng Ngoài ra hồ Bến En còn là nơi lu giữnguồn gen nuôi trồng thuỷ sản và phát triển du lịch sinh thái
2.1.5 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng tự nhiên là 16.634 ha trong đó:
Diện tích đất lâm nghiệp là 13.755 ha, chiếm 82,7%
- Diện tích đất có rừng là 8.544 ha
- Diện tích đất trống, đồi trọc là 5.211 ha, trong đó đất sau nơng rẫy là
920 ha( chiếm 6,7% đất lâm nghiệp )
Diện tích đất ngoài lâm nghiệp:
- Diện tích đất nông nghiệp là 310 ha
- Diện tích hồ ngập nớc là 2.281 ha
- Diện tích đất khác: 288 ha
2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Trang 17Trong khu vực Vờn Quốc gia Bến En có 41.000 dân của 11 xã liên quantới vờn Với thành phần dân tộc sống trong vờn và vùng đệm gồm dân tộcKinh (54,2%), Thái (28,1%), Mờng (11,8%), Thổ (8,9%) Hầu hết số dân nóitrên sống ở vùng đệm, số dân nằm trong quy hoạch Vờn Quốc gia Bến En của
3 xã Xuân Thái (huyện Nh Thanh), Bình Lơng, Tân Bình (huyện Nh Xuân), có
Tóm lại: Đời sống của ngời dân vùng đệm có mối quan hệ chặt chẽ với
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở đây, một khi đời sống ngời dân còn thấpthì việc bảo vệ tài nguyên rừng còn gặp nhiều khó khăn, để giải quyết đợc vấn
đề này cần song song tiến hành nâng cao đời sốn cho ngời dân cả về mặt vậtchất lẫn văn hóa, tinh thần
Chơng 3
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Bao gồm toàn bộ hệ thực vật bậc cao có mạch
3.2 Địa điểm nghiên cứu
Trang 18Vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En - Thanh Hoá.
3.3 Thời gian nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 6/2006 đến tháng10/2007 Đợc chia làm 3 đợt thu mẫu, mỗi đợt thu mẫu kéo dài từ 7 - 10 ngày,sau mỗi đợt thu mẫu thì xử lý, phân tích và giám định ngay
- Tháng 6/2006: Thu mẫu thực vật đợt 1
- Tháng 1/2007: Thu mẫ thực vật đợt 2
- Tháng 7/2007: Thu mẫu thực vật đợt 3
- Tháng 8 - tháng 10/2007: Xử lý số liệu và viết luận văn
- Tháng 10 - tháng 11/2007: Hoàn chỉnh luận văn và bảo vệ
3.4.2 Phơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu vật
Dựa theo nguyên tắc thu mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [48] vàR.M.Klein (1979) [41]
3.4.3 Phơng pháp xác định tên cây
Chúng tôi sử dụng phơng pháp hình thái so sánh, đợc tiến hành theo cácbuớc sau:
- Phân chia mẫu theo họ và chi:
Sau khi thu mẫu, phân loại sơ bộ ngay tại hiện trờng dựa vào các bảng
chỉ dẫn nhận nhanh các họ trong Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật“ ”
Trang 19của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [48] và Cẩm nang tra cứu và nhận nhanh“
các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam ” của Nguyễn Tiến Bân (1997) [2] Ngoài
ra trong công việc này chúng tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ của chuyên gia phânloại của Viện điều tra rừng Bắc - Trung bộ
- Xác định tên khoa học:
Theo các khoá định loại của Phạm Hoàng Hộ [21] Cây cỏ Việt Nam“ “
3 quyển; Cây cỏ th“ ờng thấy ở Việt Nam” tập I -VI (Lê Khả Kế và nnk, 1969
-1976) [27]; Cây gỗ rừng Việt Nam “ ” của Viện điều tra quy hoạch rừng(1970-1986) [58]
3.4.4 Lập danh lục thành phần loài
Danh lục thành phần loài đợc lập theo từng phần họ, chi, loài theo vần
- Cây chồi ẩn (Cr): Cây mà trong mùa không thuận lợi phần trên mặt
đất chết hết, chồi mọc lên từ bộ phận nằm dới đất
- Cây một năm (Th): Cây mà trong mùa không thuận lợi, toàn bộ cơ thểchết đi, sự sống chỉ tồn tại trong các hạt giống và bào tử chờ mùa sinh trởngthuận lợi mọc trở lại
3.4.6 Phơng pháp nghiên cứu tính đa dạng về giá trị sử dụng
Theo Từ điển cây thuốc ” ” của Võ Văn Chi [14]; 1900 loài cây có ích“
“của Trần Đình Lý [38]; Đa dạng thực vật V“ ờn Quốc gia Pù Mát “ [49] của
Trang 20Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn; “Danh lục thực vật Cúc Phơng”
(1992) của Nguyễn Nghĩa Thìn [50]
1 Cây làm thuốc ( M)
2 Cây làm gỗ (T)
3 Cây làm lơng thực, thực phẩm ( F)
4 Cây lấy dầu béo ( Oil)
5 Cây lấy tinh dầu ( E)
6 Cây có chất độc ( Mp)
7 Cây lấy sợi ( Fp)
8 Cây làm cảnh ( Or)
9 Cây có giá trị khác
3.4.7 Phơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe doạ
Dựa theo tài liệu Sách đỏ Việt Nam“ ” phần thực vật tập II của Bộ khoahọc - Công nghệ và Môi trờng [4]
Chơng 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Đa dạng thực vật vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En
4.1.1 Sự đa dạng về thành phần loài thực vật
Chúng tôi mới chỉ xác định đợc 396 loài thuộc 245 chi, 93 họ của 4ngành thực vật bậc cao có mạch là: Ngành Thông đất (Lycopodiophyta),
Trang 21ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta ), ngành Hạt trần (Pinophyta), ngành Hạt kín(Magnoliophyta) đợc thể hiện ở bảng 4.1
Danh lục thành phần loài thực vật đợc sắp xếp theo hệ thống phân loạicủa Brummitt (1992) [62]
Bảng 4 1: Sự phân bố các taxon trong các ngành của hệ thực vật ở
vùng đệm Vờn Quốc gia Bến En
và 17 loài, chiếm 4,29% Các ngành còn lại (Lycopodiophyta, Pinophyta)chiếm tỷ lệ không đáng kể, tổng số họ, chi, loài của các ngành này tơng ứng là2,16%; 0,82%; 0,75% tổng số họ, chi, loài của toàn hệ thực vật Bến En
Trang 22họ chi loài Ly Po Pi Mag
0.25 4.29 0.50
94.96
0 20 40 60 80 100
Họ Chi Loà i
(%)
Lycopodiophyta Polypodiophyta Pinophyta Magnoliophyta
Hình 4 1 : Biểu đồ tỷ lệ (%) các taxon trong các ngành của hệ thực vật
ở vùng đệm vờn Quốc gia Bến En.
Bảng 4 2: Danh lục thành phần loài thực vật ở vùng đệm Vờn Quốc gia
Trang 231 1 Selaginella delicatula (Desv )
2 1 Asplenium fraxinifolium J Presl R¸ng can xØ l¸ trÇu He
3 2 Diplazium hainanense Ching R¸ng song quÇn
Trang 2412 1 Lygodium digitatum J Presl Bòng bong ngón He
13 2 Lygodium japonicum (Thunb )
14 3 Lygodium microstachyum Wall
20 2 Gnetumleptostachyum Blume var.
21 1 Thunbergia eberhardtii R Ben. Cát đằng thơm Ch M
22 2 Thunbergia grandiflora (Rottler )
Trang 2511 Actinidiaceae Họ Dơng Đào
24 1 Actinidia petelotii Diels Dơng đào petelot Ph
25 2 Actinidia tonkinensis Lin. Dơng đào Bắc bộ Ph
27 1 Choerospondias axillaris (Roxb.)
28 1 Alphonsea philastreana (Baill )
30 3 Artabotrys hongkonensis Hance Móng rồng hơng
33 6 Fissistigma Petelotii Merr. Cách th petelot Ph
34 7 Fissistigma polyanthoides (DC )
35 8 Fissistigma villosum (Ast ) Merr. Cách th có lông Ph M
36 9 Fissitigma villosum Merr Cách th rất lông Ph
37 10 Miliusa balansae var
40 13 Orophea tonkinensis Fine et
41 14 Polyalthia evecta (Pierre) Fine et
Trang 2642 15 Polyalthia kratiensis Ban Quần đầ kratiê Ph
43 16 Polyalthia sessiliflora (Ast ) Ban Quần đầu hoa to
44 17 Polyalthia thorelii (Pierre) Fine et
47 20 Uvaria cordata (Dun ) Wall ex
48 21 Uvaria fauveliana Pierre ex Ast Dây bồ quả Ast Ph
49 22 Xylopia vielana Pierre ex Fin et
50 1 Kopsia harmandiana Pierre ex
52 3 Melodinus tournieri Pierre ex
53 4 Rauvolfia indochinensis Pichon Ba gạc đông dơng Ph
54 5 Tabernaemontana pauciflora
55 6 Wrightia dubia (Sims) Spreng Lóng mức ngờ Ch M,T
57 8 Wrightia religiosa (Teijsm et
Trang 2760 1 Aralia armata (Wall ex G Don)
61 2 Brassaiopsis angustifolia G.H
62 3 Macropanax undulatus (G Don)
70 1 Radermachera eberhardtii Dop Rà đẹt Eberhasdt Ph
72 2 Canarium tramdenum T Đ Dai
Bauhinia glauca (Benth ) Benth
subsp tenuiflora (C B Clarke)
Kurz et S S Larsen
74 2 Bauhinia oxysepala Gagnep. Móng bò đài nhọn Ph Or
Trang 2875 3 Bauhinia viridescens Desv
76 4 Caesalpinia bonduc (L ) Roxb. Điệp mắt mèo Ph M
81 1 Capparis micrantha DC subsp
korthalsiana (Miq ) Jacob Cáp hoa nhỏ Ph M,F
83 3 Stixis ovata (Korth ) Hall f
84 1 Salacia gagnepainiana Tardieu Chóp mau
86 3 Salacia Phuquocensis Tardieu Chóp mau phú
89 2 Cratoxylon formosum subsp
prunifolium (Kurz) Gogina Thành ngạnh đẹp Ph T,M
Cratoxylon sumartranum (Jack.)
Blume subsp neriifolium (Kurz)
Gogina
Thành ngạnh lá hẹp Ph T
Trang 2991 1 Combretum acuminatum Roxb. C©y chn bÇu nhän Ph
92 2 Combretum decidum Coll et
93 1 Rourea minor subsp monadelpha
96 3 Merremia boisiana (Gagnep )
Trang 30107 1 Elaeocarpus griffithii (Wight ) A.
109 1 Aleurites moluccana (Lour )
Oil,F,M
110 2 Antidesma aff velutinum Tul. Chßi mßi l«ng Ph F,T
111 3 Antidesma costulatum Pax et H
112 4 Antidesma eberhardtii Gagnep. Chßi mßi Eberhardt Ph
113 5 Antidesma fordii Hemsl. Chßi mßi v©n nam Ph F
114 6 Antidesma hainanensis Merr. Chßi mßi h¶i nam Ph
116 8 Aporusa dioica (Roxb ) Muell -
119 11 Bridelia balansae Tutcher Thæ mËt ba l¨ng
121 12 Cleistanthus acuminatus Muell.-
122 13 Cleistanthus myrianthus (Hassk )
123 14 Cleistanthus sumatranus (Miq )
126 17 Croton dongnaiensis Pierre ex
Trang 31128 19 Croton tiglium L B· ®Ëu Ph M
129 20 Drypetes assamica (Hook f )
130 21 Drypetes poilanei Gagnep. Sang tr¾ng poilane Ph
131 22 Macaranga denticulata (Blume)
M,T,Fb
132 24 Macaranga microcarpa Pax et
134 26 Macaranga tanarius (L ) Muell
135 27 Mallotus microcarpus Pax et H
136 28 Mallotus philippinensis (Lam )
M,T,Oil
137 29 Melanolepis multiglandulosa
(Blume ) Rchb f et Zoll H¾c l©n nhiÒu tuyÕn Ph
138 30 Sapium discolor ( Benth ) Muell
140 32 Vernicia fordii (Hemsl ) Airy
141 1 Callerya atropurpurea (Willd )
146 6 Derris tonkinensis Gagnep. Cãc kÌn b¾c bé Ph
Trang 32147 7 Desmodium griffithianum Benth. Tràng quả Griffith Ch
148 8 Desmodium velutinum (Wild )
151 2 Lithocarps areca (Hick et A
152 3 Lithocarps corneus (Lour )
153 4 Quercus setulosa Hickel et A
154 5 Quercus thorelii Hickel et
156 1 Hydnocarpus ilicifolia King Lọ nồi ozô Ph M,T,Oi
l
157 1 Distylium annamicum (Gagnep )
158 1 Illigera parviflora Dunn Liên đằng hoa nhỏ Ph
159 2 Illigera thorelii Gagnep Liên đằng lỡi chó Ph
Trang 33164 1 Engelhardtia spicata Lesch ex
165 1 Actinodaphne sesquipedalis
167 3 Beilschmiedia percoriacea Allen Két rất dai Ph T
168 4 Beilschmiedia poilanei H Liu Két poilane Ph
170 6 Cryptocarya metcalfiana Allen Cá đuối Metcalfi Ph T
180 8 Lindera annamensis H Liu Liên đàn trung bộ Ph T
181 9 Lindera meisneri King ex Hook
184 12 Litsea elonggata (Ness) Benth et
185 13 Litsea griffithii Gamble var
187 15 Litsea umbellata (Lour ) Merr. Bời lời đắng Ph M
188 16 Litsea verticillata f annamensis
191 19 Machilus thunbergii Sieb et
192 20 Phoebe angustifolia Meissn var
193 21 Phoebe tavoyana (Meissn )
Trang 3444 Loganiacea Hä M· TiÒn
188 3 Strychnos wallichii Steud ex DC. M· tiÒn Ph M
194 1 Hibiscus trichonychus Gagnep Bôt hét l«ng Ch
201 1 Aglaia taynguyenensis T Đ Dai Ng©u t©y nguyªn Ph
202 2 Azadizacta excelsa (Jack )
Trang 35203 3 Trichilia connaroides (Wight et
204 1 Anamirta coculus (L ) Wight et
205 2 Cissampelos pareira L var
206 3 Cyclea polypetala Dunn D©y s©m nhiÒu c¸nh
Adenanthera pavonina var
microsperma (Teysm et Binn ) I.
219 5 Ficus heterophylla L f var
Trang 36221 7 Ficus vasculosa var
222 8 Maclura cochinchinensis (Lour )
223 9 Streblus ilicifolia (Vidal) Corner Ôzô núi Ph
224 10 Trophis scandens (Lour ) Hook
229 5 Knema tonkinensis (Warb ) de
232 2 Ardisia conspersa Walker Trọng đũa phục
233 3 Ardisia psychotriaephylla Pit. Cơm nguội lá lấu Ph
234 4 Ardisia quinquegona var
oblonga Walker
Cơm nguội năm
236 6 Ardisia tinctoria Pit. Cơm nguội nhuộm Ph T,Nh
237 9 Maesa indica (Roxb ) A DC. Đồng răng ca Ph F
Trang 37241 2 Syzygium baviensis (Gagnep )
242 3 Syzygium chloranthum (Duthie)
244 5 Syzygium pachysarcum
253 2 Helicia obovatifolia Merr et
Chun
Qu¾n hoa l¸ xoan
254 3 Heliciopsis lobata (Merr )
255 4 Heliciopsis terminalis (Kurz)
Trang 38256 1 Narvelia laurifolia Wall ex
257 1 Zizyphus oenoplia (L ) Mill T¸o rõng Ph M,F
258 1 Carallia brachiata (Lour ) Merr. Tróc tiÕt Ph F,M,T
259 1 Carallia lanceaefolia Roxb. X¨ng m· Thon Ph T
260 1 Rubus cochinchinensis var
262 3 Prunus fordiana var balansae
263 4 Prunus zippeliana var
crassistyla (Card ) J E Vidal Vµng n¬ng vßi mËp Ph F
264 1 Fagerlindia depauperata (Drake)
265 2 Fagerlindia sinensis Tirveng. G¨ng trung Quèc Ph
266 3 Hedyotis philippinensis (Spreng.)
269 6 Lasianthus dinhensis Pierre Xó h¬ng nói dinh Ph
272 9 Lasianthus rhinocerotis Blume
Trang 39275 12 Paederia consimilis Pierre ex Pit. M¬ rõng Ch M
278 15 Tarenna hoaensis Pierre ex Pit. TrÌn biªn hoµ Ph
284 3 Clausena lasium (Lour ) Skeels Hång b× Ph M,F,Or
285 4 Euodia Crassifolia Merr. Th«i chanh l¸ dµy Ph
286 5 Euodia lepta (Spreng ) Merr. DÊu dÇu ba l¸ Ph M,F
289 8 Paramignya armata Oliv var
290 9 Zanthoxylum avicenniae (Lam )
293 1 Allophyllus cobbe (L ) Raeusch. Ngo¹i méc Ph
293 2 Arytera littoralis Blume Trêng duyªn h¶i Ph T
Trang 40294 3 Dimocarpus fumatus (Blume)
Leenh ssp indochinensis Leenh. Nhãn rừng Ph Mp,T
295 4 Erioglossum rubiginosum Roxb
296 5 Harpullia arborea (Blanco)
302 1 Adenosma hirsuta (Miq ) Kurz Tuyến hơng phún He
303 1 Ailanthus integrifolia Lam. Còm hom lá nguyên Ph M,F,N
310 6 Sterculia hymenocalyx K Schum. Trôm đài măng Ph T