1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIẢI CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

22 3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 770,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm tôi được phân công làm nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy. Tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức về dạng toán “giải phương trình tích” và những dạng bài tập vận dụng đặc biệt là hướng dẫn học sinh cách nhận dạng bài toán để biết được nên áp dụng phương pháp nào để vừa giải nhanh gọn vừa dễ hiểu; giúp cho học sinh biết nhìn nhận cách học bộ môn toán và cách giải toán theo mạch kiến thức mang tính lo gic, chỉ ra các phương pháp dạy học các loại bài tập “Giải các dạng phương trình đưa về phương trình tích”

Trang 1

Thổ Tang tháng 3 năm 2018

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Môn toán là môn học rất phong phú và đa dạng, để trở thành một học sinh họctốt môn Toán đòi hỏi phải học sinh phải phấn đấu rèn luyện, học hỏi bền bỉ Đối vớigiáo viên: làm thế nào để trang bị cho các em có đầy đủ kiến thức? Đó là câu hỏi màgiáo viên nào cũng phải đặt ra cho bản thân

Trong nhiều năm tôi được phân công làm nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy Tôi đãtích lũy được nhiều kiến thức về dạng toán “giải phương trình tích” và những dạngbài tập vận dụng đặc biệt là hướng dẫn học sinh cách nhận dạng bài toán để biết đượcnên áp dụng phương pháp nào để vừa giải nhanh gọn vừa dễ hiểu; giúp cho học sinhbiết nhìn nhận cách học bộ môn toán và cách giải toán theo mạch kiến thức mang tính

lo gic, chỉ ra các phương pháp dạy học các loại bài tập “Giải các dạng phương trình

đưa về phương trình tích”

Dạng bài tập về giải phương trình tích được học khá kỹ ở chương trình lớp 8,

nó có rất nhiều bài tập và cũng được ứng dụng rất nhiều để giải các bài tập trongchương trình đại số lớp 8 cũng như ở các lớp trên Vì vậy yêu cầu học sinh nắm chắc

và vận dụng nhuần nhuyễn phương pháp giải phương trình tích là vấn đề quan trọng.Với vai trò quan trọng như vậy nên trong quá trình giảng dạy toán 8 tôi đã dày côngtìm tòi; nghiên cứu để tìm ra các phương pháp giải phương trình tích đa dạng và dễhiểu Góp phần rèn luyện trí thông minh và năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh.trong SGK đã trình bày các phương pháp phân tích vế trái thành tích của những đathức bằng các phương pháp đặt nhân tử chung; tách hạng tử; phương pháp thêm bớthạng tử; phương pháp đặt ẩn phụ; để làm một số dạng bài tập giải phương trình tích;

Khi học chuyên đề này học sinh rất thích thú vì có các ví dụ đa dạng, có nhiềubài vận dụng cách giải khác nhau nhưng cuối cùng cũng đưa về được dạng tích từ đógiúp các em học tập kiến thức mới và giải được một số bài toán khó

2 Tên sáng kiến : “Giải các dạng phương trình đưa về phương trình tích”

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Lê Nguyệt Thu

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Thổ Tang – VT - VP

- Số điện thoại: 0978 119 467 E_mail:

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Lê Nguyệt Thu

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

Sách giáo khoa đại số lớp 8; Sách giáo viên; sách tham khảo nâng cao

Sách bài tập toán 8 Học sinh lớp 8, 9 trường THCS

Trang 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/3/2015

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Cơ sở lý luận

Trong hoạt động giáo dục hiện nay đồi hỏi học sinh cần phải tự học; tự nghiêncứu rất cao.Tức là cái đích cần phải biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáodục Như vậy học sinh có thể phát huy được năng lực sáng tạo; tư duy khoa học từ đó

xử lý linh hoạt được các vấn đề của đời sống xã hội

Một trong những phương pháp để học sinh đạt được điều đó đối với môn toán(cụ thể là môn đại số lớp 8) đó là khích lệ các em sau khi tiếp thu thêm một lượngkiến thức các em cần khắc sâu tìm tòi những bài toán liên quan Để làm được như vậythì giáo viên cần gợi sự say mê học tập; tự nghiên cứu, đào sâu kiến thức của các emhọc sinh

7.2: Thực trạng:

7.2.1: Thuận lợi :

Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ

Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo thường xuyên coi việc phát triển năng lựcchuyên môn là then chốt; nhà trường đã phát động nhiều phong trào thi đua nhằm đẩymạnh công tác chuyên môn Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các thầy cô giáođược học tập nâng cao trình độ chuyên môn

Tài liệu tham khảo đa dạng; đội ngũ giáo viên có năng lực vững vàng, nhiệttình

Đa số các em ham học; thích nghiên cứu, Đa số các em đã nhận thức đúng đắn

về ý thức học tập cần phải hăng say học tập;

Học sinh đã nắm được kiến thức một cách có hệ thống; các em đã nắm đượccác dạng bài tập và phương pháp giải các bài tập đó;

Điều kiện kinh tế của gia đình một số học sinh còn nghèo nên có sự ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng học tập của học sinh

7.3: Giải pháp thực hiện

7.3.1: Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

Trang 4

Nghiên cứu chuyên đề nhằm mục đích giúp giáo viên nắm rõ các phương phápgiải các phương trình đưa được về dạng “Phương trình tích” Đồng thời vận dụng cácphương pháp đó để giải các bài toán có liên quan đến phương trình tích;

Trước hết giáo viên phải làm cho học sinh thấy rõ “ Giải phương trình tích” là

gì ? Và những dạng bài tập nào thì vận dụng được và vận dụng như thế nào

7.3.2: Nội dung và phương pháp thực hiện

Khi dạy chuyên đề vê phương trình tích, giáo viên cần nhấn mạnh cho học sinh:

- Một tích bằng 0 khi một trong các thừa số phải có một thừa số bằng 0

- Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0

Ví dụ : Giải phương trình : (2x – 3) (x + 1) = 0 (I)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm : x = 1,5 và x = - 1

Và ta viết tập hợp nghiệm của phương trình là : S = {1,5; 1− }

Giải phương trình như trên được gọi là giải phương trình tích

Giáo viên đưa ra dạng phương trình tích tổng quát như sau

GV? : Để giải phương trình tích : A(x1) A(x1) ……….A(xn) = 0 (II)

thì ta cần giải những phương trình nào ?

HS: Để giải phương trình ( II ) ta cần giải các phương trình sau

A(x1) = 0 (1)

A(x2) = 0 (2)

………

A (xn) = 0 (n)

Trang 5

Với các giá trị của x thỏa mãn điều của phương trình (II)

Bước 1 : Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích bằng cách chuyển tất cả

các hạng tử từ vế phải sang vế trái và đổi dấu các hạng tử đó; vế phải bằng 0; rồi ápdụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để phân tích vế trái thành tích

Trang 6

Đây là một phương trình tích có chứa căn thức bậc hai, để tránh cho học sinh

có thể hiểu bài toán môt cách phức tạp vì phương trình có chứa căn bậc hai nên giáo

Trang 7

viên hướng dẫn học sinh vẫn thực hiện cách giải thông thường Vì 2; 3; 5 cũngđược coi là các hệ số thông thường

Trang 8

Do vậy khi giải giáo viên cần lưu ý cho học sinh cần sử dụng phương pháp nào

đã biết để phân tích vế trái thành tích (gợi ý phương pháp tách hạng tử) ta cần táchhạng tử : -19x = - 9x – 10x

Trang 9

= −

+ =

Trang 11

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1; x = 2

III/DẠNG BIẾN ĐỔI PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ĐƯA VỀ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

VÍ DỤ 1: Giải phương trình x4 − 13 x2 + 36 0 =

Đây là phương trình bậc 4 ẩn x, để giải dạng phương trình này ta cần đặt biếnphụ sau khi tìm được giá trị của biến phụ ta thay giá trị đó vào biểu thức ban đầu đểtìm nghiệm, ta đặt x2 = a ta có cách giải sau :

a a

2

2 4

3 9

x x

x x

Trang 12

= −

+ =

2

2 1 2

x = ⇒a x = − Trường hợp này cũng không thể xẩy ra, vì x2 ≥ 0

với mọi giá trị của x Vậy phương trình vô nghiệm

Tập hợp nghiệm của phương trình là: S = φ

Trang 13

Và : 2 1

2

x = − Loại Vậy nghiệm của phương trình là x = ± 2

Trang 14

Chú ý: khi giải phương trình tích ta có thể gặp phương trình đối xứng, đó là

phương trình có hệ số của chúng đối xứng nhau

Trong phương trình đối xứng nếu a là nghiệm thì 1

a cũng là nghiệm;

Phương trình đối xứng bậc lẻ bao giờ cũng có nghiệm là -1;

Phương trình đối xứng chẵn 2n đưa về phương trình bậc n bằng cách đặt ẩnphụ y x 1

x x

VÍ DỤ 1: Gi ải phương trình : 2 12 ( 2 2)

x

x+ − =x x x

− − ( I )

Trang 15

Điều kiện xác định của phương trình là : 0 0

=

⇔  = − 

Vì điều kiện xác định của phương trình là : x ≠ 0 và x ≠ 2

Nên với x = 0 loại Do đó nghiệm của phương trình là x = -1

+ − − (II) ĐKXĐ: x ≠ ± 2 Giải : Ta có :

Vì x = 4; x = 5 thuộc tập xác định của phương trình

Vậy nghiệm của phương trình là: x = 4; x = 5

Trang 16

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1

V: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH KHÁC

Tùy theo mỗi dạng phương trình mà ta có thể có những cách biến đổi khácnhau, để đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích Sau đây là một dạngphương trình đặc trưng:

Trang 20

Bài 2: Cho phương trình: x3 − 9x2 + 13ax− 12a= 0

a) Giải phương trình với a = 2

b) Tìm a để phương trình có nghiệm là -2

Bài 3: Cho phương trình: ( )3 ( 2 ) ( ) ( 2 )

x− − a − +a x− − a − − =a (1)

a) Tìm các giá trị của a để một trong các nghiệm của PT là 2

b) Giải phương trình với các giá trị tìm được của a;

8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Thực hiện trong quá trình giảng dạy thông qua các tiết học trên lớp; các tiếtgiải bài tập, các buổi học chuyên đề

Biện pháp tổ chức thực hiện tập trung hoặc phân theo từng nhóm đối tượng họcsinh

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến:

Kết quả trước và sau khi thực hiện kinh nghiệm dạy về phương trình tích đượckhảo sát như sau như sau

Khi chưa thực hiện dạy về phương pháp giải phương trình tích

Khảo sát 20 em kết quả đạt được như sau

Trang 21

1 Chu Thị Tuyết Dung Trường THCS Thổ Tang Dạy môn Toán lớp 8;9

2 Bùi Văn Thái Trường THCS Thổ Tang Dạy môn Toán lớp 8;9

3 Nguyễn Quang Vinh Trường THCS Thổ Tang Dạy môn Toán lớp 8;9

4 Lê Đức Hoàn Trường THCS Thổ Tang Dạy môn Toán lớp 8;9

Thổ Tang, ngày 20 tháng 3 năm 2018

Người viết

Lê Nguyệt Thu

Trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách giáo khoa đại số 8 tập II Phan Đức Chính Nhà xuất bản giáo

5. Bồi dưỡng học sinh khá; giỏi Nguyễn Quang Hanh

Ngô Long Hậu

Nhà xuất bản giáo

dục

Ngày đăng: 22/04/2018, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w