Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kĩ năng nghề cho sinh viên (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TÔ THỊ GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ
VIỆT - HÀN BẮC GIANG THEO HƯỚNG
TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TÔ THỊ GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ
VIỆT - HÀN BẮC GIANG THEO HƯỚNG
TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Tuyết Hạnh
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy,
cô trong Học viện Quản lý Giáo dục đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong quátrình tham gia học tập và nghiên cứu tại học viện
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo
PGS TS Lê Thị Tuyết Hạnh, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, các em sinh viêntrường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang, gia đình, bạn bè đãquan tâm tạo điều kiện thuận lợi để tôi tìm hiểu thực trạng, cung cấp số liệu vàđóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do khả năng còn hạn chế nên Luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy,
cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần cung cấp cơ sởkhoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Côngnghệ Việt – Hàn Bắc Giang
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ
Tô Thị Giang
Trang 4NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
KT- XH Kinh tế - Xã hội
KT-ĐG Kiểm tra- đánh giá
LĐ TB&XH Lao động- Thương binh và xã hội
VKTECH Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, hình vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ 6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nước ngoài 6
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Một số khái niệm 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo 13
1.2.4 Đào tạo nghề 16
1.2.5 Kỹ năng nghề 17
1.3 Bản chất của quản lý đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề 20
1.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động hoạt động đào tạo theo hướng phát triển kỹ năng nghề 21
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo kỹ năng nghề……… 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VIỆT-HÀN BẮC GIANG THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN 34
2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang 34
2.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường lao động quốc tế 35
2.1.2 Định hướng phát triển kinh tế 35
2.1.3 Công tác dạy nghề trên địa bàn 36
2.2 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang 41
2.2.1 Sơ lược về lịch sử phát triển trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang 41
Trang 62.2.2 Kế hoạch tuyển sinh giai đoạn 2014 - 2017 43
2.2.3 Quy mô đào tạo giai đoạn 2014-2017 45
2.2.4 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 48
2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn theo hướng phát triển kỹ năng nghề cho sinh viên 50
2.3.1 Thực trạng công tác tuyển sinh 50
2.3.2 Thực trạng xây dựng chương trình, giáo trình 54
2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 56
2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt học tập ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề của sinh viên 65
2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên 69
2.3.6 Thực trạng quản lý việc sử dụng hiệu quá cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật trang thiết bị dạy nghề phục vụ dạy học 71
2.4 Đánh giá tổng quát hoạt động giảng dạy kỹ năng nghề 77
2.4.1 Đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch 77
2.4.2 Đánh giá số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên 80
2.4.3 Đánh giá hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề của sinh viên 82
2.4.4 Đánh giá kết quả của sinh viên 82
2.4.5 Đánh giá mức độ thỏa mãn về nhân lực của doanh nghiệp 84
2.5 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động đào tạo sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn theo hướng phát triển kỹ năng nghề 85
2.5.1 Điểm mạnh 85
2.5.2 Điểm yếu 86
2.5.3 Nguyên nhân những tồn tại quản lý hoạt động đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên 87
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VIỆT – HÀN BẮC GIANG THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN 89
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 89
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học 89
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 89
Trang 73.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 90
3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa 90
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên 91
3.2.1 Xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề theo chuyên ngành nhằm quản lý hoạt động đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên 91
3.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề .94 3.2.3 Tăng cường đầu tư và quản lý hệ thống giáo trình, tài liệu, học liệu 96
3.2.4 Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả thiết bị hoạt động tại các xưởng thực hành 98
3.2.5 Chú trọng đào tạo các kỹ năng nghề cho sinh viên đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội 100
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 103
3.4.1 Mục tiêu 103
3.4.2 Phương pháp 103
3.4.3 Đối tượng thăm dò ý kiến 103
3.4.4 Cách thức tiến hành 103
3.4.5 Nội dung 103
3.4.6 Xử lý và phân tích thông tin 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109
1 Kết luận 109
2 Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các cấp độ đánh giá chất lượng đào tạo nghề 22
Bảng 1.2 Cấp độ đào tạo của Australia 22
Bảng 1.3 Tiêu chí để kiểm tra đánh giá tay nghề của HSSV 23
Bảng 1.4 Chuẩn đánh giá năng lực dạy lý thuyết của giảng viên (L) 25
Bảng 2.1 Khảo sát mức độ quan tâm của giảng viên về vấn đề tuyển sinh 50
Bảng 2.2 Lý do chọn nghề của sinh viên 51
Bảng 2.3 Nguồn thông tin sinh viên có được về chuyên ngành học 52
Bảng 2.4 Hiểu biết của sinh viên về nghề sinh viên Khóa II lựa chọn 53
Bảng 2.5 Thực trạng xây dựng giáo trình với chuyên gia Hàn Quốc 54
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện xây dựng đề cương môn học 56
Bảng 2.7 Mức độ thực hiện dạy học theo đề cương môn học 58
Bảng 2.8 Mức độ hoạt động dạy học của giảng viên 60
Bảng 2.9 Mức độ thực hiện quản lý đổi mới nội dung, phương pháp dạy học tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên 63
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo hướng tăng cường kỹ năng nghề 65
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên qua các giờ ngoại khóa 68
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý kiểm tra-đánh giá kết quả học tập theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên 69
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý sử dụng hiệu quả CSVC, PT- KT phục vụ giảng dạy .71
Bảng 2.14 Hệ thống máy móc mới được đầu tư 72
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý chương trình đào tạo kỹ năng nghề 78
Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên năm học 2014-2015 81
Bảng 2.17 Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, giảng viên, sinh viên về chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang hiện nay 84
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 104
Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 105
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Đánh giá quản lý hoạt động học tập của sinh viên 66
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 104Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 105
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấp độ tích hợp giữa kỹ năng và kiến thức 23Hình 1.2 Môi trường đánh giá giảng viên 24Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 102
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 104
Sơ đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 105
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, ViệtNam về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Phát triểnnguồn nhân lực được xác định là một trong ba giải pháp đột phá chiến lược,trong đó chất lượng dạy nghề có vị trí đặc biệt, góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội Trong 10 năm trở lạiđây, hệ thống các trường nghề tại Việt Nam đã được nhà nước và xã hội quantâm nhiều hơn, bằng chứng là có cả những khích lệ về vật chất lẫn tinh thần, sựđầu tư về tài chính, cải cách về chất lượng giáo dục, đầu tư về quy mô, phốihợp đào tạo, điều này chứng tỏ các trường nghề đang là nguồn nhân lực quantrọng để vận hành tốt guồng máy của nền kinh tế Việt Nam hiện nay và trongtương lai
Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011- 2020 đã khẳng định: “Quan
tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng
và chất lượng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”,
“ Hoàn thiện pháp luật về dạy nghề; ban hành các chính sách ưu đãi về
đất đai, thuế, đào tạo giáo viên, hỗ trợ cơ sở hạ tầng nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề Đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng dạy và học, gắn dạy nghề với nhu cầu thực tế”.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một chủ trương lớn trong trongchiến lược phát triển của Đảng và Nhà nước ta Một trong những giải pháp điểnhình là đầu tư xây dựng các trường, cơ sở dạy nghề đạt chất lượng cao Thủtướng chính phủ quyết định phê duyệt “Đề án phát triển trường nghề chất lượngcao đến năm 2020” số 761/ QĐ- TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014
Từ thực tế chung của giáo dục dạy nghề hiện nay, tôi đã tìm hiểu thựctrạng của chính quê hương mình là tỉnh Bắc Giang Với đặc thù là một tỉnh
Trang 11thuộc khu kinh tế trọng điểm phía Bắc, có nhiều lợi thế, triển vọng phát triểnkinh tế xã hội cao, hiện nay tỉnh Bắc Giang đã và đang phát triển theo hướngcông nghiệp với tốc độ đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp rất nhanh.Không những vậy Bắc Giang còn là tỉnh có khá nhiều trường Cao đẳng trong
đó có nhiều cơ sở đào tạo nghề, việc đào tạo của hệ thống các trường dạy nghề
đã góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho tỉnh nhà
và các tỉnh lân cận
Trong những năm qua, đào tạo nghề của tỉnh Bắc Giang đã nỗ lực từngbước nâng cao chất lượng, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, phát triển quy môđáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao của tỉnh Bắc Giang nói riêng và cả nướcnói chung Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới hiện nay, đào tạo nghề bộc lộnhững hạn chế nhất định Cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, chất lượng đào tạochưa đáp ứng yêu cầu sản xuất trong bối cảnh hội nhập, tình trạng bất cập giữađào tạo và sử dụng lao động gây lãng phí cho xã hội
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang được thành lậptheo quyết định số 1176/QĐ-LĐTBXH ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Laođộng- Thương binh và Xã hội Trường là loại hình trường cao đẳng nghề cônglập, chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang Tổchức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độCao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học
kỹ năng nghề tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khoẻ, đạo đức, lương tâmnghề nghiệp; ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; tạo điều kiện cho họ cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn,đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Bên cạnh việc đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nhà trường đã chú
ý đến việc giáo dục đạo đức, an toàn vệ sinh lao động, ý thức và tác phongcông nghiệp cho người lao động
Trang 12Tuy nhiên so với yêu cầu năng lực cạnh tranh của thị trường nhân lựcngày càng cao, nhất là các nghề đòi hỏi tay nghề kỹ thuật cao trong điều kiệntoàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầuthực tế mà các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đề ra
Với ý nghĩa đó, đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên” được lựa chọn để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn BắcGiang
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo
kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn BắcGiang và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Caođẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năngnghề cho sinh viên đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật cao trong bối cảnhhội nhập kinh tế quốc tế
3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên trường Caođẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳngnghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghềcho sinh viên trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trườngCao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang hiện nay đang theo một chutrình quy định quản lý đào tạo chưa tuân thủ quy luật cung - cầu của cơ chế thị
Trang 13trường nên có thể kết quả sau đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội Nếu đềxuất và thực hiện đồng bộ linh hoạt được các biện pháp phù hợp để quản lý khảthi về hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn BắcGiang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên thì góp phần nângcao được chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế -xãhội địa phương cũng như cho đất nước.
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng nghềcho sinh viên
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trườngCao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹnăng nghề cho sinh viên
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳngnghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghềcho sinh viên phù hợp với điều kiện và bối cảnh hiện nay
6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công
nghệ Việt – Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinhviên
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi đã phối hợp sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Chúng tôi sẽ sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quáthóa các văn kiện lãnh đạo của Đảng, các chính sách quản lý của Nhà nước, củaLao động - Thương binh và xã hội; các tài liệu khoa học về quản lý giáo dục,
Trang 14quản lý trường học, về quản lý hoạt động đào tạo kỹ năng nghề để xây dựng cơ
sở lý luận về vấn đề cần nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chúng tôi sẽ sử dụng các phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra
và xin ý kiến chuyên gia để nhận biết được thực trạng hoạt động đào tạo kỹnăng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn BắcGiang Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng thuật toán thống kê để xử lý các số liệuthu thập được trong quá trình nghiên cứu
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục; nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động đào tạo theo
hướng tăng cường kỹ năng nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năngnghề cho sinh viên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề chosinh viên
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG NGHỀ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục và đào tạo giữ vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triểncủa xã hội bởi vì vấn đề nhân lực luôn luôn là yếu tố cơ bản quyết định đến sựphát triển và trường tồn của mỗi quốc gia Do đó, các nước luôn luôn mong muốn
có cho mình nguồn lực lao động nhiều về số lượng và mạnh về chất lượng
1.1.1 Nước ngoài
Trong xu thế phát triển như hiện nay, các nước trên thế giới luôn đề caocông tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngaykhi còn học phổ thông Tiêu biểu là một số nước như: Mỹ, Nga, Nhật, Đức,…
đã xây dựng nên các công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghềnghiệp ở người học nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ rất sớm
Tại Nga khi đào tạo nghề luôn chú trọng đến kỹ năng, kỹ năngnghề và coi đó như là một phương châm trong hướng phát triển nghề Nhiềunhà nghiên cứu về kỹ năng, kỹ năng nghề như: V.A.Kruchetxki,A.G.Coovaliop, Leevitov H.D, A.V Petrovski, K.K.Platonop và G.G.Golubev
Trung Quốc kết hợp giữa việc áp dụng thực tế kiến thứcchuyên môn từ thế giới việc làm với việc tăng cường công tác sư phạm nhằmđào tạo chuyên sâu và linh hoạt nâng cao chất lượng công việc, quản lý chấtlượng, phát triển truyền thông và và sử dụng nhân lực hiệu quả trong mô hìnhđào tạo nghề Đây thực sự là một mô hình hữu ích cho công tác dạy nghề ở cả
ba cấp độ trong nước và quốc tế hướng tới tương lai và đảm bảo tính bền vững.Công tác dạy nghề thực chất là việc tăng cường kiến thức hiện đại kết hợp vớithực tiễn được Trung Quốc áp dụng ngay từ khối THPT “Ba trong một” làquan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo,sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề gắn bó chặt chẽ với các cơ sở
Trang 16sản xuất và dịch vụ để nâng cao kỹ năng nghề góp phần quan trọng vào việcnâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng “Hệthống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training system) để giải quyết tìnhtrạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triểnnhân lực kỹ thuật cao trong tương lai
Hầu hết các cơ sở đào tạo nghề thành công đã kết hợp được tất cảcác mô hình để tạo ra cơ cấu tổ chức hiệu quả như cơ sở đào tạo trang bị tốtnhững kiến thức và kỹ năng nghề để làm việc Trường Cao đẳng Singapore vàcác trường Ngee Ann là mô hình tốt vì các trường này đã kết hợp được mô hìnhchính quy và mô hình phức tạp Họ đã có liên kết với các cơ sở công nghiệptương ứng và các nhà tuyển dụng lớn để tiếp cận thực tế trong chương trìnhgiảng dạy Hơn nữa phương thức giảng dạy phản ánh bởi những như cầu củasinh viên
Mô hình đào tạo nghề ở Malaysia là sự kết hợp giữa các trường đạihọc cử tuyển, với hình thức giảng dạy là: trước tiên là tập trung vào dạy nhữngvấn đề thực tiễn, sau đó rèn luyện kỹ năng dựa trên các chương trình với nhucầu phục vụ cho cộng đồng nơi họ cư trú
1.1.2 Trong nước
Đảng và Nhà nước đã đánh giá công tác đào tạo nghề trong thời gian qua
là giáo dục chuyên nghiệp nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật cao có lúc suygiảm mạnh mất cân đối về cơ cấu trình độ trong đội ngũ lao động ở nhiềungành sản xuất Quy mô đào tạo nghề hiện nay còn nhỏ lẻ, trình độ, thiết bị đàotạo lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu CNH-HĐH Từ đó, Đảng và Nhànước đã đưa ra chủ trương đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, tăng quy môhọc nghề, tăng cường đầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xâydựng một số trường trọng điểm chất lượng cao trong toàn quốc, đào tạo côngnhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tính đến nhu cầuxuất khẩu lao động
Trang 17Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học có
đề cập trực tiếp về vấn đề đào tạo hoạt động dạy nghề theo hướng phát triển kỹnăng nghề Điển hình trong số đó phải kể đến một số đề tài nghiên cứu khoa học:
Trong luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phân tích và đưa
ra vấn đề “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứngnhư cầu xã hội” Song do hướng nghiên cứu của đề tài rộng nên tác giả chưaphân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề cập đến nhu cầu xã hội chung chung, chưađưa ra các giải pháp đồng bộ để quản lý hoạt động đào tạo cho các trường nghề
có yếu tố đầu tư của nước ngoài như hệ thống các trường do Hàn Quốc viện trợ
và xây dựng
Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của cácnhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại học,… viết dưới dạng giáotrình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm, các bài báo khoa học đăng trêntạp chí giáo dục, … đã được công bố, điển hình như các tác giả: PGS.TS HàThế Truyền PGS.TS Trần Khánh Đức, PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt, PGS.TS.Phạm Văn Kha và các nhà quản lý giáo dục khác đã đề cập đến các khía cạnhkhác nhau về quản lý đào tạo nghề
Trên đây là tổng quan vài nét cơ bản về tình hình nghiên cứu, các côngtrình nghiên cứu khoa học điển hình, các bài báo khoa học liên quan đến đàotạo nghề trong giai đoạn hiện nay Những thành quả nghiên cứu của các nhàkhoa học trong và ngoài nước là những tri thức làm tiền đề cho việc nghiên cứu
lý luận và thực tiễn của tác giả trong luận văn
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu nguồn nhân lực của trường chất lượng cao trong cả toàn quốc, đề tài “Quản
lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang theo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên” với những biện
pháp thực hiện ra sao để tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên đó là vấn đề
mà tác giả muốn đề cập trong luận văn
Trang 181.2 Một số khái niệm
1.2.1 Quản lý
Từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mụctiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì nhucầu quản lý cũng hình thành như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực
cá nhân hướng tới những mục tiêu chung Xã hội phát triển qua các phươngthức cộng sản nguyên thủy đến nền văn minh hiện đại trong đó quản lý luôn làmột thuộc tính tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạnphát triển của nó Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chất của hệ thống xã hội đó
là hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của con người Trong quá trìnhlao động, con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tập thể.Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong laođộng, phải có sự quản lý
Mặc dù quản lý là một thuộc tính tất yếu gắn liền với xã hội nhưng chỉkhi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý mới được tách rathành một chức năng riêng của lao động xã hội Trong xã hội dần hình thànhnhững tập thể người, những tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý - hệthống quản lý (Chủ thể quản lý)
Xã hội càng phát triển về trình độ và quy mô sản xuất về văn hóa, khoahọc, kỹ thuật và công nghệ thì trình độ quản lý, tổ chức, điều hành, công nghệquản lý cũng càng được nâng lên và phát triển không ngừng
Quản lý là một yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của xãhội Sự phát triển xã hội dựa vào nhiều yếu tố: sức lao động, tri thức, nguồnvốn, tài nguyên, năng lực quản lý Trong đó năng lực quản lý được xếp hàngđầu Năng lực quản lý là sự tổ chức, điều hành, kết hợp tri thức với việc sửdụng sức lao động, nguồn vốn và tài nguyên để phát triển xã hội Quản lý tốtthì xã hội phát triển, ngược lại nếu buông lỏng hay quản lý không tốt thì sẽ mởđường cho sự rối loạn, kìm hãm sự phát triển xã hội
Trang 19Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động
chung C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vân động của toàn bộ cơ chế sản xuất… Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.[4]
Lao động chung cần có tổ chức và thống nhất nhằm tạo ra sức mạnh đểđạt được mục đích chung Như vậy, trong lịch sử phát triển loài người xuất hiệnmột dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức - điều khiển con người với cáchoạt động theo những yêu cầu nhất định; dạng lao động đó được gọi là quản lý
“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “lý” “Quản”
là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý” là sự sửasang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chămsóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1997) Quản lý là:
Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan Mục tiêu của quản lý
là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mụcđích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạtđộng của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quyluật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đềuphải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đếnphạm vị rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịumột sự quản lý nào đó.[28]
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một địnhnghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn
Trang 20thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho rằngquản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý làhoạt động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng:
Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Từ những ý chung
của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định
nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Theo định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xácđịnh
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đốitượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh-phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp vớiquy luật khách quan
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
Quản lý có khả năng thích ứng giữa chủ thể với đối tượng quản lý vàngược lại
Ngày nay công tác quản lý là một trong năm tác nhân của sự phát triểnkinh tế-xã hội: vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và quản lý.Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công hay thấtbại Những người làm công tác quản lý phải là người hội tụ đầy đủ kiến thứcchuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học quản lý, xác lậpđược mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổchức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp quản lý
Trang 211.2.2 Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếunói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thìcũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục
“Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho Ngành Giáo dục”
Quản lý giáo dục bao gồm bốn yếu tố, đó là: Chủ thể quản lý (trên cơ sởphương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý),khách thể quản lý và mục tiêu quản lý
Cho đến nay cúng có nhiều định nghĩa về “quản lý giáo dục”, nhưng trênbình diện chung, những định nghĩa này đều thống nhất về mặt bản chất
Có tác giả cho rằng quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫnchất lượng
Quản lý giáo dục là việc xác định những đường lối cơ bản, những nhiệm
vụ chủ yếu của các cơ quan trong hệ thống giáo dục
Có tác giả lại quan niệm quản lý giáo dục là tác động một cách có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự pháttriển toàn diện, hài hòa ở thế hệ trẻ
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
Trang 22điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20, tr.15]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý giáo dục thực hiện chức
năng ổn định, duy trì đào tạo, đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH, quản lý giáo dục nhằm phối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo Quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [6, tr.40]
Tóm lại từ khái niệm quản lý giáo dục ta thấy bản chất đặc thù của hoạt
động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo
1.2.3.1 Quản lý nhà trường
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, là tổ chứcgiáo dục chuyên nghiệp, có nội dung chương trình, có phương tiện và phươngpháp hiện đại, là môi trường giáo dục thuận lợi cho một đội ngũ các nhà sư phạm
đã được đào tạo thực hiện, có tập thể học sinh cùng nhau học tập và rèn luyện
Khái niệm Quản lý nhà trường được hiểu:
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo nguồn nhânlực để phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội, trường học là tế bào quantrọng trong hệ thống giáo dục Để hệ thống giáo dục thực hiện được mục tiêu
mà xã hội giao phó thì những tế bào này phải hoạt động tốt, hiệu quả, đúngmực Vì vậy, để trường học vận hành và phát triển thì cần phải có công tácquản lý Quản lý trường học có thể hiểu như một bộ phận của quản lý giáo dụcnói chung
Trang 23Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh…
Ngoài ra, quản lý nhà trường còn là tổ chức hoạt động đào tạo, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể hóađường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứngyêu cầu của nhân dân
Quản lý nhà trường bao gồm:
- Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường Quản
lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấptrên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập trongnhà trường Những chỉ đẫn, quyết định của các cơ quan có liên quan đến nhàtrường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho sự phát triển của nhà trường
- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường Quản lý nhà trường
do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động quản lý giáoviên, học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáo dục, cơ sở vật chất trang thiết
bị trường học, tài chính, mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Tóm lại, Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục, là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản
lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng, thực hiện được các tính chất của Nhà trường XHCN Việt Nam
mà điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, là thực hiện hoạtđộng quản lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáoviên và học sinh cũng như các mặt của đời sống xã hội nhà trường để đàm bảo
sự vận hành tối ưu tổ chức sư phạm Nó đòi hỏi người làm công tác quản lýnhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên kết chặt chẽvới nhau, đưa đến kết quả mong muốn
Trang 241.2.3.2 Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo là quản lý một hệ thống bao gồm các yếu tố:Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học, là
sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy,điều hành, hướng dẫn việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiếnthức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vữngnhững tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định
Đối tượng của quản lý bao gồm hoạt động dạy của giáo viên, họccủa học sinh, sinh viên và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thựchiện mục tiêu, kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường Nguyên tắc quản lý hoạt động đào tạo là những quy định của nhà nướcmang tính pháp lệnh, là cơ sở tiến hành và chỉ đạo mọi hoạt động quản lý đàotạo trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Những nguyên tắc quản lý hoạt độngđào tạo cơ bản bao gồm:
+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng: Đây là nguyên tắc cơ bản hàngđầu của quá trình quản lý đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏi việc qản lý quán triệtnhững quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhànước
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc này đòi hỏi phải tăng cường quản
lý tập trung và phát huy mở rộng quyền chủ động của các cơ sở giáo dục
+ Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Việc quản lý hoạt động đào tạo phảiđược xây dựng trên những nguyên tắc khoa học
+ Nguyên tắc đảm bảo tính kế hoạch: Quá trình quản lý đào tạo đòi hỏi phảiđảm bảo tính kế hoạch, kế hoạch là trung tâm của hệ thống quản lý giáo dục vàđào tạo trong nhà trường Đảm bảo tính kế hoạch là một yêu cầu của khoa họcquản lý, tăng cường tính chủ động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đào tạocủa nhà trường
Trang 25Nội dung của hoạt động đào tạo là hoạt động chủ yếu trong toàn bộ hoạt
động do nhà trường tổ chức, quản lý và chỉ đạo.
Đới với trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang, đàotạo nghề có nhiều điểm khác so với các trường khác, sinh viên được học tậptrên nền thiết bị do chính phủ Hàn Quốc viện trợ Trong quá trình học tập luônđược các chuyên gia đến từ Hàn Quốc chỉ bảo tận tình và chu đáo Do đó, đàotạo nghề là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành cho người học, nómang đậm tính thực tế cũng như phải tạo sự sáng tạo cho mỗi sinh viên Dođặc thù của công tác đào tạo nghề, đặc biệt khi được Tổng cục dạy nghề ViệtNam lựa chọn trường nằm trong tốp 45 trường chất lượng cao của cả nước đểđầu tư nên vấn đề đào tạo kỹ năng nghề cho người học là hết sức cần thiết vàquan trọng, đây chính là nơi gieo mầm, định chuẩn cơ bản, tạo ra những ngườithợ có tay nghề cao cho xã hội Trong quá trình đào tạo các nghề trọng điểmnhà trường luôn chú trọng ngay từ ban đầu việc đào tạo cho sinh viên theohướng tăng cường kỹ năng nghề, thầy cô giảng viên làm công tác giảng dạyngoài việc nắm chắc về lý thuyết còn phải giàu kinh nghiệm thực tế thườngxuyên vận hành trên thiết bị hiện đại,…
1.2.4 Đào tạo nghề
Đào tạo nghề là quá trình đào tạo các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp và
kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vữngnhững kiến thức, kỹ năng nghề một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạynghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [23]
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau
Đó là: quá trình dạy nghề và học nghề
Trang 26- Dạy nghề: là quá trình giảng viên truyền đạt những tri thức về lý thuyết
và thực hành để học sinh, sinh viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
1.2.5 Kỹ năng nghề
Kỹ năng là khả năng của con người có thể đưa kiến thức vào thực tếnhằm đạt được những kết quả mong muốn với hiệu quả cao Trong tâm lý học
và khoa học quản lý vẫn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng Cónhiều tác giả trong nước và nước ngoài đã đưa ra những quan niệm khác nhau
về kỹ năng
Quan niệm thứ nhất: xem kỹ năng như là một kỹ thuật thao tác
Từ điển Tâm lý học (1983) của Liên Xô (cũ) định nghĩa: “Kỹ năng là giai đoạngiữa của việc nắm vững một phương thức hành động mới – cái dựa trên mộtquy tắc (tri thức) nào đó và trên quá trình giải quyết một loạt các nhiệm vụtương ứng với tri thức đó, nhưng còn chưa đạt đến mức độ kỹ xảo”
V.A.Kruchetxki cho rằng: “Kỹ năng là thực hiện một hành động hay mộthoạt động nào đó nhờ sử dụng những kỹ thuật, những phương thức đúng đắn”.A.G.Coovaliop trong cuốn “Tâm lý học cá nhân” thì cho rằng: “Kỹ năng làphương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hànhđộng” Có thể thấy, ông không đề cập đến kết quả của hành động Theo ông,kết quả của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả
là năng lực của con người chứ không đơn giản là cứ nắm bắt cách thức hànhđộng thì đem lại kết quả tương ứng
Theo Leevitov H.D: “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả của một hànhđộng phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng đúng đắn các hình thức hànhđộng nhằm thực hiện hành động có kết quả”
Trang 27Tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm rằng kỹ năng là một kỹ thuật củahành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động,
có kỹ năng
Quan niệm thứ hai: xem kỹ năng như một năng lực của con người
Tác giả A.V Petrovski cho rằng: Kỹ năng chính là năng lực sử dụng cácdữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để pháthiện những thuộc tính bản chất của các sự vật và giải quyết thành công nhữngnhiệm vụ lý luận hay thực hành xác định
Hai nhà tâm lý học nổi tiếng của Xô Viết là K.K.Platonop vàG.G.Golubev khi bàn đến kỹ năng hai ông đã rất chú ý đến mặt kết quả củahành động Ở đây, K.K.Platonop và G.G.Golubev đã nhấn mạnh: Kỹ năng lànăng lực thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trongnhững điều kiện khác nhau và trong khoảng thời gian tương ứng
Các tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard cho rằng: “Kỹ năng là khảnăng sử dụng tri thức, các phương pháp kỹ thuật và thiết bị cần thiết cho việcthực hiện các nhiệm vụ nhất định có được từ kinh nghiệm giáo dục và đào tạo”.P.A.Ruđich thì: “Kỹ năng là tác động mà cơ sở của nó là sự vận dụng thực tếcủa kiến thức đã tiếp thu được để đạt được kết quả trong một hình thức hoạtđộng cụ thể”.[17]
Tác giả X.I.Kiegop cho rằng: “Kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệuquả hệ thống các hành động phù hợp với các mục đích và điều kiện của hệthống này”
Đồng quan điểm này, thì tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn ÁnhTuyết, Trần Thị Quốc Minh cũng quan niệm kỹ năng là một mặt của năng lựccon người thực hiện một công việc có kết quả
Các nhà tâm lý học Việt Nam như Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thị ÁnhTuyết, Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Kỹ năng là một mặt năng lực của conngười thực hiện một công việc có hiệu quả”
Trang 28Trong “Từ điển tâm lý học” do Vũ Dũng chủ biên thì: “Kỹ năng là nănglực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã đạt được chủ thểlĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng”.
Trong “Từ điển tiếng Việt” của NXB Khoa học xã hội: “Kỹ năng là khảnăng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn”
Các tác giả Đức Minh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân cho rằng: “Kỹ năng làcách vận dụng tri thức vào thực tiễn, kỹ xảo là kỹ năng được củng cố và tựđộng hóa”
Hai quan điểm trên, về hình thức diễn đạt tuy có vẻ khác nhau nhưngthực chất chúng không mâu thuẫn hay loại trừ lẫn nhau Sự khác nhau là ở chỗ
mở rộng hay thu hẹp phạm vi triển khai cả một kỹ năng hành động trong cáctình huống khác nhau Dù theo quan điểm nào thì khi nói đến kỹ năng, hầu hếtcác tác giả đều xác định như sau:
Mọi kỹ năng đều phải dựa trên cơ sở của tri thức: muốn thao tác trước hếtphải có hiểu biết về nó
Khi nói tới kỹ năng của con người là nói tới hành động có mục đích, tức làkhi hành động, khi thao tác con người luôn hình dung kết quả đạt tới
Con người để có được kỹ năng thì cần phải biết cách thực hiện hành độngtrong những điều kiện cụ thể và hành động theo quy trình với sự tập luyệnnhất định
Kỹ năng liên quan mật thiết đến năng lực của con người, nó được xem làbiểu hiện cụ thể của năng lực
Như vậy, với cả hai quan niệm này chúng ta thấy rằng: nếu có kỹ năngthì con người làm việc một cách hiệu quả hơn, kỹ năng sẽ giúp mỗi ngườithực hiện một công việc có thứ tự, kế hoạch và tổ chức được quá trình làmviệc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Kỹ năng là khả năng thực hiện mộtcông việc nhất định, trong một hoàn cảnh điều kiện nhất định, đạt được mộttiêu nhất định
Trang 29Tóm lại, chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng
ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lạimột hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng luôn có chủ đích vàđịnh hướng rõ ràng
Trên cơ sở những quan niệm của các tác giả về kỹ năng ở cảo hai góc độ,
đề tài quan niệm rằng: Kỹ năng nghề là năng lực hay khả năng của chủ thể thựchiện thuần thục một hay chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết về nghề nào đó(có thể là kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.3 Bản chất của quản lý đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề
Quản lý đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành,hướng dẫn việc dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp để người học lĩnh hội vànắm vững những kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định
Ngoài ra, quản lý đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề làquá trình trạng bị và nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹnăng nghề, tạo ra những kỹ sư thực hành đáp ứng như cầu của xã hội, thực hiện
ở bất cứ không gian và thời gian nào thích hợp với trường ngành nghề, bằngcác phương tiện dạy học khác nhau, phương tiện trong nhà xưởng hay thực tếtại công ty, nhà máy,….với các kiểu học tập đa dạng, linh hoạt, trong đó ngườihọc đóng vai trò trung tâm, được thực hiện theo phương thức đa dạng, năngđộng, thích ứng với mọi thay đổi về công nghệ Giáo dục và đào tạo nghề gópphần giáo dục nhân cách, đạo đức nghề nghiệp hướng tới chân - thiện - mỹ,ngoài ra nó còn là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, diễn ra liên tụctrong mọi điều kiện, môi trường Trong đó môi trường thực hành, rèn luyện kỹnăng nghề là quan trọng nhất
Quản lý đào tạo ở trường CĐ nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giangtheo hướng tăng cường kỹ năng nghề cho sinh viên giữ vai trò rất quan trọng
Trang 30trong đào tạo nghề cho sinh viên, là quá trình giáo dục có kế hoạch, có mục tiêu
do giáo viên tổ chức trong quá trình dạy học
Đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề là một quá trình sư phạmgiải quyết các nhiệm vụ do giảng viên thực hành và sinh viên học nghề tổ chứcthực hiện một cách khoa học nhằm tạo kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụvững vàng cho người kỹ sư thực hành tương lai Do vậy trong quá trình đào tạothì cả người dạy lẫn người học đều tham gia vào quá trình ấy, ở đó người giảngviên phải xác định được nhiệm vụ, mục đích, nội dung của việc giảng dạy cũngnhư phương pháp tổ chức dạy và phương tiện giảng dạy
Tóm lại, quản lý đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng nghề chosinh viên là một hệ thống hoàn chỉnh các yếu tố sau:
+ Mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo;
+ Hình thức và phương tiện dạy học;
+ Hoạt động đào tạo, hoạt động học tập nói chung và hoạt động học thực hànhnói riêng;
+ Kết quả dạy và học cũng như môi trường đào tạo;
+ Cuối cùng là các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ và liên kết đào tạo kỹnăng nghề cho sinh viên giữa Nhà trường với các doanh nghiệp trong và ngoàinước nhằm nâng cao tay nghề và tạo cơ hội giới thiệu việc làm cho sinh viênsau khi tốt nghiệp ra trường
1.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động hoạt động đào tạo theo hướng phát triển
kỹ năng nghề
Theo Pedhazur và Schmelkin (1991) thì tiêu chí là cơ sở để dựa vào đó
mà đánh giá chất lượng Tiêu chí có thể là bất cứ đại lượng nào dùng để giảithích hoặc dự đoán bằng cách lấy thông tin từ đại lượng khác Để đánh giá hoạtđộng hoạt động đào tạo theo hướng phát triển kỹ năng nghề cần phải đánh giácác yếu tố đầu vào, các yếu tố trong quá trình đào tạo và yếu tố đầu ra Chấtlượng đào tạo nghề nói chung, các nhà kinh tế giáo dục đã bổ sung và hoànchỉnh bảng 1.1 sau đây do Kirpatrick đề xuất
Trang 31Bảng 1.1 Các cấp độ đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Việc thu thập dữ Các cấp độ đánh giá
Liệu để đánh giá
Khó 6 Lợi nhuận thu được từ đào tạo
5 Kết quả mang lại cho tổ chức có nhu cầu đào tạo
4 Khả năng thực hiện công việc của người học tại nơi làm việc
3 Có việc làm đúng nghề đào tạo
2 Kết quả thu được về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học
Dễ 1 Phản hồi của người dạy và người học tham gia đào tạo
Khi đánh giá kỹ năng nghề của HSSV không chỉ dựa vào kết quả các bàithi kết thúc mô-đun/môn học mà còn phải dựa vào quan sát quá trình thực hành
và sản phẩm thực hành Trình độ tay nghề của HSSV ở Việt Nam thể hiện khá
rõ nét có thể tham khảo bảng phân loại hệ thống giáo dục nghề nghiệp ởAustralia để đánh giá kỹ năng nghề của HSSV
Bảng 1.2 Cấp độ đào tạo của Australia
Chứng chỉ nghề II
Chứng chỉ nghề I
Kĩ thuật phổ thông
Cao đẳng nâng cao(Advanced Diploma)Cao đẳng (Diploma)Chứng chỉ nghề IVChứng chỉ nghề IIIChứng chỉ nghề IIChứng chỉ nghề I
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Cử nhânCao đẳng nâng cao(Advanced Diploma)Cao đẳng (Diploma)
Hình 1.1 Cấp độ tích hợp giữa kỹ năng và kiến thức
Trang 321.4.1 Tiêu chí tay nghề của HSSV trong các cơ sở đào tạo nghề
Bảng 1.3 Tiêu chí để kiểm tra đánh giá tay nghề của HSSV
1 Chuẩn bị vật liệu
và bố trí, sắp xếp
dụng cụ thực hành
đúng yêu cầu, hợp lý,
an toàn, tiết kiệm (1
- Thực hiện bài thực hành có sai sót (từ 0 đến 2 điểm)
- Thực hiện bài thực hành đúng yêu cầu kỹ thuật (3 điểm)Thực hiện bài thực hành đúng yêu cầu kỹ thuật, có tính sángtạo (thể hiện ở sản phẩm hoặc kết quả thực hành) (4 điểm)
Trang 334.Đảm bảo thời gian
- Thực hiện nghiêm túc nội quy thực hành
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động (0,5 điểm)
- Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu (0,5 điểm)
- Nêu những thắc mắc mang tính tìm tòi, sáng tạo (0,5 điểm)
1.4.2 Tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm kỹ thuật của giảng viên
Đánh giá giảng viên dạy nghề cần phải đặt trong môi trường hoạt độngnghề nghiệp của giảng viên theo quan điểm Didactique (Cộng hòa Pháp) vớihình 1.2
Hình 1.2 Môi trường đánh giá giảng viên
Giảng viên dạy nghề nói chung cần có các tố chất sau đây: Nắmvững kiến thức chuyên môn; hiểu được những nguyên tắc cơ bản về sự pháttriển tâm lý lứa tuổi; có kiến thức chung tốt; có phương pháp và kỹ thuật dạyhọc hiệu quả; có thái độ tích cực đối với nghề nghiệp; sẵn sàng chấp nhận sựđiều chỉnh để bài giảng của mình phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế;dũng cảm đấu tranh để đạt tới chuẩn mực
1.4.3 Chuẩn năng lực giảng viên nghề
Trang 34Trong đó
N: Chuẩn năng lựcgiảng viên nghề
L: Chuẩn năng lực dạy lý thuyết
T: Chuẩn năng lực dạy thực hành
Với N>9: Năng lực tốt
7<N<9: Năng lực khá
5<N<7: Năng lực trung bình
N<5: Năng lực yếu
Bảng 1.4 Chuẩn đánh giá năng lực dạy lý thuyết của giảng viên (L)
đa 1
Nhóm năng lực dạy lý thuyết nghề
Năng lực tiếp cận tài liệu, soạn giáo trình
Năng lực chuẩn bị các thiết bị, phương tiện phục vụ việc
giảng dạy
Năng lực truyền đạt (chính xác, trọng tâm, dễ hiểu, dễ vận
dụng)
Năng lực phối hợp khéo léo, hiệu quả cao các phương pháp
dạy học (truyền thống, hiện đại)
Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh và năng lực
tổ chức cho sinh viên tự đánh giá
6
10,5
Năng lực hiểu tâm lý sinh viên
Năng lực cảm hóa, thuyết phục sinh viên
Năng lực kết hợp dạy kiến thức, kỹ năng với giáo dục phẩm
chất nghề nghiệp, tạo hứng thú cho sinh viên học nghề
2
10,5
Năng lực thiết kế giáo án theo quan điểm sư phạm tương tác
Năng lực phối hợp hoạt động dạy và hoạt động học trên cơ
2
0,5
Trang 353.4
sở quan điểm lấy sinh viên làm trung tâm
Năng lực tổ chức quá trình dạy-học, phối hợp với giáo viên
chủ nhiệm các lớp
Năng lực phát huy tính tích cực, tự giác và tự học, tự nghiên
cứu của sinh viên
0,5
0,50,5
1.4.4 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề
1.4.4.1 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Cơ khí
1 Chuẩn bị sản xuất -Đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật chuyên
-Thực hiện kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao
2 Thiết kế chi tiết gia công
3 Thiết kế quy trình công nghệ
gia công
4 Thiết kế chương trình gia
công NC
5 Gia công trên máy tiện CNC/
Trung tâm tiện CNC
6 Gia công trên máy phay
CNC/ Trung tâm phay CNC
7 Kiểm soát chất lượng sản phẩm
8 Bảo dưỡng hệ thống công
Trang 36động và bảo vệ môi trường
-Học tập, nghiên cứu và bồi dưỡng ngườilao động có trình độ thấp hơn
1.4.4.2 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Ôtô
1 Chuẩn bị làm việc - Kiểm tra tính năng làm việc, chẩn đoán
tình trạng kỹ thuật ôtô
- Xác định mức độ hư hỏng, tìm ra nguyên nhân và đề ra phương án bảo dưỡng,
sửa chữa thích hợp
- Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, khôi phục tính năng hoạt động an toàn, ổn định theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đáp ứng các điều kiện lưu hành của ôtô
- Tư vấn kỹ thuật để lái xe hiểu rõ cách bảo quản và vận hành ôtô
- Học tập, nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện công tác chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, có ý thức và tinh thần làm việc mang tính chuyên nghiệp cao
2 Chuẩn đoán kỹ thuật ôtô
3 Bảo dưỡng kỹ thuật- sửa
chữa gầm ôtô
4 Bảo dưỡng kỹ thuật- sửa
chữa trang thiết bị điện ô tô
5 Bảo dưỡng kỹ thuật- sửa
chữa động cơ ô tô
6 Vận hành động cơ và ô tô
7 Gia công bổ trợ
8 Thực hiện an toàn lao
động-vệ sinh công nghiệp
9 Nâng cao hiệu quả công việc
1.4.4.3 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề điện công nghiệp
1 Lắp đặt hệ thống cung cấp điện - Đọc và phân tích được các bản vẽ
thiết kế lắp đặt điện công nghiệp
- Khảo sát được hiện trường để cóphương án lắp đặt hoặc sửa chữahợp lý
- Lắp đặt, vận hành, sửa chữa và
2 Lắp đặt tủ điện phân phối
3 Lắp đặt mạng điện chiếu sáng
4 Lắp đặt động cơ điện
5 Lắp đặt bộ điều khiển dùng
rơle, công tắc tơ
6 Lắp đặt các bộ điều khiển lập
trình
Trang 37kiểm tra, hiệu chỉnh được hệ thốngcung cấp điện và thiết bị điện côngnghiệp.
- Có khả năng làm việc và giảiquyết các công việc một cách chủđộng, giao tiếp và phối hợp làmviệc theo tổ, nhóm, tổ chức và quản
lý quá trình sản xuất, bồi dưỡngkèm cặp được công nhân bậc thấptương ứng với trình độ quy định
- Có đủ sức khỏe, tâm lý vữngvàng, tác phong làm việc nhanhnhẹn, linh hoạt dể làm việc trong cảđiều kiện khắc nghiệt của thời tiếtngoài trời, trên cột điện cao đảmbảo an toàn lao động
7 Bảo dưỡng mạng động lực - tủ
điện phân phối
8 Sửa chữa mạng động lực - tủ
điện phân phối
9 Bảo dưỡng động cơ điện
10 Sửa chữa động cơ điện xoay chiều
11 Sửa chữa động cơ điện một chiều
12 Bảo dưỡng bộ điều khiển dùng
rơle, công tắc tơ
13 Bảo dưỡng, sửa chữa bộ điều
khiển lập trình
14 Sửa chữa máy biến áp công suất
nhỏ
15 Sửa chữa tủ (bảng) điều khiển
dùng rơle, công tắc tơ
16 Quấn dây máy biến áp công
suất nhỏ
17 Quấn dây động cơ điện
18 Sửa chữa máy phát điện xoay
chiều
19 Sửa chữa thiết bị điện đóng cắt,
bảo vệ phòng nổ
1.4.4.4 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề điện tử công nghiệp
1 Phân tích, lắp ráp các mạch điện
phương án sửa chữa, lắp ráp và lập định mức vật tư cho công tác sửa
2 Phân tích, lắp ráp các bộ biến
đổi công suất
3 Lắp đặt các hệ thống đo lường
Trang 38chữa, lắp ráp mạch điện tử ; biết vận hành thử, kiểm tra, sửa chữa vàlắp ráp các mạch điện tử đáp ứng yêu cầu công nghệ trong sản xuất công nghiệp; biết thực hi ện các biện pháp an toàn nghề nghiệp.
- Có đủ sức khỏe và khả năng thíchnghi với môi trường làm việc; có khả năng giao tiếp, đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh; có khả năng làm việc độc lập hoặc khảnăng làm việc theo nhóm; có ý thứchọc tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của công việc
7 Lắp đặt các thiết bị và hệ thống
bảo vệ
8 Sửa chữa các bảng mạch điện tử
công nghiệp
9 Kiểm tra, sửa chữa các hệ thống
đo lường điện tử
10 Kiểm tra, sửa chữa các thiết bị
và hệ thống bảo vệ
11 Bồi dưỡng nâng cao trình độ
12 Thực hiện an toàn và vệ sinh
môi trường
1.4.4.5 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề công nghệ thông tin
1 Xác định phần mềm - Trình bày được được cấu tạo, nguyên tắc
hoạt động của máy tính
- Đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật về máy tính,thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng
- Có đủ sức khỏe để làm việc trong môi trườngđòi hỏi tính chính xác, kỷ luật cao
- Giám sát và xử lý được các sự cố khi vậnhành chương trình phần mềm máy tính
- Có khả năng giao tiếp và tác phong công
2 Cài đặt công nghệ
3 Tạo môi trường làm
Trang 39- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng sảnphẩm ứng dụng
- Thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của kháchhàng dựa vào các đặc tính của phần mềm ứngdụng
- Thiết kế được phòng máy tính, trang thiết bịtin học hợp lý dựa trên cơ sở vật chất và nhucầu của đơn vị
3 Tính đa dạng về lĩnh vực hoạt động x
4 Tính chất, đặc điểm của hoạt động nghề
5 Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động x
7 Các yếu tố khác: vùng tuyển sinh tương x
Trang 40đối không thuận lợi do liền kề Vùng kinh
tế trọng điểm ĐBBB, nơi có nhiều trường
ĐH, CĐ; công tác phân luồng học sinh
sau PTTH còn nhiều bất cập; chênh lệch
giữa chi phí đào tạo nghề công nghệ với
học phí và hỗ trợ từ NSNN; nhu cầu lao
động công nghiệp trong tỉnh còn thấp,
chưa đa dạng
1.5.1 Môi trường kinh tế, xã hội
Trong bối cảnh hiện nay, môi trường kinh tế, xã hội có tác động lớn
và trực tiếp đến công tác đào tạo nghề theo hướng tăng cường kỹ năng nghềcho sinh viên bởi vì đào tạo nghề là cung cấp nguồn lao động trực tiếp cho cácdoanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động Khi nền kinh tế xã hội phát triển sẽthúc đẩy công tác đào tạo nghề phát triển và ngược lại nếu nền kinh tế, xã hộikhông phát triển, thì số lượng người lao động sẽ dư thừa, không bố trí đượcviệc làm, từ đó cho thấy rằng công tác đào tạo nghề nói chung gặp rất nhiềukhó khăn
1.5.2 Nhu cầu người học
Ở Việt Nam hiện nay tâm lý sính bằng cấp vẫn còn phổ biến Nhiều họcsinh và gia đình bằng mọi cách cho con học đại học Do đó nhu cầu người họcnghề ở nước ta vẫn còn một khoảng cách xa so với các nước phát triển trên thếgiới bởi vì tâm lý của người Việt Nam không ai muốn học nghề Vậy đây làkhó khăn rất lớn trong quá trình tuyển sinh của các trường đào tạo nghề trong
cả nước, hầu hết các trường nghề hàng năm tuyển sinh không đủ số lượng sinhviên nên công tác đào tạo nghề gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó số lượng sinhviên ra trường sau tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội, thiếu kỹ năngnghề cơ bản