Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới TS Nguyễn Liên Châu – Thầy đã đã hết lòng chỉ bảo, định
hướng, giúp đỡ và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Thầy
đã truyền cho tác giả nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và cũnggiúp tác giả rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Học viện Quản lýGiáo dục, cùng các thầy- cô trong Hội đồng khoa học, các thầy- cô trongHọc viện đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảngdạy, hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy; ban Giám hiệu; các khoa chuyên môn cùng Giảng viên và Sinh viên trường Cao đẳng Thươngmại và Du lịch Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình họctập, nghiên cứu cũng như đã hợp tác, chia sẻ và cung cấp số liệu để tác giảhoàn thành luận văn
phòng-Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện tốt đề tài, song khó tránh khỏinhững thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ýkiến của Quý thầy- cô, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâmtới những vấn đề được trình bày trong luận văn
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Thái Trung Đích
Trang 2Tôi xin cam đoan rằng luận văn là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi,không trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào đã có Số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi cũng xin cam đoan rằng các kếtquả trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc hoặc chỉ rõ trong tàiliệu tham khảo
Tác giả
Thái Trung Đích
Trang 3BGH Ban Giám Hiệu
CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương l CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý nhà trường 11
1.2.3 Sinh viên 12
1.2.4 Hoạt động tự học 13
1.2.5 Hệ thống tín chỉ 17
1.2.6 Quản lý hoạt động tự học của SV 17
1.3 Hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 18
1.3.1 Đặc điểm của đào tạo theo hệ thống tín chỉ 18
1.3.2 Hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 19
1.3.3 Yêu cầu tự học đối với sinh viên trong đào tạo theo tín chỉ ở trường cao đẳng 20
1.4 Quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng 22
1.4.1 Quản lý kế hoạch tự học của SV 22
1.4.2 Quản lý việc thực hiện hoạt động tự học của SV 23
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động tự học của SV 25
1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của SV 28
1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ SV trong hoạt động tự học 29
1.4.6 Phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy và tư vấn trong dạy học theo hệ thống tín chỉ 31
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 31
1.5.1 Yếu tố khách quan 31
1.5.2 Yếu tố chủ quan 32
Trang 5CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
HÀ NỘI TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 34
2.1 Khái quát hoạt động khảo sát 34
2.2 Vài nét về trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giảng viên 37
2.1.4 Cơ sở vật chất 41
2.1.5 Quy mô đào tạo 42
2.1.6 Kết quả học lực của sinh viên 43
2.3 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 44
2.3.1 Lý do sinh viên chọn học trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội 44
2.3.2 Ý nghĩa hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ đối với sinh viên trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội 45
2.3.3 Vai trò của hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ 46
2.3.4 Thực trạng lập kế hoạch tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 48
2.3.5 Thực trạng đánh giá của sinh viên về yêu cầu đối với hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 49
2.3.6 Thực trạng sinh viên thực hiện nội dung của hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ 50
2.3.7 Nhận xét chung về hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội 51
2.3.8 Thực trạng nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 52
2.4 Thực trạng quản lý tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 54
2.4.1 Thực trạng quản lý kế hoạch tự học của sinh viên 54
2.4.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động tự học của sinh viên 56
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động tự học của sinh viên 57
2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội 60
2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ SV trong hoạt động tự học 62
2.4.6 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy và tư vấn đáp ứng hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ… ……….64
2.5 Đánh giá công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 65
2.5.1 Về mặt ưu điểm, nguyên nhân 65
2.5.2 Hạn chế, nguyên nhân 67
Trang 6NỘI TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 70
3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 70
3.1.2 Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 71
3.2 Biện pháp quản lý tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội 71
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, kế hoạch tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 71
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng giảng viên giảng dạy, giảng viên cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên kỹ năng, phương pháp tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 76
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học trên lớp của giảng viên nhằm phát huy hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 79
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng các câu lạc bộ học tập cho sinh viên theo từng chuyên ngành, tạo điều kiện giúp sinh viên có thể trao đổi kinh nghiệm về tự học, trao đổi về kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học tạo được hứng thú học tập, đạt hiệu quả trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 83
3.2.5 Biện pháp 5: Hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị, tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả cho hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 87
3.2.6 Biện pháp 6: Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 89
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 94
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 95
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 95
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 95
3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 95
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 95
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 96
Tiểu kết chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7đẳng Du lịch và Thương Mại Hà Nội 38
Bảng 2.2 Cơ sở vật chất trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội .41
Bảng 2.3 Các chuyên ngành đào tạo trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội 42
Bảng 2.3 Kết quả học lực của sinh viên 43
Bảng 2.4 Lý do sinh viên chọn học trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội 44
Bảng 2.5 Ý nghĩa hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội 45
Bảng 2.6 Vai trò của hoạt động hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ 47
Bảng 2.7 Thực trạng lập kế hoạch tự học của SV theo hệ thống tín chỉ 48
Bảng 2.8 Thực trạng đánh giá của sinh viên về yêu cầu đối với hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 49
Bảng 2.9 Thực trạng sinh viên thực hiện nội dung của hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ 50
Bảng 2.10 Thực trạng nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên theo hệ thống tín chỉ 52
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý kế hoạch tự học của sinh viên 54
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc thực hiện hoạt động tự học của SV 56
Bảng 2.13 Thực trạng chỉ đạo hoạt động tự học của sinh viên 58
Bảng 2.14 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương Mại và Du lịch Hà Nội 60
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ SV trong hoạt động tự học 62
Bảng 2.16 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy và tư vấn đáp ứng hoạt động tự học theo hệ thống tín chỉ 64
Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo HTTC trường CĐ Thương Mại và Du lịch Hà Nội 96
Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo HTTC trường CĐ Thương Mại và Du lịch Hà Nội 97
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các chức năng của quản lý 11
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 95
Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết biện pháp nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo HTTC trường
CĐ Thương Mại và Du lịch Hà Nội 97
Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi biện pháp nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo HTTC 98
Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
100
Trang 9Theo quan điểm trên, chất lượng giáo dục hướng tới con người toàn diệnđúng nghĩa trong thời đại khoa học- công nghệ phát triển không ngừng: Đó làcon người năng động, độc lập, sáng tạo, có lòng ham học, ham hiểu biết, có nănglực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Những mẫu người tri thức đó phải được bắt đầu cách học, cách suy nghĩđộc lập từ những bậc học đầu tiên ; được quyền học và học được những cách họcsáng tạo ; được dẫn dắt bởi những lương sư và được học trong môi trường giáodục hướng trung tâm về học sinh, để được phát huy tốt nhất và tự nhiên nhấtnhững năng lực, phẩm chất cá nhân
Bác Hồ đã căn dặn: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt”.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII và nghị quyết TW lần thứ hai khoá
VIII đã chỉ rõ: “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực
tự học sáng tạo của học sinh” [6]
Trong mục tiêu cụ thể của Nghị quyết 29 Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học…”.[7]
Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước trong thời kỳhội nhập quốc tế, trong đó, vấn đề đổi mới phương thức đào tạo và QL đào tạotheo hướng hiện đại hoá đã và đang trở thành một yêu cầu cấp bách Trường Caođẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội đang trong cơ chế chuyển đổi từ phương
Trang 10thức đào tạo theo niên chế học phần sang phương thức đào tạo theo hệ thống tínchỉ, điều này đòi hỏi một sự thay đổi lớn về công tác QL đào tạo của nhà trường.Đối với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, việc tự học, tự nghiên cứucủa SV được coi là nhân tố quan trọng, quyết định việc nâng cao chất lượng đàotạo của trường Tuy nhiên, quá trình QL HĐTH của SV còn nhiều khó khăn, bộc
lộ những hạn chế cũng như chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến hiệu quảchưa cao Vì vậy đặt ra cần thiết phải tăng cường QL HĐTH cho SV trường CĐThương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một nhiệm
vụ cấp thiết hiện nay của nhà trường
Với những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động
tự học của sinh viên trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ”
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận về dạy học và quản lý dạy học trong hệ
thống tín chỉ ở trường đại học, cao đẳng; đánh giá thực trạng việc tự học và quản
lý HĐTH của SV ở trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội để đề xuấtmột số biện pháp quản lý HĐTH của SV nhằm khắc phục những hạn chế trongviệc tự học, quản lý hoạt động dạy học của nhà trường, nâng cao chất lượng tựhọc theo đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐTH của SV trong đào tạo theo
hệ thống tín chỉ
- Đánh giá thực trạng HĐTH và công tác quản lý HĐTH của SV trường
CĐ Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTH của SV trường CĐ Thươngmại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các
trường ĐH, CĐ
Trang 114.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐTH của SV Trường CĐ Thương
mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
5 Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học theo hệ thống tín chỉ ở trường ĐH- CĐ, tự học làmột khâu rất quan trọng, ảnh hướng lớn đến kết quả đào tạo Trường CĐ Thươngmại và Du lịch Hà Nội, trong quản lý đào tạo đã chú ý đến quản lý hoạt động tựhọc của SV nhưng vẫn còn lúng túng, hạn chế và chưa đạt được kết quả nhưmong muốn chưa tạo được sự thống nhất trong đội ngũ và tính tự giác của SV,phương pháp tự học còn hạn chế Các biện pháp quản lý HĐTH của SV trường
CĐ Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ được tácgiả đề xuất là cần thiết và có tính khả thi, sẽ khắc phục được những hạn chế đó,góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhàtrường trong giai đoạn hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu ở
trường CĐ Thương Mại và Du lịch Hà Nội
6.2 Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐTH của SV
theo hệ thống tín chỉ ở trường CĐ Thương Mại và Du lịch Hà Nội
6.3 Phạm vi khách thể khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát 250 SV khóa
học 2013 – 2016 và SV khóa học 2014 - 2017 thuộc 5 khoa cùng 80 CBQL , GVcủa trường CĐ Thương Mại và Du lịch Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tra cứu, so sánh, phân tích, tổng hợp hóa, khái quát hóa các tài liệu khoa
học về dạy học, tự học, đào tạo theo hệ thống tín chỉ, quản lý dạy học theo hệthông tín chỉ ở trường CĐ để xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm những phươngpháp nghiên cứu sau đây:
Trang 127.2.1 Phương pháp điều tra
Thông qua phiếu điều tra để khảo sát SV, CBQL, GV trường CĐ Thươngmại và Du lịch Hà Nội về thực trạng quản lý HĐTH của SV trường CĐ Thươngmại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết những kinh nghiệm trong quản lý SV và quản lý HĐTH của SVtrường CĐ Thương mại và Du lịch Hà Nội
7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Thu thập ý kiến của chuyên gia về lĩnh vực quản lý và quản lý HĐTHcủa SV
7.2.4 Nhóm phương pháp toán thống kê
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu củaphiếu hỏi
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của SV ở trường
Cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của SV trường CĐ Thương
mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của SV trường CĐ
Thương mại và Du lịch Hà Nội trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Trang 13Chương l
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Tìm hiểu các tư tưởng trên thế giới nghiên cứu về HĐTH, tác giả có một
số nhận xét sau: Tự học, tổ chức HĐTH không phải là mảnh đất mới chưa được
“cày xới” mà tự học là một vấn đề đã được nhiều nhà giáo dục học trên thế giớiquan tâm đến dưới các góc độ khác nhau: Phát huy tính tích cực, tính độc lập,tính tự giác, tính sáng tạo của người học
Ngay từ những năm công nguyên, XôCơRát (469 – 339 TCN) đã đưa raquan niệm rất nổi tiếng: “Giáo dục phải giúp con người tự khẳng định chínhmình Vận dụng quan điểm đó vào dạy học, ông cho rằng cần phải để cho ngườihọc tự suy nghĩ, tự tìm tòi, cần giúp người học tự phát hiện thấy sai lầm củamình và tự khắc phục những sai lầm đó” [10, tr.56]
Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN), Nhà giáo dục kiệt xuất của Trung
Hoa luôn quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ của người học Khi nói vềcách học, ông cho rằng cách học đúng là: “Học và suy nghĩ phải phù hợp vớinhau và coi trọng cả hai” [4, tr.26]
Thời cận đại, nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc J A Komenxky
(1592 - 1670) đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở
thành tài năng” Năm 1657, ông đã hoàn thành tác phẩm “Khoa sư phạm vĩđại” trong đó nêu rõ: “Việc học hành, muốn trau dồi kiến thức vững chắckhông thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, có bài tập thường xuyên phù hợpvới trình độ” [10, tr.40]
Đến thế kỉ thứ XIX, Conxtantin Đmitrêvic Usinxki (1824-1870) đã nghiêncứu về tính tích cực, tính độc lập của học sinh Theo ông “Tính tích cực, tính độc
Trang 14lập là cơ sở duy nhất để cho sự học có hiệu quả Ông cho rằng cần giáo dục chohọc sinh biết định hướng trong môi trường xung quanh, biết hành động một cáchsáng tạo, biết tự mình nâng cao vốn học vấn và tự phát triển bản thân Trong dạyhọc không nên dồn tất cả tính tích cực vào công tác dạy của người giáo viên, cònhọc sinh thì lại thụ động mà cần phải làm sao cho học sinh tích cực ở mức độ caonhất” [15, tr.56]
Còn I.F Kharlamop đã nghiên cứu tự học dưới góc độ tìm ra những biệnpháp để phát huy tính tích cực học tập của học sinh bằng cách: “Tăng cườngviệc nghiên cứu làm việc với sách giáo khoa, với tài liệu học tập, dạy học nêuvấn đề, cải tiến công tác tự lực học tập, đổi mới phương pháp kiểm tra đánhgiá…”.[10, tr.68]
Năm 1986 Sharma và R Ahmed [4] đã nghiên cứu HĐTH như là một hìnhthức tổ chức dạy học bằng cách dạy phương pháp cho người học Người ta có thểdạy phương pháp cho học sinh bằng nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điềukiện, hoàn cảnh, tuỳ theo tính chất đặc thù môn học và nội dung yêu cầu của bàihọc Nhưng theo ông dù tuân theo hình thức nào thì cũng phải thực hiện theo cácgiai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giáo viên thiết kế bài tập và cung cấp nguồn tài liệu cầnthiết cho bài tập và chỉ dẫn cụ thể những gì học sinh phải làm để hoàn thànhbài tập
- Giai đoạn 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu, tự làm bàitập với sự hỗ trợ của những thông tin có sẵn
- Giai đoạn 3: Giáo viên làm việc với học sinh trên lớp theo hình thức cánhân hay tập thể thông qua những hình thức khác nhau: Thảo luận, xêmina, củng
cố ôn tập, xây dựng bài giảng, kiểm tra đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá
Đây là lý thuyết mới về tổ chức tự học dưới góc độ nhìn nhận tự học như
là một PPDH
Tóm lại, qua nghiên cứu các tư tưởng, quan điểm, về QL HĐTH của các
Trang 15tác giả trên thế giới, tác giả có một số nhận xét sau: Tự học là cần thiết đối vớitất cả mọi người, vấn đề tự học của học sinh được các tác giả trên thế giới quantâm dưới nhiều góc độ khác nhau như phát huy tính tích cực học tập của ngườihọc, tối ưu hoá việc học bằng dạy học chương trình hoá, áp dụng công nghệ dạyhọc, tổ chức dạy học phân hoá, dạy học theo nhịp độ cá nhân, dạy phươngpháp học cho người học để đạt được hiệu quả cao nhất ở người học Tuynhiên, những nghiên cứu về QL HĐTH một cách toàn diện hệ thống vẫn còn
là vấn đề mới mẻ
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, QL HĐTH chỉ thực sự được chú ý và quan tâm dưới nền giáo
dục xã hội chủ nghĩa Chủ tịch Hồ Chí Minh - Vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc
Việt Nam là một tấm gương sáng về tinh thần tự học Tư tưởng của Người vềgiáo dục đã được vận dụng, quán triệt trong các Nghị quyết của Đảng Nghịquyết Hội nghị lần thứ II - BCH TW Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Đổi mớiphương pháp dạy học… nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người
Từ quan điểm chỉ đạo trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục,nhiều công trình NCKH về tự học đã hoàn thành như: “Quá trình dạy - Tự học”
do Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên và các tác giả, “Phát triển tính tích cực, tính tựlực của học sinh trong quá trình dạy học” của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo
Gần đây, một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ có đề cập đến vấn đề tự
Trang 16học ở những khía cạnh khác nhau thuộc lĩnh vực giáo dục như: "Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tự học của sinh viên Học viện Quân Y" của tác giả Quản Thành Minh - Luận văn Thạc sĩ trường ĐH sư phạm Hà Nội; “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT nội trú Đồ Sơn” của tác giả
Trịnh Khắc Hậu – Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Học viện quản lý giáo dục;
“Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng nghề Đường sắt trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Ngô Thị Lan Phương – Luận
văn thạc sĩ quản lý giáo dục Học viện quản lý giáo dục …
Như vậy, vấn đề tự học của học sinh- sinh viên đã được nhiều nhà khoahọc, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong cáccông trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của HĐTH,biện pháp sư phạm của người thầy nhằm hướng dẫn cho người học phương pháp
tự học, hình thành ở người học kỹ năng tự học Đồng thời cũng đề ra một số biệnpháp tổ chức, QL HĐTH của người học
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định tự học có một ý nghĩa vàvai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗingười, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học, là yếu tố cơ bản đểngười học lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành thái độ mới
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,toàn diện và sâu sắc về QL HĐTH cho SV theo phương thức đào tạo tín chỉ Vìvậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ýnghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả QL HĐTH cho
SV trường CĐ, ĐH nói chung và trường CĐ Thương mại và Du lịch Hà Nộinói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú.Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến QL đã có rất nhiều khái niệm khácnhau và tư tưởng QL cũng khác nhau
Trang 17* QL theo quan niệm của tác giả nước ngoài:
Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân” Do vậy, QL với
tư cách thực hành thì nó là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sởcho nó có thể coi như là một khoa học [8, tr.26]
Nói đến hoạt động QL, người ta không thể không nhắc tới C.Mác
C.Mác quan niệm quản lý là điều khiển: “Một nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn giàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [3, tr.45]
* QL theo quan niệm của các tác giả trong nước:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến” [16, tr.35]
Theo tác giả Nguyễn Hữu Long - 2009: “Quản lý là một phạm trù của khoa học quản lý, có sự tác động qua lại của chủ thể quản lý và khách thể quản
lý, trong đó chủ thể quản lý đóng vai trò chủ đạo" Đây là một định nghĩa làm cho
hoạt động QL vừa mang tính khoa học, vừa mang tính công nghệ, đặc biệt làđảm bảo nguyên tắc tập chung dân chủ
Ngoài ra, theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [12, tr.542] Thuật ngữ “Quản lý”
(tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt động QL trong thực tiễn Nó
gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “Lý” gồm sự tự sửa sang, sắp xếp, đổi
mới, đưa vào hệ thống phát triển Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến
việc“Quản”tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức ấy sẽ trì trệ, không phát triển Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “Lý” tức là chỉ lo đến
việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới, mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sựphát triển của tổ chức sẽ không bền vững Vậy, để hoạt động QL có hiệu quả thì
nên cân bằng giữa hai quá trình “Quản” và “Lý”.
Trang 18Có thể khái quát: QL là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của hệ thống đểđạt được mục tiêu định ra trong điều kiện biến động của môi trường
Ngày nay, QL được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội:Vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và QL Trong đó, QL có
vai trò mang tính chất quyết định thành công
* Chức năng quản lý:
Chức năng QL có thể hiểu một cách khái quát là một dạng hoạt động QLchuyên biệt mà thông qua đó chủ thể QL tác động lên đối tượng QL nhằm đạtmục tiêu đề ra Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể QL phảitiến hành trong quá trình QL Thực chất của các chức năng QL chính là sự tồntại của các hoạt động QL bao gồm các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra
Chức năng lập kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức
đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điềukiện biến động của môi trường
Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn
lực “con người, các nguồn lực khác” một cách tối ưu, nhằm làm cho tô chức vận
hành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra
Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều
hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu QL
Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể QL lên đối
tượng QL nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận
hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định QL điều chỉnh nhằm thực hiện được
mục tiêu đề ra Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thànhmột chu trình QL
Trang 19Kế hoạch
Tổ chức Chỉ đạo
Kiểm tra
Thông tin liên lạc là công cụ không thể thiếu trong hoạt động QL, nó đượccoi là “ mạch máu” của hoạt động QL Trong QL, để có thể ra các quyết địnhchính xác và kịp thời đòi hỏi phải thu thập thông tin chuẩn xác
Quan hệ giữa các chức năng của hoạt động QL thể hiện trong sơ đồ sau:
Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [16, tr.33]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr17]
Hoạt động QL nhà trường xét ở tầm vĩ mô là chịu tác động của những chủthể QL bên trên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm định hướng,
hướng dẫn cho nhà trường phát triển.
Xét ở tầm vi mô, QL nhà trường là tác động của đội ngũ CBQL nhàtrường tới quá trình lao động sư phạm của GV, hoạt động học tập nhất là tự
Trang 20học của học trò và CSVC- thiết bị phục vụ dạy học nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục.
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về QL nhà trường mà các nhà nghiên cứugiáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: QL nhà trường thực chất là hoạt động cóđịnh hướng, có kế hoạch của các chủ thể QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạtđộng của thầy- trò và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa cácnguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
1.2.3 Sinh viên
Theo Quy chế công tác Học sinh Sinh viên trong các trường đào tạo của
Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: "Sinh viên" là người đang theo học hệ ĐH và CĐ
Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm "Sinh viên" được dùng để chỉ ngườihọc ở bậc ĐH [20, tr.568]
Như vậy, SV là những người đang học tập trong các trường ĐH và CĐchuẩn bị kiến thức và kinh nghiệm để bước vào lao động nghề nghiệp trongtương lai
SV là lứa tuổi mà thế giới quan của họ đang phát triển mạnh và dần dần
ổn định Quan điểm sống, những định hướng giá trị về đạo đức, tình cảm lẽsống là những yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới HĐTH Ngoài ra, với khả năngđánh giá người khác và tự đánh giá khá tốt, SV thường mong muốn được tìmhiểu sâu sắc cuộc sống xã hội để qua đó khẳng định mình
SV là lứa tuổi đạt đến độ phát triển sung mãn của đời người Họ là lớpngười giàu nghị lực, giàu ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, do quy luật phát triểnkhông đồng đều về mặt tâm lý, do những điều kiện, hoàn cảnh sống và cách thứcgiáo dục khác nhau, không phải bất cứ SV nào cũng được phát triển tối ưu, độchín muồi trong suy nghĩ và hành động còn hạn chế Điều này phụ thuộc rấtnhiều vào tính tích cực hoạt động của bản thân mỗi SV Vì vậy, giáo dục đạođức trong thời kỳ này rất quan trọng, giúp SV định hướng đến giá trị cốt lõi, gópphần phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế về mặt tâm lý của SV
Trang 21Do vậy, dù ở phương thức đào tạo nào, người SV cũng cần phải có nănglực tự học, hay nói cách khác: “tự học là cách học ở bậc ĐH” Trong những nămgần đây, thực hiện chủ trương của đổi mới giáo dục ĐH, nhiều trường ĐH và CĐ
đã và đang triển khai mô hình đào tạo theo HTTC Phương thức đào tạo này coitrọng vai trò trung tâm của SV, tạo cho SV năng lực chủ động, sáng tạo trongphương pháp học của mình Như vậy, một vấn đề đặt ra là HĐTH của SV trongphương thức đào tạo theo tín chỉ có những đặc điểm gì? Làm thế nào để QLHĐTH của SV trong phương thức đào tạo này?
1.2.4 Hoạt động tự học
Trong thực tế, người ta có thể có nhiều cách học khác nhau: Học một cáchngẫu nhiên Qua kiểu học này, nó đưa lại cho người học những tri thức tiền khoahọc, những năng lực thực tiễn trực tiếp, do kinh nghiệm hàng ngày mang lại
Một cách học khác là học có chủ định, là việc học diễn ra theo phươngthức đặc thù ở nhà trường, qua đó hình thành ở người học những tri thức khoahọc, những năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn nghĩa là nhằm lĩnhhội các tri thức mới, kỹ năng, kỹ xảo mới trong nhà trường
Như vậy, hoạt động học là hoạt động của người học nhằm tổ chức cácđiều kiện bên trong và bên ngoài đảm bảo cho việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹxảo có hiệu quả
Nghiên cứu HĐTH với tư cách là một hình thức tổ chức dạy học ở bậc
CĐ và ĐH dựa trên quan điểm tiếp cận công nghệ dạy học và tiếp cận hoạt động,theo Nguyễn Ngọc Bảo: “Học - về bản chất là quá trình tiếp thu và xử lý thôngtin bằng các hành động trí tuệ và chân tay, dựa vào vốn sinh học và vốn đạt đượccủa cá nhân, từ đó mà có được tri thức, kỹ năng, thái độ mới” [1, tr8]
Từ quan niệm trên tác giả có thể đi đến khái niệm về học tập như sau:Học là quá trình người học tự giác, tích cực, độc lập tiếp thu tri thức, kinhnghiệm từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằmhình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày
Trang 22càng hoàn thiện, và dù trong tình huống nào thì trong bản thân sự học cũng hàmchứa sự tự học.
Tự học là học với sự tự giác và tích cực ở mức độ cao Khi quan niệm về
tự học, có rất nhiều quan niệm khác nhau Đứng dưới góc độ nghiên cứu HĐTHnhư là hoạt động nghiên cứu, với sự giúp đỡ gián tiếp của giáo viên, tác giảNguyễn Văn Đạo cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng cácnăng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp(khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tìnhcảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, ý chítiến thủ không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học…) đểchiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó” [9, tr.66]
Nghiên cứu HĐTH như là một hình thức tổ chức hoạt động dạy học ở ĐH,tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng: “Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của
cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính SV tiến hành ởtrên lớp, ở ngoài lớp theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đãđược quy định Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở ĐH có tínhđộc lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân nhưng có quan hệ chặt chẽ với quátrình dạy học” [9, tr276]
Theo Nguyễn Ngọc Bảo, “Tự học là một quá trình, trong đó dưới vai tròchủ đạo của giáo viên, người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảothông qua các hoạt động trí tuệ (quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, phánđoán…) và cả các hoạt động thực hành (khi phải sử dụng các thiết bị đồ dùnghọc tập) Tự học gắn liền với động cơ, tình cảm và ý chí… của người học đểvượt qua chướng ngại vật hay vật cản trong học tập nhằm tích luỹ kiến thức chobản thân người học từ kho tàng tri thức của nhân loại, biến những kinh nghiệmnày thành kinh nghiệm và vốn sống của cá nhân người học”[1, tr.45]
Nhìn chung, các tác giả đều quan niệm rằng tự học là học với sự độc lập
và tích cực, tự giác ở mức độ cao, tự học là quá trình mà trong đó, chủ thể người
Trang 23học tự biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng các thao tác trí tuệhoặc chân tay nhờ cả ý chí, nghị lực và sự say mê học tập của cá nhân Tự học cóthể diễn ra ở trên lớp hoặc ngoài giờ lên lớp, chẳng hạn như giải bài tập trên lớp,nảy sinh những thắc mắc khi nghe thầy giảng bài, tự sắp xếp những lời giảngcủa thầy để ghi vào vở, tự phân tích, nhận xét câu trả lời của bạn trong quátrình thảo luận…
Giữa học và tự học có mối quan hệ với nhau, học chỉ có hiệu quả khi có
sự tự học, tự học là kết quả cuối cùng của học
Tự học có thể diễn ra dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giáo viên và ngay cảkhi không có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Tự học được thực hiện quanhiều bước khác nhau: Tiếp nhận thông tin từ nhiều kênh thông tin khác nhau,
xử lý thông tin dựa vào vốn kinh nghiệm hiểu biết của mình, tự kiểm tra, tự đánhgiá những thông tin đã thu được, vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề donhiệm vụ nhận thức và thực tiễn đặt ra…
Tự học có thể hiểu là quá trình người học tự tìm ra ý nghĩa của việc học,làm chủ các hành động học tập của mình, tạo ra các cầu nối nhận thức trong tìnhhuống học
Bản chất của tự học là quá trình chủ thể người học cá nhân hoá việc họcnhằm thoả mãn các nhu cầu học tập, tự giác tiến hành các hành động học tập(nhận thức, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, các hoạt động giao tiếp,các hoạt động thực hành, các hoạt động kiểm tra, đánh giá ) để thực hiện cóhiệu quả mục đích và nhiệm vụ học tập đề ra Hay nói một cách khác là tự học làhọc với sự tự giác cao và tích cực ở mức độ cao
Tự học chỉ thực sự có hiệu quả khi:
+ Người học phải thực sự có nhu cầu muốn học
+ Tự học chỉ diễn ra khi người học tiến hành giải quyết vấn đề, giải quyếttình huống, giải quyết các nhiệm vụ học tập
Trang 24+ Tự học chỉ được thực hiện thông qua làm việc nghĩa là người học phải
có được những cơ hội để thể nghiệm những gì mà họ đã tiếp thu được trước đó
+ Muốn tự học có kết quả cao đòi hỏi chủ thể tự học phải có động cơ vàthái độ học tập đúng đắn, phải có nhu cầu và hứng thú học tập, phải có sự say mêkhoa học, phải nhận thức rõ được mục đích của hoạt động học tập và ý thức mộtcách đầy đủ về việc học của mình Để hoàn thành nội dung học tập đòi hỏi chủthể tự học phải có ý chí vượt khó để vượt qua vật cản hay chướng ngại vật trongquá trình tự học nhằm đạt được các mục tiêu học tập đã đề ra
+ Bên cạnh đó, HĐTH của SV được thực hiện bởi hệ thống kỹ năng, kỹxảo nhất định vì vậy muốn HĐTH đạt hiệu quả cao đòi hỏi SV phải có hệ thống
kỹ năng tự học, cụ thể: Kỹ năng sắp xếp thời gian tự học, kỹ năng đọc sách, kỹnăng nghe và ghi chép bài trên lớp, kỹ năng NCKH và kỹ năng tự đánh giá kếtquả học tập
+ Tự học của SV là một mặt hoạt động trong quá trình dạy học nó khôngthể tách rời với hoạt động dạy của GV, vì vậy tự học chỉ có thể đạt hiệu quả caokhi nó được diễn ra trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạycủa thầy Nghĩa là, tự học có hiệu quả cao khi có sự hướng dẫn tổ chức của thầy
Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả HĐTH của SV đòi hỏi người thầy ngoài chứcnăng tổ chức, hướng dẫn, truyền đạt cần phải dạy cách thao tác với đối tượng,cách chiếm lĩnh đối tượng cho SV, hay nói cách khác là hướng dẫn phương pháphọc, cách học cho SV
+ Tự học chỉ thực sự có hiệu quả khi người học có đầy đủ các phương tiện
hỗ trợ cho HĐTH, phương tiện đầu tiên phải kể đến là tài liệu giáo trình, các tàiliệu hướng dẫn tự học và các tài liệu tham khảo khác Ngoài ra còn các phươngtiện hỗ trợ như đèn chiếu, băng hình, máy vi tính, các phương tiện nghe nhìnkhác
+ Tự học có hiệu quả cao khi nhà QL tạo được môi trường học tập chongười học; có sự tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, động viên và kiểm tra của nhà QL
Trang 251.2.5 Hệ thống tín chỉ
HTTC cho phép SV đạt được văn bằng qua việc tích luỹ các kiến thức, kỹnăng khác nhau được đo lường bằng một đơn vị xác định căn cứ trên khối lượnglao động học tập trung bình của một SV, gọi là tín chỉ (credit)
Trong các từ điển bách khoa, các tài liệu về giáo dục ĐH có nhiều địnhnghĩa khác nhau về tín chỉ Theo định nghĩa của James Quann (ĐH Quốc giaWashington): Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của
một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: 1 thời gian
lên lớp; 2 thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác
đã được quy định ở thời khoá biểu; 3 thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu,
giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài, ; đối với các môn học lý thuyết 1 tín
chỉ là một giờ học trên lớp (với 2 giờ chuẩn bị ở nhà) trong 1 tuần và kéo dàitrong 1 học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm - ítnhất là 2 giờ trong 1 tuần (với 1 giờ chuẩn bị ở nhà); đối với việc tự nghiên cứu -
ít nhất là 3 giờ làm việc trong 1 tuần [12]
Theo văn bản hợp nhất số: 17/VBHN-BGDĐT ngày ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quy chế đào tạo ĐH và
CĐ hệ chính quy theo HTTC xác định: “Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 -
45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45
-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân” [2]
1.2.6 Quản lý hoạt động tự học của SV
QL HĐTH của SV là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể QL đến SV được tiến hành theo chương trình kế hoạch đã đề ra nhằm đạtmục tiêu đào tạo SV một cách toàn diện Như vậy, QL HĐTH của SV là một hệthống các tác động sư phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của chủ thể
Trang 26QL đến toàn bộ quá trình tự học của SV nhằm thúc đẩy SV tự giác, tích cực, chủđộng tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân.
1.3 Hoạt động tự học của SV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.3.1 Đặc điểm của đào tạo theo HTTC
Đào tạo theo hình thức tín chỉ là một hình thức đào tạo tiên tiến, mang lạihiệu quả cao đối với cả người học lẫn người dạy và đang được nhiều trường ĐH
ở Việt Nam áp dụng Đặc biệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hànhTrung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đào tạotheo HTTC là là một trong những tiêu chí được thực hiện nhằm đổi mới căn bản,toàn diện trong giáo dục và đào tạo
Học theo HTTC, SV tự quyết định và đăng kí môn học, tự hoạch định kếhoạch học tập cho riêng bản thân, có thể linh động chương trình đào tạo theođúng khả năng, sở thích và thời khóa biểu riêng HTTC có thể giúp SV có cơ hộihọc thêm văn bằng hai song song trong quá trình học tập ở bậc ĐH, CĐ Cùngvới việc trao quyền chủ động cho SV, HTTC cũng đòi hỏi SV chủ động trongviệc học, tránh tâm lý ỷ lại, thầy ghi trò chép như học theo hình thức niên chế
Những đặc tính quan trọng nhất của đào tạo theo HTTC là:
- Tính liên thông: Đảm bảo kết nối các môn học theo các phương phápđược thừa nhận trong phạm vi một hệ thống giáo dục
- Tính chủ động: Qua việc chọn lựa từng loại môn học và bố trí môn học,
SV chủ động xây dựng chương trình và kế hoạch học tập phù hợp với nhữngđiều kiện cá nhân của mình
- Tính khoa học: HTTC gắn liền việc phân chia các loại môn học theologic khoa học
Trang 27- Tính thực tiễn, linh hoạt: Định kỳ nhà trường có kế hoạch xem xét lạichương trình học theo hoàn cảnh thực tế - môn học nào cần thiết, hữu dụng thìgiữ lại, môn học nào lạc hậu, không còn phù hợp thì sửa đổi hoặc loại bỏ.
Với những đặc tính tích cực như đã nêu, phù hợp với xu hướng dạy họcvới người học là trung tâm, việc đào tạo theo HTTC đã phát triển một cáchnhanh chóng trên thế giới cũng như ở Việt Nam
1.3.2 Hoạt động tự học của SV trong đào tạo theo HTTC
Trước hết, trong phương thức đào tạo theo niên chế, SV tuân thủ theo mộtchương trình do nhà trường định sẵn của từng học kỳ, từng năm học, từng khóahọc căn cứ vào thời khóa biểu Khi chuyển sang phương thức đào tạo theo tínchỉ, kế hoạch học tập cụ thể phụ thuộc vào chính bản thân người học SV cónhiệm vụ và quyền được lựa chọn môn học trong chương trình đào tạo theoHTTC, thời gian học, tiến trình học tập nhanh, chậm phù hợp với điều kiện củamình Phương thức này tạo cho SV năng lực chủ động trong việc lập kế hoạchhọc tập khoa học, xác định thời gian, phương tiện, biện pháp để thực hiện cácmục tiêu đề ra trong kế hoạch học tập đó Khi đó SV phải ý thức xây dựng kếhoạch tự học, tự nghiên cứu sao cho quá trình học tập hiệu quả nhất
Thứ hai, hình thức tổ chức dạy học trong phương thức tín chỉ qui địnhHĐTH của SV như là một thành phần bắt buộc trong cơ cấu giờ học và là mộtnội dung quan trọng để đánh giá kết quả học tập của SV Hoạt động dạy - họctheo tín chỉ được tổ chức theo ba hình thức: Lên lớp, thực hành và tự học Trong
ba hình thức tổ chức dạy học này, hai hình thức đầu được tổ chức có sự tiếp xúctrực tiếp giữa GV và SV (GV giảng bài, hướng dẫn; SV nghe giảng, thực hành,thực tập dưới sự hướng dẫn của GV, ), hình thức thứ ba có thể không có sự tiếpxúc trực tiếp giữa GV và SV (GV giao nội dung để SV tự học, tự nghiên cứu, tựthực hành và sẵn sàng tư vấn khi được yêu cầu) Ba hình thức tổ chức dạy họctương ứng với ba kiểu giờ tín chỉ: giờ tín chỉ lên lớp, giờ tín chỉ thực hành và giờtín chỉ tự học
Trang 28Như vậy, có thể thấy HĐTH của SV theo HTTC là quá trình học tập của
SV mang tính chất tự nhận thức có tính chất nghiên cứu Mỗi SV tự mình chiếmlĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng Muốn vậy, khi tiến hành hoạt động học tập, SVkhông chỉ phải có năng lực nhận thức thông thường mà cần tiến hành hoạt độngnhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả năng tư duy độc lập, sángtạo phát triển ở mức độ cao Có nghĩa là, dưới vai trò chủ đạo của thầy, SVkhông nhận thức một cách máy móc chân lý có sẵn mà còn đào sâu hoặc mởrộng kiến thức Để có được những năng lực, khả năng này thì SV phải có cáchhọc chủ động, khả năng tự lực tìm kiếm và xử lý thông tin, năng lực tự học vàkhao khát sáng tạo
1.3.3 Yêu cầu tự học đối với SV trong đào tạo theo tín chỉ ở trường cao đẳng
Đối với phương thức đào tạo theo niên chế học phần, chương trình học tậpcủa SV sẽ căn cứ vào thời khóa biểu của từng học kỳ, năm học và do Nhà trườngxây dựng và tổ chức thực hiện SV chỉ tuân thủ theo mà không có sự lựa chọn.Tuy nhiên, khi chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo HTTC, kế hoạch họctập cụ thể phụ thuộc vào chính bản thân người học lựa chọn và tự học Để đápứng yêu cầu tự học theo HTTC yêu cầu SV cần:
- Phát huy tính chủ động sáng tạo của mình: SV cần phải rèn luyện tính tựhọc Đây là yêu cầu cơ bản và quan trọng đối với SV khi học theo HTTC Tựhọc là tự học hỏi ở chính bản thân mình, tự hỏi để ôn luyện và tự hỏi để biếtmình hiểu và không hiểu vấn đề gì để tiếp tục nghiên cứu, tham khảo Tự học làtìm tài liệu đọc, hỏi han, lắng nghe và đào sâu để hiểu vấn đề SV cần trau dồi kỹnăng lựa chọn tài liệu để đọc, kỹ năng xử lý thông tin và kỹ năng tự xác định vấn
đề cần học SV có thể tự học ở nhà, thư viện, trau dồi, bổ sung kiến thức cho cácmôn học Trước mỗi giờ học lên lớp, SV cần phải dành nhiều thời gian cho việcnghiên cứu tài liệu để những giờ lên lớp cùng với sự hỗ trợ của GV, SV có thể
Trang 29nắm kĩ nội dung đồng thời sẽ tạo cho không khí học sôi nổi, thoải mái, tăng niềmhứng thú khi học.
- Tự rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm khi ở nhà cũng như trên lớp.Làm việc nhóm sẽ giúp cho SV có cơ hội chia sẻ những gì mình biết cho nhau,phát huy tính tích cực cao độ trong học tập Làm việc theo nhóm sẽ rèn luyện rấttốt cho SV khả năng nói trước đám đông – điều mà hầu hết SV còn yếu Khôngnhững thế nó còn rèn luyện cho SV biết sống tập thể, biết nói và biết lắng nghengười khác Để làm việc theo nhóm hiệu quả, trước hết, SV cần lập cho mìnhnhững nhóm học phù hợp Bản thân mỗi SV cần phải có ý thức, trách nhiệm khilàm việc trong nhóm, cần phát huy cao độ tính tích cực làm việc, suy nghĩ, tựgiác trong việc chuẩn bị bài vở, câu hỏi thảo luận, yêu cầu của GV… Cần phải
có tinh thần học hỏi, biết lắng nghe, sẻ chia, hết mình vì tập thể thì như thế mớiphát huy được tính tích cực, hiệu quả khi làm việc theo nhóm
- Biết lựa chọn phương pháp tự học phù hợp để đạt kết quả tốt nhất trong
đó thể hiện kỹ năng tự học là điều kiện tinh thần bên trong để SV thực hiện sựnghiên cứu khám phá, biến động cơ tự học thành kết quả cụ thể, giúp SV biếtứng dụng sáng tạo để vận dụng kiến thức đã có vào giải quyết mâu thuẫn củaquá trình nhận thức Cho nên trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho SV,
GV cần phải coi trọng hình thành kỹ năng tự học cho SV, coi kỹ năng tự học vừa
là phương tiện, điều kiện vừa là nội dung và mục đích của tự học, tự đào tạo
Kỹ năng tự học có thể hiểu là phương thức hành động dựa trên cơ sở lựachọn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có kết quả mụctiêu học tập đã đặt ra và phù hợp với những điều kiện cho phép
Có thể kể đến một số kỹ năng như sau:
- Kỹ năng xây dựng kế hoạch tự học trong học tập
+ Xen kẽ, luân phiên hợp lý giữa các hình thức tự học và nghỉ ngơi
+ Đảm bảo xen kẽ hợp lý giữa các hình thức tự học ( đọc sách,nghiên cứu,bài học, thực hành…)
Trang 30+ Kỹ năng tự xác định vấn đề, tình huống cần giải quyết (cần học).
- Kỹ năng thực hiện kế hoạch tự học
+ Kỹ năng tìm đọc sách, tài liệu tham khảo
+ Kỹ năng thu thập thông tin từ phương tiện kĩ thuật hiện đại( internet,
tivi, đài…)
+ Kỹ năng xử lý và phân tích thông tin
+ Kỹ năng đưa ra quyết định, giải pháp
- Kỹ năng tự kiểm tra và điều chỉnh thực hiện kế hoạch học tập
+ Tự trả lời những câu hỏi
+ Tự học bài
+ Tự làm bài tập, thực hành
+ Suy nghĩ về phương pháp học tập của bản thân và điều chỉnh
+ Nhận trách nhiệm về kết quả do quyết định của mình mang lại và tựđiều chỉnh
1.4 Quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng
1.4.1 Quản lý kế hoạch tự học của SV
Đây là chức năng quan trọng trong công tác QL của chủ thể QL nhằmđịnh hướng cho HĐTH trong từng thời điểm của năm học
Kế hoạch tự học là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian mộtcách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và cácđiều kiện được đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức của từng mônhọc Có kế hoạch tự học, SV sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập một cách khoa học,năng động, sáng tạo và hiệu quả hơn Để thực hiện có hiệu quả xây dựng kếhoạch tự học cho SV cần:
- Thứ nhất: Bồi dưỡng động cơ tự học cho SV: Mọi hoạt động của con ngườiđều có mục đích, được thúc đẩy bởi động cơ, động cơ hoạt động là lực đẩy giúpchủ thể vượt khó khăn để đạt được mục đích đã định HĐTH của SV phải được
Trang 31xây dựng bởi động cơ tự học, mà động cơ tự học lại được hình thành từ nhu cầubản chất của vấn đề giáo dục, trong đó hình thành nhu cầu, động cơ tự học cho
SV là yếu tố quyết định hiệu quả tự học của SV theo HTTC
- Thứ hai: Xây dựng chương trình đào tạo theo HTTC của chương trình học;trong đó quy định: Mục tiêu môn học (Xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụthể của từng chương học, từng bài học) gồm: Mục tiêu về tri thức, mục tiêu về
kỹ năng, mục tiêu thái độ mà SV cần phải đạt được
+ Nội dung, chương trình học phần
+ Thời gian cho từng môn học
+ Tài liệu bắt buộc và tài liệu tham khảo
- Thứ ba: Xây dựng đề cương học phần: Đề cương học phần là sự cụ thể hóa chương trình đào tạo theo HTTC Đề cương học phần cần xác định rõ: Bộ môn
phụ trách giảng dạy, thông tin chung về học phần, mục tiêu học phần (mục tiêuchung, mục tiêu chi tiết); tóm tắt nội dung học phần; nội dung chi tiết học phần;tài liệu học tập (tài liệu chính và tài liệu tham khảo); lịch trình (chung và cụ thểcho từng nội dung); phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
Muốn kế hoạch có tính khả thi và hiệu quả nhà QL cần hướng dẫn SVphải đầu tư suy nghĩ để hoạch định từ những vấn đề chung nhất đến những vấn
đề cụ thể trong đó đánh giá yêu cầu, mục đích môn học, cách thức kiểm tra, đánhgiá môn học đồng thời xác định thời gian để hoàn thành
Dự kiến các phương pháp và hình thức tự học hợp lý Điều này giúp cho
SV có thể chủ động chọn lựa số lượng môn học trong một học kỳ sao cho phùhợp với quỹ thời gian và năng lực học tập của mình
1.4.2 Quản lý việc thực hiện hoạt động tự học của SV
QL việc thực hiện hoạt động tự học của SV được thực hiện dưới hình thứcthời gian, nội dung, phương pháp, hình thức tự học Vì vậy để QL việc thực hiệnhoạt động tự học của SV cần thực hiện các nội dung sau:
- Quản lý thời gian học
Thời gian tự học là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách
Trang 32hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điềukiện được đảm bảo nhằm hướng tới việc nắm vững kiến thức của từng môn học.
Có kế hoạch tự học, SV sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập một cách khoa học, năngđộng, sáng tạo và hiệu quả hơn
- Quản lý nội dung học
Nội dung tự học là hệ thống kiến thức học tập có tính bắt buộc phải hoànthành và hệ thống kiến thức tự đào sâu, mở rộng các vấn đề, nội dung học tập màthầy cô giảng trên lớp
+ Ban hành nội dung, chương trình học phần
+ Ban hành quy định đề cương học phần
+ Hướng dẫn SV đăng ký môn học phù hợp nhu cầu - khả năng
+ Tổ chức các chuyên đề theo nội dung môn học, giúp cho SV hiểu biết chitiết hơn về chương trình, nội dung môn học
+ Hướng dẫn SV tự học với những môn học thực hành, môn học bắt buộc
và môn học tự chọn
- Quản lý phương pháp tự học: Tự học phải được xác định bắt đầu từ mục
đích, động cơ học tập đúng đắn, qua đó hình thành cách học, biện pháp học, kỹthuật học mà có thể gọi là kỹ năng tự học Do vậy, SV cần phải được hướngdẫn, bồi dưỡng và rèn luyện kỹ năng tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhàtrường phổ thông, từ đó mới có thể xây dựng được phương pháp tự học Xâydựng phương pháp tự học của bản thân theo một kế hoạch hợp lý, là điều kiệnđảm bảo giúp cho SV đạt hiệu quả học tập cao hơn GV cần phải hướng dẫn vàtạo điều kiện đảm bảo để học sinh xây dựng kế hoạch tự học và lựa chọn phươngpháp tự học phù hợp
Để QL tốt HĐTH của SV, chúng ta cần:
+ Tăng cường công tác tư tưởng, chính trị, giáo dục, đạo đức lối sống, nhất
là động cơ, ý thức học tập, tự rèn luyện cho SV
+ Xây dựng đội ngũ GV giảng dạy và CVHT, có năng lực giảng dạy và tưvấn học tập các học phần tín chỉ, có kỹ năng hướng dẫn SV tự học
Trang 33+ Xây dựng đội ngũ CBQL Nhà trường có bản lĩnh chính trị, đạo đức lối sốngmẫu mực đặc biệt có năng lực QL dạy học theo phương thức đào tạo tín chỉ.
+ Có hệ thống văn bản, nhất là bản đề cương học phần, các quy định, quy chếđào tạo tín chỉ Có hệ thống thư viện và các điều kiện phục vụ đào tạo tín chỉ
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động tự học của SV
QL các lực lượng tham gia QL, thực hiện HĐTH như: GV bộ môn,trưởng bộ môn, CVHT, SV, Đoàn TN, các điều kiện khác Trong đó tập trungvào QL hoạt động dạy của GV
Đặc biệt, tổ chức phân công mỗi GV là CVHT cho SV theo HTTC.Trong đào tạo theo HTTC, CVHT là người có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thànhcông trong học tập và lựa chọn nghề nghiệp của người SV
Xác định đúng vai trò, chức năng của CVHT sẽ giúp xây dựng hệ thốngcác nhiệm vụ của CVHT phù hợp với bản chất của đào tạo theo HTTC Theo
đó, lãnh đạo cần chỉ đạo CVHT thực tốt các những nhiệm vụ sau:
+ Hướng dẫn SV nắm vững các quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT và cácquy định về đào tạo của trường
+ Tư vấn cho SV về chương trình đào tạo: mục tiêu, nội dung,… ;đồngthời tư vấn cho SV chọn ngành nghề phụ
+ Tư vấn cho SV cách thức xây dựng kế hoạch học tập cho toàn khóa họcđảm bảo sự phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của SV;
+ Hướng dẫn SV đăng ký học phần ở từng học kỳ để hoàn thành kếhoạch học tập đã lập
+ Tư vấn cho SV về phương pháp học tập và NCKH;
+ Hướng dẫn cho SV tham gia các hoạt động học thuật, NCKH;
+ Tư vấn hướng nghiệp và việc làm cho SV;
+ Giúp đỡ SV giải quyết những khó khăn trong học tập và NCKH đặcbiệt trong HĐTH
Để phát huy vai trò, chức năng và nhiệm vụ của CVHT, lãnh đạo Nhàtrường cần thiết phải xây dựng quy trình công tác CVHT một cách khoa học
Chỉ đạo hoạt động dạy học của GV nhằm tiến hành hướng dẫn điều khiển,
Trang 34chỉ đạo cách tự thiết kế, tự sắp xếp các biện pháp HĐTH, tự nghiên cứu của SV,giúp SV phát huy tới mức cao nhất năng lực tự học, tự nghiên cứu của mình,thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ học tập đề ra.
Bản chất của việc tổ chức HĐTH cho SV là sắp xếp và tiến hành các biệnpháp dạy học sao cho phát huy được tính tích cực, tính tự giác của SV ở mức độcao nhất Vì vậy có thể nói rằng tổ chức HĐTH cho SV là quá trình tiến hànhcác biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của SV trong quá trình lĩnhhội tri thức ở trên lớp, ở nhà và trong hoạt động thực hành, ngoại khoá
- Phân bổ công việc cho các bộ phận chức năng để thực hiện QL tự họctrong nhà trường, bao gồm GV, CVHT, Đoàn thanh niên, SV
- Chọn lựa, sắp xếp, bồi dưỡng nhân sự đảm trách nhằm thực hiện tốtcông việc
- Phân công công việc cụ thể cho nhóm và cá nhân, có sự phối hợp ràngbuộc giữa các bộ phận trong nhà trường trong việc QL tự học
- Chú ý đến các phương tiện hỗ trợ cho việc giáo dục HS như: Tài liệu,giáo trình, thư viện, phòng ốc, môi trường tác động
Để chỉ đạo HĐTH cần:
- Chỉ đạo, hướng dẫn đối với GV:
+ Giúp SV nắm được đề cương môn học: Khi bắt đầu một môn học, GVcần giới thiệu và cung cấp cho SV đề cương của môn học đó Nội dung của đềcương bao gồm: Mục đích môn học, mục tiêu môn học, nội dung chi tiết củamôn học, điều kiện tiên quyết, hình thức tổ chức và phương pháp dạy - học chotừng nội dung của môn học, hình thức kiểm tra - đánh giá của từng hoạt độnghọc tập…Qua đó, SV chủ động lên kế hoạch tự học, tự nghiên cứu để thực hiệnđược các mục tiêu của môn học GV cần phải tuân thủ theo đúng kế hoạch trong
đề cương và yêu cầu SV nghiêm túc thực hiện đề cương này
+ Xác định rõ nội dung tự học và phương tiện để thực hiện nội dung đó:
GV cần thiết kế các nhiệm vụ tự học cụ thể cho SV để họ có thể tự chiếm lĩnhđược các nội dung này, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu của từng bài học trong mộtkhoảng thời gian định trước Để giúp SV thực hiện được nhiệm vụ tự học của
Trang 35mình, GV cần giới thiệu đầy đủ các tài liệu bắt buộc, tài liệu tham khảo, cách thuthập, tra cứu và xử lý thông tin trong tài liệu với những hướng dẫn chi tiết, cụthể Bên cạnh đó, GV cần tăng cường hướng dẫn, giúp đỡ SV xây dựng kế hoạch
tự học khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện của mình để đạt tới đích một cáchhiệu quả nhất
+ Chỉ đạo GV cần thường xuyên thông tin phản hồi nhanh kết quả học tậpcủa SV để thu mối liên hệ ngược trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động dạy củamình và điều khiển hoạt động học của SV
+ GV cần khai thác động lực bên ngoài và động lực bên trong của quátrình dạy học nhằm thúc đẩy quá trình học tập của SV:
Khai thác động lực bên ngoài của quá trình dạy học là tạo ra những ảnh
hưởng tốt của các phương tiện kĩ thuật dạy học, của môi trường lớp học và toàn
bộ CSVC phục vụ cho hoạt động học tập của SV như những ảnh hưởng của GV,những ảnh hưởng của SV khác trong lớp, những ảnh hưởng của môi trường kinh
tế, chính trị xã hội
Khai thác động lực bên trong của quá trình dạy học bằng cách tạo ra
những mâu thuẫn nhận thức trong bản thân SV khi tiến hành chiếm lĩnh nội dungtri thức, thông qua việc xây dựng những tình huống có vấn đề, các bài tập nhậnthức ở nhiều mức độ khác nhau
Bên cạnh sự hướng dẫn của GV, sự QL của nhà trường thì HĐTH chỉ có thểthực sự đem lại hiệu quả khi có sự nỗ lực của bản thân chủ thể tham gia, đóchính là SV Khi chuyển sang phương thức đào tạo theo tín chỉ, SV phải thay đổinhận thức, xóa bỏ sức ỳ để có những phương pháp học tập tích cực, thái độ tựchủ- tự chịu trách nhiệm nhằm thích ứng với những yêu cầu học tập mới
Yêu cầu đối với SV với HĐTH như sau:
- Nắm vững mục tiêu của môn học và mục tiêu của từng bài học (màthông thường được mô tả khá kỹ trong đề cương môn học được cung cấp khi bắt
Trang 36đầu học môn học) để làm cơ sở xây dựng kế hoạch tự học phù hợp và nghiêmtúc thực hiện kế hoạch đó
- Đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu trước giờ lênlớp: Đọc tài liệu, làm các bài tập, bài kiểm tra, thảo luận nhóm theo yêu cầucủa GV
- Trong quá trình tự học, SV cần suy nghĩ, sáng tạo và mạnh dạn đưa ranhững ý kiến, nhận xét, thắc mắc của mình mà không quá phụ thuộc vào tài liệu
và những bài giảng của GV
Xây dựng các điều kiện hỗ trợ cho HĐTH của SV:
- Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm,thực hành, thực tập, thư viện; bám sát yêu cầu cúa các đề cương môn học đểchuẩn bị các học liệu được coi là bắt buộc ghi trong đề cương môn học
- Tăng cường khả năng khai thác các tiện ích của mạng nội bộ, mở rộngnguồn tư liệu điện tử, TBDH… bằng cách ứng dụng các thành tựu công nghệthông tin hiện đại
Ngoài các điều kiện về CSVC, khi xem xét các điều kiện phục vụ HĐTH,các nhà QL cũng cần quan tâm tới các điều kiện phục vụ, thái độ phục vụ SVcủa các bộ phận chuyên trách, các chính sách hỗ trợ của nhà trường để tạo cho
SV một môi trường học tập tốt nhất
Như vậy, việc chỉ đạo HĐTH của SV đóng vai trò rất quan trọng trongquá trình dạy -học nói chung và đặc biệt cần thiết trong phương thức đào tạotheo tín chỉ Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của HĐTH cần phải có sự QLsát sao của mọi người liên quan đến HĐTH của SV, đặc biệt GV phải đổi mớiphương thức tổ chức dạy học và đòi hỏi cao hơn tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của SV
Đặc trưng của phương thức đào tạo theo HTTC đặt SV vào vị trí trung tâmcủa hoạt động dạy học SV là chủ thể chủ động khám phá và lĩnh hội tri thức.Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh hàng ngày, hàng tuần, hàng
Trang 37tháng, học kỳ, năm học và thực hiện kế hoạch tự học theo những mục tiêu, yêucầu, nhiệm vụ học tập nhằm phát hiện những sai lệch giúp học sinh điều chỉnh
kế hoạch tự học Kiểm tra đánh giá kết quả tự học là chức năng nhiệm vụ của
GV và CBQL thông qua hiệu suất đào tạo của GV và chất lượng học tập của SV.Kiểm tra, đánh giá tập trung vào nội dung sau:
1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ SV trong hoạt động tự học
QL CSVC phục vụ cho việc học tập trên lớp, thời gian dành cho tự học;giáo trình, tài liệu tham khảo, sách báo, thư viện, thiết bị đồ dùng để thầy và tròcùng tích cực trong đổi mới PPDH có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tự học
Trong QL HĐTH của học sinh cần phải phối hợp QL chặt chẽ tất cả các nộidung trong mối quan hệ thống nhất Đồng thời cần phối hợp chặt chẽ các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để QL HĐTH trong và ngoài giờ lênlớp nhằm đảm bảo thời gian tự học của SV
HĐTH của SV không thể thực hiện tốt nếu không đảm bảo các điều kiệncần thiết về CSVC: Phòng học, trang thiết bị học tập, nguồn học liệu… Trong đó
hệ thống nguồn học liệu đầy đủ về số lượng, phong phú về nội dung và chuẩnmực về chất lượng là một yêu cầu không thể thiếu trong HĐTH của SV Nhậnthức được vai trò quan trọng của yếu tố này, các nhà trường cần có kế hoạch để
Trang 38không ngừng cải thiện điều kiện CSVC của mình như:
Củng cố, nâng cấp, mở rộng hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm thực hành - thực tập, thư viện; bám sát yêu cầu cúa các đề cương môn học đểchuẩn bị các học liệu được coi là bắt buộc ghi trong đề cương môn học
- Tăng cường khả năng khai thác các tiện ích của mạng nội bộ, mở rộngnguồn tư liệu điện tử, TBDH… bằng cách ứng dụng các thành tựu công nghệthông tin hiện đại
- Ngoài các điều kiện về CSVC, khi xem xét các điều kiện phục vụHĐTH, các nhà QL cũng cần quan tâm tới các điều kiện phục vụ, thái độ phục
vụ SV của các bộ phận chuyên trách, các chính sách hỗ trợ của nhà trường để tạocho SV một môi trường học tập tốt nhất
- Đối với HĐTH, cùng với ý chí, nỗ lực học tập của SV, học liệu là vấn đề
có tính chất quyết định đến chất lượng học tập Số lượng, chất lượng nguồn họcliệu càng đảm bảo thì chất lượng HĐTH càng có điều kiện để nâng lên Nhậnthức rõ tầm quan trọng của vấn đề, Nhà trường cần chỉ đạo tổ chức biên soạnnhiều giáo trình, bài giảng và tài liệu tham khảo phục vụ hoạt đông giảng dạy vàhọc tập Hàng năm, nhà trường cần dành một khoản kinh phí không nhỏ cho hoạtđộng trên, phải giải quyết được tình trạng thiếu bài giảng, giáo trình, đáp ứng tốt
về cơ sở học liệu, tài liệu cho SV
Khác với phương thức đào tạo theo niên chế học phần, trong phương thứcđào tạo theo HTTC, SV được GV cung cấp bản đề cương môn học, trong đềcương ghi đầy đủ danh mục học liệu mà môn học yêu cầu, bao gồm tài liệu bắtbuộc, tài liệu tham khảo Cụ thể hơn, trong phần kế hoạch giảng dạy của từngtuần, mục "Yêu cầu SV chuẩn bị" GV phải chỉ rõ nội dung SV cần đọc ứng với sốtrang, chương và từng mục cụ thể của từng cuốn giáo trình Điều này sẽ tạo điềukiện cho SV không mất nhiều thời gian tìm kiếm, để tăng thời gian cho hoạt độnghọc tập
Trang 39Thư viện của trường phải có đầy đủ các đầu sách tham khảo là một đơn vịphục vụ chung cho SV các Khoa trong toàn Trường Ngoài ra, cần có phòng tưliệu chuyên ngành tại các Khoa, Bộ môn trực thuộc Thư viện cần có đủ các lạisách báo, tài liệu đáp ứng nhu cầu về nghiên cứu và học tập của cán bộ giảng dạy
và SV, cũng như nhu cầu tìm hiểu về văn học lịch sử, văn hóa và các nhu cầu vềgiải trí của độc giả, ngoài ra cần hệ thống hóa thông tin được tin học hóa và QLbằng mạng máy tính, được nối mạng và liên kết khai thác tài liệu trong nội bộgiúp người đọc có thể tra cứu
1.4.6 Phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy và tư vấn trong dạy học theo hệ thống tín chỉ
Trên cơ sở phân tích nhiệm vụ dạy học theo phương thức đào tạo tín chỉ,lập quy hoạch phát triển đội ngũ GV; đổi mới công tác tuyển dụng và sử dụngđội ngũ GV; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV; tăng cường kiểm tra,đánh giá GV nhằm tạo dựng đội ngũ GV có đủ phẩm chất và năng lực nhất lànăng lực dạy học, tư vấn học tập theo phương thức đào tạo tín chỉ
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của SV theo hệ thống tín chỉ
1.5.1 Yếu tố khách quan
1.5.1.1 Đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước: Đảng và Nhà nước đã
đưa ra các nghị quyết, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
có liên quan tới quá trình hoạt động giáo dục và HĐTH của SV theo HTTC.Trong đó Đảng và Nhà nước luôn coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, vì vậyHĐTH của SV được hỗ trợ từ mọi yếu tố giúp cho QL đi theo định hướng, theo
kế hoạch
1.5.1.2 Điều kiện trang thiết bị phục vụ hoạt động và cơ sở vật chất:
CSVC, trang TBDH thuộc hệ thống phương tiện của quá trình dạy học và họctập, là cơ sở thực hiện các mục tiêu đào tạo Đối với HĐTH thì yếu tố CSVC cóảnh hưởng rất lớn Người lãnh đạo cần nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của
Trang 40CSVC đến HĐTH và có sự đầu tư, QL tốt các trang thiết bị, CSVC đảm bảo choHĐTH thì sẽ đạt hiệu quả cao.
Hiệu trưởng cần tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ thiết bị hiện có; dànhkinh phí để sửa chữa, mua sắm thêm trang thiết bị để đáp ứng đầy đủ, phục vụcho HĐTH theo HTTC
1.5.2 Yếu tố chủ quan
1.5.2.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý
Để biến quá trình học tập thành quá trình tự học cần phải chú trọng pháttriển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi SV Ở lứa tuổi này SV cũng rất
dễ mắc phải những sai lầm trong nhận thức, hành vi và dễ có những suy nghĩnông nổi nhất thời Vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp QL tự học chặt chẽ
và khoa học phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thốngnhất đồng bộ, vận dụng linh hoạt các phương pháp QL, phát huy khả năng tựgiác, tự ý thức, tự giáo dục của SV một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu đàotạo theo HTTC trong nhà trường
1.5.2.2 Yếu tố thuộc về SV
Trong quá trình tự học, yếu tố nội lực của cá nhân SV là yếu tố cơ bản nhấtquyết định chất lượng và hiệu quả của HĐTH trong đó nhận thức về tự học,động cơ tự học, thái độ tự học, kỹ năng tự học, yếu tố sức khoẻ cá nhân có ảnhhưởng đến hiệu quả tự học của SV theo HTTC
1.5.2.3 Yếu tố thuộc về giảng viên
GV đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong việc định hướng và kích thích
ý thức tự học cho SV Không phải GV chỉ có nhiệm vụ quan trọng trong nhữnggiờ lên lớp còn những giờ tự học, tự nghiên cứu của SV thì không cần can thiệp.Ngược lại, đối với HĐTH của SV, GV phải quan tâm hơn Vì vậy, GV cần nhậnthức được vai trò của mình trong công tác QL HĐTH của SV theo HTTC cầnthực hiện hướng dẫn SV lập đề cương môn học, xây dựng phương pháp, hìnhthức tự học phù hợp và sử dụng cách kiểm tra, đánh giá SV đáp ứng theo HTTC