1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 6: Tam giác cân

10 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 52,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7TUẦN 20 Tiết 35: TAM GIÁC CÂN I/ Mục tiêu: - Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.. Tam giác có hai cạnh bằng nh

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7

TUẦN 20

Tiết 35: TAM GIÁC CÂN I/ Mục tiêu:

- Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

- Nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

- Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: Thước thẳng, eâke, phấn màu, compa.

- HS: Thước thẳng, compa, eâke.

III/ Tiến trình dạy học: :

T

G

1’

10

1.Ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

(Không)

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

I/ Định nghĩa:

GV treo bảng phụ có vẽ

tam giác ABC cân ở A

lên bảng

Yêu cầu HS quan sát và

nêu nhận xét về các cạnh

của tam giác trên

GV giới thiệu định nghĩa

tam giác cân

Tam giác có hai cạnh

bằng nhau được gọi là

HS quan sát hình vẽ, dùng thước thẳng đo các cạnh và nêu nhận xét AB

= AC

HS ghi nhận định nghĩa

I/ Định nghĩa:

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

A

ABC có AB = AC gọi là tam giác cân tại A

AB; AC : cạnh bên

BC : cạnh đáy

Trang 2

tam giác cân

Giới thiệu cạnh bên, cạnh

đáy,góc ở đáy, góc ở

đỉnh

Làm bài tập ?1

Hoạt động 2: II/ Tính

chất:

GV yêu cầu HS giải bài

tập ?2 theo nhóm rồi

nhận xét rút ra kết luận

Gọi một nhóm trình bày

bài giải

Qua bài toán trên, em có

kết luận gì về hai góc đáy

trong tam giác cân?

GV giới thiệu định lý 1

Tóm tắt định lý bằng ký

hiệu?

tam giác cân

Các tam giác cân có trong hình 112 là:

ADE cân ở A AD,

AE : cạnh bên, DE : cạnh đáy

D, E : góc đáy, A : góc ở đỉnh

Các nhóm giải bài tập ? 2

Nhóm 1 cử đại diện lên bảng trình bày bài giải

Kết luận:

Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

B, C : góc ở đáy

A : góc ở đỉnh

?1

2

2 2

2 4

A

H

Các tam giác cân có trong hình 112

đó là ABC, ADE, AHC

ADE cân ở A AD, AE : cạnh bên, DE : cạnh đáy

D, E : góc đáy, A : góc ở đỉnh

II/ Tính chất :

?2:

D

A

Xét ABD và ADC vì :

- AD : cạnh chung

- BAD = CAD

- AB = AD

 ABD = ADC (c.g.c)

 B = C (2 góc tương ứng)

1/ Định lý 1:

Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

ABC cân ở A => B = C

Trang 3

GV yêu cầu học sinh xem

lại bài tập 44 rồi nhận xét

kết quả

GV chốt lại rồi giới thiệu

định lí 2 và giới thiệu

thêm về định lý thuận,

định lý đảo.(định lý 2 là

định lý đảo của định lý

1)

Định lý 2 đã được chứng

minh ở bài tập 44

Yêu cầu HS viết tóm tắt

bằng cách dùng ký hiệu

GV dùng ký hiệu “” để

thể hiện hai định lý 1 và

2

ABC cân ở A  B =

C

ABC cân ở A => B =

C

HS xem lại bài tập 44, nhận xét: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân

HS ghi nhận định lí 2

ABC có B = C =>

ABC cân tại A

Cm: Kẻ phân giác AD của góc

A.Ta có ABD = ADC vì :

- AD : cạnh chung

- BAD = CAD

- AB = AD

=> B = C (góc tương ứng)

2/ Định lý 2:

2 1

D

A

Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân

ABC có B = C => ABC cân tại A

Tóm lại:

ABC cân ở A  B = C.

Định nghĩa tam giác vuông cân:

B

Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

III/ Tam giác đều:

1/ Định nghĩa:

Trang 4

Giới thiệu tam giác

vuông cân bằng hình vẽ

sẵn

Yêu cầu HS làm bài tập ?

3

Hoạt động 5:

III/ Tam giác đều:

GV giới thiệu tam giác

đều là tam giác có ba

cạnh bằng nhau

Hướng dẫn HS vẽ tam

giác đều bằng cách dùng

thước và compa

Làm bài tập ?4

Qua bài tập 4 em rút ra

kết luận gì?

GV giới thiệu hệ quả rút

ra từ định lý 1 và 2

HS nhắc lại định nghĩa,

vẽ hình vào vở

Vì ABC vuông ở A

=> B +C = 90

Vì ABC cân ở A => B = C

=> B = C = 45

HS ghi định nghĩa vào vở

Vẽ tam giác đều bằng cách dùng thước và compa theo hướng dẫn của GV

HS: Giải bài tập ?4:

ABC cân ở A =>B =

C

ABC cân ở B =>A =

C

do đó : B = C = A

= 60

Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau

A

2/ Hệ quả:

a/ Trong một tam giác đều, mỗi góc bằng nhau và bằng 60

b/ Nếu một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều

c/ Nếu tam giác có một góc bằng 60 thì tam giác đó là tam giác đều

Trang 5

4 Củng cố:

Nhắc lại nội dung của bài

học

Yêu cầu HS làm bài tập

47 trang 127 SGK

HS kết luận

HS ghi nhận hệ quả

HS đọc đề quan sát các hình 116, 117, 118 SGK

và trả lời 3’ 5.Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc các khái niệm tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

- Nắm chắc các tính chất của tam giác cân, vuông cân, đều đã được học ở trong bài

- Làm các bài tập 46,48,49 trang 127 SGK

Tiết 36: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Củng cố định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều,tam giác vuông cân

- Vận dụng các tính chất vào bài tập chứng minh hình học

- Rèn luyện kỹ năng lập luận cho bài chứng minh

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: Thước thẳng, phấn màu,thước đo góc.

- HS: Thước thẳng, thước đo góc.

III/ Tiến trình dạy học:

Trang 6

1’

5’

10

1.Ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa và tính

chất của tam giác cân?

Nêu định nghĩa và tính

chất của tam giác đều?

Gọi 1 HS lên bảng trình

bày

Gọi HS khác nhận xét

bổ sung, đánh giá

GV uốn nắn, đánh giá

3.Bài mới: (luyện tập)

Hoạt động 1:

Gọi 1HS lên bảng làm

bài tập 49 trang 127

SGK

GV xuống lớp xem xét

bài làm của HS dưới

lớp

HS phát biểu định nghĩa

và tính chất của tam giác cân

HS phát biểu định nghĩa

và tính chất của tam giác đều

HS lên bảng làm:

a/ Vì ABC cân tại A

 …

A = 40 =>

B = C = 70

b/ B = C = 40=> A

= 100

I.Chữa bài tập cũ:

Bài tập 49 trang 127 SGK: a)

GT ABC cân tại A

 = 400

KL Tính các góc B,C

40

A

Giải: Vì ABC cân tại A (gt)

 B = C

Mà A + B + C = 1800

B + C =1800 - A = 1800-400 =1400

B = C = 1400: 2 = 700

Trang 7

Gọi HS khác nhận xét

bổ sung

GV uốn nắn

Hoạt động 2:

Bài tập 50 trang 127

SGK:

GV yêu cầu HS đọc đề

bài

Giải thích cho HS hiểu

thế nào là thế nào là vì

kèo, cơng dụng cùng ví

trí của nĩ trên mái nhà

HS đọc kỹ đề bài.Vẽ hình vào vở

HS nêu ra được tam giác

b)

GT ABC cân tại A

B = 400

KL Tính Â

40

40

A

Giải: Vì ABC cân tại A (gt)

 B = C = 400

Mà A + B + C = 1800

 A = 1800-B -C = 1800 – 400 -400 = 1000 II.Bài tập luyện tập:

Bài tập 50 trang 127 SGK:

C B

A

a/ 145 nếu là mái tơn:

Vì AB = AC => ABC cân ở A,

do đĩ : B = C

Do A= 145 nên ta cĩ : 145 + B +C = 180

=> B +C = 35

Mà B =C => B = 17,5

b/ 100 nếu là mái ngĩi:

Trang 8

Yêu cầu HS tính số đo

của gĩc ABC trong

trường hợp a

Gọi HS trình bày trên

bảng

Gọi HS khác nhận xét

bổ sung

GV uốn nắn

Tương tự gọi một HS

khác giải câu b

Bài tập 51 SGK:

GV yêu cầu HS đọc kỹ

đề, vẽ hình và ghi giả

thiết, kết luận vào vở

Nhìn hình vẽ, em hãy dự

đốn hai gĩc cần so sánh

ntn với nhau? Chứng

minh điều dự đốn đĩ

ntn?

Tìm các yếu tố để kết

luận ABD = ACE ?

ABC cân tại A

Từ đĩ suy ra B = C vì

là hai gĩc đáy của tam giác cân

Số đo ba gĩc của ABC

là 180, do đĩ => B +C = 35

(Vì A = 145) => B Một HS lên bảng trình bày bài giải

Một HS khác lên bảng trình bày câu b

HS vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận:

G T

ABC cân tại A

AD = AE

K L

a)So sánh ABD và ACE

b)IBC là tam giác gì?

Dự đốn ABD =ACE

Để cm ABD =ACE,

ta cm ABD = ACE Các yếu tố bằng nhau là:

AB = AC theo gt

A là gĩc chung

Ta cĩ: 140 + B +C = 180

=> B +C = 40

Mà B =C => B = 20

Bài tập 51 SGK:

I E

A

D

a/ So sánh ABD và ACE ?

Xét ABD và ACE cĩ:

- AB = AC ( gt)

- A chung

- AD = AE (gt)

=> ABD = ACE (c-g-c)

Do đĩ : ABD =ACE

b/ IBC là tam giác gì?

Ta cĩ: ABD + IBC =  B ACE + ICB = C

mà ABD = ACE (cmt)

và B = C

=> IBC = ICB

IBC cĩ IBC = ICB nên là tam giác cân tại I

III.Bài tập về nhà:

Bài tập 52 trang 128 SGK:

Trang 9

Nhìn hình vẽ dự đốn

xem IBC là tam giác

gì?

Để chứng minh một tam

giác là tam giác cân ta

cĩ các dấu hiệu gì ?

Chọn dấu hiệu nào?

Chứng minh ?

Hoạt động 3:

Bài tập 52 trang 128

SGK:

GV yêu cầu HS đọc kỹ

đề bài, vẽ hình và ghi

giả thiết, kết luận vào

vở

GV gợi ý cho HS tìm

hướng chứng minh:

Chọn dấu hiệu về cạnh

hay gĩc để chứng minh

tam giác ABC cân?

Để chứng minh AB =

AC ta chứng minh tam

giác nào bằng nhau?

Chỉ ra các yếu tố bằng

nhau ?

Bằng nhau theo trường

hợp nào?

AD = AE theo gt

HS trình bày thành bài giải

Dự đốn : IBC cân tại I

Cĩ hai dấu hiệu :

- Gĩc bằng nhau

- Cạnh bằng nhau

Chọn dấu hiệu về gĩc

Vì ABD = ACE, B

= C

=> IBC = ICB

HS trình bày bài chứng minh

Vẽ hình, ghi gt, kl :

G T

xOy = 120

OA : phân giác của xOy

AB  Ox, AC  Oy

K

L  ABC cân.

HS chọn dấu hiệu về cạnh

Cm : AOB = AOC

Các yếu tố bằng nhau:

AO là cạnh chung

ABO = ACO = 1v

BOA = COA vì OA là

x

y

B

C

O

A

Hướng chứng minh:

Xét AOB và AOC cĩ:

- AO : cạnh chung

- ABO = ACO = 1v (gt)

- BOA = COA (OA là phân giác của gĩc xOy)

=> AOB = AOC (ch-gn)

Do đĩ : AB = AC ( cạnh tương ứng)

ABC cĩ AB = AC (cmt) => cân tại A

Xét trong OAB cĩ …

 BAC = 60

=> ABC là tam giác đều

Trang 10

Để kết luận ABC đều

cần có thêm điều kiện gì

?

Gọi 1 HS lên bảng làm

Gọi HS khác nhận xét

bổ sung

GV uốn nắn

4.Củng cố

Nhắc lại định nghĩa, tính

chất của tam giác cân,

đều

phân giác của góc xOy

Trường hợp cạnh huyền, góc nhọn

A = 60, HS giải thích

vì sao

Một HS lên bảng ghi bài giải

3’ 5.Hướng dẫn về nhà

 Nắm chắc các khái niệm tam giác cân, vuông cân, đều

 Xem lại các bài tập đã chữa

 Làm bài tập đã hướng dẫn và các bài tập 68,69,… , 75 SBT trang 106,107

Ngày đăng: 22/04/2018, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w