1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 7: Định lý Pitago

6 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7 Tuần 22 A-Mục tiêu: - Học sinh nắm được định lý Pytago về quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông và định lý đảo.. - Biết vận dụng định lý để tính độ dài 1 cạnh của ∆

Trang 1

GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7 Tuần 22

A-Mục tiêu:

- Học sinh nắm được định lý Pytago về quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác vuông và định lý đảo

- Biết vận dụng định lý để tính độ dài 1 cạnh của ∆ vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lý đảo để nhận biết 1 tam giác vuông

- Biết vận dụng vào thực tế

B-Chuẩn bị:

- Cắt dán theo hướng dẫn của câu hỏi 2, hình 121, 122, SGK, bảng phụ vẽ hình 127 để luyện tập bài 53

C-Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Giới thiệu về nhà tốn học Pytago, ông là con 1 gia đình quý tộc ở ven biển Địa

Trung Hải, ông sống khoảng 570-500 trước CN Là người thông minh, từ nhỏ ông đã trở nên uyên bác trong nhiều lĩnh vực số, hình, y tế, âm nhạc một trong những công trình nổi tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài các cạnh của một tam giác và là một trong hai kho báu của hình học

Yêu cầu học sinh vẽ hình theo câu hỏi 1

? cho biết độ dài của ∆ vuông

hãy tính: 32 + 42 =?

52=?

1/ Định lý Pytago

Qua đo đạc, ta phát hiện ra điều gì liên hệ giữa

các cạnh của tam giác vuông

Yêu cầu làm câu hỏi 2, dùng bảng phụ cắt, dán ? 2/ a, c2

b, a2 + b2

c, a2+ b2=c2 Phần bìa không bị che lấp ở hình 121 là hình gì?

Diện tích là?

Tương tự với H122

? nhận xét gì về phần bìa không bị che lấp ở cả

hai hình

Hệ thức c2 =a2 + b2, nói lên điều gì?

C1: đó là định lý pytago

HS đọc định lý

*Định lý (SGK) C

B A

∆ABC, Â=1v

 BC2=AB2 + AC2

Trang 2

? 3/ ∆ABC có Bˆ =1v

 AB2 + BC2=AC2

 AB2+ 82 =102

 AB2 =100 -64 =36

 AB = 6-> x=6 b/ EF2 =12+ 12=2

=>EF = 2 hay x= 2 2/ Định lý Pytago đảo:

HĐ3: yêu cầu học sinh làm ? 4

Vẽ ∆ABC như đã cho

xác định số đo B ˆ A C

GV: ∆ABC có AB2 + AC2=BC2

Vì 32+42 =52 = 25

Bằng đo đạc ta thấy ∆ABC là ∆vuông

SGK

∆ABC có BC2 = AB2+ AC2

=> B ˆ =90 A C 0

*Giới thiệu định lý đảo

HS đọc định lý

HĐ4: Củng cố

Phát biểu định lý Pytago

định lý Pytago đảo

Định lý Pytago và đlý dảo có ứng dụng nt nào

trong hình học

Yêu cầu hs làm bài tập 53

BT53/SGK a/ x2 =52+ 122

x2 =25 + 144 = 169 =132

=>x=13 b/ Kết quả: x = 15 c/ x=20

d/x=4

*Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc hai định lý

- Làm BT 56-58 (SGK), 52-86 SBT

Tuần 22

A-Mục tiêu: Củng cố Định lý Pytago và định lý đảo

- Vận dụng định lý Pytago để tính độ dài 1 cạnh của tag vuông và định lý đảo để nhận biết

1 một tam giác là tam giác vuông

- Hiểu và biết vận dụng kiến thức đã học và thực tế

Trang 3

B-Chuẩn bị:

1 đoạn dây đánh dấu thành 12 đoạn bằng nhau, 1eke cĩ cạnh 3,4,5

C-Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Bài cũ

? Phát biểu định lý Pytago, vẽ hình, viết hệ thức

minh họa

HS phát biểu

Vẽ H129, tính x, chiều cao bức tường chính là cạnh vuơng của ∆ vuơng cĩ cạnh huyền =4m, 1 cạnh vuơng =1m

Aùp dụng đlý pytago ta cĩ:

42 = 12+ x2

x2 = 42-12 =16-1=15⇒ x= 15

HĐ2: Luyện tập

? hãy nêu cách xét 3 số cĩ là các cạnh của ∆

vuơng?

Kiểm tra xem bình phương số lớn nhất nĩ bằng

tổng bình phương của hai số cịn lại

Để HS đọc bài 57 khoảng 3’ rồi yêu cầu hs trả lời

Hs sửa lại ở trên bảng

Vậy 9, 12,15 là độ dài 3 cạnh của ∆vuơng 2/Bài 57

Bạn Tâm đã làm sai vì bạn ấy khơng xét bình phương số lớn nhất để so sánh với tổng bình phương của hai số cịn lại

Sửa lại như sau:

AB2+ BC2=82 + 152=64+225=289=AC2 Vậy tam giác ∆ABC là tam giác vuơng

? muốn biết tủ cĩ vướng vào trần nhà khơng ta

phải tính kích thước nào?

3/BT 58 Gọi đường chéo chiếc tủ là x-> x là cạnh huyền của

∆vuơng, áp dụng pitago vào tam giác vuơng,

ta cĩ: x2=42+ 202

x2=16+ 2100 =416 ->x= 416 21<

Vậy khi dựng tủ khơng bị vướng vào trần nhà

HĐ3: Giới thiệu ∆ Ai Cập

Dùng sợi dây gồm 12 đoạn căng thành 1 ∆vuơng

cĩ các cạnh là 3,4,5 đơn vị

Giới thiệu 1 số ứng dụng để làm kèo nhà và mĩng

nhà

*Hướng dẫn về nhà:

- ơn lại định lý Pytago và Pitago đảo

Trang 4

-Làm bài 59-62 SGK

-Đọc : “có thể em chưa biết”

Gợi ý: Bài 61: đặt tên

Các đỉnh góc vuông để áp dụng Pitago vào ∆ vuông có các cạnh AB, AC, BC là cạnh huyền

Tuần 23

A-Mục tiêu:

- Tiếp tục củng cố định lý Pytago thuận và đảo

- Vận dụng đlý pytago để giải quyết bài tập và một sô tình huống thực tế có nội dung phù hợp

- Giới thiệu một số bộ 3 pytago

B-Chuẩn bị: Mô hình khớp vít.

C-Các hoạt động dạy và học:

HĐ1: Bài cũ

? Phát biểu định lý pitago

chữa bài tập 60

HĐ2: Luyện tập

Hs vẽ hình và làm bài trên bảng

Đưa mô hình khớp vít và hỏi

? nếu không có nẹp chéo AC thì khung

ABCD sẽ thế nào?

HS phát biểu định lý và làm bài tập 60

B

A

16 12 13

∆vuông ABH có AB2=AH2+ BH2

=>BH2=AB2-AH2

BH2 =132-122=169-144=25

=>BH =5

Do đó:BC=BH+HC = 5 + 16 = 21

∆ABC có

AC2=AH2 + HC2

=122+ 162 = 400=>AC=20 1/ BT59 SGK

Trang 5

C B

A

∆vuông ACD có: AC2=AD2+ CD2 (pitago)

AC2=482+ 362 Gợi ý để hs đặt tên các điểm H, I,K

? muốn tính AB, AC, BC dựa vào những

∆vuông nào?

Hãy tính?

AC2=3600=>AC=60(cm) Xét ∆vuông ABI có AB2=IA2+IB2

22+12=5

⇒ AB= 5

∆vuông AKC có:

AC=K2+KI2

=42+32=25+9=34

BC2= 34

Trang 6

? để biết con cún có tới được các điểm

A,B,C,D để cạnh giữ mảnh vườn ta phải tính

các đoạn nào?

Ba số có đk gì là 3 cạnh của ∆vuông

Hướng dẫn hs lập bảng

3/ Bài 62 áp dụng định lí Pi ta go vào các tam giác vuông AOM , MOD , BON , NOC

O

D

C B

A

6

3

8 4

OA2=OM2+AM2 = 32= 42-> OA=5

OD2=OM2+ MD2 = 32+ 82=73⇒ OD= 73

OB2=ON2+ BNC2 = 62+ 42⇒OB= 52

OC2=ON2+ NC2 = 62+82⇒ OC =10

Ta thấy OA <9; OD<9; OB<9; OC>9 Vậy con cún đến được các vị trí A,B,D không đến được C

4/ Bài 91 (SBT) lập bảng

a2 25 64 81 144 169 225 289

Giới thiệu bộ 3 số pytago và y/c hs tìm hiểu

công thức, tìm số 3 bộ Pitago gốc (ntố cùng

nhau)

Có 25+ 144=169=> 52+122=132 64+ 225=289=> 82+152=172 81+144=225=> 92+122=152 Vậy có 3 bộ 3 số (5,12,13) (8,15,17) (9,12,15)

Ngày đăng: 22/04/2018, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w