3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài: Trong tam giác vuông nếu biết độ dài hai cạnh thì tính được độ dài cạnh thứ ba.. Tiến trình bài dạy: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nộ
Trang 1Tuần 22 Tiết 37
ĐỊNH LÍ PY-TA-GO
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :HS nắm được nội dung định lí py-ta-go, và định lí Py-ta-go đảo
2.Kỹ năng : Vận dụng được định lí vào giải tốn Nhận biết được một tam giác là tam giác vuông 3.Thái độ : HS thấy được ứng dụng của tốn học vào thực tế
II/ CHUẨN BỊ:
1- Chuẩn bị của giáo viên: SGK; SGV; thước thẳng; bảng phụ, phiếu KWL
2- Chuẩn bị của học sinh: SGK; thước thẳng; bảng nhóm; bút viết bảng.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh.
2) Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV:Nêu câu hỏi
+ Nêu định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân
+Trả lời bài làm thêm ở nhà
3) Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tam giác vuông nếu biết độ dài hai cạnh thì tính được độ dài cạnh thứ ba Bài học hôm nay cho ta biết cách tính
Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1:Định lí Py-ta-go:
GV yêu cầu học sinh làm bài ?
1
Vẽ một tam giác vuông có các
cạnh góc vuông bằng 3cm,
4cm Đo độ dài cạnh huyền
GV hướng dẫn cách thực hiện
như bài ?2
GV thực hiện trên bảng phụ
Hỏi:Từ đó rút ra kết luận gì về
quan hệ giữa c2 với a2 + b2 ?
GV em hãy diễn đạt bài tốn
trên một cách tổng quát
GV giới thiệu định lí Py-ta-go
Lưu ý: Ta còn gọi là bình
phương của đoạn thẳng
Củng cố:
Hỏi: Trong tamgiác vuông để
tính độ dài một cạnh em làm
như thế nào?
GV cho học sinh làm bài ?3
GV gọi HS lên bảng tính
GV cho học sinh nhận xét
Hoạt động 1:
HS cả lớp làm vào vở
HS: Đọc kết quả cạnh huyền bằng 5cm
HS thực hiện trên vở đã chuẩn
bị sẵn
HS: c2 = a2 + b2
HS: Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
HS phát biểu định lí
HS thu thập thông tin
HS sử dụng định lí Py-ta-go
HS làm vào vở
1 HS lên bảng tính ABC vuông ở B nên
AB2 + BC2 = AC2
( Định lí Py-ta-go)
AB2 = 36, vì AB > 0 nên
AB = 6cm Tương tự hình 125
1-Định lí Py-ta-go:
Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông
ABC vuông tại A
� BC2 = AB2 + AC2
B
Trang 2EF = 2 cm.
10’ Hoạt động 2:
Định lí Py-ta-go đảo:
GV hãy vẽ tam giác ABC có
AB = 3cm,
AC = 4cm, BC = 5cm dùng
thước đo góc hãy đo góc BAC
(bài ?4 )
Hỏi : Từ bài ?4 em rút ra nhận
xét gì?
GV giới thiệu định lí
Py-ta-go đảo
GV : Em hãy diễn đạt định lí
trên bằng kí hiệu
Hoạt động 2:
HS thực hiện và trả lời:
BAC = 900
HS: Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
HS: BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900
2-Định lí Py-ta-go đảo:
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương cảu hai cạnh kia thì tam giác đó
là tam giác vuông
BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900
10’ Hoạt động 3:
Củng cố:
GV em hãy nhắc lại định lí
Py-ta-go
Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm bài 53
GV dùng bảng phụ bài tập 54
và liên hệ thực tế
Hoạt động 3:
HS hoạt động nhóm:
13, 5, 20, 4
1HS lên bảng giải:
AB = 4m
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)
a) Hồn thành phiếu KWL, kiểm tra chéo, nhận xét
b) Chuẩn bị tiết sau luyện tập 1
+ Yêu cầu: Nắm vững nội dung ñònh lí Py-ta-go và ñònh lí Py-ta-go ñảo
c) Bài tập: Bài 55, 56 – SGK
Làm thêm: Cho tam giác vuông có một cạnh góc vuông bằng 2cm, cạnh huyền bằng 1,5 lần cạnh góc vuông ñã cho Ñộ dài cạnh góc vuông còn lại là:
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 3Tuần 22 Tiết 38
ĐỊNH LÍ PITAGO
I/ Mục tiêu:
1-Kiến thức: Học sinh củng cố định lí Py-ta-go và Py-ta-go đảo
2-Kĩ năng: Tính đúng độ dài đoạn thẳng
Nhận biết tam giác có độ dài ba cạnh có vuông góc hay không
3-Thái độ: HS biết ứng dụng của tốn học vào thực tế
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-GV: SGK; SGV; thước thẳng; bảng phụ, phiếu KWL
2-HS: SGK; thước thẳng; bảng nhóm; bút viết bảng.
III/ Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV: Em hãy phát biểu định lý Pitago và định lí Pitago đảo
HS: Định lí Pitago: “Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng độ dài bình phương hai cạnh góc vuông”
ABC vuông tại A
� BC2 = AB2 + AC2
Định lí Pitago đảo: “Nếu một tam giác có bình phương độ dài một cạnh bằng tổng bình phương
độ dài hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.”
ABC có: BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900
GV nhận xét, cho điểm
3) Giảng bài mới:
a)Giới thiệu bài: Để thành thạo trong việc vận dụng định lí Py-ta-go Tiết học hôm nay các em giải một số bài tập
b)Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15’ Hoạt động 1:Chữa bài tập về
nhà:
GV: Để kiểm tra một tam giác
có phải là tam giác vuông hay
không ta vận dụng định lí nào?
GV: Em hãy nêu định lí Pitago
đảo
GV gọi 3HS lên bảng chữa
(mỗi học sinh làm 1 câu)
GV cho học sinh nhận xét và
đánh giá
GV: Để tính độ dài cạnh AC ta
làm thế nào?
Hoạt động 1:
HS: Để kiểm tra tam giác là tam giác vuông ta vận dụng định lí Pitago đảo
HS: Nếu một tam giác có bình phương độ dài một cạnh bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông
3HS lên bảng giải, học sinh nhận xét và đánh giá
HS: Ta áp dụng định lí Pitago vào AHC vuông tại H
Bài 56:
a) 92 + 122 = 152
Tam giác có ba cạnh như trên là tam giác vuông b) Tam giác có ba cạnh 5,
12, 13 là tam giác vuông c) Không là tam giác vuông Bài 69:
16
12 13
A
Trang 4AC2 = AH2 + HC2
= 400
AC = 20 cm Tương tự : BC = 21 cm
ANC vuông tại H Theo định lí Py-ta-go ta có:
AC2 = AH2 + HC2
AC2 = 400
AC = 20 cm.Tương tự tính được BC = 21cm
20’ Hoạt động 2:
Tổ chức luyện tập:
GV dung bảng phụ đưa bài 57
lên bảng:
Hỏi: Lời giải của bạn Tâm
đúng hay sai?
GV đưa bài 58 và hình 130
lên bảng phụ:
+ Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm và đại diện mỗi nhóm
trình bày
+ Học sinh nhận xét
GV dùng bảng phụ vẽ sẵn
hình 131 và 132 SGK và giới
thiệu mục có thể em chưa biết
GV nhận xét bài làm của học
sinh và lưu ý những sai sót
Hoạt động 2:
HS theo dõi và trả lời
Giải thích
HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày
HS nhận xét
Bài 57:
Lời giải của bạn Tâm là sai Vì: 82 + 152 = 172 nên tam giác là tam giác vuông Bài 58:
Gọi d là đường chéo của tủ,
h là chiều cao của nhà
Ta thấy:
d2 = 202 + 42 = 416
d = 416 Tương tự tính được :
h = 441
Do đó: d < h Vậy tủ không vướng trần nhà
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)
a) Ôn lại định lí Py-ta-go và Py-ta-go đảo
b) Ôn lại các hệ quả về trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
c) Bài tập: 59, 61 –SGK
+ Höớng dẫn bài 59: Ñể tính AC em làm nhö thế nào? (Py-ta-go)
IV) Rút kinh nghiệm, bổ sung: