- Biết vận dụng định lý vào bài tập tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại.. Biết chứng minh một tam giác là tam giác vuông khi biết độ dài ba cạnh của
Trang 1GIÁO ÁN HÌNH HỌC 7
TUẦN 22
Tiết 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được nội dung định lý Py-ta-go thuận, định lý Py-ta-go đảo
- Biết vận dụng định lý vào bài tập tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại Biết chứng minh một tam giác là tam giác vuông khi biết độ dài ba cạnh của nó
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: Bìa cứng hình tam giác và hình vuông, thước đo góc, bảng phụ.
- HS: Bìa cứng hình tam giác và hình vuông, bảng con, thước đo góc.
III/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa tam giác
vuông cân ? Cho ABC
vuông cân tại A,Qua A kẻ
AH BC, tính độ dài cạnh
BC, biết AH = 2,5 cm?
HS phát biểu định nghĩa tam giác vuông cân
Giải thích được ABH vuông cân tại H => HA =
HB =>
Tính được cạnh BC = 5 cm
Hoạt động 2: Định lý Py-ta-go
Yêu cầu HS đọc đề ?1 và
làm ?1
Gọi 1 HS đọc kết quả ?1
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
Làm bài tập ?2 theo nhóm
GV nhận xét, đánh giá bài
làm của các nhóm
Qua bài làm của HS, GV
giới thiệu định lý Py-ta-go
Yêu cầu HS nhắc lại và ghi
tóm tắt nội dung định lý
bằng ký hiệu?
GV lưu yù: Định lý chỉ
đúng cho tam giác vuông
GV nêu ví dụ, yêu cầu HS
HS vẽ ABC vuông tại A
có AB = 3cm, AC = 4cm
Đo độ dài cạnh BC (=5cm)
Mỗi nhóm thực hiện ghép hình như hướng dẫn của bài
?2,sau đó viết nhận xét trên bảng nhóm
HS nhắc lại định lý
Tóm tắt bằng ký hiệu:
ABC vuông tại A
=> BC2 = AB2 + AC2
HS thực hiện tính và trình
I/ Định lý Py-ta-go:
Trong một tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông
B
ABC vuông tại A
=> BC2 = AB2 + AC2
VD: Cho ABC vuông tại A, tính
độ dài cạnh AB, biết BC = 13cm,
AC = 12 cm ?
Giải:
Vì ABC vuông tại A nên ta có:
Trang 2Hoạt động 3: Định lý Py-ta-go đảo
GV yêu cầu HS đọc đề và
làm ?4
Gọi 1 HS đọc kết quả
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
So sánh AB2 + AC2 và BC2
Qua đó em có nhận xét gì ?
GV uốn nắn, nêu định lí
Py– ta– go đảo
Yêu cầu HS nhắc lại định
lý, và tóm tắt nội dung định
lý bằng cách dùng ký hiệu
GV nêu bài toán ví dụ:
Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
và phân tích đề bài
Gọi 1 HS nêu cách làm
GV uốn nắn:
Yêu cầu HS áp dụng định
lý đảo để chứng minh bài
toán
Gọi HS lên bảng trình bày
bài giải
HS vẽ ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm
Dùng thước đo góc đo góc
A, và nhận xét A = 1v
HS nhắc lại định lý bằng lời
Tóm tắt nội dung định lý bằng cách dùng ký hiệu:
ABC có BC2= AB2+ AC2
=> BAC = 1v
HS đọc kỹ đề và phân tích:
Bài toán cho biết độ dài ba cạnh,yêu cầu chứng minh
ABC vuông
Theo định lý đảo nếu có hệ thức c2 = a2 + b2 => ABC vuông
=> So sánh AB2 + BC2 và
AC2
II/ Định lý Py-ta-go đảo:
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông
C
B A
ABC có BC2 = AB2 + AC2
=> BAC = 1v
VD: Cho ABC có AB = 8cm, AC
= 10cm, BC = 6cm
Chứng minh ABC vuông?
Giải:
Ta có: AB2 = 82 = 64
BC2 = 62 = 36
=> AB2 + BC2 = 64 + 36 =100 Lại có: AC2 = 102 = 100
=> AC2 = AB2 + BC2
Theo định lý đảo của định lý Pytago
ta có ABC vuông tại B
Hoạt động 4 Củng cố
Nhắc lại định lý Pytago
thuận, đảo
Làm bài tập áp dụng 53
trang 131 SGK
Một HS lên bảng trình bày bài giải
III/ Luyện tập
Bài tập 53 trang 131 SGK
* Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc nội dung định lý Pi ta go và định lý Py ta go đảo
- Làm các bài tập 54, 55 SGK
IV/ Lưu yù khi sử dụng giáo án:
………
………
Trang 3………
Tiết: 38: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung hai định lý Pytago thuận, đảo
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng hai định lý trên vào bài tập tính độ dài cạnh của một tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh,vào bài tập chứng minh một tam giác là vuông khi biết độ dài ba cạnh của nó
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: Thước thẳng, phấn màu,bảng phụ có vẽ hình 130, có ghi đề bài 57.
- HS: thước thẳng, bảng con.
III/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định lý Pytago
thuận? định lý Pytago đảo?
Cho MNP vuông tại M
có MN = 21cm, MP =
20cm Tính NP ?
Làm bài tập 55 ?
Gọi 1 HS đọc đề và lên
bảng làm bài tập 55 trang
131 SGK
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
HS1:
HS phát biểu định lý thuận
HS phát biểu định lý đảo
NP2 = MP2 + MN2
NP2 = 202 + 212 = 841
NP2 = 292 => NP = 29 (cm) HS2:
HS lên bảng làm bt 55 tr
131 SGK
HS khác nhận xét bổ sung
HS ghi nhận
I.Chữa bài tập cũ:
Bài tập 55 SGK:
1 4
C
Trong ABC vuông tại A, áp dụng định lý Py ta go
BC2 = AB2 +AC2
AC2 = BC2 – AB2 = 42 – 12 = 16- 1 = 15
AC = 15 (m) Vậy chiều cao của bức tường là
15 (m)
Hoạt động 2: Luyện tập 1:Bài 56 trang 131 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề,
xác định gt và kl của bài
toán
Yêu cầu HS thực hiện các
bước tính và nêu kết luận
Gọi 1 HS lên bảng làm
HS đọc đề , suy nghĩ tìm cách làm
HS l lên bảng làm phần a
II Bài tập luyện:
Bài 56 trang 131 SGK:
a/ 9cm, 15cm, 12cm.
Giải:
Ta có: AB2 = 92 = 81;
BC2 =122 = 144
AB2 + BC2 = 81 + 144 = 225
Trang 4phần b)
Gọi 1 HS lên bảng làm
phần c)
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
HÑTP 2.2: Bài 57 trang
131 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề bài
toá, suy nghĩ và tìm cách
làm GV treo bảng phụ có
ghi đề bài trên bảng
HS nhìn bài giải của bạn
Tâm, nên nhận xét xem bài
giải đúng hay sai?
Giải thích vì sao sai?
Sửa lại ntn cho đúng ?
Qua bài tập này ta cần chú
yù điều gì khi chứng minh
một tam giác là tam giác
vuông khi biết độ dài ba
cạnh?
HS 3 lên bảng làm phần c
HS thực hiện bài giải
Bạn Tâm giải sai
Vì khi áp dụng định lý Pythagore vào bài tập chứng minh tam gác vuông, ta cần lấy bình phương độ dài cạnh lớn nhất so sánh với tổng bình phương độ dài hai cạnh còn lại.Ở đây bạn Tâm lấy tổng bình phương độ dài cạnh lớn nhất và cạnh bé nhất so với độ dài cạnh còn lại, do đó bạn làm sai
HS lên bảng trình bày lại bài giải cho đúng
Sau đó nêu kết luận
HS phát biểu kết luận
Ta có: AB = 5 = 25;
BC2 = 122 = 144
=> AB2 + BC2 == 25 + 14= 169
AC2= 132 = 169
AC2 = AB2 + BC2 =>ABC vuông tại B
c/ 7m, 7m, 10m.
Giải:
Ta có:
AB2 +BC 2 =7 2 +7 2 = 49 + 49= 98
AC2 = 102 = 100
AC2 AB2 + BC2
=> ABC không là tam giác vuông
Bài 57 trang 131 SGK Bạn Tâm giải:
AB2 + AC2 = 82 +172
= 64 + 289= 353
BC2 = 152 = 225
Vì 225 353 nên:
AB2 + AC2 BC2
Do đó ABC không là tam giác vuông
Kết luận:
Bạn Tâm giải sai vì bạn lấy tổng bình phương độ dài cạnh lớn nhất
và cạnh bé nhất so với độ dài cạnh còn lại
Sửa lại :
AB2 + BC2 = 82 +152
= 64 + 225 = 289
AC2 = 172 = 289
=> AB2 + BC2 = AC2
Vậy ABC vuông tại B
* Hướng dẫn về nhà:
− Nắm chắc cách vận dụng định lý Pi ta go thuận và đảo
− Làm bài tập 58 và các bài tập trong SBT
IV/ Lưu yù khi sử dụng giáo án:
………
………
Trang 5………
TUẦN 23
Tiết: 39: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố hai định lý Pythagore thuận, đảo
- Vận dụng định lý vào các bài toán thực tế
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: Thước thẳng, bảng phụ.
- HS: thước thẳng.
III/ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Chữa bài cũ
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
tập 58 trang 132 SGK
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
HS lên bảng làm bt 58 SGK
HS khác nhận xét bổ sung
HS ghi nhận
I Chữa bài tập ø:
Bài 58 trang 132 SGK:
4
20
Đường chéo cạnh tủ có độ dài là:
AC2 = AB2 + BC2 = = 42+ 202 = 16 + 400 = 416 20,4 (dm)
Chiều cao tường nhà 21dm
Vì 20,4 < 21 nên khi dựng tủ đứng thẳng, tủ không vướng vào trần nhà
Hoạt động 2:Luyện tập HÑTP 2.1: Bài tập 59
trang 133 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV treo bảng phụ có hình
134 trên bảng Yêu cầu HS
quan sát hình vẽ và nêu
cách tính?
Gọi HS lên bảng trình bày
bài giải
HS quan sát hình vẽ trên bảng, nêu nhận xét :
AC chính là cạnh huyền trong tam giác vuông ACD
Vì ADC vuông tại D nên có:
AC2 = AD2 + DC2
Một HS lên bảng trình bày bài giải
II Bài tập luyện tập:
Bài tập 59 trang 133 SGK:
48
36
C B
D A
Nẹp chéo AC chính là cạnh huyền của tam giác vuông ADC, do đó ta có:
AC2 = AD2 + DC2
AC2 = 482 + 362
Trang 6HÑTP 2.2: Bài 60 trang
133 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề bài,
yêu cầu HS vẽ hình, ghi giả
thiết , kết luận vào vở
Để tính BC ta cần tính
đoạn nào?
BH là cạnh của tam giác
vuông nào?
Theo định lý Pitago, hãy
viết công thức tính BH ?
BC = ?
Gọi HS lên bảng tính độ
dài cạnh AC ?
HS vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận:
Gt: ABC nhọn
AH BC , AB = 13cm, AH=12cm, HC = 16cm
Kl: Tính BC ? AC ? Cần tính độ dài BH
BH là cạnh góc vuông của
AHB
=> AB2 = AH2 + BH2
hay: BH2 = AB2 - AH2
BH = 5cm
BC = 5 + 16 = 21 (cm) Một HS lên bảng tính đoạn AC
AHC vuông tại H nên:
AC2 = AH2 + CH2
Thay số và tính
Bài 60 trang 133 SGK:
13 12
16 H
A
Vì AHB vuông tại H nên:
AB2 = AH2 + BH2
AC2 = AD2 + DC2
BH2= AB2 - AH2
BH2 = 132 – 122
BH2 = 169 – 144 = 25
=> BH = 5 (cm)
Ta có : BC = BH + HC
BC = 5 + 16 => BC = 21 (cm)
Vì AHC vuông tại H nên:
AC2 = AH2 + CH2
AC2 = 122 + 162
AC2 = 144 + 256 = 400
=> AC = 20(cm)
* Hướng dẫn về nhà:
− Nắm chắc cách làm các bài tập trên
− Làm các bài tập 61 SGK , 89 SBT
− OÂân lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông đã được học
IV/ Lưu yù khi sử dụng giáo án:
………
………
………
………
………
………