Mục tiêu: - Biết khái niệm đường cao của tam giác, thấy được 3 đường cao của tam giác, của tam giác vuông, tù.. - Luyện cách vẽ đường cao của tam giác.. Cách vẽ đường vuông góc từ 1 điểm
Trang 1TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
A Mục tiêu:
- Biết khái niệm đường cao của tam giác, thấy được 3 đường cao của tam giác, của tam giác vuông, tù
- Luyện cách vẽ đường cao của tam giác
- Công nhận định lí về 3 đường cao, biết khái niệm trực tâm
- Nắm được phương pháp chứng minh 3 đường đồng qui
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, ê ke vuông
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (4')
1 Kiểm tra dụng cụ của học sinh
2 Cách vẽ đường vuông góc từ 1 điểm đến 1 đường thẳng
III Tiến trình bài giảng:
- Vẽ ABC
- Vẽ AI BC (I BC)
- Học sinh tiến hành vẽ hình
1 Đường cao của tam giác (10')
A
I
AI là đường cao của ABC (xuất phát từ A
Trang 2? Mỗi tam giác có mấy đường cao.
- Có 3 đường cao
? Vẽ nốt hai đường cao còn lại
- Học sinh vẽ hình vào vở
? Ba đường cao có cùng đi qua một
điểm hay không
- HS: có
? Vẽ 3 đường cao của tam giác tù,
tam giác vuông
- Học sinh tiến hành vẽ hình
? Trực tâm của mỗi loại tam giác
như thế nào
- HS:
+ tam giác nhọn: trực tâm trong tam
giác
+ tam giác vuông, trực tâm trùng
đỉnh góc vuông
+ tam giác tù: trực tâm ngoài tam
giác
?2 Cho học sinh phát biểu khi giáo
- ứng cạnh BC)
2 Định lí (15')
- Ba đường cao của tam giác cùng đi qua 1 điểm
- Giao điểm của 3 đường cao của tam giác gọi là trực tâm
3 Vẽ các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân (10')
a) Tính chất của tam giác cân
ABC cân AI là một loại đường thì nó sẽ là
3 loại đường trong 4 đường (cao, trung trực, trung tuyến, phân giác)
b) Tam giác có 2 trong 4 4 đường cùng xuất phát từ một điểm thì tam giác đó cân
Trang 3viên treo hình vẽ.
- Giao điểm của 3 đường cao, 3
đường trung tuyến, 3 đường trung
trực, 3 đường phân giác trùng nhau
IV Củng cố: (2')
- Vẽ 3 đường cao của tam giác
- Làm bài tập 58 (tr83-SGK)
V Hướng dẫn học ở nhà : (3')
- Làm bài tập 59, 60, 61, 62
HD59: Dựa vào tính chất về góc của tam giác vuông HD61: N là trực tâm KN MI
d
l
N
K I
Trang 4LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Ôn luyện khái niệm, tính chất đường cao của tam giác
- Ôn luyện cách vẽ đường cao của tam giác
- Vận dụng giải được một số bài toán
B Chuẩn bị:
- Thước thẳng, com pa, ê ke vuông
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra vở bài tập của 5 học sinh
III Tiến trình bài giảng:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 59
- Học sinh đọc kĩ đầu bài, vẽ hình
ghi GT, KL
? SN ML, SL là đường gì ccủa
Bài tập 59 (SGK)
50
S Q
L
M
GT LMN, MQ NL, LP ML KL
a) NS ML b) Với 0
50
và góc PSQ
Bg:
a) Vì MQ LN, LP MN S là trực tâm
Trang 5- Học sinh: đường cao của tam giác
? Muống vậy S phải là điểm gì của
tam giác
- Trực tâm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
lời giải phần b)
MSP ?
SMP
SMP ?
MQN
QNM
- Yêu cầu học sinh dựa vào phân
tiích trình bày lời giải
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 61
? Cách xác định trực tâm của tam
giác
- Xác định được giao điểm của 2
đường cao
- 2 học sinh lên bảng trình bày phần
a, b
của LMN NS ML b) Xét MQL có:
0
0
90
40
QMN QMN
Xét MSP có:
0
0
90
50
MSP MSP
Vì MSP PSQ 180 0
0
130
PSQ PSQ
Bài tập 61
H
N M
A
K
a) HK, BN, CM là ba đường cao của BHC
Trực tâm của BHC là A
b) trực tâm của AHC là B
Trực tâm của AHB là C
Trang 6- Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
- Giáo viên chốt
IV Củng cố: (')
V Hướng dẫn học ở nhà : (3')
- Học sinh làm phần câu hỏi ôn tập
- Tiết sau ôn tập