BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU I.. Mục tiêu: - KT: HS hiểu được bảng “ tần số” là 1 hình thức thu gọn có mục đích bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp việc sơ bộ nhận xét về giá
Trang 1Ngày dạy:
Tiết 43
BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I Mục tiêu:
- KT: HS hiểu được bảng “ tần số” là 1 hình thức thu gọn có mục đích bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
- KN: Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng thống kê ban đầu và biết cách nhận biết
- TĐ: HS thấy được ý nghĩa thực tế của bảng “ tần số”
- TT: LẬP BẢNG TẦN SỐ CỦA DẤU HIỆU
II Chuẩn bị:
1 GV
- Soạn bài, chuẩn bị 1 số bảng số liệu thống kê ban đầu
2 HS
- Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học.
1 Tổ chức
- Kiểm tra sĩ số 1'
2 Kiểm tra 5'
- 1 HS chữa bài tập 3(4- SBT)
3 Bài mới 39’
HĐ1 Gới thiệu bài 6'
GV Đưa ra 1 bảng số liệu thống kê ban đầu
với số lượng lớn các đơn vị điều tra và Có
thể trình bày gọn hơn để dễ nhận xét hay
không?
HĐ2 Lập bảng tần số 12'
- GV Cho HS làm ?1
- GV Nêu tên gọi của bảng
1 Lập bảng tần số
VD1 Từ bảng 7 ta có
G.trị X 98 99 100 101 102
Trang 2HĐ3 Chú ý 7'
- GV Nêu chú ý(SGK/10)
- Từ bảng tần số em hãy trả lời các câu hỏi
sau
+ Có bao nhiêu giá trị của X?
+ Có bao nhiêu giá trị khác nhau?
+ Có bao nhiêu lớp trồng được 28 cây?
+ Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây?
+ Bảng tần số có tác dụng như thế nào?
4 Củng cố 12'
- GV cho HS trơi trò toán học(BT5
“11-SGK”)
- GV Đọc tháng sinh của các học sinh trong
lớp HS chia thành các nhóm ghi lại hết kết
quả rồi điền vào theo mẫu ở bảng 10
- GV Treo bảng nhóm nhận xét
- HS Làm BT6(11-SGK)
+ Dấu hiệu là gì?
+ 1HS Lập bảng tần số
+ Nêu nhận xét
=> Đây là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu, còn gọi là bảng “ tần số”
VD 2 Từ bảng 1 ta có bảng tần số sau
G trị X 28 30 35 50
2 Chú ý
Có thể chuyến bảng tần số dạng ngang thành bảng dọc như sau
Giá trị (X) Tần số (n)
N=20
Tần số
N=36
HS chia thành các nhóm ghi lại hết kết quả rồi điền vào theo mẫu ở bảng 10
Bài tập 6(11-SGK)
a Dấu hiệu Số con của mỗi gia đình
b Bảng tần số
Số con của mỗi gđ
Trang 3+ Số gia đình có 3 con trở lên chiếm tỉ lệ là
bao nhiêu?
5 HDVN 2'
- Học thuộc phần đóng khung- SGK
- Bài tập 7, 8, 9(11,12-SGK)
Tần số(n) 2 4 17 5 2 N=30
Nhận xét Số con của các gia đình trong thôn từ 0=>4
+ Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất + Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm gần 16,7%