1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI

112 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ---o0o---HỒ THỊ THANH HƯƠNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-o0o -HỒ THỊ THANH HƯƠNG

PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC

Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-o0o -HỒ THỊ THANH HƯƠNG

PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC

Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Phạm Hồng Quang

HÀ NỘI 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5.Phạm vi nghiên cứu, khảo sát 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc luận văn 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Ở nước ngoài 7

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm có liên quan 15

1.2.1 Giáo dục mầm non 15

1.2.2 Khái niệm ý thức cộng đồng 20

1.2.3 Nội dung giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ gồm : 25

1.3 Sự phối hợp giữa gia đình , nhà trường và xã hội với giáo dục trẻ mầm non 26

1.3.1 Giáo dục gia đình 26

1.3.2 Sự phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục 27

1.3.3 Mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình 29

1.3.4 Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình 29

1.3.5 Hình thức phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình 31

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC

QUẬN HOÀNG MAI 35

2.1 Quá trình khảo sát 35

2.2 Kết quả khảo sát 36

2.2.1 Thực trạng hoạt động CSGD cho trẻ mầm non 36

2.2.2 Sự quan tâm của phụ huynh đối với trẻ 37

2.2.3 Nhận thức của phụ huynh về công tác phối hợp trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 39

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG GIÁO DỤC Ý THỨC CỘNG ĐỒNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NỘI 53

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 53

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 53

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 53

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 53

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 54

3.2 Một số biện pháp phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai 54

3.2.1 Biện pháp 1 : Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh về tầm quan trọng trong công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 54

3.2.2 Biện pháp 2 : Bồi dưỡng giáo viên mầm non về nội dung, chương trình giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 58

Trang 6

3.2.3 Biện pháp 3 : Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho công tác

phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục YTCĐ 61

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mầm non 63

3.2.5 Biện pháp 5 : Đổi mới công tác, kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 68 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 70

3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 70

3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm 70

3.4.2 Nội dung của khảo nghiệm 70

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 71

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 71

3.4.5 Thang đánh giá khảo nghiệm Công thức tính toán 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Ý kiến của giáo viên và phụ huynh về sự cần thiết của công tác

phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ 37

Bảng 2.2 Ý kiến của PH về việc dành ra thời gian hàng ngày để chơi với con .38

Bảng 2.3 Ý kiến của CMHS về thời gian chơi với con 39

Bảng 2.4 Ý kiến phụ huynh về mục đích giáo dục YTCĐ cho trẻ MGL 40

Bảng 2.5 Nhận thức của GV và PH về vai trò, trách nhiệm của nhà trường và gia đình trong việc giáo dục YTCĐ cho trẻ MGLtrong đó 41

Bảng 2.6 Kết quả điều tra về những hình thức phối hợp nhà trường đã sử dụng để phối hợp với gia đình trong GD ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 42

Bảng 2.7 Kết quả điều tra về những hình thức phối hợp gia đình đã sử dụng để phối hợp với nhà trường trong GD ý thức cộng đồng cho trẻ MGL 45

Bảng 2.8 Ý kiến về mục đích của việc tổ chức công tác phối hợp 47

Bảng 3.1 : Bảng kế hoạch các hình thức và nội dung phối hợp 64

Bảng 3.1 : Tổng hợp kết quả về tính cấp thiết của các biện pháp 72

Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 74

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ 76

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới công nghiệp hóa – hiện đạihóa, con người đang sống trong thế giới phẳng Việc cơ bản có ý nghĩa quyếtđịnh của quá trình đó là nhân tố con người, con người vừa là mục tiêu vừa làđộng lực của sự phát triển xã hội, trong việc xây dựng con người mới thì giađình giữ vai trò hết sức to lớn vì gia đình là tế bào, là nền tảng của xã hội, giađình góp phần tích cực vào sự phồn vinh của đất nước, là chiếc nôi hình thành

và nuôi dưỡng nhân cách

Ngày nay, nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ cho đất nước không chỉ là giáodục kiến thức khoa học mà quan trọng là phải dạy cho trẻ ý nghĩa cuộc sống,những giá trị của cộng đồng của dân tộc Bởi hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu

đã khẳng định rằng ý thức cộng đồng của con người là một trong những đặctrưng quan trọng nhất của văn hóa, là yếu tố cấu thành chất lượng nhân cách

Ý thức cộng đồng và truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái cũng

là một giá trị, một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.Giá trị, truyền thống này có cội rễ sâu xa từ trong phương thức sinh tồn(phương thức tổ chức xây dựng và quản lý điều hành các công trình thủy lợi

— yếu tố sống còn của nền sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước nói riêng,yếu cầu cố kết chống thiên tai nói chung; yêu cầu đoàn kết chống giặc ngoạixâm ) và từ trong phương thức tổ chức xã hội truyền thống (căn bản dựa trêncác cộng đồng gia đình, dòng tộc, làng, liên làng)

Để thực hiện mục tiêu đào tạo, không những phải làm tốt công tác giáodục cho trẻ tại trường mà phải làm tốt công tác phối hợp giáo dục trẻ tại giađình và ngoài cộng đồng Đồng thời phải phối hợp giáo dục nhà trường, giađình và xã hội thành một quá trình giáo dục thống nhất, liên tục và toàn vẹn

Trang 9

Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài và bên trong nhàtrường, đặc biệt là được thể hiện ở chất lượng nhân cách của trẻ với nhữngđặc trưng cơ bản về thể chất, tâm lí, xã hội, phù hợp với tiêu chuẩn nhất định.Những giá trị nhân cách tốt đẹp, ý thức cộng đồng tốt được hình thành vàphát triển qua cả một quá trình giáo dục, trải nghiệm liên tục, đặc biệt nhất làgiai đoạn 0 đến 6 tuổi của trẻ.

1.2 Về mặt thực tiễn

Gia đình là nơi trẻ được sinh ra, lớn lên và hình thành nhân cách củamình, ảnh hưởng giáo dục của gia đình đến với trẻ là sớm nhất Giáo dục concái trong gia đình không chỉ là việc riêng tư của bố mẹ, mà còn là trách nhiệmđạo đức và nghĩa vụ công dân của những người làm cha mẹ Nó được xácđịnh trong nhiều văn bản pháp luật ở nước ta hiện nay như Luật Hôn nhân vàgia đình (1986), Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em (1991)…gắn vớiquan hệ máu mủ ruột thịt và tình yêu sâu sắc của cha mẹ với con cái nên giáodục gia đình mang tính xúc cảm mạnh mẽ, có khả năng cảm hóa rất lớn

Ý nghĩa sâu sắc của việc phối hợp giáo dục đã được Bác Hồ chỉ ra từ

lâu: “ Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn ” (Trích

bài nói tại Hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục tháng 6/ 1957)

Xã hội ngày càng phát triển, hướng đến sự phát triển bền vững Trong

xu hướng toàn cầu hóa , mỗi công dân Việt Nam phải tự ý thức được tráchnhiệm của mình với cộng đồng xã hội và cao hơn là cộng đồng quốc tế.Chính vì vậy việc giáo dục ý thức cộng đồng cho mỗi công dân là vô cùngquan trọng và cấp bách Khi công dân có ý thức trách nhiệm với cộng đồng sẽphát huy được sức mạnh tập thể để cùng xây dựng một đất nước văn minh,hiện đại và phát triển

Trang 10

Tuy nhiên nhìn vào thực tế hiện nay chúng ta thấy ý thức cộng đồngcủa một bộ phận dân cư nước ta còn rất hạn chế Các vấn đề như ô nhiễm môitrường, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm khói bụi, ô nhiễm âm thanh, các vấn đề

về giao thông, các tệ nạn xã hội, thực phẩm bẩn, thói ích kỉ, thiếu trách nhiệmvới gia đình và cộng đồng… cũng chính từ thói quen xấu, ý thức cộng đồngkém của con người mà ra Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của

xã hội Tất cả những vấn đề đó có nguyên nhân chính là từ ý thức trách nhiệmcủa mỗi cá nhân trong cộng đồng Mà nền tảng của ý thức cộng đồng là tôntrọng người xung quanh và lòng vị tha chính là cơ sở vững chắc nhất của việcgiáo dục ý thức cộng đồng

Những năm đầu đời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển nhân cách, phát triển năng lực của trẻ Nhà giáo dục lỗi lạcngười Nga A.Makarenko từng dự đoán , nền móng của giáo dục cần được xâydựng vững chắc từ trước 5 tuổi, nó chiếm 90% cả quá trình giáo dục Do vậymầm non là thời điểm vàng để khai mở tiềm năng của trẻ lưa tuổi mẫu giáo lớn

Từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ em mẫu giáo lớn tại các trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai, Hà Nội”, để tìm hiểu, nghiên

cứu với mong muốn có một cái nhìn tổng quan về thực trạng phối kết hợptrong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ giữa nhà trường và gia đình tạiquận Hoàng Mai Đồng thời từ đó có biện pháp can thiệp trên cơ sở, góc nhìncủa cán bộ quản lý giáo dục trong vấn đề cải thiện hiệu quả tương tác giữaphụ huynh và giáo viên

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng hệ thống biện pháp phối hợp giữa nhà trường vàgia đình trong công tác giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn ở cáctrường mầm non tư thục quận Hoàng Mai nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ýthức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non tư thục nói riêng

và trẻ mầm non nói chung

Trang 11

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ( gồm 3 nhiệm vụ )

- Nghiên cứu lý luận về giáo dục ý thức cộng đồng của trẻ mầm non

- Đánh giá thực trạng công tác giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ trongquan hệ gia đình, nhà trường và xã hội ( khảo sát tại MNTT Mặt Trời Sáng,MNTT Hiền Anh, MNTT Vương Quốc trẻ thơ , MNTT Trăng Sáng )

- Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác phối hợp giađình, nhà trường xã hội trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫugiáo lớn

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Biện pháp phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mấu giáo lớn ở các trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai,

Hà Nội

3.2 Khách thể nghiên cứu

Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ

em mẫu giáo lớn tại các trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai, Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng quá trình phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục

ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non tư thục quậnHoàng Mai, Hà Nội còn rất kém Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp phối hợpgiữa nhà trường và gia đình thì hiệu quả giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫugiáo lớn ở các trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai sẽ được nâng lên

5.Phạm vi nghiên cứu, khảo sát

- Không gian: Các trường mầm non tư thục quận Hoàng Mai, Hà Nội

- Thời gian: Từ tháng 1/2017 đến tháng 4/2017

Trang 12

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp này sẽ được tiến hành mang tính đa ngành, liên ngành.Chú trọng về quy trình thao tác, phân tích tài liệu theo các tiêu chí khoa học

và loại hình tài liệu, đặc biệt chú trọng phương pháp phân tích nội dung(Content analysis) nhằm tìm kiếm và phân tích tất cả các kết quả nghiên cứu

có sẵn để mô tả, khái quát hóa toàn cảnh về hoạt động phối hợp giữa nhàtrường – gia đình và hoạt động giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáolớn tại các trường học của Việt Nam, tập trung phân tích những tài liệu có sẵn

và tài liệu thu thập về vấn đề cần đánh giá

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra : Sử dụng 2 mẫu phiếu để lấy ý kiến của cán

bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh nhằm đánh giá thực trạng đồng thời xác lậpphương pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trongviệc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường MNTT

- Phương pháp chuyên gia : Sử dụng để hoàn thiện bộ công cụ điều

tra và khảo nghiệm tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp

- Phương pháp phỏng vấn : Đối tượng phỏng vấn là trưng cầu ý kiến

các nhà quản lý giáo dục, các bậc phụ huynh, GVMN để nắm được thực trạngquản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục ý thức cộngđồng cho trẻ mẫu giáo lớn

- Phương pháp quan sát : Quan sát hoạt động vui chơi học tập của trẻ

ở trường và ở gia đình Tác động của gia đình trong việc tổ chức hoạt độnggiáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ

+ Tác động của các thầy cô và các tổ chức cộng đồng nơi trẻ học tậphoặc sinh sống trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn từ

đó khẳng định thực trạng quản lý sự phối hợp đó một cách có cơ sở

- Phương pháp thống kê toán học : Sử dụng phương pháp thống kê toán

học để xử lý kết quả nghiên cứu

Trang 13

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục luận văngồm 3 chương với nội dung :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về sự phối hợp nhà trường và gia đình trong

việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn

Chương 2 : Thực trạng phối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường MNTT quận Hoàng Mai

Chương 3 : Biện pháp phối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục

ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường MNTT quận Hoàng Mai

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHỐI HỢP NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG VIỆC GIÁO DỤC Ý THỨC CỘNG ĐỒNG

CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

nó chiếm 90% cả quá trình giáo dục

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về phươngpháp và nội dung giáo dục mầm non Trong đó phải kể đến các phương phápnhư : Phương pháp giáo dục Glenn Doman Phương pháp giáo dục High Scope.Thuyết trí thông minh đa diện của Howard Gardner Phương pháp giáo dụcMontessori….Tất cả các phương pháp đều chỉ ra tầm quan trọng trong giáo dụcmầm non đặc biệt là lấy trẻ làm trung tâm,giáo dục trẻ ý thức tự giác, độc lập, tựtin trong mọi tình huống của cuộc sống, phát huy cá tính độc lập riêng biệt củatrẻ Đặc biệt các phương pháp đều nhấn mạnh việc giáo dục ý thức cộng đồngcho trẻ mầm non

Các quan điểm tiếp cận trên thế giới đều theo triết lí “ Giáo dục lấy trẻlàm trung tâm” và được thể hiện cụ thể như sau :

Giáo dục mầm non ở Thụy Điển đề cao tinh thần “ Thử thách, khámphá và phiêu lưu” khuyến khích trẻ dám chấp nhận thử thách Ở các nước Bắc

Trang 15

tính sáng tạo, hứng thú học hỏi và khả năng tự học Bên cạnh đó nền giáo dụcnày thể hiện tinh thần tích hợp cao về mục tiêu và nội dung giảng dạy đặc biệt

là giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ Họ tạo môi trường lớp học thân thiệngần gũi, cởi mở giúp trẻ trải nghiệm, khung chương trình ngắn gọn,giáo viênđược khuyến khích sáng tạo và linh hoạt trong phát triển chương trình cụ thểcho học sinh của lớp mình

- Tại Úc, Mỹ , Anh, Newzealand đều có đặc điểm chung là nội dungcác hoạt động được xây dựng theo cách tiếp cận tích hợp Mục tiêu của cáchoạt động là nhằm hình thành ở trẻ những phẩm chất, năng lực chung chứkhông quá nhấn mạnh việc hình thành những kiến thức, kĩ năng đơn lẻ Họhướng vào mục tiêu phát triển đứa trẻ thành những người học và chủ thể giaotiếp có đủ khả năng và tự tin - khỏe về thể chất, trí tuệ, tinh thần Đặc biệt chútrọng giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ Chính vì vậychương trình hoạt động của họ rất linh hoạt, học qua vui chơi được xem làxương sống của trải nghiệm hàng ngày của trẻ khi ở trường

- Tại Mỹ : Người Mỹ rất coi trọng tinh thần độc lập của mỗi người.Những người làm công tác GDMN ở Mỹ đều được nhấn mạnh về giáo dụccho trẻ những kỹ năng tự phục vụ Ngoài việc khai mở trí lực giai đoạn đầucho trẻ, người ta rất coi trọng việc dạy cho trẻ các quy tắc lễ nghi, yêu cầu đốivới mỗi em là phải nghe theo lời hướng dẫn của giáo viên, học cách tham giavào các hoạt động tập thể Chính vì vậy nội dung giáo dục ý thức cộng đồngcho trẻ được người Mỹ rất coi trọng là nội dung tất yếu , quan trọng cần thiếttrong chương trình giáo dục mầm non Một trong những yếu tố được đề cao làvai trò của giáo viên, giáo viên đều phải thông qua những yêu cầu rất nghiêmngặt về trình độ

* Tại Canada - Phương pháp giáo dục mầm non không gây áp lực họctập,rất thoải mái và phù hợp với tâm lý trẻ em song lại giúp xây dựng một nền

Trang 16

tảng tối ưu về mọi mặt : Trí tuệ, sáng tạo, tình cảm, xã hội và thể chất cũngnhư cung cấp các kỹ năng mềm để trẻ có thể học tập hiệu quả hơn trongnhững năm tiếp theo Giáo dục ý thức cộng đồng ở Canada được đưa vàongay giai đoạn mầm non rất sớm Điều này giúp trẻ trau dồi được kiến thức

đa dạng, kỹ năng mềm, thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo, có khả năng tiếp thu ,học hỏi và xử lí tình huống trong cuộc sống rất tốt

- Giáo dục tại Singapore đi theo hướng tích hợp chủ đề đây chính làcách thức định hướng mở cho phép giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dụcxoay quanh chủ đề đó Giáo dục tích hợp theo chủ đề theo nguyên tắc giáodục “ Hướng vào trẻ” tổ chức các hoạt động phải xuất phát từ nhu cầu , hứngthú của chính trẻ, gắn liền với cuộc sống thực tế gần gũi với trẻ Giáo viên làngười tổ chức hướng dẫn , cùng trẻ đưa ra ý tưởng thực hiện chủ đề

- Mục tiêu của chương trình hướng đến sự hình thành những năng lựcchung, giúp trẻ có khả năng giải quyết tình huống nảy sinh trong cuộc sống và

có ý thức trách nhiệm trong xã hội chứ không nhằm hình thành những kiếnthức và kĩ năng đơn lẻ Chương trình chú trọng phát triển toàn diện cho trẻ cả

về thể chất tinh thần, giúp trẻ có ý thức tự học suốt đời Chương trình đề cậpđến công tác xây dựng môi trường học tập tích cực cho trẻ Nội dung củachương trình hướng tới các mặt phát triển của trẻ như thể chất, nhận thức,thẩm mĩ, ngôn ngữ và tình cảm xã hội

- Giáo dục mầm non ở Nhật Bản thể hiện rất rõ quan điểm lấy hoạtđộng vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, chú ý tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm cho trẻ Các chuyên gia giáo dục Nhật Bản cho rằng vuichơi ngoài trời cần được ưu tiên vì nó sẽ thúc đẩy trí tò mò, trẻ có thể họcđược cách làm thế nào và chú ý Các hoạt động phát triển coi trọng nhu cầu

và hứng thú của trẻ, đưa ra các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đadạng Quan điểm giáo dục của mỗi nhà trường là khác nhau sao cho phù hợp

Trang 17

với sự phát triển của trẻ và các điều kiện hoàn cảnh khác tại địa phương Sựkhác biệt lớn nhất của nền giáo dục Nhật Bản là cách người Nhật rèn tinh thầntập thể , khả năng làm việc nhóm cho học sinh từ khi còn rất nhỏ Chú trọngnét đặc trưng riêng, thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống cốt lõi của ngườiNhật, tính kỉ luật, tự lập, gọn gàng , tinh thần vượt khó đó chính là ý thứccộng đồng tuyệt vời mà người Nhật giáo dục trẻ ngay từ khi còn nhỏ Đội ngũgiáo viên được đào tạo bài bản và được ví như một nghệ sĩ thực thụ Giáo dụcmầm non được coi trọng và dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, bìnhđẳng cho mọi trẻ Môi trường giao tiếp ngôn ngữ thân thiện và đầy tính nhânvăn, coi trọng những cảm xúc và sự sáng tạo của trẻ.

Tóm lại các nước chủ yếu đi theo hướng tiếp cận tích hợp và phát triểndựa trên quan điểm “ Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” giúp trẻ phát triển cácnăng lực, có khả năng thích ứng và giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn của cuộcsống Nhà giáo dục luôn quan tâm xây dựng môi trường lành mạnh, đa dạng hấpdẫn trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chủ động giao tiếp, chia sẻ và hợp tác cùng nhau

Một điều đặc biệt cần thống nhất trong giáo dục mầm non là : Giáo dụckhông chỉ là việc của nhà trường, để đạt hiệu quả trong giáo dục trẻ nhỏ cần có

sự tham gia của gia đình, nhà trường và cộng đồng Sự tham gia của gia đình vàcộng đồng được hiểu là tham gia xác định từ mục tiêu, chương trình giáo dụcđến các hoạt động học tập hàng ngày của trẻ Bên cạnh đó, các nước ngày càngchú trọng vai trò của người giáo viên Trình độ chuyên môn của giáo viên đượcxem là một trong những yếu tố quyết định trực tiếp chất lượng nhà trường

1.1.2 Ở Việt Nam

Giáo dục và đào tạo ở Việt Nam thế kỷ 21 không chỉ đào tạo ngườicông dân Việt nam mà còn hướng tới đào tạo người công dân toàn cầu, ngườilao động chất lượng cao, nền giáo dục hội nhập quốc tế Đó là ý nghĩa vôcùng quan trọng và cần thiết tuy nhiên để làm được điều đó thì một trongnhững nội dung quan trọng cần giáo dục đó chính là ý thức cộng đồng

Trang 18

Ở Việt Nam việc hình thành lối sống, nếp sống văn minh cho thế hệ trẻquá chậm và thiếu sự bền vững trên cả ba cấp độ xã hội, cộng đồng và cánhân Bởi vì thực tế hiện nay chúng ta đang thấy diễn ra trong cuộc sốngthường ngày rất nhiều người lớn ở Việt Nam thiếu ý thức cộng đồng Họ suynghĩ cho bản thân nhiều hơn là nghĩ đến lợi ích chung của cộng đồng, ích kỷ

và vô tình gây ra nhiều tác hại đến cộng đồng Tình trạng ăn cắp vặt khi đisang nước ngoài đã bị báo chí nước người đưa tin là một ví dụ, làm ảnhhưởng đến danh dự của người của cả đất nước và dân tộc Việt Nam chúng ta.Rồi đến căn bệnh vô cảm như ra đường thấy người bị nạn thì làm ngơ khônggiúp đỡ, thậm lợi dụng lúc họ bị nạn thì vơ vét tải sản của họ Hay là thóiquen không xếp hàng nơi cộng cộng, hành xử kém văn hóa tại các khu di tíchlịch sử, vứt rác bừa bãi tại các nơi cộng cộng…

Một ví dụ điển hình cho thấy một đứa trẻ ở Nhật Bản khi không thấythùng rác ở gần thì chúng sẽ bỏ vào túi áo khi nào có thùng rác sẽ vứt, mộtthanh niên tại Singapore chỉ qua đường tại nơi có kẻ vạch ưu tiên cho người

đi bộ, các hành vi đó dường như đã ăn vào máu thịt, văn hóa cá nhân của họ

và họ thực hiện theo ý thức tạo thành thói quen

Vậy nguyên nhân chính cho căn bệnh này là gì ? Chúng ta phải làm gì

để khắc phục tình trạng này ? Nguyên nhân chính bao trùm tất cả các nguyênnhân là do giáo dục kém, có thể kém giáo dục từ gia đình, cộng đồng hoặc từnhà trường không được giáo dục tốt Nguyên nhân thứ cấp cụ thể hơn là vì lợiích cá nhân dẫn đến những hành vi xấu ảnh hưởng đến xã hội và cộng đồng

Chính vì vậy để nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng và làm cho xãhội của chúng ta bớt đi những bất trắc do sự vô ý thức gây nên chúng ta cầnphải thay đổi và giáo dục ý thức cộng đồng ngay từ khi còn nhỏ cho trẻ Đặcbiệt là giai đoạn mầm non Đây là giai đoạn vàng cho việc hình thành và pháttriển nhân cách cho trẻ Vì vậy nội dung và hình thức giáo dục rất quan trọng

nó ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, tư duy, lối sống của trẻ

Trang 19

Ví dụ : Ở Nhật Bản khi học mẫu giáo được học về luật giao thông, bố

mẹ đến trường cũng được cầm tờ giấy mang về học với con và làm gương chocon từ những điều nhỏ nhặt nhất Người Nhật họ luôn biết thể hiện lòng biết

ơn đến tất cả mọi vật Hành động cúi chào của các em nhỏ mỗi khi sangđường là để tỏ thái độ “ xin lỗi đã làm phiền” và “ cảm ơn đã nhường đường”Điều này có ý nghĩa đối với các em có ý thức được việc qua đường củachúng làm ảnh hưởng đến nhiều người đang đi trên đường Vì vậy, sau khiđược nhường, đường chúng quay lại tỏ lòng biết ơn với những người đãnhường đường cho chúng qua

Đối với trẻ nhỏ cần dạy trẻ bằng những trải nghiệm thực tế khi giáo dục

ý thức cộng đồng Cách truyền đạt bằng tình huống cụ thể, gắn với cuộc sốngthực tế sẽ giúp các con có những bài học sâu sắc Gieo những hành vi tốt chocon là cần thiết khi dạy trẻ về ý thức cộng đồng Dạy con ăn ở sạch sẽ thànhmột thói quen tốt thì sau này con mới có ý thức giữ gìn vệ sinh chung Dạycon quan tâm đến mọi người xung quanh thì khi lớn con sẽ biết nhường chỗcho người già và phụ nữ có thai trên xe buýt Biết nhường cho phụ nữ khi đivào thang máy hay thang bộ Biết xếp hàng và không chen lấn nơi đôngngười., không vượt đèn đỏ…

Cha mẹ không thể làm thay cho trẻ được, phải dạy trẻ có ý thức hơn vềnhững hành vi của mình và chịu trách nhiệm về những hành vi đó Sau này rađời, không có cha mẹ bên cạnh bảo ban hàng ngày thì con cũng tự biết cáchsống và cư xử cho văn minh lịch sự

Hiện nay trong và ngoài nước có rất nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề vềquá trình dạy học, cách thức tổ chức và quản lý quá trình dạy học và phốihợp, quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục

Tác giả William G.Brohier ( Người Mỹ ) đã đề nghị : Cần theo dõi vàđánh giá thường xuyên sự tiến triển của các chương trình, quá trình dạy họcnhằm đạt được các mục tiêu đề ra Trong nghiên cứu của mình tác giả đã đề

Trang 20

cập và nêu ra những mục tiêu chung nhất về quá trình dạy học, cách thức thựchiện , các điều kiện đảm bảo cho thực hiện quá trình dạy học và những tiêuchí đánh giá công việc này [28]

Tác giả Peter Mittler ( Anh ) đã nhận định : Thay đổi môi trường giáodục nhà trường và hệ thống giáo dục là rất quan trọng đối với quá trình dạyhọc Bao gồm việc sửa đổi chương trình và phương pháp dạy học, thúc đẩymối quan hệ thầy và trò, tạo cơ hội để các trẻ được học tập cùng nhau và thúcđẩy sự tham gia của phụ huynh Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng phươngpháp dạy học như thế nào, sự tác động can thiệp , hỗ trợ từ giáo viên và vaitrò, sự tham gia của phụ huynh[ 28]

Hiện nay trong nước có rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học đề cập về quản lý nhà trường, quản lý dạy - học….Đặc biệt , đã có nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề phối hợp, quản lý phối hợp giữa nhà trường, gi đình và xã hội trong giáo dục Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt đã nêu rõ vai trò ý nghĩa, nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục nói chung và hoạt động học tập nói riêng

Một số tác giả cũng đã có đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp của gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục nhu “ Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý hoạt đọng học tập của học sinh…”

Một số tác giả cũng đã chọn đề tài nghiên cứu về tác động phối hợp củanhà trường với gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục

Tác giả Bùi Thị Thúy Hằng trong luận văn Thạc sĩ khoa học GD (2011)

đã nghiên cứu và đưa ra hệ thống một số giải pháp phối hợp giữa nhà trường

và gia đình trong việc chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường MNTT quận CầuGiấy – Hà Nội

Trong đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Tâm tại các trường mầm

Trang 21

non quận Cầu Giấy – Hà Nội (2010) “Những biện pháp phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non”.

Tác giả Phạm Thị Tâm với đề tài nghiên cứu “ Những biện pháp phối,kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáodục trẻ ở trường mầm non” Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục mầm non,Đại học SPHN (1998) đã khẳng định tầm quan trọng không thể thiếu của sựphối hợp giữa giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường trong quá trình CSGD

và tác giả đã đưa ra một số biện pháp phối, kết hợp giữa gia đình và nhàtrường như : Xác định mục tiêu, chức năng cụ thể quản lí công tác phối hợpgiữa nhà trường và gia đình Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch phối hợpgiữa nhà trường và gia đình

* Các nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu đều khẳng định gia đình có tính quyếtđịnh trong việc giáo dục trẻ, đặc biệt là trẻ mầm non Sự phối hợp giữagiáo dục nhà trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trìnhgiáo dục trẻ Các tác giả đều nghiên cứu giáo dục gia đình,nhà trường vàmối quan hệ biện chứng, tính tất yếu phải phối hợp giữa gia đình và nhàtrường để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và kết quả học tập, kĩnăng cho trẻ nói riêng

Tất cả các nghiên cứu trên đã có sự hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở líluận của nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong điều kiện ViệtNam và một số địa bàn cụ thể hoặc các cấp học khác nhau Tuy nhiên chưathấy tác giả nào nghiên cứu về vấn đề Phối hợp nhà trường và gia đình trongviệc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm nonngoài công lập, đặc biệt là địa bàn quận Hoàng Mai

Trang 22

1.2 Một số khái niệm có liên quan

1.2.1 Giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là một bộ phận, một chuyên ngành của giáo dụchọc Với tư cách là một khoa học, giáo dục học mầm non trước hết phải xácđịnh được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và những khái niệm cơ bản, cácphạm trù chính của giáo dục học Đó là những tri thức cơ bản giúp chúng tatiếp cận được với khoa học giáo dục nói chung và khoa học GDMN nói riêng

Giáo dục mầm non là một ngành học, bậc học trong hệ thống GD quốcdân Nó đặt nền móng, cơ sở đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhâncách trẻ mầm non và chuẩn bị cho trẻ vào lớp một

* Bản chất quá trình giáo dục mầm non là một quá trình toàn vẹn

nhằm phát triển nhân cách trẻ lứa tuổi mầm non (từ lọt lòng đến 6 tuổi) được

tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch thông qua các hoạt động giáodục cùng nhau giữa nhà giáo dục với trẻ em nhằm giúp trẻ chiếm lĩnh nhữngkinh nghiệm lịch sử của XH loài người

Trong quá trình giáo dục trẻ em vừa là chủ thể vừa là khách thể của quátrình giáo dục, trẻ em được coi là trung tâm của quá trình giáo dục Giáo dụcđược xuất phát từ chính lợi ích của đứa trẻ và vì chính đứa trẻ Trong đó:

- Nhà giáo dục giữ vai trò là “điểm tựa” của trẻ là người tổ chức, hướngdẫn, tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ giúp chúng hòa nhập vào cuộc sống và tíchlũy kĩ năng kiến thức cho riêng mình

- Giáo viên mầm non là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáodục cho trẻ, tạo cơ hội, tạo những tình huống, thách thức mới, tạo cảm giác tintưởng và kích thích trẻ tham gia vào các hoạt động tìm tòi khám phá thế giớixung quanh Trẻ chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động, trải nghiệmcác tình huống trong cuộc sống và làm giàu vốn kinh nghiệm của mình Cả trẻ

và cô giáo đều tham gia vào việc hoạch định các kế hoạch hoạt động theo nhucầu hứng thú và sự phát triển của chính trẻ em

Trang 23

Quá trình GDMN bao gồm các thành tố như mục tiêu GDMN, nội dung, phương pháp giáo, phương tiện giáo dục mầm non, hình thức tổ chức, nhàgiáo dục, người được giáo dục điều kiện và kết quả giáo dục mầm non Tất cảcác thành tố này nằm trong một khối thống nhất bổ xung hỗ trợ lẫn cho nhau.

* Mục tiêu giáo dục mầm non

- Là một bộ phận của mục đích giáo dục tổng thể, nó chính là mô hìnhnhân cách trẻ mầm non phù hợp với yêu cầu và đòi hỏi của XH trong giaiđoạn nhất định

- Mục tiêu GDMN cũng là những dự kiến về kết quả đạt được của quátrình của GDMN trong một thời gian nhất định (trẻ từ lọt lòng đến 6 tuổi)

- Đóng góp một phần vào công tác xã hội hóa nền giáo dục của địaphương; tạo điều kiện cho các cháu trong độ tuổi MN trên địa bàn phường được

đi học, được chăm sóc giáo dục theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất, nhận thức,ngôn ngữ, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ:

+ Bảo vệ sức khỏe và đảm bảo sự tăng trưởng lành mạnh cơ thể trẻ.+ Trau dồi tình cảm, tri thức, kỹ năng giao tiếp, thói quen và kỹ năngsống cần thiết phù hợp với lứa tuổi

+ Phát triển thẩm mỹ ở trẻ, trẻ biết cảm nhận cái đẹp, yêu thiên nhiên

và thích tham gia các hoạt động nghệ thuật

+ Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho trẻ

+ Hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách

+ Hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực

và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp vớilứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảngcho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Trang 24

+ Tích cực đổi mới phương pháp, tạo bước chuyển biến nâng cao chấtlượng nuôi và dạy góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, gópphần xây dựng và phát triển phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai ngày càngvững mạnh.

Do tính xã hội hóa rất cao của ngành học mầm non nên GDMN khôngchỉ có trách nhiệm với những trẻ em đang nhận sự giáo dục trong trường lớpchính qui ở nhà trẻ mầm non mà nghành học nhận tất cả trẻ em trong độ tuổi

dù đến lớp hay ở nhà, dù đang nhận sự giáo dục ở loại hình nào làm đối tượng

và là trách nhiệm của mình

* Đặc điểm phát triển tâm lí của trẻ mẫu giáo lớn

* Hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo lớn vẫn là “ Học mà chơi, chơi

mà học” Nội dung học tập nhẹ nhàng, sinh động, hấp dẫn trẻ, trẻ tập làmquen với các tiết học để lĩnh hội những tri thức đơn giản, gàn gũi với trẻ,dần dần nhận thức được nhiệm vụ học tập là trách nhiệm của bản thân

- Trẻ có khả năng chú ý chủ định cao, có thể chú ý vào 2 hoặc 3 đốitượng cùng lúc tuy nhiên chưa bền vững, hay dao động Ở gia đoạn này âmthanh làm cho trẻ chú ý nhiều hơn, từ âm thanh bên ngoài trẻ biết chú ý tậptrung vào suy nghĩ, cảm xúc bên trong

- Ngôn ngữ của trẻ cũng phát triển mạnh, trẻ có nhu cầu nhận sự giảithích và cũng thích được giải thích Do vốn từ của trẻ chiếm 50% là danh

từ nên câu nói của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng Việc sử dụng ngôn ngữtrong giáo tiếp của trẻ phụ thuộc rát lớn và sự hướng dẫn và làm gương củangười lớn

- Quá trình nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn

- Các hiện tượng tâm lý như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng về cơ bản

là sự nối tiếp sự phát triển ở lứa tuổi 4- 5 tuổi nhưng chất lượng mới hơn

Trang 25

+ Mức độ chủ định các quá trình tâm lý rõ ràng hơn, có ý thức hơn+ Tính mục đích hình thành và phát triển ở mức cao hơn

+ Độ nhạy cảm của các giác quan được tinh nhạy hơn

+ Khả năng kiềm chế các phảm ứng tâm lý được phát triển

- Đặc tính chung của sự phát triển tư duy

+ Trẻ đã biết phân tích tổng hợp các vẫn đề, tư duy tiến dẫn đếnkhách quan, hiện thực hơn Trẻ dẫn phân biệt được thực và hư, có tư duytrừu tượng với các con số, không gian, thời gian, quan hệ xã hội… Ý thức

rõ về những ý nghĩ, tình cảm của mình, trách nhiệm đối với hành vi

Tinh thần trách nhiệm bản thân dần dần được hình thành ở trẻ

* Nội dung giáo dục hành vi và qui tắc ứng xử xã hội bao gồm :

+ Nhóm kỹ năng tuân thủ các quy tắc xã hội (thực hiện một số quy

định ở lớp, gia đình và nơi công cộng):

1 Cất đồ chơi đúng nơi qui định sau khi chơi

2 Giữ gìn cẩn thận đồ dùng đồ chơi

3 Làm việc gọn gàng ngăn nắp

4 Không làm ồn nơi công cộng

5 Vâng lời người lớn

+ Nhóm kỹ năng giao tiếp

1 Chú ý nghe người khác nói

2 Lắng nghe chăm chú và làm theo hướng dẫn

3 Không cắt ngang khi người khác đang nói

4.Chấp nhận ý kiến hợp lí của người khác không trùng với ý của mình

5 Chào hỏi lịch sự lễ phép

6 Nói lời cảm ơn,xin lỗi

7 Phân biệt kỹ năng đúng sai

Trang 26

+ Nhóm kỹ năng hòa nhập với cuộc sống

1 Chơi hòa đồng, vui vẻ với bạn

2.Thể hiện tôn trọng bạn

3 Thể hiện tôn trọng người lớn

4 Chia sẻ kinh nghiệm của mình với bạn

5 Giải quyết mâu thuẫn giữa mình với các bạn trong nhóm (bằng cáchdùng lời hoặc nhờ cô giáo can thiệp)

6 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn

+ Nhóm kỹ năng quan tâm chia sẻ

1 Giúp bạn khi bạn bị ngã, bị đau

2 Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn

3 Giúp đỡ người thân khi được yêu cầu

4 Quan tâm và giúp đỡ bạn khi bạn bị ốm

* Nội dung giáo dục hành vi quan tâm đến môi trường gồm :

- Giữ gìn vệ sinh môi trường (không xả rác bừa bãi, không phá cây ngắthoa nơi công cộng khi không được phép…)

- Tiết kiệm trong sinh hoạt (không để thừa thức ăn,khóa vòi nước saukhi dung, sử dụng nước tiết kiệm đúng mục đích….)

Các kỹ năng và thái độ trên rất cần thiết đối với trẻ để trẻ có thể hòanhập vào cộng đồng xã hội Chính vì vậy nhà trường và gia đình phải phối kếthợp chặt chẽ với nhau để có nội dung kế hoạch cụ thể trong việc giáo dụcYTCĐ và rèn kỹ năng sống cho trẻ Đồng thời cần tạo mọi điều kiện cho trẻđược thực hành kể cả khi ở trường lẫn khi ở nhà

* Tính chất giáo dục của mầm non :

Do đặc điểm phát triển của trẻ, do tính chất xã hội hóa cao của công tácCSGD trẻ trong lứa tuổi mầm non nên GDMN có những tính chất cơ bản sau:

- Giáo dục mầm non mang tính chất giáo dục gia đình : Giáo dục bằngtấm gương, bằng môi trường, ở mọi lúc mọi nơi Luôn thống nhất hai quá

Trang 27

trình nuôi và dạy trẻ, vừa chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ Chính vì thế lúc ởtrường cô giáo cũng là người mẹ và ở nhà mẹ lại là cô giáo.

- Giáo dục mầm non mang tính chất xã hội hóa và tính tự nguyện cao,

vì thế giáo dục con người ở lứa tuổi mầm non vừa là quyền lợi vừa là nghĩa

vụ của mỗi con người đối với xã hội, đối với cộng đồng Vì thế giáo dục mầmnon là trách nhiệm của toàn xã hội

* Nhiệm vụ của giáo dục mầm non

- Chuẩn bị mọi mặt cho trẻ đến trường phổ thông (về thể chất, tâm lý,trí tuệ,tình cảm xã hội …) cần nhận thức đúng đắn rằng một năng lực, chứcnăng của trẻ chỉ có thể hình thành ,phát triển tốt khi có thể đạt tới một độ chínnhất định và chỉ khi đó việc tập luyện, giáo dục mới phát huy được vai trò chủđạo có tính quyết định

1.2.2 Khái niệm ý thức cộng đồng

Ý thức cộng đồng là tổng thể những tư tưởng quan điểm, tâm trạng thóiquen cách hành xử … thể hiện thái độ của con người của các nhóm xã hộiđối với cộng dồng Nói cách khác đó là sự quan tâm cư xử của mỗi người ,mỗi nhóm xã hội , mỗi tổ chức với cộng đồng xung quanh [ Ý thức cộng đồng,2007 - NXB Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]

Con người được sinh ra và trưởng thành từ trong cộng đồng Chỉ cóthông qua cộng đồng, cá nhân con người mới được xã hội hoá, mới trở thànhngười Trong cuộc sống, bất kì một tổ chức, cộng đồng nào cũng đều đòi hỏimỗi người sống trong nó phải có một ý thức chung về cộng đồng thường đượcgọi là ý thức cộng đồng

Ý thức cộng đồng vốn là đặc điểm chung của nhân loại, nhưng ở ViệtNam còn là sản phẩm đặc thù của hoàn cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam, trởthành điều kiện sống còn và sức mạnh trường tồn của dân tộc trước mọi thửthách Từ mấy nghìn năm, các dân tộc, các thành viên cùng chung sống trêndải đất Việt Nam có nhu cầu tự nhiên là phải cố kết nhau lại để chống chọi

Trang 28

với thiên tai và giặc ngoại xâm, trở thành một cộng đồng bền chặt - đại giađình các dân tộc Việt Nam, cùng nhau dựng nước và giữ nước Đoàn kết làtruyền thống từ ngàn xưa của dân tộc Việt Nam Nhờ đó, con người Việt Nam

ý thức được mình thuộc về một dân tộc, quốc gia, ý thức về cách sống, cáchdựng nước, giữ nước cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của mình trước vậnmệnh dân tộc, trước đời sống cộng đồng dân tộc, điều đó giúp cho dân tộc tatrở thành một khối thống nhất vững mạnh

* Nền tảng của ý thức cộng đồng trong giáo dục mầm non

- Điều quan trọng nhất là dạy trẻ có ý thức trách nhiệm với bản thânmình trước, có ý thực tự phục vụ cho nhu cầu cá nhân của mình Sau đó làtrách nhiệm với gia đình, cộng đồng theo khả năng của bản thân trẻ Tự chịutrách nhiệm về lời nói và hành động của mình

- Tôn trọng người xung quanh và lòng vị tha chính là cơ sở vững chắcnhất và nền tảng nhất của việc giáo dục ý thức cộng đồng Con có tôn trọngngười khác thì con mới có thể không xấn xổ, không lấn lướt, không tranhgiành, không xâm phạm vào lợi ích, sức khỏe, sự an toàn của người khác

- Dạy con tôn trọng người khác ngay khi còn rất nhỏ để sự tôn trọng ấy

là thói quen và rồi trở thành một ý thức Khi con lầm lỗi, dạy con biết nói lờixin lỗi Khi người khác cho con một món quà hay giúp con một việc nhỏ, dạycon biết nói cảm ơn Dạy con tôn trọng sự riêng tư của người khác, không tự

ý lấy, xem xét, mượn đồ đạc vật dụng của người khác mà không xin phép dù

đó là người thân trong gia đình như anh chị em ruột

- Dạy con có những ứng xử văn minh lịch sự như biết cảm ơn, xin lỗi,biết kính trên nhường dưới, biết ứng xử khi đến các nơi cộng cộng và thựchiện các qui định chung ở mọi lúc mọi nơi Trẻ biết nhường nhịn, chia sẻ vàthể hiện tình yêu thương với mọi người xung quanh

Trang 29

* Ý thức cộng đồng của trẻ trong gia đình và trong trường mầm non

* Nguyên tắc chung trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mầmnon trong gia đình và nhà trường

1) Có những đặc điểm giống nhau như sau :

- Xác định mục đích, nội dung giáo dục khi chơi cùng trẻ

Giáo viên và phụ huynh phải biết xác định rõ mục tiêu, mục đích khichơi và dạy trẻ nội dung ý thức cộng đồng như thế nào cho phù hợp với nhậnthức của trẻ từ đó xác định được hình thức và phương pháp giáo dục trẻ để đạt

được kế hoạch đã đề ra.

- Xây dựng qui định và nguyên tắc với trẻ.

Trẻ tuy còn nhỏ nhưng đã có những sự hiểu biết nhất định nên yêu cầutrẻ cùng bố mẹ và cô giáo xây dựng nên qui định chung để cùng thực hiện vàcần có nguyên tắc riêng của mình khi chơi, dạy con Có như vậy trẻ mới hợptác và đồng thuận với qui định, nếu vi phạm mà bị phê bình trẻ cũng thấythoải mái

- Làm gương từ những việc nhỏ

Không phải phụ huynh nào cũng hiểu rằng hàng ngày con cái nhìn vàoviệc làm, hành động, ứng xử của cha mẹ như soi vào gương để học hỏi và

làm theo.Chính vì vậy cha mẹ và giáo viên phải thường xuyên làm gương,

làm mẫu những hành động tốt về ý thức cộng đồng để trẻ noi theo

- Hãy chuẩn bị kiến thức phong phú

Ý thức cộng đồng là nội dung rất rộng, rất cần thiết và quan trọng tronggiáo dục, vì vậy chúng ta phải tìm hiểu rất cụ thể thông tin sau đó lựa chọnnhững nội dung gần gũi, phù hợp với khả năng nhận thức và kĩ năng của trẻ đểdạy trẻ Trẻ em rất thích khám phá, tò mò hỏi vì vậy chúng ta phải trang bị kiếnthức đầy đủ và chính xác để cung cấp cho trẻ những thông tin cần thiết nhất

Trang 30

- Hãy sử dụng ngôn ngữ của trẻ

Trẻ em rất thích làm bạn với người lớn, thích được tôn trọng và được

cổ vũ khen ngợi, vì vậy giáo viên và phụ huynh hãy là những người bạn thực

sự của trẻ Hãy sử dụng ngôn ngữ của trẻ, làm bạn cùng trẻ trong các hoạtđộng chơi và dạy trẻ, chúng ta sẽ hiểu trẻ muốn gì, trẻ thích gì và làm được gì

- Kiên nhẫn và cương quyết

Việc dạy cho trẻ về ý thức cộng đồng phải từ khi trẻ bắt đầu lẫm chẫmbiết đi, bi bô tập nói Bố mẹ và cô giáo phải kiên nhẫn, từng bước giáo dụctrẻ, xây dựng kế hoạch lộ trình để dạy trẻ theo mục tiêu đề ra Có thái độnghiêm khắc nhưng mang tính giáo dục để trẻ hiểu rõ việc học tập là tráchnhiệm của trẻ

2) Những điểm khác biệt

- Giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mầm non khi ở trường

Môi trường học tập khác nhau chính vì vậy nội dung giáo dục ý thứccộng đồng sẽ khác nhau

+ Môi trường bạn bè trong lớp cũng là một lợi thế khi giáo dục ý thứccộng đồng cho trẻ Trẻ thường tự học hỏi và bắt chước những hành động củabạn trong lớp để hoàn thiện kĩ năng cho bản thân mình

+ Đồ dùng dụng cụ học tập ở trường lớp cũng đầy đủ và phong phú hơn

để trẻ có cơ hội tiếp thu và trải nghiệm các hoạt động về cộng đồng.

+ Nhà trường có điều kiện tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động ngoạikhóa phù hợp với mục tiêu giáo dục ý thức cộng đồng để giáo dục trẻ

- Giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mầm non khi ở nhà

+ Nội dung giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ khi ở nhà sẽ phù hợp vớinếp sống, hoàn cảnh sống của từng gia đình, từng địa bàn sinh sống của giađình trẻ

+ Đồ dùng dụng cụ khi giáo dục trẻ về ý thức cộng đồng sẽ trực tiếp là

đồ dùng trong gia đình trẻ

Trang 31

+ Hình thức và phương pháp giáo dục ý thức cộng đồng trong gia đình

thường theo nề nếp thói quen sinh hoạt của từng gia đình Đôi khi chưa phùhợp với mục tiêu chung

+ Trình độ nhận thức và kĩ năng chơi dạy trẻ của từng gia đình khác

nhau nên việc truyền đạt và làm mẫu các hoạt động giáo dục cũng khác nhau

+ Nhiều gia đình còn có mấy thế hệ sống chung nên đôi khi quan điểm

giáo dục không đồng nhất dẫn đến việc giáo dục ý thức cộng đồng cũng gặpkhó khăn

Trên đây là cơ sở lý luận về công tác phối hợp nhà trường và giađình trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL tại các trườngMNTT Giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL giúp trẻ biết thực hiện một

số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộngđồng gần gũi đồng thời giúp trẻ có một số kỹ năng, thái độ như biết tôntrọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm chia sẻ trong các mối quan hệ với mọingười xung quanh

Việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ chỉ đạt được hiệu quả cao khi

có sự tham gia phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường Nhà trường và giađình cần chủ động phối hợp với nhau để thống nhất quan điểm về nội dung,

phương pháp, hình thức giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ khi trẻ ở nhà cũng

như ở trường Gia đình và nhà trường có thể phối hợp, trao đổi với nhau vềviệc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ thông qua các hình thức : họp phụhuynh, hội thảo chuyên đề, thông qua sổ liên lạc, nhật kí, giờ đón trả trẻ, hòmthư góp ý…

Chất lượng và hiệu quả của giáo dục nói chung và giáo dục ý thức cộngđồng cho trẻ MGL nói riêng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Yếu tố quyếtđịnh sự thành công của công tác giáo dục đó là sự phối hợp giáo dục nhàtrường ,gia đình thành một quá trình thống nhất, liên tục hướng vào sự hìnhthành và phát triển nhân cách của trẻ

Trang 32

1.2.3 Nội dung giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ gồm :

* Kiến thức : Cung cấp cho trẻ những kiến thức,hiểu biết sơ đẳng về

trách nhiệm của trẻ với bản thân, gia đình và cộng đồng như bảo vệ môitrường, giữ gìn vệ sinh chung nơi công cộng

- Kiến thức phải phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ nhằm tạo rathái độ hành vi đúng của trẻ đối với cộng đồng, môi trường xung quanh

* Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng và thói quen về ý thức cộng đồng tốtcho trẻ để trẻ phải tự ý thức và có trách nhiệm chung với cộng đồng Thôngqua các hoạt động giao lưu, hướng dẫn các kĩ năng tự phục vụ để tạo thóiquen tốt cho trẻ

- Hình thành những kĩ năng và thói quen tốt, biết cách sống tích cực vớicộng đồng và môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh của cơ thể

và trí tuệ sau này

* Thái độ : Trẻ có ý thức tự giác trong việc thực hiện trách nhiệm vớibản thân, gia đình và cộng đồng

- Trẻ có nhận thức và hành động tích cực trong các hoạt động cộngđồng khi ở nhà, ở trường và nơi công cộng

* Ý nghĩa của việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ mầm non

- Trẻ từ 3 đến 6 tuổi là giai đoạn vàng trong việc hình thành và pháttriển nhân cách Nếu trẻ được giáo dục ý thức cộng đồng sớm, có những hành

vi, thói quen và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của bản thân với cộngđồng trẻ sẽ có nhân cách tốt Một đứa trẻ có nhân cách tốt sẽ luôn ý thức vềtrách nhiệm của mình, góp phần làm cho cộng đồng tốt hơn, xã hội phát triểnhơn Để làm được điều đó thì bản thân bố mẹ phải luôn đồng hành cùng trẻ,

có ý thức giúp trẻ hiểu rõ ý thức cộng đồng là gì phù hợp với độ tuổi của trẻ

Để dạy con về ứng xử nơi công cộng và cần bắt đầu từ việc xây dựng “nếpnhà”.Muốn có một thế hệ tương lai vừa có sức lực, có trí tuệ và nhân cách cần

Trang 33

quan tâm đến GDMN đặc biệt là giáo dục ý thức cộng đồng thông qua nhữnghoạt động thực tế nhỏ nhất của trẻ hàng ngày.

- Giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ tạo cơ hội hướng tới việc hìnhthành những năng lực chung, giúp trẻ có khả năng giải quyết tình huống nảysinh trong cuộc sống và ý thức trách nhiệm trong xã hội

- Giáo dục ý thức cộng đồng chú trọng phát triển toàn diện cho trẻ vềthể chất lẫn tinh thần, giúp trẻ có ý thức tự học tập suốt đời, hỗ trợ hình thànhnhững kỹ năng mềm từ sớm, trẻ thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo, có khả năngtiếp thu và học hỏi vượt trội trong những năm tiếp theo

- Giáo dục YTCĐ thông qua tương tác xã hội là điều kiện thiết yếu đểhọc hỏi, phát triển , trẻ học được tri thức, kinh nghiệm được lưu giữ qua giaotiếp với bạn bè và người lớn xung quanh để hoàn thiện nhân cách của mình

* Như vậy có thể nói Ý thức cộng đồng cho trẻ mầm non là những nhậnthức, ý thức trách nhiệm của trẻ về thói quen , hành vi ứng xử tốt của bản thântrẻ đối với bản thân, những người thân trong gia đình và cộng đồng xung quanh trẻ

Thông qua đó trẻ có kĩ năng, biết thể hiện tình yêu thương của mìnhvới những người thân trong gia đình Biết chia sẻ, giúp đỡ đoàn kết với bạn

bè Có ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường chung và ý thức khi tham gia cáchoạt động cộng đồng Ý thức cộng đồng giúp hình thành ở trẻ thái độ tích cực

và chủ động thể hiện trách nhiệm của mình với bản thân , gia đình và xã hội

1.3 Sự phối hợp giữa gia đình , nhà trường và xã hội với giáo dục trẻ mầm non.

1.3.1 Giáo dục gia đình

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ - 2005 thì: Gia đình là một

tập hợp những người cùng chung sống thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội,

họ gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu,thường gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái Gia đình là nền tảng của xã hội, là môi trường tự nhiên cho sự

Trang 34

phát triển và hạnh phúc của mọi thành viên nhất là đối với trẻ em.

Gia đình là một trong các yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến trẻ Trẻ mẫugiáo có thời gian sống, giao tiếp với các thành viên trong gia đình nhiều hơn

Giáo dục con trong gia đình không chỉ là công việc riêng tư của bố mẹ

mà còn là trách nhiệm đạo đức và nghĩa vụ công dân của những người làm

cha làm mẹ Điều 19 của luật hôn nhân và gia đình ghi rõ “Cha mẹ có nghĩa

vụ thương yêu và nuôi dưỡng giáo dục con, chăm lo việc học tập và sự phát triển lành mạnh cho con về thể chất, trí tuệ và đạo đức… cha mẹ phải làm gương tốt cho con về mọi mặt đồng thời phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con cái”

Từ gia đình các em đã bước đầu hình thành những chuẩn mực đạo đức,những thói quen lao động, cách suy nghĩ, thái độ và quan hệ với các sự vậtxung quanh, từ đó xây dựng được đọng cơ thái độ, ý thức độc lập, sáng tạo, tự

tổ chức hoạt động học tập Gia đình hình thành những ý niệm đầu tiên vềnhững giá trị đã được thừa nhận và thực hiện trong cuộc sống hàng ngày

Nhiệm vụ giáo dục con cái trong gia đình là hết sức quan trọng, có ýnghĩa quyết định đến sự phát triển, trưởng thành về mọi mặt của con cái Giađình góp phần đào tạo ra con người mới, con người xã hội chủ nghĩa(XHCN), những con người có tâm lực, trí lực, sức khỏe và tự tin bước vàocuộc sống xã hội, góp phần xây dựng, bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, thựchiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”

1.3.2 Sự phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục

Phối hợp các lực lượng giáo dục ngoài trường hay huy động cộng đồngtham gia xây dựng và phát triển giáo dục là quá trình vận động và tổ chức mọithành viên trong cộng đồng tham gia vào việc xây dựng và phát triển nhàtrường, từ việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy vàhọc, chăm lo đời sống giáo viên, tạo môi trường giáo dục thống nhất giữa nhà

Trang 35

Khái niệm “Phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục được hiểu

là nhà trường và gia đình trẻ có sự hợp tác cùng thống nhất hành động và đểcùng thống nhất tìm ra cách thức, phương pháp giáo dục phù hợp cho trẻ mộtcách hiệu quả nhất để thực hiện mục tiêu giáo dục

- Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục ý thức cộng đồngnhằm bồi dưỡng, rèn luyện các phẩm chất và năng lực giúp trẻ hình thành vàphát triển nhân cách một cách toàn diện Đây là một quá trình lâu dài, diễn raliên tục và diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên quan rất nhiều đến cácmối quan hệ trong xã hội

- Chính vì thế việc giáo dục nói chung và giáo dục trẻ em nói riêngluôn luôn đòi hỏi sự phối kết hợp chặt chẽ của nhiều lực lượng xã hội và nhất

là đòi hỏi sự quan tâm đúng cách của nhà trường và gia đình

Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình là sự kết hợp, tác động qua lạimột cách có biện chứng trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo còn giađình hỗ trợ đắc lực cho nhà trường trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dụctrẻ, đặc biệt là giáo dục kĩ năng xã hội và giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ

Tính tất yếu của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổchức hoạt động học tập cho trẻ: Hoạt động học tập và vui chơi của trẻ khôngchỉ riêng ở trường và cũng không chỉ riêng ở nhà Gia đình và nhà trường đều

có thế mạnh riêng và có những điều kiện thuận lợi nhất định Nếu hoạt độngmột cách độc lập, thiếu sự phối hợp thì kết quả sẽ không cao, thậm chí dẫnđến thất bại.Các bậc phụ huynh có điều kiện, hoàn cảnh sống, rất khác nhau

về trình độ học vấn, khả năng giáo dục con Phần lớn phụ huynh không nắmđược nội dung, nhiệm vụ, chương trình kế hoạch giảng dạy của nhà trườngnên rất khó khăn trong việc hướng dẫn và dạy con Họ chưa thực sự hiểuđược tầm quan trọng của việc giáo dục nhân cách cho trẻ trong giai đoạn mầmnon là rất quan trọng

Trang 36

Như vậy việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt độnggiáo dục nói chung và tổ chức các hoạt động học tập vui chơi của trẻ nói riêng

là nhu cầu tất yếu,nhờ vậy sẽ tạo được mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhautrong giáo dục trẻ

1.3.3 Mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình

- Nhằm tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CMHS về tầm quan trọngtrong việc giáo dục trẻ giai đoạn mầm non Tuyên truyền giúp phụ huynhnhận thức rõ về vị trí, tầm quan trọng của giáo dục gia đình, ý nghĩa của sựphối hợp giáo dục nhà trường và giáo dục gia đình

- Định hướng cho phụ huynh nắm được chủ trương đường lối của Đảng

và nhà nước về phát triển giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay

- Nhà trường giúp đỡ hỗ trợ cụ thể cho phụ huynh để họ nắm được nộidung, phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức trong giáo dục ở gia đình.Giúp họ hiểu được trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong nuôi và dạy con

- Định hướng để phụ huynh có trách nhiệm chủ động hợp tác với nhàtrường trong việc tổ chức họat động giáo dục nói chung và hoạt động vui chơinói riêng của trẻ

- Tạo sức mạnh tổng hợp, sự đồng thuận cao của phụ huynh với nhàtrường nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác phối hợp với nhà trường, giáoviên trong lớp và các đoàn thể trong trường để xây dựng kế hoạch cụ thểtrong việc tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ

1.3.4 Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình

1 Nhiệm vụ của nhà trường :

* Thống nhất nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục ý thức cộngđồng cho trẻ MGL

+ Nhà trường hỗ trợ những vấn đề cụ thể cho cho mẹ học sinh tronggiáo dục con nói chung và cách thức quản lí học tập vui chơi nói riêng Phụ

Trang 37

huynh rất cần sự tư vấn của những người làm công tác giáo dục về kiến thức,

kĩ năng cách thức tổ chức hoạt động chơi và dạy con ở nhà

+ Giáo viên hướng dẫn nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức giáodục ý thức cộng đồng , các quy tắc ứng xử xã hội cho trẻ MGL trong chươngtrình giáo dục mầm non để phụ huynh nắm rõ Trên cơ sở đó phối hợp chặtchẽ và thống nhất với phụ huynh về quan điểm, nội dung và các biện phápgiáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ khi ở trường và ở nhà

Mặc dù hiện nay trình độ dân trí đã được nâng lên, nhiều phụ huynh cótrình độ học vấn cao nhưng chưa thực sự hiểu rõ về đặc điểm tâm sinh lí lứatuổi, chưa nắm bắt được đặc điểm cá nhân của trẻ, chưa hiểu trẻ muốn gì, trẻcần gì và làm sao để gần gũi với trẻ Phụ huynh còn hạn chế nhiều về khoahọc giáo dục con, ít nắm bắt được về sự đổi mới của sự nghiệp giáo dục đàotạo trong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy hiệu trưởng, chủ nhóm lớp mầmnon cần đề ra các nội dung phối hợp cụ thể

Thông qua giáo viên các lớp, tổ chức đoàn thể để tuyên truyền nângcao nhận thức về mọi mặt cho phụ huynh, chủ động hướng dẫn trao đổi nhữngthông tin liên quan đến việc học tập và vui chơi của trẻ Phối hợp cùng phụhuynh động viên, khen thưởng những điều tốt ở trẻ khi ở nhà Đặc biệt là cáchoạt động có ý thức trách nhiệm của trẻ đối với gia đình và cộng đồng nơi ở

Nhà trường có trách nhiệm cung cấp tài liệu hướng dẫn các nội dung vàcác bước cơ bản để hướng dẫn phụ huynh chơi và dạy theo theo đúng mụctiêu giáo dục của trường

* Trong việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết, phù hợpphục vụ cho công tác giáo dục trẻ : để ý thức cộng đồng của trẻ luôn đượcphát huy và luyện tập thường xuyên, đạt hiệu quả cao thì việc đảm bảo đủ cơ

sở vật chất phù hợp cũng như trang thiết bị đấy đủ, an toàn phù hợp với đặcđiểm lứa tuổi là rất quan trọng

Trang 38

2 Nhiệm vụ củ gia đình

+ Gia đình phát huy tinh thần trách nhiệm để cùng nhà trường tạo mọiđiều kiện thuận lợi nhất và thường xuyên nói chuyện, chơi với con các tròchơi bổ trợ cho việc học tập ở lớp của con Khơi dậy ý thức trách nhiệm và ýthức cộng đồng của trẻ với tinh thần tự nguyện, có nề nếp, tạo thành thói quen tốt

+ Gia đình và nhà trường có trách nhiệm xây dựng nội qui, ý thức tổchức, tinh thần thái độ, kỹ năng cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi Tạo môi trườngthuận lợi và tạo cơ hội cho trẻ thực hiện các kĩ năng đó thường xuyên

+ Gia đình có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các đề xuất của trường, cùngvới nhà trường xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ GD trong phạm vi cho phép

1.3.5 Hình thức phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình

- Các hình thức phụ huynh tham gia phối hợp cùng nhà trường

+ Tổ chức họp phụ huynh

+ Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề giáo dục mầm non

+ Tổ chức các chương trình lễ hội có sự tham gia của CMHS

+ Sổ nhật kí gia đình và nhà trường

+ Trao đổi với phụ huynh trong giờ đón, trả trẻ

+ Phân công giáo viên phụ trách trẻ theo nhóm và có đổi chéo nhóm+ Tổ chức các buổi tuyên dương khen thưởng con học giỏi, bố mẹ tích cực+ Tổ chức các hội thi vẽ tranh cổ động theo chủ đề về cộng đồng

+ Tổ chức các buổi dã ngoại theo chủ đề

+ Tổ chức góc tuyên truyền dành cho phụ huynh

+ Tổ chức các câu lạc bộ cha mẹ học sinh thông qua đó để bàn về cáchthức, phương pháp tổ chức các hoạt động học tập và vui chơi cho trẻ Đồngthời phổ biến khoa học sư phạm về việc nuôi dạy con, tạo cơ hội cho các PHtrao đổi tâm tư nguyện vọng, kinh nghiệm và nâng cao nhận thức trong việcphối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục YTCĐ cho trẻ lớp MGL

Trang 39

1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp nhà trường và gia đình trong việc giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ MGL

* Ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế thị trường

Trong điều kiện kinh tế thị trường, theo một kết quả điều tra xã hội học

có tới 46% ý kiến cho rằng do phải dồn sức lực, tâm trí cho lao động kiếmsống nên cha mẹ không đủ thời gian cho việc nuôi dạy con cái vì thế đôi khi

họ phó mặc việc giáo dục con cái cho trường mầm non Với tâm lí “ Trăm sựnhờ cô” gia đình ỷ lại không quan tâm, chú trọng đến việc trao đổi thông tinvới nhà trường hay kết hợp với nhà trường để cùng chăm sóc giáo dục trẻ nóichung, giáo dục ý thức cộng đồng nói riêng Hiện nay, ngày càng nhiều giađình bố mẹ trẻ giao phó hẳn cho ông bà hay người giúp việc trông nom, đưađón con đi học vì họ bận làm ăn, kinh doanh Trong hoàn cảnh này thì việcgặp gỡ trao đổi để phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ trởnên khó khăn và kém hiệu quả

* Từ trình độ nhận thức của giáo viên, ban giám hiệu và phụ huynh

Để thực hiện sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình thì trình độ nhậnthức của giáo viên, ban giám hiệu nhà trường và phụ huynh đóng vai trò hếtsức quan trọng Chỉ khi nào họ có nhận thức đầy đủ, đúng đắn và đạt tới mức

độ cho phép thì sự phối hợp mới đạt hiệu quả cao

* Điều kiện cơ sở vật chất của các trường mầm non tư thục và gia đình

- Cơ sở vật chất của các trường , nhóm lớp mầm non tư thục và giađình chưa có sự “tương thích” Nhiều trường , nhóm lớp mầm non tư thụcchưa có sự đầu tư phù hợp và chưa có chất lượng đồng bộ cao

- Sự khác nhau về điều kiện sống, môi trương học tập cũng hạn chếviệc đầu tư cơ sở vật chất tốt đáp ứng nhu cầu đòi hỏi học tập cao cho trẻ

Trang 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

1 Bản chất giáo dục mầm non là nhằm hình thành ý thức và hành vicủa trẻ, phát triển nhân cách trẻ em lứa tuổi mầm non

2 Giáo dục ý thức cộng đồng cho trẻ là một quá trình lâu dài, liên tục vàdiễn ra ở nhiều môi trường khác nhau Vì vậy cần đòi hỏi sự phối, kết hợp củacác lực lượng giáo dục, nhất là sự quan tâm của nhà trường và gia đình trẻ

Cha mẹ chính là người thầy đầu tiên của con và gia đình là môi trường giáodục đầu tiên của trẻ Chẳng thế mà A.X.Macarenco nói : “ Mỗi mét vuông làmột môi trường giáo dục trẻ thơ”

- Giáo dục mầm non mang tính chất xã hội hóa và tính tự nguyện cao

Vì thế giáo dục con người ở lứa tuổi mầm non vừa là quyền lợi vừa là nghĩa

vụ của mỗi con người đối với xã hội, đối với cộng đồng, là trách nhiệm củatoàn xã hội

3 Ý thức cộng đồng của trẻ chịu sự tác động chi phối của nhiều yếu tốnhư gia đình, người thân, họ hàng, hàng xóm, nhà trường, bạn bè và các mốiquan hệ khác

4 Bản chất các hoạt động học tập ở mẫu giáo lớn vẫn là " Học mà chơi,

chơi mà học" Nội dung học vừa nhẹ nhàng, vừa hấp dẫn trẻ, đối tượng của

"tiết học " là những kiến thức rất cụ thể, trực quan sinh động

- Tính cá nhân đã bộc lộ rõ qua các sắc thái khác nhau của trẻ, đặc biệt

ở chức năng ngôn ngữ biểu cảm, cần nắm bắt đặc điểm tâm lí này của trẻ đểphát huy năng khiếu cho trẻ, định hướng và hỗ trợ trẻ thể hiện cá tính riêngcủa mình trong việc xử lí các tình huống hàng ngày

- Việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và tính chất của ngôn ngữ ở trẻphụ thuộc vào việc hướng dẫn và làm gương của người lớn

Ngày đăng: 22/04/2018, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Dũng (2008), Từ điển tâm lý, NXB Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tâm lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Bách Khoa
Năm: 2008
3. Bùi Thị Thúy Hằng (2011), Một số giải pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ em ở các trường MNTT quận Cầu Giấy Hà Nội. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phối hợp giữa nhàtrường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ em ở các trường MNTT quậnCầu Giấy Hà Nội
Tác giả: Bùi Thị Thúy Hằng
Năm: 2011
4. Lê Thị Hoài Quy luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “ quản lý phối hợp giữa trung tâm giáo dục thường xuyên với GĐ trong việc tổ chức hoạt độnghọc tập của học viên THPT ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Tây Ninh” (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý phốihợp giữa trung tâm giáo dục thường xuyên với GĐ trong việc tổ chức hoạtđộnghọc tập của học viên THPT ở trung tâm giáo dục thường xuyên cấphuyện, tỉnh Tây Ninh
7. Hoàng Kim Hữu (1995), Liên kết nhà trường, gia đình và xã hội, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết nhà trường, gia đình và xã hội
Tác giả: Hoàng Kim Hữu
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1995
8. Hồ Chí Minh (1962), Bàn về giáo dục, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1962
9. Nhuyễn Trương Phụng Minh (1999), Thực trạng và các biện pháp xây dựng mối quan hệ thống nhất giữa cô giáo và gia đình nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ Mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi), Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các biện phápxây dựng mối quan hệ thống nhất giữa cô giáo và gia đình nhằm thực hiệnmục tiêu giáo dục trẻ Mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi)
Tác giả: Nhuyễn Trương Phụng Minh
Năm: 1999
10. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trongnhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
11. Phạm Thanh Phương (2010), Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý sự phối hợp giữagia đình và nhà trường trong chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trườngmầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tác giả: Phạm Thanh Phương
Năm: 2010
12. Phạm Thị Tâm (1998), Những biện pháp phối, kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục mầm non, Đại học sư phạm HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp phối, kết hợp giữa giađình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ởtrường mầm non
Tác giả: Phạm Thị Tâm
Năm: 1998
13. Nguyễn Ánh Tuyết (1997), Tâm lý học lứa tuổi mẫu giáo, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi mẫu giáo
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1997
14. Khắc Thị Trang “ Công tác phối hợp giữa nhà trường và GĐ trong việc GD kỹ năng xã hội cho trẻ MG”, Khóa luận Trường đại học thủ đô Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phối hợp giữa nhà trường và GĐ trongviệc GD kỹ năng xã hội cho trẻ MG
20. Từ điển Tiếng Việt thông dụng (2002), Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
21. Tài liệu giáo dục phát triển tình càm và kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non (2009) Trung tâm nghiên cứu giáo dục mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo dục phát triển tình càm và kỹ năng xã hội cho trẻmầm non
22. Nhà xuất bản Khoa học xã hội (1994) Gia đình và vấn đề GĐ 23. Viện ngôn ngữ học Việt Nam, Từ điển tiếng việt (2005), Hà Nội 24. Báo điện tử Phụ nữ “ dạy con về ý thức cộng đồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: dạy con về ý thức cộng đồng
Tác giả: Nhà xuất bản Khoa học xã hội (1994) Gia đình và vấn đề GĐ 23. Viện ngôn ngữ học Việt Nam, Từ điển tiếng việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội (1994) Gia đình và vấn đề GĐ23. Viện ngôn ngữ học Việt Nam
Năm: 2005
2. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng thế kỷ XXI NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
5. Ngô Công Hoàn (1995), Gia đình với sự hình thành nhân cách trẻ em, những nghiên cứu xã hội về gia đình Khác
6. Lê Thị Bích Hồng, Văn hóa ứng xử trong gia đình truyền thống và hiện đại Khác
15. Lê Ngọc Văn (1996), Gia đình với chức năng xã hội hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
16. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Chương trình GDMN (2009) 17. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Điều lệ trường mầm non Khác
18. Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hợp pháp năm 1992 (Sửa đổi và bổ sung năm 2005) (2005) NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w