1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (tt)

25 284 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

VŨ VĂN THÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG-AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mãsố: K13.141

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN: PGS.TS Nguyễn Thành Vinh

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của đấtnước, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XIkhẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước vàcủa toàn dân Đầu tư cho giáo dục cũng là đầu tư phát triển” Mục tiêu của giáo dục Việt Nam

là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành vàbồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc GDQPAN ở các trường Đại học, Cao đẳng cũng góp phần vàoviệc hình thành, bồi dưỡng và phát tiển nhân cách toàn diện của người học nhằm hướng tớimục tiêu giáo dục

Tuy nhiên, hoạt động giảng dạy GDQPAN ở các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng

-An ninh trên phạm vi cả nước nói chung và Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - -An ninh, Đạihọc Quốc gia Hà Nội mang tính đặc thù cao, vừa phải tuân thủ qui định của Bộ Giáo dục &Đào tạo vừa phải chấp hành qui định của Bộ Quốc phòng Giảng viên cơ bản là lực lượng sĩquan biệt phái còn sinh viên thường chưa nhận thức hết tầm quan trọng của môn học;

Cùng với đó Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nộichuyển đổi mô hình đào tạo từ đào tạo tại cơ sở đào tạo lên đào tạo tập trung tại Hòa Lạc đã đặt rakhông ít những thời cơ cũng như thách thức, trong đó việc thay đổi về quản lý, tổ chức và phươngpháp giảng dạy là một trong những yêu cầu hết sức cấp thiết Mặc dùTrung tâm Giáo dục Quốcphòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức các buổi hội thảo nhằm nâng cao chấtlượng GDQPAN tuy nhiên hiệu quả đạt được vẫn chưa đạt như mong muốn

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy

môn học GDQPAN tại Trung tâm GDQP - AN, ĐHQGHN

Trang 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQPAN tại Trung tâm GDQP-AN,ĐHQGHN

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đặc biệttác động đồng bộ đến các khâu của quá trình giảng dạy thì việc giảng dạy môn GDQPAN tạiTrung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN sẽ đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giảngdạy môn học này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQP&AN tạiTrung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục Quốc phòng và

an ninh tại Trung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN

5.3 Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQP&AN tại Trung tâm

GDQP-AN, ĐHQGHN

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: sưu tầm, nghiên cứu, hệ thống hoá các lý luận

trong các văn bản, tài liệu khoa học có nội dung liên quan đến đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phân tích, đúc kết các tài liệu thống kê; sử

dụng các phiếu hỏi đối với các đối tượng khác nhau; quan sát các hoạt động dạy học và tổngkết kinh nghiệm thực tiễn Tiến hành phỏng vấn và dùng phiếu hỏi để thu thập các ý kiếncủa các chuyên gia (các nhà quản lý, các chuyên viên, các giảng viên lâu năm)

6.3 Phương pháp thống kê toán học: Áp dụng xử lý các kết quả điều tra được.

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các biện pháp

quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQPAN tại Trung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN

7.2 Giới hạn về đối tượng và địa bàn khảo sát: Đề tài tập trung khảo sát đối tượng cán bộ quản

lý, giảng viên GDQPAN, sinh viên Khóa QH2015E của trường Đại học Kinh Tế, ĐHQGHN

8 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, đề tài được trình bày trong ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an

ninh tại các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an

ninh tại Trung tâm GDQP- AN, ĐHQGHN

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an

ninh tại Trung tâm GDQP - AN, ĐHQGHN

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

VÀ AN NINH SINH VIÊN

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu, bài biết về vai trò củaGDQPAN trong hệ thống GD quốc dân nói chung, giáo dục ý thức QP, AN cho cán bộ,HSSV các trường Đảng, trường ĐH, CĐ Ngoài các bài báo khoa học đã đăng tải trên cáctạp chí còn có một số đề tài nghiên cứu khoa học, Luận văn thạc sĩ , Luận án tiến sĩ quản lýgiáo dục…

Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của GDQPAN chocán bộ, HSSV trong các trường ĐH, CĐ hiện nay

Nhìn chung các đề tài, các bài nghiên cứu đều đánh giá một cách tổng quan thực trạngcủa công tác GDQPAN hiện nay nói chung Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, khi LuậtGiáo dục quốc phòng và an ninh đã được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2013 và chính thức

có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đặt ra mục đích, yêu cầu của nhiệm vụ GDQPAN là rất quantrọng

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Khái niệm quản lý thường được hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có chủ đích,phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để nhằm đạt tới những mục tiêu nhất định

1.2.2 Hoạt động giảng dạy

Giảng dạy là một bộ phận của quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thựchiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt

Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình người học chiếm lĩnh tri thức (kháiniệm khoa học) qua đó hình thành và phát triển nhân cách Dạy về bản chất là sự tổ chứcnhận thức cho người học và giúp họ học tốt

Mục đích dạy là điều khiển sự học tập của người học

Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép: Truyền đạt thông tin–dạy và điều khiểnhoạt động học

Nội dung dạy: theo chương trình quy định

Phương pháp dạy: Theo phương pháp dạy học tích cực

1.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy

Để hoạt động giảng dạy đạt được mục tiêu đặt ra, một trong những nộidung quan trọng không thể thiếu đó là quản lý hoạt động giảng dạy Quản lý hoạt động

Trang 5

giảng dạy được hiểu là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm làm cho quá trình giảng dạy vận hành theođường lối của Đảng, Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền giáo dục xã hộitrong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào hoạt động dạy học

và giáo dục đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu xác định

Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy: Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm các vấn

đề sau:

- Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

- Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên

- Quản lý CSVC, phương tiên dạy học và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạyhọc

1.3 Giáo dục quốc phòng và an ninh

1.3.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước

1.3.2 Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên

Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo dục cho công dân về kiến thức quốc

phòng và an ninh để phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ nước, lòng

tự hào, tự tôn dân tộc, nâng cao ý thức, trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

và an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.(Luật giáo dục quốc phòng và anninh) [9]

Những yêu cầu giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh:

Nguyên lý giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh: Thực hiện đúng

đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có tính nhândân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lý thuyết đi đôi với thực hành; GD trong Trung tâm kết hợptuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các tổ chức đoàn thể và cộngđồng dân cư

Nguyên tắc GDQPAN: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thốngnhất của Nhà nước; Giáo dục quốc phòng và an ninh là trách nhiệm của hệ thống chính trị

và toàn dân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; Kết hợp giáo dục quốc phòng và anninh với giáo dục chính trị tư tưởng, phổ biến, giáo dục pháp luật và gắn với xây dựng cơ sởvững mạnh toàn diện; Giáo dục toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm bằng các hình thức phùhợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và thực hành; Chương trình, nội dunggiáo dục quốc phòng và an ninh phải phù hợp với từng đối tượng, đáp ứng kịp thời tình hìnhthực tế; Bảo đảm bí mật nhà nước, tính kế hoạch, kế thừa, phát triển, khoa học, hiện đại, dễhiểu, thiết thực và hiệu quả (Điều 5 Luật giáo dục quốc phòng và an ninh)

Trang 6

1.4 Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4.1 Quản lý chương trình của môn học.

Quản lý chương trình là quản lí những yêu cầu trong giảng dạy môn GDQP-AN đối với SVcác trường ĐH nhằm GD kiến thức cơ bản về đường lối QP, AN của Đảng và công tác quản lýnhà nước về QP, AN; về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc

Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình môn học đã tốt nhưng đồng thời cũng phảiquản lý phương pháp giảng dạy nhằm ngày càng bảo đảm chất lượng và hiệu quả

1.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên

Để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy người giảng viên cần phải trú trọng đến công tácbồi dưỡng chuyên môn Bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹnăng tay nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên có thểcoi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình

độ cho giảng viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc củangười giảng viên

Việc đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh được quy định cụthể trong Luật giáo dục quốc phòng và an ninh:

- Đào tạo chính quy chuyên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh, tập trung 04 nămvới đối tượng tuyển sinh là những người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Đào tạo văn bằng 2, tập trung 02 năm với đối tượng tuyển sinh là những người đã

có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác;

- Đào tạo văn bằng 2, tập trung 18 tháng với đối tượng tuyển sinh là giáo viên, giảngviên đang giảng dạy tại trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáodục đại học và đã có chứng chỉ đào tạo giáo dục quốc phòng và an ninh thời gian đào tạokhông dưới 06 tháng

Giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh được bồi dưỡng, tập huấn định

kỳ tại trường của lực lượng vũ trang nhân dân, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Theo thông tư 31 /2012/TT-BGD&ĐT ngày 12/9/2012 GDQPAN cho SV các trường

ĐH hiện nay được tổ chức thực hiện theo các hình thức sau: dạy học tập trung; dạy học kếthợp (rải phần lý thuyết và tập trung phần thực hành) hoặc dạy học rải (lí thuyết và thựchành)

Chứng chỉ GDQPAN cấp cho SV để xác nhận hoàn thành kết quả học tập mônGDQPAN SV đạt điểm trung bình môn học từ 5 điểm và không bị xử lý kỷ luật từ cảnhcáo trở lên được cấp chứng chỉ GDQPAN và được ghi kết quả xếp loại trong chứng chỉ.Chứng chỉ GDQPAN là một trong những điều kiện để xét tốt nghiệp

Không cấp chứng chỉ cho SV được miễn toàn bộ chương trình; SV CĐ học liên thônglên ĐH chỉ học bổ sung những học phần còn thiếu

Trang 7

1.4.4 Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên

Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên phải thông qua hoạt động học tập, rènluyện của người học (SV) Quản lý SV học tập GDQPAN thực hiện như SV học các mônhọc khác; song do tính chất đặc thù của môn học nên SV học môn GDQPAN vừa học tậplĩnh hội kiến thức mới vừa rèn luyện lễ tiết, tác phong, tính kỷ luật gần như các đơn vịquân đội

Quản lý sinh viên học tập GDQPAN: sinh viên phải chấp hành đầy đủ các quy địnhtrong học tập và có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần; mỗi lần kiểm tra đạt từ 5 điểm trởlên và có đủ 80% thời gian có mặt trên lớp sẽ được dự thi kết thúc học phần thứ nhất Mỗisinh viên phải dự thi đủ các học phần theo quy định

Sinh viên thuộc đối tượng được miễn học, miễn thi, miễn học các nội dung thực hành

và tạm hoãn học là:

* Đối tượng được miễn học môn học GDQPAN:

a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do cáctrường quân đội, công an cấp;

b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQPAN tương ứng với trình độ đào tạo.c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài

* Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình GDQPAN, gồm: học sinh, sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập các học phần, nội

dung đó đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10

* Đối tượng được miễn học, các nội dung thực hành kỹ năng quân sự:

a) Học sinh, sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tật theo quy địnhcủa pháp luật về người khuyết tật

b) Học sinh, sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc những bệnh lý thuộcdiện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành

c) Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân

* Đối tượng được tạm hoãn học môn học GDQPAN.

a) Học sinh, sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị,phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi học sinh, sinh viên điều trị

b) Học sinh, sinh viên là nữ đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sảntheo quy định hiện hành

1.4.5 Quản lí cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Giáo dục quốc phòng và an ninh.

Cơ sở vật chất, TBDH và ứng dụng CNTT trong giảng dạy có vai trò quan trọng tronggiảng dạy nói chung và trong giảng dạy GDQPAN nói riêng nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả môn học, tạo sự say mê, hứng thú trong giảng dạy và học tập

GDQPAN là môn học đặc thù do đó về cơ sở vật chất, PTDH môn GDQPAN cũng

Trang 8

được quản lí chặt chẽ từ khâu mua sắm, sử dụng và bảo quản Sản xuất TBDH mônGDQPAN chủ yếu do các đơn vị quân đội đảm nhiệm, có những chủng loại chỉ có một nhàmáy sản xuất do vậy trong mua sắm không thể áp dụng mời thầu cạnh tranh mà thực hiệntheo chỉ định thầu; trong khai thác sử dụng và quản lí có sự chỉ đạo thống nhất giữa BộGD&ĐT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ sở GDQP AN.

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC

PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm

Ngày 02/3/2004, Giám đốc ĐHQGHN đã kí Quyết định số 97/TCCB về việc thànhlập Trung tâm Giáo dục Quốc phòng trực thuộc ĐHQGHN Trung tâm được thành lập trên

cơ sở sáp nhập hai Khoa Giáo dục Quốc phòng của Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn (do Binh chủng Hoá học quản lí) và Khoa Giáo dục Quốc phòng của Trường Đạihọc Ngoại ngữ (do Trường Sĩ quan Lục quân 1 quản lí)

Để có được một cơ chế quản lí thống nhất, đảm bảo sự ổn định và phát triển bềnvững của đơn vị, Trung tâm đã chủ động tham mưu cho ĐHQGHN, tranh thủ sự ủng hộ củacác đơn vị hữu quan, đề nghị Bộ Quốc phòng giao về một đầu mối quản lí sĩ quan biệt phái.Ngày 25/5/2011, Tổng Cục chính trị, Bộ Quốc phòng có Công văn số 493/CB-NS thông báo

ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc điều động và quản lí sĩ quan biệt pháitại Trung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN Theo đó, Bộ Quốc phòng giao cho Trường Sĩ quanLục quân 1 (Đại học Trần Quốc Tuấn) quản lí sĩ quan biệt phái tại Trung tâm GDQP-AN,ĐHQGHN Đây là thuận lợi lớn để Trung tâm kiện toàn lại tổ chức, ổn định và phát triển

Để có được kết quả tốt đẹp, hơn 10 năm qua, với sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, BanGiám đốc ĐHQGHN, sự giúp đỡ có hiệu quả của các đơn vị quản lí sĩ quan biệt phái, cáctrường thành viên, các Khoa trực thuộc và các ban chức năng trong ĐHQGHN, các thế hệcán bộ, viên chức, sĩ quan biệt phái của Trung tâm đã nỗ lực phấn đấu vượt lên chính mình,khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Cùng với các hoạt động giảng dạy, Trung tâm làm tốt công tác quản lý, rèn luyệnsinh viên, trên cơ sở ban hành và duy trì nghiêm các quy chế quản lý, rèn luyện đối với sinhviên và quy chế giảng dạy của giáo viên để sinh viên được sinh hoạt, học tập và rèn luyện,trưởng thành trong môi trường quân sự

Trang 9

- Trung tâm có 01 tổ chức Công đoàn cơ sở.

* Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên: Tổng số cán bộ, giảng viêntrong Trung tâm là 17 đ/c Tình hình cán bộ, giảng viên trong Trung tâm được thống kê theobảng sau đây

Bảng 2.1 Thống kê về cán bộ, giảng viên Trung tâm GDQP – AN, ĐHQGHN

Ngày 24/ 7/2012 Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội đã ký Quyết định số 2454/QĐ-XD

về việc giao cho Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh làm chủ dự án “quản lý, khai thác,

sử dụng cơ sở vật chất tại ký túc xá số 4 Hòa Lạc vào nhiệm vụ giảng dạy giáo dục quốc

phòng-an ninh cho sinh viên” [17]

* Về học liệu và thiết bị dạy học

Các danh mục và số lượng học liệu và thiết bị dạy học của Trung tâmđược thống kê trong bảng sau đây

Trung tâm đã xây dựng 01 trang Website phục vụ các mảng hoạt động của Trungtâm Mặc dù chưa có điều kiện để xây dựng các phòng tư liệu truy cập, tra cứu dữ liệu thưviện điện tử, nhưng Trung tâm đã bố trí hệ thống máy tính kết nối Internet và hoà mạngLAN với các Trường để phục vụ công tác quản lí, đào tạo Trung tâm GDQP&AN,

Trang 10

ĐHQGHN được đánh giá là một đơn vị có CSVC, thiết bị dạy học hiện đại, đúng, đủ địnhmức theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2.1.4 Các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

* Công tác giảng dạy

- Về chương trình, nội dung

Ngày 12/9/2012 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số31/2012/TT-BGDĐT về Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh Chương trình baogồm 3 học phần, thời lượng 8 tín chỉ Cụ thể:

Học phần 1: Đường lối quân sự của Đảng, 3 tín chỉ;

Học phần 2: Công tác quốc phòng, an ninh, 2 tín chỉ;

Học phần 3: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, 3 tín chỉ [phụ lục 1]

- Tổ chức giảng dạy

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

- Quản lý đào tạo

2.1.5 Hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên

Trung tâm GDQP& AN là các cơ sở đào tạo có nhiệm vụ giảng dạy môn học

GDQPAN cho sinh viên (SV) các trường ĐH, CĐ trên địa bàn cả nước theo các chươngtrình đào tạo quy định

Trung tâm GDQPAN có nhiệm vụ GD cho SV hiểu biết một số nội dung cơ bản về nền

QP toàn dân, an ninh nhân dân, đường lối quân sự của Đảng và trang bị các kiến thức quân

sự cần thiết; đồng thời rèn luyện, bồi dưỡng nhân cách, nếp sống tập thể và tác phong côngtác của con người mới XHCN

GDQPAN cho HSSV là môn học và là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phầnthực hiện mục tiêu GD toàn diện, tạo cho thế hệ trẻ có điều kiện tu dưỡng phẩm chất, rènluyện năng lực để sẵn sàng thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược - xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam XHCN

Nhà nước có kế hoạch đào tạo đội ngũ GV GDQP để thay thế dần SQBP; từ năm 2020đồng thời với việc đào tạo đội ngũ GV, giáo viên GDQPAN trong ngành GD&ĐT sẽ giảmdần biên chế SQBP, bao gồm cả số lượng sĩ quan, các đầu mối quản lý và các đơn vị sửdụng

Trong đó, các Trung tâm GDQP được biên chế 9 sĩ quan; các khoa được biên chế 5 sĩquan; các sở giáo dục và đào tạo theo Quyết định 60/2003/QĐ-BQP ngày 23/5/2003 của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng được tiếp tục xác định biên chế SQBP và rút SQBP các sở GD&ĐTcòn lại [14]

2.2 Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Đại học quốc gia Hà Nội.

Trang 11

2.2.1 Thực trạng về chương trình, kế hoạch giảng dạy

2.2.1.1 Chương trình môn học GDQPAN

2.2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên ở Trung tâm GDQP AN

* Cơ cấu về độ tuổi

Qua số liệu tổng hợp (bảng 2.5), cho chúng ta thấy: 03 đ/c độ tuổi từ 50 tuổi đến 60tuổi chiếm 18,75% đây là lực lượng có nhiều kinh nghiệm cả về trình độ chuyên môn vànghiệp vụ sư phạm, là đội ngũ nòng cốt trong hoạt động GD&ĐT của Trung tâm và cũngchính là đội ngũ tham gia công tác bồi dưỡng tại chỗ cho giảng viên mới

* Chất lượng đội ngũ giảng viên

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay, Trung tâm có 17 cán bộ, giảngviên bao gồm: 15 sĩ quan biệt phái Tình trạng thiếu GV với số lượng lớn trong thời gian dài

đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động GD-ĐT của Trung tâm.[19]

2.2.3 Thực trạng hoạt động dạy môn GDQPAN của đội ngũ cán bộ giảng viên.

* Về hoạt động giảng dạy

Khi lấy ý kiến phản hồi của 146 sv Đại học Kinh Tế bằng hình thức phiếu hỏi, có đượckết quả sau: Đa số GV đã chuẩn bị kỹ bài giảng trước khi lên lớp Tuy nhiên có đến 50% số

GV không thường xuyên và chưa cập nhật thông tin mở rộng bài giảng cho SV

* Về phương pháp giảng dạy

Qua kết quả khảo sát ta thấy phương pháp giảng dạy thuyết trình, nêu vấn đáp làphương pháp GV áp dụng thường xuyên nhất (90%) và đôi khi là 10% Những phươngpháp giảng dạy tích cực như làm việc tổ, thảo luận nhóm, đóng vai theo tình huống rất ít khiđược GV sử dụng (thường xuyên 20%)

Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp dạy học trên đã mang lại nhiều kết quả như mongmuốn song vẫn còn tồn tại ít nhiều những bất cập như: Việc sử dụng các phương pháp trên giúpcho học viên, sinh viên tư duy theo lời giảng của thầy, ghi nhớ và ghi chép; lĩnh hội được nhiềuthông tin sống động; tạo được nhiều tình huống và gợi mở tính độc lập, sáng tạo cho người học…

* Về phương tiện giảng dạy

Thực tế hiện nay có 60% GV đã thường xuyên sử dụng máy chiếu và bài giảng điện

tử để cho bài giảng sôi động hơn, hấp dẫn hơn Nhưng bên cạnh đó, việc sử dụng tranh ảnh,

sa bàn, vật thực trong giảng dạy còn hạn chế chỉ khoảng 20% GV là sử dụng thường xuyên.Việc sử dụng mô hình vật thật trong giảng dạy của GV cũng hạn chế, mới chỉ có 40% GV

là thường xuyên

Qua đó ta thấy khả năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật giảng dạy hiện đại để xâydựng, thiết kế, trình chiếu các bài giảng còn hạn chế Năng lực khai thác và thiết kế cácphần mềm chuyển động còn yếu, hình thức trình bày còn chưa phù hợp (theo dạng giáo ántreo hoặc quá lạm dụng màu sắc, hình ảnh) dẫn tới chưa thu hút cao độ sự tập trung, chú ýcủa sinh viên Thực trạng này đòi hỏi Trung tâm cần có kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi

Trang 12

dưỡng nâng cao tay nghề trong việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao của giáo dục đào tạo.

2.2.4 Thực trạng hoạt động học môn GDQPAN của sinh viên

Khi lấy ý kiến phản hồi của 146 sv của trường Đại học Kinh Tế bằng hình thức phiếuhỏi, có được kết quả sau: GDQPAN là môn học được nhiều SV coi là môn học khó, khôkhan Tuy nhiên có đến 85,04% SV thấy được tầm quan trọng của môn học và 82,24% SVhọc vì là môn học bắt buộc Chính vì vậy, thời gian dành cho hoạt động tự học mônGDQPAN của SV chưa đáp ứng yêu cầu chung hiện nay

2.2.5 Thực trạng CSVC phục vụ giảng dạy

Hiện nay Trung tâm đang quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất tại ký túc xá số 4Hòa Lạc vào nhiệm vụ giảng dạy giáo dục quốc phòng-an ninh cho sinh viên Về hệ thốngphòng làm việc, giảng đường và thao trường học kỹ - chiến thuật đảm bảo cho khoảng 1800

SV có thể học tập Bên cạnh đó vật chất, vũ khí trang bị phục vụ cho công tác giảng dạy vàhọc tập của Trung tâm khá đầy đủ

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng an ninh ở Trung tâm Giáo dục quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.3.1 Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy môn học

Thực hiện chương trình môn học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu củaTrung tâm, là pháp lệnh của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành Yêu cầu đối với Giám đốcTrung tâm là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho giảng viên tuân thủ một cách nghiêmtúc không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học

Để giám sát việc thực hiện chương trình giảng dạy của giảng viên, Ban Giám đốcTrung tâm đã thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương trình qua sổ báo giảng của giảngviên có đến 82,61% cán bộ, giảng viên đánh giá nội dung này được thực hiện ở mức tốt

2.3.2 Quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng của giảng viên

Để theo kịp, bắt nhịp với nhu cầu về nhân lực của xã hội luôn phát triển và yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục hiện nay thì việc tự trau dồi, tự bồi dưỡng là nhiệm vụ bắtbuộc cũng là nhu cầu thiết yếu, tự thân đối với mỗi giảng viên

Nhận xét: Theo kết quả điều tra trong bảng 2.17 nội dung 1, 2 được cán bộ quản lý

và giảng viên đánh giá là thực hiện tương đối tốt Nhưng bên cạnh đó, công tác chỉ đạo kiểmtra, giám sát việc thực hiện tự bồi dưỡng, công tác kiểm tra hồ sơ tự bồi dưỡng và việc tổchức giảng viên báo cáo kết quả tự bồi dưỡng chỉ được đánh giá ở mức trung bình và chưatốt

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Hoạt động giảng dạy là hoạt động chuyên biệt của giảng viên, người tổ chức và điềukhiển hoạt động của học trò nhằm giúp họ chiếm lĩnh những tri thức xã hội Quản lý hoạtđộng dạy bao gồm :

Ngày đăng: 22/04/2018, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w