1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

94 633 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

VŨ VĂN THÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG-AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

VŨ VĂN THÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG-AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mãsố: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN: PGS.TS Nguyễn Thành Vinh

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH SINH VIÊN 5

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Hoạt động giảng dạy 9

1.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy 10

1.3 Giáo dục quốc phòng và an ninh 11

1.3.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước 11

1.3.2 Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên 13

1.4 Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh 15

1.4.1 Quản lý chương trình, kế hoạch môn học 15

1.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 15

1.4.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên 17

1.4.4 Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên 18

1.4.5 Quản lí cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Giáo dục quốc phòng và an ninh 19

Tiểu kết chương 1 21

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 22

Trang 4

2.1 Khái quát về Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc

gia Hà Nội 22

2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm 22

2.1.2 Về cơ cấu tổ chức 26

2.1.3 Về cơ sở vật chất, học liệu và thiết bị dạy học 27

2.1.4 Các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ 30

2.1.5 Hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên 33

2.2 Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Đại học quốc gia Hà Nội 36

2.2.1 Thực trạng về chương trình, kế hoạch giảng dạy 36

2.2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên ở Trung tâm GDQP AN 36

2.2.3 Thực trạng hoạt động dạy môn GDQPAN của đội ngũ cán bộ giảng viên.38 2.2.4 Thực trạng hoạt động học môn GDQPAN của sinh viên 42

2.2.5 Thực trạng CSVC phục vụ giảng dạy 42

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng an ninh ở Trung tâm Giáo dục quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội 42

2.3.1 Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy môn học 42

2.3.2 Quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng của giảng viên 43

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 45

2.3.4 Thực trạng quản lý đối tượng giảng dạy 50

2.3.5 Thực trạng quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy 50

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQPAN của Trung tâm 51

2.4.1 Thành tựu về QL hoạt động giảng dạy môn giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trung tâm GDQP – AN, ĐHQGHN 51

2.4.2 Hạn chế về QL hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Trung tâm GDQP – AN, ĐHQGHN và nguyên nhân 51

Tiểu kết chương 2 53

Trang 5

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC

QUỐC PHÒNG - AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 54

3.1 Định hướng đổi mới công tác quản lý và nguyên tắc chọn lựa các biện pháp 54

3.1.1 Định hướng đổi mới công tác quản lý hoạt động giảng dạy môn giáo dục quốc phòng và an ninh 54

3.1.2 Nguyên tắc chọn lựa các biện pháp 57

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQPAN ở Trung tâm Giáo dục quốc phòng – An ninh, Đại học Quốc gia Hà nội trong giai đoạn hiện nay 58

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môn học GDQPAN cho cán bộ giảng viên trong Trung tâm 58

3.2.2 Nâng cao năng lực bộ máy quản lý hoạt động giảng dạy 59

3.2.3.Tăng cường quản lý công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy của giảng viên 60

3.2.4 Phương pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên cả về số lượng và chất lượng với cơ cấu hợp lý 62

3.2.5 Quản lý chất lượng hoạt động giảng dạy của giảng viên 64

3.2.6 Tăng cường quản lý đảm bảo về số lượng, chất lượng các loại vật chất, vũ khí trang bị, phương tiện dạy học 68

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp và Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 70

3.3.1 Mối liên hệ giữa các biện pháp 70

3.3.2 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp 70

Tiểu kết chương 3 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

10 HSSV Học sinh, sinh viên

11 NCKH Nghiên cứu khoa học

1 Bảng 2.1 Thống kê về cán bộ, giảng viên Trung tâm

2 Bảng 2.2 Học liệu và thiết bị dạy học Trung tâm GDQP – 28

Trang 7

5 Bảng 2.5 Kết quả trưng cầu ý kiến về nội dung giảng dạy

6 Bảng 2.6 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình

7 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng của

8 Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch công tác

9 Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên

10 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc sử dụng phương pháp,

phương tiện giảng dạy của giảng viên 48

11 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết

12 Bảng 3.1

Tổng hợp ý kiến của GV, CBQL về mức độ cấpthiết của các biện pháp quản lý hoạt động giảngdạy ở Trung tâm GDQP - AN

71

13 Bảng 3.2

Tổng hợp ý kiến của GV, CBQL về tính khả thicủa các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy ởTrung tâm GDQP - AN

72

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm GDQP – AN, ĐHQGHN 26

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt

2 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự pháttriển của đất nước, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấphành Trung ương 8 khóa XI khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáodục cũng là đầu tư phát triển” Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đápứng nhu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc GDQPAN ở cáctrường Đại học, Cao đẳng cũng góp phần vào việc hình thành, bồi dưỡng vàphát tiển nhân cách toàn diện của người học nhằm hướng tới mục tiêu giáo dục

Ngày nay, đất nước đang đi sâu vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,công tác Giáo dục quốc phòng an ninh càng phải được tăng cường hơn nữa,nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng,toàn dân và toàn quân, đặc biệt SV là lực lượng nòng cốt, chủ nhân tương laicủa đất nước đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng và an ninh, xây dựng vàbảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt XHCN Những năm gần đây, Đảng và NhàNước đã có sự đầu tư, đặc biệt quan tâm tới lĩnh vực GDQPAN Điều đó đãđược cụ thể hóa không chỉ ở các Nghị định, văn bản chỉ thị, hướng dẫn vềGDQPAN, mà hơn thế nữa ngày 19/6/2013 Quốc Hội đã thông qua Luật số:30/2013/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, Luật có hiệu lực chínhthức kể từ ngày 01/01/2014 Điều này càng khẳng định rõ vị thế của môn họcGDQPAN

Tuy nhiên, hoạt động giảng dạy GDQPAN ở các Trung tâm Giáo dụcQuốc phòng - An ninh trên phạm vi cả nước nói chung và Trung tâm Giáodục Quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội mang tính đặc thù cao,

Trang 10

vừa phải tuân thủ qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo vừa phải chấp hànhqui định của Bộ Quốc phòng Giảng viên cơ bản là lực lượng sĩ quan biệt pháicòn sinh viên thường chưa nhận thức hết tầm quan trọng của môn học; Hoạtđộng giảng dạy trong những năm qua mặc dù đã đạt được những kết quả khákhả khi song bên cạnh đó vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập chưa đáp ứngđược yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhândân, mặc dù lãnh đạo các Trung tâm đã có sự đầu tư, quan tâm đến môn học.Điều này đòi hỏi cần sớm có giải pháp khắc phục trong thời gian tới.

Cùng với đó Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia

Hà Nội chuyển đổi mô hình đào tạo từ đào tạo tại cơ sở đào tạo lên đào tạo tậptrung tại Hòa Lạc đã đặt ra không ít những thời cơ cũng như thách thức, trong đóviệc thay đổi về quản lý, tổ chức và phương pháp giảng dạy là một trong nhữngyêu cầu hết sức cấp thiết Mặc dùTrung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Đạihọc Quốc gia Hà Nội đã tổ chức các buổi hội thảo nhằm nâng cao chất lượngGDQPAN tuy nhiên hiệu quả đạt được vẫn chưa đạt như mong muốn

Xuất phát từ nội dung chương trình đào tạo ĐH, CĐ theo quy định của

Bộ GD&ĐT, thì môn Giáo dục QP, AN là một trong các môn học bắt buộckhi sinh viên ra trường phải có chứng chỉ Giáo dục QP, AN, đây là một trongcác điều kiện cần và đủ để xét khi sinh viên tốt nghiệp ra trường Bên cạnh đóđặc điểm môn Giáo dục QP, AN không như các môn học khác, đây là mônhọc có tính đặc thù và kỷ luật cao, sinh viên bên cạnh việc học tập các nộidung theo chương trình thì phải tuân thủ và chấp hành nghiêm các chế độ quyđịnh của Quân đội, mặt khác môn học đan xen nhiều nội dung cả lý thuyết vàthực hành Nội dung giảng dạy của giảng viên chủ yếu mang tính nguyên tắc,quan điểm nên không tránh khỏi sự khô khan, máy móc và dập khuôn tronghoạt động giảng dạy cho sinh viên tại đơn vị

Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giảng dạy

môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng

- An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn

Trang 11

nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy môn học GDQPAN tại Trung tâmGDQP - AN, ĐHQGHN

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu khái quát những vấn đề lý luận và làm rõ thực trạng quản

lý hoạt động giảng dạy, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt độnggiảng dạy ở Trung tâm GDQPAN, ĐHQGHN nhằm đáp ứng yêu cầu nângcao chất lượng giáo dục đào tạo ở Trung tâm GDQPAN, ĐHQGHN trong giaiđoạn hiện nay

Đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý phù hợp với yêu cầu thựctiễn, đặc biệt tác động đồng bộ đến các khâu của quá trình giảng dạy thì việcgiảng dạy môn GDQPAN tại Trung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN sẽ đạt hiệuquả cao, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn học này

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ sau:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy mônGDQP&AN tại Trung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dụcQuốc phòng và an ninh tại Trung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN

5.3 Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQP&AN tại Trungtâm GDQP-AN, ĐHQGHN

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động giảng dạy môn GDQPAN tại các Trung tâm Giáo dục quốcphòng và an ninh sinh viên

Công tác quản lý hoạt động giảng dạy môn GDQPAN tại Trung tâmGDQP-AN, ĐHQGHN

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: sưu tầm, nghiên cứu, hệ thống

hoá các lý luận trong các văn bản, tài liệu khoa học có nội dung liên quan đến

đề tài

4.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phân tích, đúc kết các tài liệu

thống kê; sử dụng các phiếu hỏi đối với các đối tượng khác nhau; quan sát cáchoạt động dạy học và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Tiến hành phỏng vấn vàdùng phiếu hỏi để thu thập các ý kiến của các chuyên gia (các nhà quản lý, cácchuyên viên, các giảng viên lâu năm)

4.3 Phương pháp thống kê toán học: Áp dụng xử lý các kết quả điều tra được.

5 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, đề tài được trình bày trong

ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc

phòng và an ninh tại các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc

phòng và an ninh tại Trung tâm GDQP- AN, ĐHQGHN

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc

phòng và an ninh tại Trung tâm GDQP - AN, ĐHQGHN

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI CÁC TRUNG TÂM

GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH SINH VIÊN

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu, bài biết vềvai trò của GDQPAN trong hệ thống GD quốc dân nói chung, giáo dục ýthức QP, AN cho cán bộ, HSSV các trường Đảng, trường ĐH, CĐ Tiêu biểu

là các công trình của các tác giả: Nguyễn Thị Doan, “Trường ĐH với nhiệm

vụ GDQP” Đổi mới GDQP trong hệ thống GD quốc gia, Nhà xuất bảnQuân đội nhân dân, Hà Nội 2007 Tư duy mới về bảo vệ Tổ quốc và yêu cầuđổi mới GDQP trong hệ thống GD quốc gia hiện nay, Vũ Quang Lộc Bàn vềtính tất yếu của đổi mới GDQP trong hệ thống GD quốc gia hiện nay củaNguyễn Bá Dương Vị trí, vai trò và ý nghĩa của đổi mới GDQP trong hệthống GD quốc gia đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay của Vũ Quang

Đạ Tư duy mới của Đảng ta về GDQP trong hệ thống GD quốc gia củaNguyễn Mạnh Hưởng Mối quan hệ của GDQP với các môn học khác và sựthống nhất của môn GDQP ở các Trung tâm, các đối tượng của Trần ĐìnhTuấn Sự quy định của điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đối với đổimới GDQP trong hệ thống GD quốc gia hiện nay, của Lê Quý Trịnh Đổi mớichương trình, nội dung và phương pháp GDQP hiện nay của Trần Đình Đích.Những căn cứ để đánh giá chất lượng, hiệu quả đổi mới GDQP trong hệthống GD quốc gia thời gian qua của Phạm Văn Việt Thực trạng và giảipháp đổi mới GDQP trong các trường ĐH, CĐ, của Hà Văn Công Giải phápđổi mới GDQP cho sinh viên (SV) hiện nay của Lê Ngọc Cường Cần tăngcường các hoạt động bổ trợ cho GDQP trong các trường học hiện nay củaTrần Phú Mừng Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhànước đối với công tác GDQP trong hệ thống GD quốc gia của Nguyễn Minh

Trang 14

Khải Xây dựng đội ngũ giảng viên (GV) giảng dạy GDQP trong hệ thốnggiáo dục quốc gia-một vấn đề cấp thiết hiện nay của Nguyễn Văn Thế.Những yêu cầu cơ bản về đổi mới mục tiêu GDQP cho cán bộ, HSSV trong

hệ thống GD quốc gia của Vũ Đức Huấn Giải pháp đổi mới nội dung,phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả GDQP cho cán bộ, HSSV hiệnnay của Bùi Ngọc Quỳnh Trung tâm GDQPAN với việc đổi mới hình thức

tổ chức và phương pháp GDQP cho HSSV của Lê Văn Nghệ Nhóm giảipháp đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức GDQP cho cán bộ,HSSV hiện nay của Nguyễn Trọng Xuân “Một số vấn đề nâng cao chấtlượng GDQP cho cán bộ, học sinh, sinh viên”, Tạp chí Khoa học quân sự, số11/2000; Lê Doãn Thuật, “GDQP trong các trường đại học và cao đẳng - bốnvấn đề bức xúc cần tháo gỡ từ sở”, Tạp chí Quốc phòng toàn dân số 01/2002;Hoàng Văn Tòng, “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốcphòng – an ninh cho học sinh trung học phổ thông”, Tạp chí Quốc phòngtoàn dân, (Số 8 – 2008), tr.79; Trần Đăng Thanh, Giáo dục lòng yêu nước –Một nội dung quan trọng trong giáo dục quốc phòng cho học sinh sinh viên,Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 03/2005; Đinh Trọng Tuấn, “Biện phápquản lý hoạt động dạy học cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng

an ninh Hà nội 1” năm 2009 Tôn Bảo, “Xây dựng nền quốc phòng – an ninhvững mạnh – Nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay” năm 2012.Nguyễn Thiện Minh, “Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng – an ninh chohọc sinh, sinh viên trong tình hình mới” năm 2013 Đỗ Bá Tỵ, “Đẩy mạnhcông tác giáo dục quốc phòng và an ninh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc”năm 2014 Nguyễn Thiện Minh, “Tăng cường giáo dục quốc phòng và anninh cho học sinh, sinh viên trong tình hình hiện nay” năm 2016 NguyễnDuy Nguyên, “Tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng và an ninhtrong tình hình mới” năm 2016 Hà Đình Soát, “Vai trò của công tác giáo dụcquốc phòng cho sinh viên giai đoạn hiện nay” năm 2016 Ngoài các bài báokhoa học đã đăng tải trên các tạp chí còn có một số đề tài nghiên cứu khoa

Trang 15

học, các tài liệu, chuyên đề về công tác GDQP cho cán bộ, học sinh, sinhviên hiện nay Nổi bật như Lê Minh Vụ (chủ nhiệm đề tài): “Đổi mới Giáodục Quốc phòng trong hệ thống giáo dục quốc gia”, đề tài khoa học cấp nhànước, 2006; Phạm Xuân Hảo (chủ nhiệm đề tài): “GDQP cho cán bộ, họcsinh, sinh viên các trường đại học hiện nay” đề tài khoa học cấp Viện Khoahọc Nhân văn Quân sự, Bộ Quốc phòng, 2002; Hoàng Văn Tòng: “Một sốbiện pháp quản lý nhằm nâng cao kết quả giáo dục quốc phòng cho học sinh,sinh viên tại các trung tâm giáo dục quốc phòng” - Luận văn thạc sĩ Khoahọc giáo dục, 2004; Nguyễn Đức Đăng: “Quản lý công tác GDQPAN chosinh viên hệ chính quy tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,ĐHQGHN” - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, 2011 Vương Quang Thái:

“Biện pháp quản lý hoạt động tự học tại Trung tâm Giáo dục quốc phòngThái Nguyên trong giai đoạn hiện nay – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ

sở, 2015 Nguyễn Đức Đăng: “Quản lý hoạt động giáo dục quốc phòng và anninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận quản lý chấtlượng tổng thể” – Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, 2016

Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau củaGDQPAN cho cán bộ, HSSV trong các trường ĐH, CĐ hiện nay Nhìnchung, các tác giả đã đề cập tới tầm quan trọng của GDQPAN cho cán bộ,HSSV trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Đồngthời đã đề xuất các giải pháp khác nhau nhằm nâng cao chất lượng quản lýGDQPAN ở các Trung tâm

Nhìn chung các đề tài, các bài nghiên cứu đều đánh giá một cách tổngquan thực trạng của công tác GDQPAN hiện nay nói chung, thực trạng chấtlượng và kết quả hoạt động giảng dạy GDQPAN nói riêng, trên cơ sở đó đưa

ra mốt số biện pháp phát triển về đội ngũ, cải tiến phương pháp, phương tiện,

cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đào tạo môn họcGDQPAN trên cả nước Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, khi Luật Giáo dụcquốc phòng và an ninh đã được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2013 và chính

Trang 16

thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đặt ra mục đích, yêu cầu của nhiệm vụGDQPAN là rất quan trọng, trong khi đó cơ cấu tổ chức, đội ngũ giảng viênđảm nhiệm giảng dạy môn học GDQPAN, cơ sở vật chất chưa có sự thayđổi, đồng bộ đáng kể nào, đây là một vấn đề hết sức khó khăn mà đề tài mongmuốn đề cập đến một khía cạnh nhỏ của nhiệm vụ GDQPAN cho sinh viên,

đó là nghiên cứu thực trạng và đề xuất những biện pháp nhằm quản lý hoạtđộng giảng dạy của giảng viên để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảGDQPAN cho sinh viên

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

Quản lý có nguồn gốc từ sự phân công lao động xã hội, Các Mác đã viết:

"Một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình, nhưng trong một dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng" Ngày nay quản lý đã trở thành một khoa

học, một nghệ thuật và đang diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của đờisống xã hội

Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Quản

lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi,phát triển Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quanniệm khác nhau

+ Theo H.Koontz (Người Mỹ): Quản lý là một hoạt động thiết yếunhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mụcđích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trườngtrong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiềnbạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất [26, tr.46]

Trang 17

+ Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý là quá trìnhđạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[24, tr.1]

Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì

nó cũng là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Quá trình tác động này được vận hànhtrong một môi trường xác định Sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu của quản lý đặt ra thông qua cáccông cụ và phương pháp của chủ thể quản lý trong môi trường của nó

Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu như sau: Quản lý là sựtác động có chủ đích, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý tớiđối tượng quản lý thông qua kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để nhằmđạt tới những mục tiêu nhất định

1.2.2 Hoạt động giảng dạy

Giảng dạy là một bộ phận của quá trình sư phạm, với nội dung khoa học,được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do Trung tâm tổchức, GV chỉ đạo, điều khiển hoạt động nhận thức nhằm giúp SV nắm vững

hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nângcao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách Giảng dạy làcon đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hộiquan trọng nhất giúp mỗi cá nhân hoàn thiện nhân cách của mình, là tiền đểcho sự phát triển và thành đạt của mỗi cá nhân và thúc đẩy xã hội phát triển.Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình người học chiếm lĩnh trithức (khái niệm khoa học) qua đó hình thành và phát triển nhân cách Dạy vềbản chất là sự tổ chức nhận thức cho người học và giúp họ học tốt

Mục đích dạy là điều khiển sự học tập của người học

Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép: Truyền đạt thông tin–dạy vàđiều khiển hoạt động học

Nội dung dạy: theo chương trình quy định

Phương pháp dạy: Theo phương pháp dạy học tích cực

Trang 18

1.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy

Để hoạt động giảng dạy đạt được mục tiêu đặt ra, một trong những nộidung quan trọng không thể thiếu đó là quản lý hoạt động giảng dạy Quản lýhoạt động giảng dạy được hiểu là một hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm làmcho quá trình giảng dạy vận hành theo đường lối của Đảng, Nhà nước, thựchiện được những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong việc đào tạo conngười theo mẫu người của thời đại, tập trung vào hoạt động dạy học và giáodục đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu xác định Cũng cóquan điểm cho rằng: “ Quản lý hoạt động giảng dạy thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình giảng dạy (được tiến hành bởi tập thểgiáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằmgóp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêuđào tạo”

Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý toàn bộ việc giảng dạy, giáodục của nhà giáo, quản lý việc thực hiện chương trình, quản lý việc soạn bài

và chuẩn bị lên lớp của người dạy; quản lý việc thực hiện qui chế giảng dạy,quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của người dạy…

Đối tượng của quản lý hoạt động giảng dạy được coi như một hệ thống

xã hội bao gồm bốn thành tố:

- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ …)

- Con người (nhà giáo và người học)

- Quá trình hay công việc (việc dạy, việc học)

- Vật chất (phòng học, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu )

Mục tiêu của quản lý hoạt động giảng dạy: Mục tiêu của quản lý hoạtđộng giảng dạy là chất lượng dạy học toàn diện cho người học với các tiêuchuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thể chấtđược quy định trong mục tiêu giáo dục Một cách chung nhất, mục tiêu quản

lý hoạt động dạy học nhằm:

Trang 19

- Bảo đảm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chươngtrình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định.

- Bảo đảm hoạt động dạy học đạt chất lượng, hiệu quả cao

Đặc điểm môn học: GDQP – AN là môn học được luật định, nó được thể

hiện rất rõ trong đường lối giáo dục của Đảng và được thể chế hóa bắng cácvăn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, nhằm giúp cho sinh viên thựchiện mục tiêu “hình thành và bồi giưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực

công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Đây

là môn học có tính đặc thù cao đòi hỏi sinh viên phải học cả lý thuyết ở giảngđường, nhằm trang bị đầy đủ các nội dung mang tính chất thuộc về nguyêntắc Để sinh viên gắn và sử trí linh hoạt các tình huống khi sinh viên học cácnội dung thực hành trên thao trường, bãi tập Cùng với đó sinh viên phải tuânthủ và chấp hành nghiêm Hiến pháp của Nhà nước, Kỷ luật của Quân đội vàquy định của đơn vị đặt ra theo đúng Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhândân Việt Nam

Yêu cầu môn học: Môn học có yêu cầu cao cả về trí và lực đối với sinh

viên, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về QP – AN chosinh viên để sinh viên vững tin về đường lối, quan điểm của Đảng Làm thất

mọi âm mưu “ diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch.

Từ đó cững đặt ra những yêu cầu rất cao đối với mỗi giảng viên tham gia

giảng dạy và đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên

Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy: Quản lý hoạt động giảng dạy bao

gồm các vấn đề sau:

- Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

- Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên

- Quản lý CSVC, phương tiên dạy học và các điều kiện phục vụ cho hoạtđộng dạy học

Trang 20

1.3 Giáo dục quốc phòng và an ninh

1.3.1 Những chủ trương của Đảng và Nhà nước

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, GDQP đã được Đảng và Nhànước quan tâm và được thể hiện bằng các văn bản quy phạm cụ thể

Ngày 28/12/1961, Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) đã ban hànhNghị định số 219/CP [13] về việc huấn luyện quân sự cho quân nhân dự bị vàdân quân tự vệ đã trở thành cái mốc quan trọng hình thành môn học mới trong

hệ thống GD quốc dân (môn học quân sự), đây là tên gọi ban đầu của mônhọc GDQPAN ngày nay

Năm 1966, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành Chương

trình Huấn luyện quân sự cho các trường đại học, cao đẳng và trung học

chuyên nghiệp, với nội dung chủ yếu là huấn luyện kiến thức quân sự phổ thông

và kỹ năng quân sự cơ bản cho HSSV nhằm rút ngắn thời gian huấn luyện quân

sự khi thanh niên nhập ngũ, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ chiến tranh

Sau khi nước nhà được thống nhất, Nhà nước đã chỉ đạo điều chỉnh lại nộidung huấn luyện quân sự phổ thông cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới vàđưa vào giảng dạy với chương trình ổn định hơn, nhằm tăng cường nhận thứccủa học sinh về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Đối với các trường ĐH, CĐ có biênchế sỹ quan biệt phái (SQBP) để đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy nội dung này Trong công cuộc đổi mới vai trò của GDQP càng thể hiện rõ hơn, đầy đủhơn Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII, nêu rõ: “Tăng cường công tác GD

về QP cho toàn dân, trước hết là đối với cán bộ các ngành, các cấp của Đảng

và Nhà nước” Đặc biệt, để đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳCNH, HĐH, Bộ Chính trị đã ban hành 02 Chỉ thị: Chỉ thị số 62- CT/TW ngày

12 tháng 02 năm 2001 của Bộ Chính trị khoá IX về tăng cường công tácGDQP toàn dân trước tình hình mới Đây là lần đầu tiên Đảng ta xác địnhGDQP toàn dân là một bộ phận của nền GD quốc dân và chỉ rõ: “Phải GD sâusắc quan điểm, đường lối của Đảng, chủ trương, chính sách của Nhà nước vềxây dựng nền QP toàn dân cho cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành và thế hệ

Trang 21

trẻ, làm cho mọi cán bộ, đảng viên ở tất cả các cấp, các ngành và nhân dân cónhận thức đúng đắn và đầy đủ về việc xây dựng, củng cố nền …….”[2] Trên cơ sở tư duy mới về bảo vệ Tổ quốc XHCN, nhất là sự phát triển củamối quan hệ giữa QP-AN và đối ngoại, Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX về

Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới nêu rõ: “Thể chế hóa kịp thời

các chủ trương, chính sách về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninhnhân dân; từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, trướchết tập trung hoàn chỉnh pháp luật về quốc phòng, an ninh, đối ngoại” [1] Tiếp đó, ngày 03-5-2007, Bộ Chính trị (khóa X) ra Chỉ thị số 12-CT/TW

về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQPAN trong tình hình mới Chỉ thị nhấn mạnh: “GDQPAN là một bộ phận của nền GD quốc

dân, việc phổ cập và tăng cường GDQPAN là nhiệm vụ chung của Đảng, Nhànước và toàn xã hội, phải được chỉ đạo, tổ chức thực hiện thống nhất từ Trungương đến địa phương bằng các hình thức phù hợp với từng…,” [11; 12]

Năm 2001 Chính phủ còn ban hành Nghị định số 15/2001/NĐ-CP và Nghị

định số 116/2007/NĐ-CP về GDQPAN

Như vậy ta có thể nhận thấy Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc giáodục ý thức bảo vệ Tổ quốc cho cán bộ, nhân dân, HSSV luôn có những điềuchỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn của cách mạng, từ huấn luyện quân sựphổ thông cho HSSV, GDQP đến GDQPAN cho toàn dân

Thực hiện các chỉ thị của Đảng, công tác GDQPAN trên phạm vi toànquốc đã có sự chuyển biến cơ bản trong nhận thức, trách nhiệm của đội ngũcán bộ, giảng viên về GDQPAN Công tác GDQPAN đã được triển khai đồng

bộ, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở Hội đồng GDQPAN các cấp đượccủng cố, kiện toàn, phát huy được chức năng tham mưu cho cấp ủy, lãnh đạoTrung tâm trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả GDQPAN

1.3.2 Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên

Trang 22

GDQPAN là một nội dung cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàndân, an ninh nhân dân, là môn học chính khoá trong chương trình giáo dục từtrung học phổ thông đến đại học

Học tập, bồi dưỡng kiến thức QP-AN là quyền lợi và nghĩa vụ của cán

bộ, công chức, HSSV và của toàn dân Đối với cán bộ nhà nước, kiến thứcquốc phòng và an ninh tương ứng với chức danh cán bộ là một trong các tiêuchuẩn bắt buộc và là một trong những tiêu chí để xem xét, đề bạt, bổ nhiệmđối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức các cấp,các ngành Đối với HSSV, GDQP là một nội dung bắt buộc để có kiến thức

và kỹ năng về QP-AN sẵn sàng tham gia bảo vệ tổ quốc khi cần thiết

Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo dục cho công dân về

kiến thức quốc phòng và an ninh để phát huy tinh thần yêu nước, truyền thốngdựng nước và giữ nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, nâng cao ý thức, tráchnhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh, bảo vệ Tổ quốcViệt Nam xã hội chủ nghĩa.(Luật giáo dục quốc phòng và an ninh) [9]

Những yêu cầu giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh:

Tiến hành đồng bộ bằng nhiều hình thức, nội dung phù hợp với từng đốitượng; xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy thống nhất bảođảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực và có hệ thống

Nguyên lý giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh: Thực

hiện đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước, có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lý thuyết đi đôi vớithực hành; GD trong Trung tâm kết hợp tuyên truyền trên các phương tiệnthông tin đại chúng, trong các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư

Nguyên tắc GDQPAN: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; Giáo dục quốc phòng và

an ninh là trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn dân, trong đó Nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo; Kết hợp giáo dục quốc phòng và an ninh với giáo dục

Trang 23

chính trị tư tưởng, phổ biến, giáo dục pháp luật và gắn với xây dựng cơ sởvững mạnh toàn diện; Giáo dục toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm bằng cáchình thức phù hợp; kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa lý thuyết và thựchành; Chương trình, nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh phải phù hợpvới từng đối tượng, đáp ứng kịp thời tình hình thực tế; Bảo đảm bí mật nhànước, tính kế hoạch, kế thừa, phát triển, khoa học, hiện đại, dễ hiểu, thiết thực

và hiệu quả (Điều 5 Luật giáo dục quốc phòng và an ninh)

1.4 Quản lý hoạt động giảng dạy môn Giáo dục quốc phòng và an ninh

1.4.1 Quản lý chương trình, kế hoạch môn học.

Quản lý chương trình là quản lí những yêu cầu trong giảng dạy môn

GDQP-AN đối với SV các trường ĐH nhằm GD kiến thức cơ bản về đường lối QP, GDQP-ANcủa Đảng và công tác quản lý nhà nước về QP, AN; về truyền thống đấu tranhchống giặc ngoại xâm của dân tộc, về nghệ thuật quân sự Việt Nam; về chiếnlược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cáchmạng Việt Nam Trang bị kỹ năng QS, AN cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng,củng cố nền QP toàn dân, AN nhân dân, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Quản lí nội dung chương trình là quản lí việc giảng dạy của các cơ sởGDQP AN có đúng, đủ nội dung chương trình đã được ban hành theo Thông

tư số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT haykhông; quản lí học tập, rèn luyện, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV.Trong quản lý quá trình đào tạo, quản lý thực hiện nội dung chương trìnhđúng, đủ về thời lượng là quan trọng nhất; tránh tình trạng cắn xén tronggiảng dạy, từ đó dẫn tới không bảo đảm chất lượng môn học.[21]

Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình môn học đã tốt nhưng đồngthời cũng phải quản lý phương pháp giảng dạy nhằm ngày càng bảo đảm chấtlượng và hiệu quả Vì, phương pháp giảng dạy được ví như là đường dẫnkiến thức từ người thầy sang trò, đường dẫn tốt thì lượng kiến thức sẽ truyềntải được nhiều và ngược lại, do vậy phải luôn luôn đổi mới phương pháp DHphù hợp với từng nội dung, từng đối tượng và từng giai đoạn nhất định, có

Trang 24

như vậy người thầy mới truyền được lửa nhiệt huyết trong học tập cho ngườitrò, từ đó tạo động cơ học tập đúng đắn, đạt kết quả tốt nhất.

1.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Theo thông tư 31 /2012/TT-BGD&ĐT ngày 12/9/2012 GDQPAN cho

SV các trường ĐH hiện nay được tổ chức thực hiện theo các hình thức sau:dạy học tập trung; dạy học kết hợp (rải phần lý thuyết và tập trung phần thựchành) hoặc dạy học rải (lí thuyết và thực hành)

Tại các trung tâm (TT) GDQPAN được tổ chức dạy học GDQPAN cho

SV tập trung: Trước năm học mới (thường tháng 5 hoặc 6 hàng năm), TTGDQPAN tổ chức hội nghị liên kết GDQPAN với các trường ĐH, CĐ trongcụm liên kết, nhằm đánh giá công tác phối hợp GDQPAN trong năm vàthống nhất kế hoạch GDQPAN năm học tới, tại hội nghị TT GDQPAN vàcác Trung tâm thống nhất kế hoạch GDQP, AN cho SV trong năm học; theo

kế hoạch SV các trường ĐH, CĐ được đưa tới TT GDQPAN để học tập (SVđào tạo trình độ ĐH và CĐ là 165 tiết)

Theo quy định của Bộ GDĐT các trường ĐH, CĐ có khoa hoặc bộ mônGDQPAN thì tổ chức DH tại trường, các trường này thường tổ chức dạy họcrải trong một học kỳ hay cả năm học (thường giảng dạy trong năm học thứnhất của khóa học); Trung tâm chủ động được thời gian giảng dạy các mônhọc trong khóa học

Các trường ĐH, CĐ không có khoa, bộ môn GDQPAN: liên kết với cácTrung tâm GDQPAN để giảng dạy cho SV (cụm liên kết); địa điểm, thờigian, hình thức tổ chức giảng dạy do hai đơn vị thống nhất và được ký hợpđồng giảng dạy, khi hoàn thành thì được thanh lý hợp đồng

Sinh viên hoàn thành khóa học tại TT GDQPAN, được cấp chứng chỉGDQPAN; SV học GDQPAN tại các khoa, bộ môn GDQPAN sau khi hoànthành khóa học, các khoa, bộ môn chuyển kết quả học tập của SV choTrung tâm để từng trường cấp chứng chỉ cho SV

Chứng chỉ GDQPAN cấp cho SV để xác nhận hoàn thành kết quả học

Trang 25

tập môn GDQPAN SV đạt điểm trung bình môn học từ 5 điểm và không bịxử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên được cấp chứng chỉ GDQPAN và được ghikết quả xếp loại trong chứng chỉ Chứng chỉ GDQPAN là một trong nhữngđiều kiện để xét tốt nghiệp.

Không cấp chứng chỉ cho SV được miễn toàn bộ chương trình; SV CĐhọc liên thông lên ĐH chỉ học bổ sung những học phần còn thiếu

1.4.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên

Để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy người giảng viên cần phải trútrọng đến công tác bồi dưỡng chuyên môn Bồi dưỡng chuyên môn là bồidưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn.Bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới,cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giảng viên,

là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc củangười giảng viên

Giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh phải có bằng cử nhân giáodục quốc phòng và an ninh trở lên; trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trởlên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm vàchứng chỉ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh

Việc đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninhđược quy định cụ thể trong Luật giáo dục quốc phòng và an ninh:

- Đào tạo chính quy chuyên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh, tậptrung 04 năm với đối tượng tuyển sinh là những người có bằng tốt nghiệptrung học phổ thông;

- Đào tạo văn bằng 2, tập trung 02 năm với đối tượng tuyển sinh lànhững người đã có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác;

- Đào tạo văn bằng 2, tập trung 18 tháng với đối tượng tuyển sinh làgiáo viên, giảng viên đang giảng dạy tại trường trung học phổ thông, cơ sởgiáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và đã có chứng chỉ đào tạo giáodục quốc phòng và an ninh thời gian đào tạo không dưới 06 tháng

Trang 26

Giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh được bồi dưỡng,tập huấn định kỳ tại trường của lực lượng vũ trang nhân dân, trung tâm giáodục quốc phòng và an ninh.

Chính phủ quy định điều kiện cơ sở giáo dục đại học, trường của lựclượng vũ trang nhân dân được đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục quốcphòng và an ninh; Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cơ sở giáo dục đại học,trường của lực lượng vũ trang nhân dân có đủ điều kiện được đào tạo giáoviên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh

Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy bannhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ sở giáo dục trực thuộc xây dựng kế hoạch tuyểnsinh, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng

và an ninh ở cơ sở giáo dục từ trung học phổ thông đến đại học

1.4.4 Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên

Quản lý đối tượng giảng dạy của giảng viên phải thông qua hoạt độnghọc tập, rèn luyện của người học (SV) Quản lý SV học tập GDQPAN thựchiện như SV học các môn học khác; song do tính chất đặc thù của môn họcnên SV học môn GDQPAN vừa học tập lĩnh hội kiến thức mới vừa rèn luyện

lễ tiết, tác phong, tính kỷ luật gần như các đơn vị quân đội

Quản lý sinh viên học tập GDQPAN: sinh viên phải chấp hành đầy đủcác quy định trong học tập và có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần; mỗilần kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên và có đủ 80% thời gian có mặt trên lớp sẽđược dự thi kết thúc học phần thứ nhất Mỗi sinh viên phải dự thi đủ các họcphần theo quy định

Sinh viên thuộc đối tượng được miễn học, miễn thi, miễn học các nộidung thực hành và tạm hoãn học là:

* Đối tượng được miễn học môn học GDQPAN:

a) Học sinh, sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốtnghiệp do các trường quân đội, công an cấp;

Trang 27

b) Học sinh, sinh viên đã có chứng chỉ GDQPAN tương ứng với trình độđào tạo.

c) Học sinh, sinh viên là người nước ngoài

* Đối tượng được miễn học, miễn thi học phần, nội dung trong chương trình GDQPAN, gồm: học sinh, sinh viên có giấy xác nhận kết quả học tập

các học phần, nội dung đó đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10

* Đối tượng được miễn học, các nội dung thực hành kỹ năng quân sự:

a) Học sinh, sinh viên là người khuyết tật, có giấy xác nhận khuyết tậttheo quy định của pháp luật về người khuyết tật

b) Học sinh, sinh viên không đủ sức khỏe về thể lực hoặc mắc nhữngbệnh lý thuộc diện miễn làm nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành

c) Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân

* Đối tượng được tạm hoãn học môn học GDQPAN.

a) Học sinh, sinh viên vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời giandài để điều trị, phải có giấy xác nhận của bệnh viện nơi học sinh, sinh viênđiều trị

b) Học sinh, sinh viên là nữ đang mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế

độ thai sản theo quy định hiện hành

Các đối tượng này phải được sự đồng ý của giám đốc, hiệu trưởng Hếtthời gian tạm hoãn, các trường bố trí cho sinh viên vào học các lớp phù hợp

để hoàn thành chương trình

Sinh viên học GDQPAN tại các trung tâm được học tập, rèn luyện vàsống trong môi trường gần với mội trường quân đội Sinh viên được biên chếtheo từng tiểu đội, trung đội (lớp), được ăn, ở và học tập tập trung như các

đơn vị quân đội; thực hiện 11 chế độ trong ngày và 3 chế độ trong tuần.

Sinh viên học GDQPAN tại khoa hoặc bộ môn GDQPAN chỉ được họckiến thức trong nội dung chương trình môn học, không có điều kiện và môitrường rèn luyện gần như môi trường quân đội Đây cũng là những hạn chế,không tạo được ý thức tập thể, sát thực tế, tính cộng đồng

Trang 28

1.4.5 Quản lí cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Giáo dục quốc phòng và an ninh.

Cơ sở vật chất, TBDH và ứng dụng CNTT trong giảng dạy có vai tròquan trọng trong giảng dạy nói chung và trong giảng dạy GDQPAN nói riêngnhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả môn học, tạo sự say mê, hứng thú tronggiảng dạy và học tập

GDQPAN cho SV trong các trường ĐH trước kia vốn được xem là mônhọc khô khan đến nay do được đầu tư CSVC, PTDH và ứng dụng CNTTtrong giảng dạy đã góp phần giúp giảng viên truyền tải kiến thức tới ngườihọc một cách hiệu quả nhất, người học hứng khởi, đam mê trong học tập Vớivị trí, tầm quan trọng của CSVC, TBDH và ứng dụng CNTT trong giảng dạythì việc mua sắm, bảo quản và quản lý để giữ tốt, dùng bền đóng vai trò rấtquan trọng đối với nhà quản lý

GDQPAN là môn học đặc thù do đó về cơ sở vật chất, PTDH mônGDQPAN cũng được quản lí chặt chẽ từ khâu mua sắm, sử dụng và bảo quản.Sản xuất TBDH môn GDQPAN chủ yếu do các đơn vị quân đội đảm nhiệm,

có những chủng loại chỉ có một nhà máy sản xuất do vậy trong mua sắmkhông thể áp dụng mời thầu cạnh tranh mà thực hiện theo chỉ định thầu; trongkhai thác sử dụng và quản lí có sự chỉ đạo thống nhất giữa Bộ GD&ĐT, BộQuốc phòng, Bộ Công an và các cơ sở GDQP AN

Trang 29

Tiểu kết chương 1

Nội dung chương 1 đã cập nhật được khá đầy đủ về lịch sử quá trìnhnghiên cứu của các tác giả về công tác GDQPAN nói chung và hoạt độnggiảng dạy môn GDQPAN nói riêng; đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liênquan đến quản lý, quản lý GD, quản lý hoạt động giảng dạy ở trường ĐH, CĐ,cuùng với đó tác giả cũng đề cập những quan điểm chủ chương của Đảng vềcông tác QP, AN cho sinh viên, cũng như đi làm rõ tính chất đặc thù cua mônhọc Các khái niệm cơ bản trên là cơ sở để tác giả tiến hành khảo sát thựctrạng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy mônGDQPAN ở Trung tâm GDQP – AN, ĐHQGHN trong giai đoạn hiện nay

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH, ĐẠI HỌC QUỐC GIA

HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm

Ngày 02/3/2004, Giám đốc ĐHQGHN đã kí Quyết định số 97/TCCB

về việc thành lập Trung tâm Giáo dục Quốc phòng trực thuộc ĐHQGHN.Trung tâm được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai Khoa Giáo dục Quốc phòngcủa Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (do Binh chủng Hoá họcquản lí) và Khoa Giáo dục Quốc phòng của Trường Đại học Ngoại ngữ (doTrường Sĩ quan Lục quân 1 quản lí) Thực hiện Nghị định số 116/2007/NĐ-

CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng và an ninh vàQuyết định số 82/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2007 về việc ban hành Quychế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh,ngày 11/5/2009 Giám đốc ĐHQGHN ký Quyết định số 1737/QĐ-TCCB vềviệc đổi tên Trung tâm Giáo dục Quốc phòng thành Trung tâm GDQP-AN,ĐHQGHN Trung tâm có nhiệm vụ giảng dạy giáo dục quốc phòng và anninh cho sinh viên ĐHQGHN và một số cơ sở giáo dục đại học theo phânluồng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tham mưu cho ĐHQGHN về công tác bồidưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho cán bộ, viên chức trongĐHQGHN và công tác quân sự địa phương

Để có được một cơ chế quản lí thống nhất, đảm bảo sự ổn định và pháttriển bền vững của đơn vị, Trung tâm đã chủ động tham mưu cho ĐHQGHN,tranh thủ sự ủng hộ của các đơn vị hữu quan, đề nghị Bộ Quốc phòng giao vềmột đầu mối quản lí sĩ quan biệt phái Ngày 25/5/2011, Tổng Cục chính trị,

Trang 31

Bộ Quốc phòng có Công văn số 493/CB-NS thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng về việc điều động và quản lí sĩ quan biệt phái tạiTrung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN Theo đó, Bộ Quốc phòng giao cho Trường

Sĩ quan Lục quân 1 (Đại học Trần Quốc Tuấn) quản lí sĩ quan biệt phái tạiTrung tâm GDQP-AN, ĐHQGHN Đây là thuận lợi lớn để Trung tâm kiệntoàn lại tổ chức, ổn định và phát triển

Để có được kết quả tốt đẹp, hơn 10 năm qua, với sự chỉ đạo sát sao củaĐảng ủy, Ban Giám đốc ĐHQGHN, sự giúp đỡ có hiệu quả của các đơn vịquản lí sĩ quan biệt phái, các trường thành viên, các Khoa trực thuộc và cácban chức năng trong ĐHQGHN, các thế hệ cán bộ, viên chức, sĩ quan biệtphái của Trung tâm đã nỗ lực phấn đấu vượt lên chính mình, khắc phục mọikhó khăn để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Trong quá trình thựchiện nhiệm vụ, Trung tâm luôn bám sát sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, BộGiáo dục & Đào tạo mà trực tiếp là Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh, BộGiáo dục & Đào tạo, ĐHQGHN để xây dựng nội dung, chương trình, đềcương môn học đúng quy định, qui chế, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu môn họctheo chuẩn đầu ra của ĐHQGHN Đến nay, Trung tâm đã hoàn thành tốtnhiệm vụ giảng dạy cho hơn 94.000 lượt sinh viên đạt chất lượng chuẩn đầu

ra của môn học; tham mưu kịp thời, có hiệu quả cho lãnh đạo ĐHQGHN chỉđạo thực hiện tốt công tác quốc phòng và an ninh trên địa bàn Trung tâm đãtriển khai và nghiệm thu 13 đề tài nghiên cứu khoa học, 05 sáng kiến cải tiếnhọc vụ huấn luyện cấp Trung tâm, biên soạn 05 bộ giáo trình, 02 tài liệu thamkhảo, đã phối hợp và tham gia với Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn được 11đầu sách giáo khoa, giáo trình GDQP-AN cho học sinh Trung học phổ thông,sinh viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, hàngchục bộ đề thi trắc nghiệm với hàng nghìn câu hỏi, nhiều sáng kiến cải tiếnđược ứng dụng trong giảng dạy và quản lí môn học; 100% nội dung các bàigiảng được cấp khoa thông qua với từng giảng viên

Trang 32

Là đơn vị trực thuộc của một đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượngcao của cả nước, Trung tâm đã và đang sát cánh với các đơn vị trong Đại họcQuốc gia Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết và Kết luận Hội nghị lần thứ

6 và lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam(khóa XI), Nghị quyết lần thứ 15 Đảng bộ Thành phố Hà Nội, Nghị quyếtBan Chấp hành Đảng bộ ĐHQGHN lần thứ IV về đổi mới khoa học côngnghệ và đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Mong muốn có đượcmột cơ sở đào tạo riêng để thực hiện mô hình tổ chức quản lí, giáo dục và rènluyện sinh viên theo hướng chính quy, tập trung 24/24 giờ, sát với môi trườngquân đội, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu môn học đã trở thành hiện thực, ngày24/7/2012 Giám đốc ĐHQGHN đã ký Quyết định số 2454/QĐ-XD về việcgiao cho Trung tâm GDQP-AN làm chủ dự án “Quản lí, khai thác, sử dụng cơ

sở vật chất tại ký túc xá số 4 Hòa Lạc vào nhiệm vụ giảng dạy GDQP-AN chosinh viên” Trong thời gian tới, với sự chỉ đạo quyết liệt của Giám đốcĐHQGHN và các Ban chức năng, Trung tâm đang tích cực triển khai mọiđiều kiện cần thiết để tổ chức giảng dạy cho sinh viên ĐHQGHN theo hình thức tập trung, chính qui theo đợt bắt đầu từ năm học 2014-2015 tại cơ sởHòa Lạc Đây không chỉ là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị trong những năm

2014, 2015 mà còn là bước chuyển quan trọng trong lộ trình thực hiện sứmạng và các nhiệm vụ trọng tâm của “Chiến lược phát triển Trung tâm đếnnăm 2020, tầm nhìn 2030” Cùng với việc triển khai đồng bộ nhiều nhiệm vụtrong thời gian tới, Trung tâm xác định chọn khâu đột phá là xây dựng vàphát triển đội ngũ cán bộ (cả cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lí), bởi đâyvừa là mục tiêu, vừa là giải pháp quyết định để nâng cao chất lượng đào tạo

và hiệu quả mọi hoạt động của Trung tâm Theo kế hoạch phát triển đội ngũ,đến hết năm 2015, Trung tâm có ít nhất 50% giảng viên và cán bộ quản lí cóhọc vị Thạc sĩ, 5% học vị Tiến sĩ Bên cạnh đó, công tác bồi dưỡng chuyênmôn, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và kiểm tra

Trang 33

đánh giá sẽ được Trung tâm đặc biệt chú trọng Xác định rõ vai trò nòng cột

và tiên phong của ĐHQGHN trong công cuộc đổi mới giáo dục đào tạocủa hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, tập thể cán bộ, viên chức, sĩ quanbiệt phái của Trung tâm sẽ đồng tâm hiệp lực, không ngừng phấn đấu để thật

sự là những người lính đi đầu trên mặt trận GDQP-AN Đồng thời với mụctiêu đó, với sự nỗ lực đoàn kết không ngừng của tập thể cán bộ giảng viên,công nhân viên Trung tâm và sự chỉ đạo, hỗ trợ không ngừng của ĐHQGHNTrung tâm đã nhận và cải tạo sử dụng cơ sở vật chất tại ký túc xá số 4 HòaLạc Cho đến nay Trung tâm đã và đang triển khai giảng dạy GDQP-AN tậptrung cho sinh viên Tính đến tháng 8 năm 2015 Trung tâm đã và đang giảngdạy cho khóa thứ IV sinh viên của các trường trong ĐHQGHN với số lượng

4101 sinh viên

Thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, trên cơ sở chương trình, nộidung của Bộ, Trung tâm đã chủ động nghiên cứu, đổi mới nội dung, chươngtrình GDQP-AN cho phù hợp với nhiệm vụ quốc phòng và an ninh của địabàn Thủ đô và khu vực phía Bắc; cập nhật những vấn đề mới của nhiệm vụbảo vệ Tổ quốc (chủ quyền biển đảo; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;chiến tranh dùng vũ khí công nghệ cao )

Xuất phát từ tính đặc thù của môn GDQP-AN, Trung tâm đã xây dựngđược quy trình và môi trường giáo dục phù hợp với tính chất, đặc điểm mônhọc và tâm lý học của học sinh, sinh viên; chấp hành nghiêm túc quy chế đàotạo, thi, kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Để đảm bảo chất lượng dạy, học, Trung tâm luôn coi trọng đổi mới tổ chức vàphương pháp giảng dạy, kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy và rèn luyện Quahọc tập, ý thức quốc phòng, tri thức, kỹ năng quân sự của sinh viên được nânglên Sinh viên được rèn luyện về kỷ luật, lễ tiết tác phong, hình thành phẩmchất tốt đẹp của “Bộ đội Cụ Hồ”, xác định rõ trách nhiệm của công dân đốivới sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, biết vận dụng những kiến thức đãđược lĩnh hội vào cuộc sống học tập, rèn luyện

Trang 34

Cùng với các hoạt động giảng dạy, Trung tâm làm tốt công tác quản lý,rèn luyện sinh viên, trên cơ sở ban hành và duy trì nghiêm các quy chế quản

lý, rèn luyện đối với sinh viên và quy chế giảng dạy của giáo viên để sinhviên được sinh hoạt, học tập và rèn luyện, trưởng thành trong môi trườngquân sự Thường xuyên duy trì các hoạt động thi đua, bảo đảm đời sống vậtchất, tinh thần cho người dạy và người học, biểu dương kịp thời những tổchức, cá nhân có thành tích trong học tập, rèn luyện; tổ chức hát các bài catruyền thống, đọc báo, nghe đài, sinh hoạt văn hóa - văn nghệ, hoạt động thểdục - thể thao Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa bổ trợ kiến thức QP-ANcho sinh viên, như nghe nói chuyện thời sự, xem băng tư liệu, thông tin khoahọc quân sự, tham quan bảo tàng,

2.1.2 Về cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm Ban Giám đốc, ba Phòng chứcnăng, hai Khoa chuyên môn và ba Bộ môn Có thể khái quát cơ cấu tổ chứccủa Trung tâm GDQPAN, ĐHQGHN theo sơ đồ sau:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm GDQPAN

Hội đồng thi đua, khen thưởng

Ban Giám đốc Trung tâm

Bộ môn Quân sự chung

và chiến thuật kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK

Phòng Đào tạo và Quản lý người học

Khoa Quân sự

Trang 35

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm GDQP – AN, ĐHQGHN

- Trung tâm có 01 tổ chức Công đoàn cơ sở.

* Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên: Tổng số cán bộ, giảng viêntrong Trung tâm là 17 đ/c Tình hình cán bộ, giảng viên trong Trung tâm đượcthống kê theo bảng sau đây

Bảng 2.1 Thống kê về cán bộ, giảng viên Trung tâm GDQP – AN,

Trang 36

chủ dự án “quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất tại ký túc xá số 4 Hòa Lạcvào nhiệm vụ giảng dạy giáo dục quốc phòng-an ninh cho sinh viên” [17].

Tổng diện tích đơn vị được giao quản lý, sử dụng là 20.000m2

- Diện tích phòng làm việc: 1002m2 (bao gồm cả Hội trường và

phòng khách)

- Diện tích phòng học: 08 phòng học với diện tích 1.420m2

- Diện tích phòng ở sinh viên: 13.400m2, bao gồm 02 dãy nhà, nhà D2: 6.700m2, nhà D5: 6.700m2

- Diện tích đơn vị khác được ĐHQGHN cho sử dụng chung là:

+ Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học: 90,91m2

- Hệ thống thao trường bãi tập: Bao gồm hệ thống bãi tập bắn súng, thao trường học điều lệnh, chiến thuật

* Về học liệu và thiết bị dạy học

Các danh mục và số lượng học liệu và thiết bị dạy học của Trung tâmđược thống kê trong bảng sau đây

Bảng 2.2 Học liệu và thiết bị dạy học Trung tâm GDQPAN, ĐHQGHN

Trang 37

TT Tên thiết bị Đơn vị

b Mô hình súng tiểu liên AK-47

luyện tập (bằng kim loại) Khẩu

50

c Mô hình súng tiểu liên

AK-47 (nhựa composit) Khẩu

50

d Mô hình súng bắn tập laser

10

e Mô hình lựu đạn 1 cắt bổ Quả 50

f Mô hình lựu đạn 1 luyện tập Quả 50

a Bao đạn, túi đựng lựu đạn Chiếc 100

b Bộ bia (khung + mặt bia số 4) Bộ 50

Trang 38

TT Tên thiết bị Đơn vị

l Dụng cụ băng bó cứu thương Bộ 10

n Thiết bị hỗ trợ huấn luyện kỹ,

o Tủ đựng súng và thiết bị, giá

Trung tâm đã xây dựng 01 trang Website phục vụ các mảng hoạt độngcủa Trung tâm Mặc dù chưa có điều kiện để xây dựng các phòng tư liệu truycập, tra cứu dữ liệu thư viện điện tử, nhưng Trung tâm đã bố trí hệ thống máytính kết nối Internet và hoà mạng LAN với các Trường để phục vụ công tácquản lí, đào tạo Trung tâm GDQP&AN, ĐHQGHN được đánh giá là một đơnvị có CSVC, thiết bị dạy học hiện đại, đúng, đủ định mức theo quy định của

Bộ GD&ĐT

2.1.4 Các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

* Công tác giảng dạy

- Về chương trình, nội dung

Ngày 12/9/2012 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư

số 31/2012/TT-BGDĐT về Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninhChương trình bao gồm 3 học phần, thời lượng 8 tín chỉ Cụ thể:

Trang 39

Học phần 2: Công tác quốc phòng, an ninh, 2 tín chỉ;

Học phần 3: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên

AK, 3 tín chỉ [phụ lục 1]

- Tổ chức giảng dạy

Trung tâm tổ chức giảng dạy tập trung, giao cho Phòng Đào tạo xâydựng kế hoạch, thời khoá biểu và điều hành hoạt động giảng dạy thống nhất.Hàng năm Trung tâm xây dựng kế hoạch thời gian giảng dạy cho sinh viêncác khoá với các trường đại học thành viên Nhìn chung công tác giảng dạyđược Trung tâm thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc Hoạt động giảng dạy cácgiảng viên kết hợp giữa truyền thụ kiến thức với quản lý, rèn luyện sinh viên

để đáp ứng được với mục tiêu chương trình môn học

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Công tác này được Trung tâm hết sức coi trọng Trung tâm tổ chứckiểm tra đánh giá kết quả môn học theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội [20] Các Khoa chuyên môn là đơn vị tổ chứckiểm tra đánh giá kết quả học tập, Phòng Đào tạo quản lí kết quả học tập củasinh viên Công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên được tổchức thực hiện một cách khách quan, nghiêm túc, đúng quy chế

- Quản lý đào tạo

Công tác giảng dạy, quản lý đào tạo được Trung tâm phân cấp cho cácPhòng chức năng và Khoa chuyên môn

Các giảng viên thực thi nhiệm vụ giảng dạy theo lịch giảng dạy (thờikhoá biểu) Quá trình này có sự giám sát của Phòng đào tạo Bộ môn, Khoa

Phòng đào tạo, ngoài việc xây dựng kế hoạch giảng dạy hàng năm, kếhoạch từng học kỳ, từng đợt học còn tham gia giám sát quản lý hoạt độnggiảng dạy của giảng viên và các Khoa chuyên môn Ở đây thấy rõ mối liên hệmật thiết, qua lại giữa các Phòng chức năng và Khoa chuyên môn

* Công tác nghiên cứu khoa học

Trang 40

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác nghiên cứu khoa học vớichất lượng, hiệu quả GDQPAN nên ngay từ khi thành lập, Trung tâm đã rấtchú trọng công tác này Mỗi năm học, Trung tâm tổ chức họp Hội đồng khoahọc để định hướng cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, tổ chức chocán bộ, giảng viên đăng kí đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến mô hình, học cụdạy học Mục tiêu các vấn đề nghiên cứu là nhằm phục vụ thiết thực cho việcnâng cao chất lượng dạy học GDQP - AN cho sinh viên của Trung tâm Cóthể tổng hợp kết quả từ các hoạt động NCKH theo bảng sau:

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả NCKH của Trung tâm GDQP-AN,

ĐHQGHN

lượng Ghi chú

1 Đề tài khoa học cấp cơ sở Trung tâm 15

2 Sáng kiến cải tiến học cụ Trung tâm 05

3 Giáo trình, sách giáo khoa Bộ GD&ĐT 11

4 Giáo trình, tài liệu tham khảo (lưu

hành nội bộ)

Trung tâm

06

(Nguồn: Phòng Đào tạo, Quản lí người học, số liệu các nghiên cứu được công bố tính đến thời điểm 27/4/2017)

* Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động chính là giảng dạy và nghiên cứu khoa học, để khôngngừng nâng cao chất lượng đào tạo, định kỳ bốn năm một lần Trung tâm tổ chứchội thi “giảng viên giảng dạy giỏi” tiến tới hội thi “giảng viên giảng dạy giỏi” do

Bộ GD & ĐT tổ chức Trung tâm đã 3 lần tham dự Hội thi giảng viên giảng dạygiỏi môn học GDQPAN do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, 100% giảng viêntham dự Hội thi đạt Danh hiệu giảng viên giảng dạy giỏi, 02 giảng viên xếp loạixuất sắc, trong đó có 01 giảng viên xếp thứ nhất Hội thi

Những hoạt động trên đây một mặt thể hiện trách nhiệm, tâm huyết,mặt khác còn góp phần không nhỏ thể hiện vị thế của Trung tâm GDQP-AN,

Ngày đăng: 22/04/2018, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chỉ thị số 62- CT/TW ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Bộ Chính trị (khoá IX), “Tăng cường công tác GDQP toàn dân trước tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường công tác GDQP toàn dân trước tình hình mới
2. Chỉ thị số 12-CT/TW (ngày 03 tháng 5 năm 2007), “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQPAN trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQPAN trong tình hình mới
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2010
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 Khóa XI Khác
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 Khóa VIII Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Kết luận Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 Khóa IX Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 9 Khóa IX Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 Khóa XI Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w