1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đè cương khóa luận tốt nghiệp : đánh giá khả năng sinh sản của giống lợn Landrace và Yorkshire

26 2,2K 110

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương khóa luận tôt nghiệp : đánh giá khả năng sinh sản và một số bênh sản khoa thường gặp của giống lợn Landrace và Yorkshire ,nuôi tại trại Phan Văn Sơn, thôn 2,xã Eakao, Thành phố Buôn Ma Thuột đươc thực hiên vào năm 2018

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA THƯỜNG GẶP CỦA GIỐNG LỢN

YORKSHIRE VÀ LANDRACE TẠI TRẠI LỢN PHAN VĂN SƠN THÔN 2, XÃ EAKAO, THÀNH PHỐ BUÔN MA

Trang 2

Đắk Lắk, tháng 2 năm 2018

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA THƯỜNG GẶP CỦA GIỐNG LỢN

YORKSHIRE VÀ LANDRACE TẠI TRẠI LỢN PHAN VĂN SƠN THÔN 2, XÃ EAKAO, THÀNH PHỐ BUÔN MA

Trang 4

Đắk Lắk, tháng 2 năm 2018

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan tài liệu 3

2.1.1.Vài nét về giống lợn Landrace 3

2.1.2 Vài nét về giống lợn Yorkshire 3

2.1.3.Đặc điểm sinh trưởng , phát dục và khả năng sinh sản của lợn nái 3

2.1.4.Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 3

2.1.5 Các tính trạng năng suất sinh sản của heo nái và phương pháp đánh giá 4

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của heo nái 4

2.1.7 Khả năng sinh trưởng và cho thịt của các giống lợn nuôi tại trại 5

2.1.8 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn lợn nái nuôi tai trại 5

2.1.9 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

2.1.10 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 5

2.2.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk 5

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk 5

2.2.3 Sơ lược về trại chăn nuôi 5

PHẦN III: NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 6

Trang 6

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu 6

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 6

3.2 Nội dung nghiên cứu 6

3.2.2 Điều tra và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của lơn Yorkshire và Landrace 6

3.2.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản thuộc hai giống lợn Yorkshire và Landrace và Hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại 7

3.3 Phương pháp nghiên cứu 7

3.3.1 Khảo sát tình hình chăn 7

3.3.2.Phương pháp tiến hành nghiên cứu 7

PHẦN IV: KẾT QUẢ DỰ KIẾN 10

4.1 Đặc điểm chăn nuôi tại trại 10

4.2 Khả năng sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace 10

4.2.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn heo nái sinh sản thuộc hai giống lợn Yorkshire và Landrace và Hội chúng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại 11

4.2.4 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng và sinh sản của đàn heo nuôi tai trại 11

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 16

6.1 Kết luận 16

6.1.1.Một số đặc điểm sinh lí sinh dục của lợn Yorkshire và Landrace 16

6.1.2 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái Yorkshire và Landrace nuôi tại trại 16

6.2 Đề nghị 16

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 8

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước nông nghiêp có bề dày hàng ngàn năm lịch sử cónhững lợi thế về tiềm năng đất đai, lao động , môi trường sinh thái , cho phépphát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Trồng trọt vàchăn nuôi là hai ngành không thể thiếu trong nông ngiệp , nó gắn liền vớicuộc sống của người lao động Đặc biệt là ngành chăn nuôi không chỉ cungcấp khối lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao,nguồn đạm dộng vậtnhư thịt , sữa , các sản phẩm từ trúng, sữa mà còn là nguyên liệu cho côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ( tơ tằm, lông cừu, da ) , dược phẩm và lànguồn cung cấp phân hữu cơ cho ngành trồng trọt

Chăn nuôi lợn ở Việt nam nói chung và Đăk Lăk nói riêng hết sức quantrọng trong hệ thống chăn nuôi Lợn là loại gia súc dươc nuôi nhiều và được

sử dụng để làm thực phẩm rất giàu giá trị dinh dưỡng rất cần thiết không thểthiếu trong đời sống con người

Tuy nhiên, Việt Nam là đất nước có nền chăn nuôi với trang thiết bị và kĩthuật chưa cao dẫn đến khả năng tăng trưởng , sinh trưởng và sinh sản chưa caonên chưa đem lại lợi nhuận cao cho người chăn nuôi và tăng nền kinh tế cho đấtnước Năm 2018 , Việt Nam cần phải loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuếquan, nó đòi hỏi sản phẩm của ngành chăn nuôi phải chất lượng, có khả năngcạnh chăn cao với các sản phẩm của nước ngoài Những năm gần đây do chủtrương, đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước , mọi ngành kinh

tế đều phát triển , ngành chăn nuôi cũng có những chuyển biến mạnh , tích cực.Nhiều giống lợn cao sản được nhập về nuôi thuần thử nghiệm ở nước ta, đồngthời cải tạo các giống lợn nội để tạo ra thế hệ con lai có năng suất chất lượng caohơn nhưng vẫn thich nghi với điều kiện Việt Nam

Theo Bộ NN&PTNT, tình hình chăn nuôi năm 2017 gặp nhiều biếnđộng, đặc biệt là giá thịt lợn giảm sâu từ đầu năm khiến người chăn nuôi chịuthua lỗ Sau nhiều tháng chạm đáy, giá lợn hơi những tháng cuối năm đang có

Trang 9

dấu hiệu tăng trở lại nhưng vẫn không đủ để người chăn nuôi có lãi Tìnhtrạng giá thấp kéo dài, khó khăn trong khâu tiêu thụ khiến người chăn nuôilợn giảm đàn, bỏ đàn, treo chuồng Theo kết quả điều tra chăn nuôi kỳ01/10/2017, đàn lợn cả nước có 27,4 triệu con, giảm 5,7%, sản lượng thịt lợnhơi xuất chuồng đạt 3,7 triệu tấn, tăng 1,9%

Trước thưc trạng trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú ý –Trường đại học Tây Nguyên và sự hướng dẫn của thầy Văn Tiến Dũng ,chúng tôi tiến hành đề tài “ Đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh sảnkhoa thường gặp của giống lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại trại lợn PhanVăn Sơn thôn 2, Xã Eakao,Thành phố Buôn Ma Thuột ’’

Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung

- Đánh giá khả năng sinh sản và một số bệnh sản khoa thường gặp củahai giống lợn Yorkshire và Landrace, đồng thời trên cơ sở đó đề xuất một sốbiện pháp nhằm nâng cao năng suất sinh sản và han chế một số bệnh sinh sảnthường gặp lên lợn nái tại trại

Mục tiêu riêng

- Đánh giá khả năng sinh sản của giống lợn Yorkshire và Landrace nuôitại trại Phan Văn Sơn thôn 2, Xã Eakao,Thành phố Buôn Ma Thuột

- Điều tra khả năng sinh trưởng của đàn lợn con nuôi tại trai

- Tìm hiểu một số bệnh sản khoa thường gặp của hai giống lợn nuôi tạitrại và cách phòng, trị bệnh và kết quả điều trị

- Đồng thời, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao năngsuất sinh sản và hạn chế một số bệnh sinh sản thường gặp lên lợn nái

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1.Vài nét về giống lợn Landrace

+ Nguồn gốc

+ Đặc điểm

+ Đặc điểm sinh trưởng , phát dục

2.1.2 Vài nét về giống lợn Yorkshire

+ Nguồn gốc

+ Đặc điểm

+ Đặc điểm sinh trưởng , phát dục

2.1.3.Đặc điểm sinh trưởng , phát dục và khả năng sinh sản của lợn nái 2.1.3.1.Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn nái

- Đặc điểm

- Chọn lọc và chăm sóc lơn nái hậu bị

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát dục của lợn nái

+ Tuổi phối lứa đầu và khối lượng lợn nái

+ Kĩ thuật, phương pháp và phương thức phối giống

+ Số con để lại nuôi

+ Thời điểm phối giống thích hợp đối với lợn

2.1.4.Những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

+ Giống

Trang 11

+ Chế độ dinh dưỡng

+ Mùa vụ

+ Nuôi dưỡng

+ Lứa đẻ

+ Tuổi phối lứa đầu và khối lượng lợn nái

+ Kĩ thuật, phương pháp và phương thức phối giống

+ Số con để lại nuôi

+Thời điểm phối giống thích hợp đối với lợn

2.1.5 Các tính trạng năng suất sinh sản của heo nái và phương pháp đánh giá

2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của heo nái

2.1.6.1 Đối với lợn mẹ:

- Tuổi động dục lần đầu (Ngày)

- Tuổi phối giống lần đầu (Ngày)

- Thời gian mang thai (Ngày)

- Thời gian nuôi con (Ngày)

- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (Ngày)

- Số lứa đẻ/nái/năm(lứa)

- Tỉ lệ phối giống lần đầu (%)

2.1.6.2 Đối với lợn con

- Số con đẻ ra/ ổ (con)

- Số con đẻ còn sống /ổ ( Con)

- Số con còn sống để lại nuôi/ ổ ( Con)

- Khối lượng sơ sinh trung bình/con(kg)

- Khối lượng (kg) toàn ổ lúc sơ sinh ( Để nuôi)

- Số con lúc 21 ngày tuổi /ổ(Con)

- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (Kg)

- Số con còn sống đến lúc cai sữa (Con)

- Tỉ lệ nuôi sống đến lúc cai sữa (Kg)

Trang 12

- Khối lượng lợn con ở 60 ngày tuổi(kg)

2.1.7 Khả năng sinh trưởng và cho thịt của các giống lợn nuôi tại trại 2.1.8 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn lợn nái nuôi tai trại

- Hiện tượng sảy thai

- Hiện tượng đẻ khó

- Bệnh viêm vú

- Bệnh viêm tử cung

- Bệnh sốt sữa

- Hội chứng tiêu chảy ở lợn con

* Ảnh hửơng của bệnh đối với khả năng động dục và sinh sản của heo nái

* Ảnh hưởng của bệnh đối với khả năng sinh trưởng của đàn con

2.1.9 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.1.10 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk

2.2.3 Sơ lược về trại chăn nuôi

Trang 13

PHẦN III NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên đàn lợn nái và heo con sau cai sữa Yorkshire

và Landrace được nuôi tại trại Phan Văn Sơn, thôn 2, Phường Eakao, Thànhphố Buôn Ma Thuột

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6

3.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Trại lợn Phan Văn Sơn, thôn 2, Phường Eakao, Thành phố Buôn Ma Thuột

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.2 Điều tra và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của lơn Yorkshire và Landrace

Các chỉ tiêu theo dõi như sau:

3.2.1.1 Đối với lợn mẹ:

- Tuổi động dục lần đầu (Ngày)

- Tuổi phối giống lần đầu (Ngày)

- Thời gian mang thai (Ngày)

- Thời gian nuôi con (Ngày)

- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (Ngày)

- Số lứa đẻ/nái/năm(lứa)

- Tỉ lệ phối giống lần đầu (%)

3.2.1.2 Đối với lợn con

- Số con đẻ ra/ ổ (con)

- Số con đẻ còn sống /ổ ( Con)

- Số con còn sống để lại nuôi/ ổ ( Con)

- Khối lượng sơ sinh trung bình/con(kg)

Trang 14

- Khối lượng (kg) toàn ổ lúc sơ sinh ( Để nuôi)

- Số con lúc 21 ngày tuổi /ổ(Con)

- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (Kg)

- Số con còn sống đến lúc cai sữa (Con)

- Tỉ lệ nuôi sống đến lúc cai sữa (Kg)

- Khối lượng lợn con ở 60 ngày tuổi(kg)

3.2.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản thuộc hai giống lợn Yorkshire và Landrace và Hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại

- Hiện tượng sảy thai

- Hiện tượng đẻ khó

- Bệnh viêm vú

- Bệnh viêm tử cung

- Bệnh sốt sữa

- Hội chứng tiêu chảy ở lợn con

3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng

- Khối lượng (tính bằng kg),

- Dài thân (tính bằng cm)

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi

Thu thập số liệu lưu trữ tại trại và quan sát theo dõi rồi ghi chép thôngtin điều tra vào sổ.

3.3.2 Khả năng sinh sản của đàn lợn nái giống Yorkshire và Landrace nuôi tại trại:

Dựa vào sổ sách kỉ thuật của trại và thực tế theo dõi kết quả các chỉ tiêusinh lí, sinh sản của mỗi nái được ghi lại trên mỗi phiếu điều tra

Kết thúc quá trình điều tra, các phiếu được tập chung lại để tổng hợpđánh giá

+ Tuổi động dục lần đầu là tính từ khi heo nái được sinh ra đến khi cóbiểu hiện động dục lần đầu

+ Thời gian mang thai: tính từ khi phối giống có chửa đến khi gia súc đẻ

Trang 15

+ Thời gian nuôi con: Tính từ khi gia súc đẻ đến khi cai sữa.

+ Thời gian động dục lại sau cai sữa: Tính từ khi cai sữa đến khi gia súc

có biểu hiện đọng dục trở lại

+ Số lứa đẻ/nái/năm=365 (ngày)/ Khoảng cách lứa đẻ (Ngày)

+ Số con sinh ra/ổ, số con sinh ra còn sống/ổ, số con ở 21 ngày tuổi, sốcon còn sống đến cai sữa đượctính bằng cách đếm số con/ổ tại từng thời điểm.+ Tỉ lệ nuôi sống đến cai sữa(%) =((số con còn sống đến cai sữa x100)/(số con để lại nuôi/ổ))

Xử lí theo phương pháp thống kê sinh vật học và thực hiện trên phầnmềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2007

3.3.2 Khả năng sinh trưởng của đàn lợn con

Phương pháp cân khối lượng:

Khối lượng được tính bằng kg, lợn phải cân trước khi ăn, lúc đói :

Dùng cân đồng hồ 5kg để xác định khối lượng lợn con sơ sinh( cân từngcon một, thực hiện ngay lúc mới đẻ ra, chưa bú mẹ)

Dùng cân đồng hồ 60kg để xác định khối lượng lợn con 21 ngày tuổi vàlợn con cai sữa( cân vào buổi sáng khi chưa cho lợn ăn)

Dùng cân đồng hồ 150kg để xác định khối lượng lợn con ở 60 ngày tuổi

Phương pháp đo dài thân:

Dài thân được đo bằng cm cho lợn đứng tự nhiên trên mặt đất bằng phẳng, đặtthước từ điểm giữa của đường thẳng nối liền biên sau 2 tai, đo sát dọc sốnglưng đến đốt cuối xương sống lưng, đầu khấu đuôi

Xử lí theo phương pháp thống kê sinh vật học và thực hiện trên phầnmềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2007

3.3.2 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản thuộc hai giống lợn Yorkshire và Landrace và Hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại

Trang 16

Ghi chép tình hình bệnh trước đây: sử dụng sổ ghi chép các thông tin vềbệnh do trại lưu trữ.

Trực tiếp theo dõi đàn nái trong thời gian thực tập, ghi nhận các biểuhiện của bệnh sinh sản Kết thúc quá trình điều tra, các phiếu được tập trunglại để tổng hợp, đánh giá Ghi chép các phác đồ điều trị và phương pháp canthiệp từng trường hợp

Trên cơ sở các kết quả thu được đề xuất một số biện pháp nhằm nângcao năng suất của đàn lợn nuôi tại trại

Trang 18

PHẦN IV KẾT QUẢ DỰ KIẾN

4.1 Đặc điểm chăn nuôi tại trại

Vị trí địa lí

Tình hình chăn nuôi qua một số năm

Cơ cấu đàn, giống tại trại

Việc sử dụng thưc ăn, nước uống, chăm sóc

Việc áp dụng các biện pháp thú y, tiêm phòng tại trại

4.2 Khả năng sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace Các chỉ tiêu theo dõi như sau:

4.2.1.1 Đối với lợn mẹ:

- Tuổi động dục lần đầu (Ngày)

- Tuổi phối giống lần đầu (Ngày)

- Thời gian mang thai (Ngày)

- Thời gian nuôi con (Ngày)

- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (Ngày)

- Số lứa đẻ/nái/năm(lứa)

- Tỉ lệ phối giống lần đầu (%)

4.2.1.2 Đối với lợn con

- Số con đẻ ra/ ổ (con)

- Số con đẻ còn sống /ổ ( Con)

- Số con còn sống để lại nuôi/ ổ ( Con)

- Khối lượng sơ sinh trung bình/con(kg)

- Khối lượng (kg) toàn ổ lúc sơ sinh ( Để nuôi)

- Số con lúc 21 ngày tuổi /ổ(Con)

- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (Kg)

- Số con còn sống đến lúc cai sữa (Con)

- Tỉ lệ nuôi sống đến lúc cai sữa (Kg)

- Khối lượng lợn con ở 60 ngày tuổi(kg)

Trang 19

4.2.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp trên đàn heo nái sinh sản thuộc hai giống lợn Yorkshire và Landrace và Hội chúng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại

- Hiện tượng sảy thai

- Hiện tượng đẻ khó

- Bệnh viêm vú

- Bệnh viêm tử cung

- Bệnh sốt sữa

4.2.4 Khả năng sinh trưởng của đàn lợn con

4.2.5 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng sinh trưởng và sinh sản của đàn heo nuôi tai trại

Một số bảng điều tra theo dõi trong quá trình thực tập:

Bảng 1 : Tổng đàn heo nái được nuôi tại trại (2016 -2018)

Số con (con)

Tỉ lệ (%)

Số con (con)

Tỉ lệ (%)

Số con (con)

Tỉ lệ (%) Đực giống

Trang 20

Heo nái Có thai Không có thai Nái 1

Nái 2

Tổng cộng

Bảng 4: Số lượng đàn con Nái Lứa 1 Lứa 2 Lứa 3 Lứa 4 Lứa 5 Lứa 6 Lứa 7 Đàn 1

Đàn 2

Trung

bình

Bảng 5 : Khối lượng đàn con

sơ sinh (kg)

Độ đồng đều (kg)

Khối lượng cai sữa (kg) Đàn 1

Tỉ lệ (%)

Sát nhau

Viêm vú heo nái sau khi sinh

Ít sữa và mất sữa heo nái sau khi sinh

Sốt sữa heo nái sau khi sinh

Trang 21

Bảng 9: Hiệu quả điều trị Tên bệnh Số con điều

trị

Số con khỏi Sau 3 ngày Sau 5 ngày Sau 7 ngày

Ngày đăng: 22/04/2018, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w