CÁC KĨ THUẬT ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biể
Trang 1CÁC KĨ THUẬT ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN SỬ DỤNG
TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và hoạt động giáo dục
Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét tích cực thúc đẩy phát triển học tập, nhân cách của học sinh tiểu học
Mục đích chính của đánh giá là nâng cao chất lượng dạy và học Xu
hướng coi trọng đánh giá thường xuyên là hướng tới việc quan sát, nhận xét học sinh trong cả quá trình chứ không chỉ dựa trên điểm số đơn thuần Đánh giá thường xuyên để định hướng, hướng dẫn cho giáo viên trong việc giảng dạy và học sinh trong quá trình học tập, đồng thời giám sát và nâng cao chất lượng giáo dục
Đối với môn Tiếng Việt, một số kĩ thuật đánh giá thường xuyên có thể sử dụng trong dạy học như:
Quan sát
Vấn đáp nhanh
Đánh giá sản phẩm của ho ̣c sinh
Bài tâ ̣p trắc nghiê ̣m
Bài thực hành
Trang 2 Tham khảo kết quả tự đánh giá và đánh giá của nhóm ho ̣c sinh
1) Phương pháp quan sát
Mu ̣c đích quan sát
Thu thâ ̣p thông tin mô ̣t cách hê ̣ thống nhằm giúp giáo viên và ho ̣c sinh cải thiê ̣n kết quả giáo du ̣c da ̣y ho ̣c
Có thông tin đánh giá về ho ̣c sinh đã thực sự hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ đúng tiến đô ̣ hay chưa và biết những ưu, khuyết điểm để phát huy/ khắc phu ̣c
Có thông tin để giúp đỡ ho ̣c sinh/ nhóm ho ̣c sinh tương tác
Nô ̣i dung quan sát
Biểu hiê ̣n hành vi: nét mă ̣t, lời nói ; quá trình hoa ̣t đô ̣ng (tích cực/ không tích cực, )
Kết quả (sản phẩm) hoa ̣t đô ̣ng: (Kết quả trải nghiê ̣m; Phiếu ho ̣c tâ ̣p đã hoàn thành; Câu trả lời; Cách giải quyết tình huống (đóng vai, giải quyết vấn đề, ); Thu thâ ̣p tư liê ̣u, thông tin, tranh ảnh, vâ ̣t thâ ̣t,
Thời điểm quan sát: Trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh
2) Phương pháp vấn đáp nhanh
Phương pháp này có thể giúp giáo viên xác đi ̣nh ki ̣p thời hiê ̣n tra ̣ng và mức đô ̣ hoàn thành nhiê ̣m vu ̣ ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh ngay trên lớp
Trang 33)Đánh giá sản phẩm của học sinh
Các sản phẩm ho ̣c tâ ̣p môn Tiếng Việt
Tranh ảnh
Vật thật
Báo tường
Phiếu bài tâ ̣p
Bài viết
Cách tiến hành
HS tự giới thiê ̣u và đánh giá sản phẩm
Ba ̣n/ nhóm ba ̣n nhâ ̣n xét
GV đưa ra nhâ ̣n xét
4) Bài trắc nghiê ̣m
Là da ̣ng bài kiểm tra gồm hai phần:
Phần gốc là một câu hỏi hay một câu được bỏ lửng
Phần trả lời: bao gồm các phương án đã cho sẵn nhưng chỉ có một (có thể vài) phương án đúng, các phương án còn lại chỉ là "mồi nhử”
Các da ̣ng: Đúng/ Sai; nhiều lựa cho ̣n; …
Trang 45) Bài thực hành
Bài thực hành là mô ̣t kĩ thuâ ̣t kiểm tra để xem xét các kĩ năng của người ho ̣c bằng hành đô ̣ng thực tế
Ví dụ:
Ghép chữ vào hình
Điền vào chỗ̃ trống
Đóng vai
Chơi trò chơi
Giáo viên có thể áp dụng phối hợp nhiều phương pháp để có thể đánh giá học sinh trên nhiều phương diện
Bên cạnh đó, giáo viên tiểu học cũng nên áp dụng cách đánh giá thường xuyên bằng những lời nhận xét tích cực PGS.TS Nguyễn Công Khanh cho rằng, quá trình trao đổi giữa cô và trò có thể giúp học sinh tạo dựng niềm tin, nuôi dưỡng hứng thú học tập, thúc đẩy sự nỗ lực vượt khó… điều này kích hoạt sự phát triển nhân cách tốt hơn nhiều lần đánh giá bằng cho điểm vì cho điểm phải tuân thủ nguyên tắc chính xác, khách quan… Khi cho điểm học sinh chỉ nhớ đến điểm số, ít chú ý đến nhận xét
Giáo viên trước hết phải hiểu bản chất đánh giá vì sự tiến bộ, tăng cường
sự tương tác giữa giáo viên với học sinh để trao gửi niềm tin, định hướng, gợi
mở các ý tưởng sáng tạo từ học sinh để quá trình đánh giá đạt được hiệu quả như mong muốn
(BTV BigSchool)