Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1VŨ BÍCH HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã Số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Văn Cường
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến với hội đồng khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục - Học viện quản lý giáo dục, cùng quý thầy, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu viết luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
TS Trịnh Văn Cường đã tận tâm hướng dẫn, bồi dưỡng cho tác giả phương
pháp nghiên cứu khoa học và kiến thức khoa học quản lý hoạt động dạy học hết sức bổ ích
Tác giả xin trân trong biết ơn sự tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, động viên của quý thầy cô giáo Học Viện quản lý giáo dục; Lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục đào tạo quận Long Biên; Cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Long Biên đã cung cấp thông tin và tham gia nhiều ý kiến quý báu tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Vũ Bích Hạnh
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
GV GDKNS KNS SKKN GD&ĐT CSVC TBDH KTĐG
MN MNĐT UBND
Cán bộ quản lý Giáo viên Giáo dục kỹ năng sống
Kỹ năng sống Sáng kiến kinh nghiệm Giáo dục và đào tạo
Cơ sở vật chất Thiết bị dạy học Kiểm tra đánh giá Mầm non
Mầm non đô thị
Ủy ban nhân dân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục hoạt động GDKNS 14
1.2.3 Kỹ năng, kỹ năng sống 15
1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống 16
1.2.5 Trẻ mẫu giáo 16
1.2.6 Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 17
1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
1.3.1 Vị trí của trường mầm non 18
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục mầm non 18
1.3.3 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 19
1.3.4 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường 21
1.4 Quá trình GDKNS cho trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 21
1.4.1 Một số nguyên tắc đối với GDKNS cho trẻ mẫu giáo 21
1.4.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống 22
1.4.3 Nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống 22
1.4.4 Phương pháp, hình thức tổ chức 24
1.4.5 Điều kiện thực hiện GDKNS 27
1.4.6 Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống 28
1.5 Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo trong trường
Trang 5mầm non 29
1.5.1 Xây dựng kế hoạch GDKNS cho trẻ mẫu giáo 29
1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch GDKNS cho trẻ mẫu giáo 36
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 38
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 38
1.6 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo Phương tiện vật chất, trang thiết bị phục vụ GDKNS 39
Kết luận chương 1 42
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI 43
2.1 Vài nét khái quát về địa bàn nghiên cứu 43
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 43
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43
2.1.3 Tình hình chung giáo dục và đào tạo 43
2.1.4 Tình hình về giáo dục bậc Mầm non 44
2.2 Sơ lược tổ chức khảo sát thực trạng 44
2.2.1 Mục đích khảo sát 44
2.2.2 Nội dung khảo sát 44
2.2.3 Đối tượng khảo sát 45
2.2.4 Phương pháp khảo sát 45
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 46
2.2.6 Tiêu chí đánh giá 46
2.3 Thực trạng các kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 47
2.4 Thực trạng hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 48
2.4.1 Thực trạng nhận thức về vai trò và trách nhiệm GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 48
2.4.2 Thực trạng thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non 50
2.4.3 Thực trạng các điều kiện thực hiện GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non 52
Trang 62.4.4 Đánh giá chung kết quả hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các
trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 54
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 54
2.5.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 55
2.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 56
2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 58
2.5.4 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 59
2.6 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 60
2.7 Đánh giá chung về quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 61
2.7.1 Mặt mạnh 61
2.7.2 Mặt tồn tại, hạn chế 62
2.7.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 63
Kết luận chương 2 66
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI 67
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 67
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 67
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 69
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội 69
3.2.1 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho CBQL và các lực lượng GDKNS cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non 69
3.2.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi mẫu giáo 73
3.2.3 Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo các trường mầm non 76
Trang 73.2.4 Chỉ đạo ứng dụng phương pháp Montesseri vào GDKNS cho trẻ
mẫu giáo các trường mầm non 80
3.2.5 Tăng cường việc khai thác, sử dụng có hiệu quả phương tiện, công cụ hỗ trợ vào hoạt động giáo dục kỹ năng sống 84
3.2.6 Tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo 86
3.2.7 Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi các biện pháp đã đề xuất 93
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 93
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 93
3.4.3 Quy trình khảo nghiệm 94
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Thực trạng các kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm
non quận Long Biên, Hà Nội 47
Bảng 2.2 Vai trò, trách nhiệm của lực lượng tham gia GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non hiện nay 50
Bảng 2.3 Thực trạng việc thực hiện các phương pháp GDKNS cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn hiện nay 51
Bảng 2.4 Thực trạng mức độ thực hiện các hình thức GDKNS ở các trường mầm non trên địa bàn hiện nay 51
Bảng 2.5 Thực trạng mức độ đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn hiện nay 53
Bảng 2.6: Việc xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống 55
Bảng 2.7: Việc tổ chức hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường 57
Bảng 2.8: Việc chỉ đạo hoạt động GDKNS cho trẻ ở các trường 58
Bảng 2.9: Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS 59
Bảng 2.10: Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến GDKNS cho học trẻ 60
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 94
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 96
Biểu đồ 2.1 Mức độ vệ sự cần thiết của việc GDKNS cho trẻ mầm non ở các trường mầm non hiện nay 49
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam một đất nước đang trên đà phát triển và hội nhập với các nước tiên tiến, phát triển trên toàn cầu, đòi hỏi con người phải có những kiến thức, kỹ năng phù hợp để đáp ứng yêu cầu hội nhập của đất nước Cùng với
sự phát triển của đất nước, mọi lĩnh vực từ kinh tế, giáo dục, luôn không ngừng biến đổi và ngày càng tích cực đổi mới, làm như thế nào để đáp ứng với nhu cầu mới của xã hội Đặc biệt là nền giáo dục, bởi " Giáo dục là quốc sách hàng đầu" Do vậy, trong những năm gần đây, giáo dục luôn không ngừng đổi mới về hình thức, nội dung và phương pháp giáo dục
Một đất nước phát triển là một đất nước có nền giáo dục tốt nhất Nhận thức được vấn đề cần thiết và hết sức quan trọng của nền giáo dục nên giáo dục luôn được đông đảo mọi tầng lớp quan tâm Giáo dục như thế nào là tốt,
là có hiệu quả, đây là vấn đề mà tất cả mọi người quan tâm, đặc biệt là những người làm công tác giáo dục
Nghị quyết số 29, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI xác định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được
ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” [12] Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo” [12] Trong đó đổi mới
cơ chế quản lý giáo dục chất lượng giáo dục phải từng bước được nâng cao
Trang 10Nhận rõ vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước, trong những năm qua Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành thường xuyên quan tâm đến công tác giáo dục nói chung, trong đó có giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người Vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Mục tiêu của giáo dục mầm non là “giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1…”[12] hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
Giáo dục mầm non gồm nhiều nội dung, trong đó GDKNS có vị trí, vai trò hết sức quan trọng và cần thiết trong việc hình thành nhân cách và phát triển năng lực của trẻ Kỹ năng sống không phải tự nhiên mà có mà là kết quả giáo dục, rèn luyện thường xuyên của mỗi người, từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành Vì vậy, vai trò của GDKNS giúp trẻ phát triển cân đối hài hòa, giàu lòng thương yêu, biết quan tâm nhường nhịn những người xung quanh, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên, thông minh, ham hiểu biết, yêu thích cái đẹp, quý trọng cái đẹp, cần được giáo dục chăm sóc trẻ có một số kỹ năng
sơ đẳng như: quan sát, ghi nhớ, so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận, phán đoán để trẻ sẵn sàng để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo là nội dung quan trọng trong các trường mầm non, trực tiếp tác động đến quá trình hình thành, phát triển phẩm chất, nhân cách và kỹ năng sống của trẻ cũng như hiệu quả công tác giáo dục mầm non
Trang 11Những năm qua, hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, thành phố Hà Nội bước đầu đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo tiền đề cho trẻ bước vào lớp một Tuy nhiên, hoạt động quản
lý GDKNS cho trẻ mẫu giáo cũng còn một số hạn chế, bất cập như: công tác lập
kế hoạch chưa xác định rõ mục tiêu và nội dung; tổ chức và chỉ đạo còn lúng túng, các tiêu chí kiểm tra đánh giá chưa rõ ràng Từ lý do trên tác giả lựa chọn
đề tài: “Quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo
và thực tiễn về quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non Quận Long Biên, Hà Nội từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên - Hà Nội; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn Quận nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và hội nhập quốc tế
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo của
các trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho
trẻ mẫu giáo của các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ
mẫu giáo ở các trường mầm non quận Long Biên - Hà Nội
4.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo
Trang 12ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội
5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động GDKNS cho trẻ chưa đạt được kết quả như mong muốn, một phần là do công tác quản lý hoạt động này còn nhiều hạn chế, khó khăn Nếu đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ một cách khoa học, hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở các trường mầm non trong quận Long Biên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi chủ thể quản lý
Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý GDKNS cho trẻ mẫu giáo của hiệu trưởng trường mầm non công lập Quận Long Biên, Hà Nội
6.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài nghiên cứu và khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên và trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi) ở 10 trường mầm non công lập quận Long Biên
6.3 Giới hạn về thời gian
Đề tài nghiên cứu, khảo sát trong thời gian 3 năm học trở lại đây (từ năm học 2014-2015 đến năm học 2016-2017)
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Quan điểm phương pháp luận trong nghiên cứu luận văn được nghiên cứu theo tiếp cận hệ thống và cấu trúc hệ thống
Trong nhà trường có rất nhiều hoạt động khác nhau, GDKNS là một bộ phận của giáo dục trong nhà trường, vì vậy việc GDKNS cho trẻ mẫu giáo đều phải gắn liền việc xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức giáo dục KNS cho trẻ
Trang 13Quản lý hoạt đông GDKNS cho trẻ vẫn đảm bảo nguyên tắc quản lý dựa trên nội dung GDKNS cho trẻ và chức năng quản lý giáo dục
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu về lý luận và thực tiễn có liên quan đến hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo, gồm: Tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng, Nhà nước; các công trình khoa học về quản lý giáo dục, tâm lý học, giáo dục học, v.v có liên quan đến đề tài
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá, tổng hợp các thông tin, tài liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn
đề nghiên cứu:
Các tài liệu, sách, báo cáo khoa học, tạp chí về quản lý, nghiên cứu có liên quan đến hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động GDKNS của cán bộ, giáo
viên các trường mầm non trong địa bàn Quan sát hoạt động hàng ngày để tìm hiểu thái độ, hành vi, kỹ năng sống của trẻ trong các mối quan hệ ứng xử đối với người lớn tuổi, thầy cô, bạn bè, v.v
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ, các báo cáo
về giáo dục mầm non, giáo án, kế hoạch giảng dạy, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn,v.v của cán bộ, giáo viên; những hoạt động quản lý GDKNS của các trường mầm non quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện, trao đổi với giáo viên, cán bộ
quản lý, cán bộ lãnh đạo, quận, phường, phụ huynh học sinh, học sinh để nắm thông tin về GDKNS và quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ, về thực trạng,
Trang 14nguyên nhân, hành vi kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập quận Long biên, Hà Nội
- Phương pháp điều tra: Điều tra cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm
hiểu nhận thức, thái độ có liên quan đến hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo, tìm hiểu thực trạng về GDKNS, hoạt động quản lý GDKNS của các trường mầm non; điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng sống của trẻ; điều tra phụ huynh học sinh tìm hiểu về kỹ năng sống của trẻ khi ở nhà và thái độ, nhận thức của phụ huynh học sinh đối với việc phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc GDKNS cho trẻ mẫu giáo
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học:
Tiến hành sử dụng các phép toán thống kê nhằm xử lý các số liệu đã điều tra được, từ đó thu được các số liệu phù hợp để đánh giá trong quá trình nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập quận Long Biên Hà Nội
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập quận Long Biên Hà Nội
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO
Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Khái niệm về kỹ năng sống đã được đề cập đến trong những nghiên cứu của UNESCO khi cho rằng: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày” Bên cạnh đó, UNICEF cũng đề cập đến khái niệm, đặc điểm và những con đường hình thành kỹ năng sống, trong nhiều nghiên cứu khác nhau Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng nghiên cứu về kỹ năng sống như là một năng lực cá nhân
Trên thế giới GDKNS đang là xu thế chung của nhiều nước, theo thống
kê hiện nay đã có hơn 155 nước quan tâm đến việc đưa kỹ năng sống vào nhà trường, trong đó 143 nước đã đưa vào chương trình chính giáo dục ở các các cấp học, bậc học trong đó có bậc mầm non
Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục cuả Liên Hợp quốc viết tắt là UNESCO, nghiên cứu xác định mục tiêu, chương trình và hình thức, phương
pháp GDKNS Trong đó thuật ngữ “GDKNS” xuất hiện trước tiên trong chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục
cho thế hệ trẻ [36] Những nghiên cứu trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm về kỹ năng sống cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kỹ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống ở giai đoạn này quan niệm về kỹ năng sống theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội
Trang 16Tại Hội thảo BaLi, các nhà giáo dục đã xác định mục tiêu của GDKNS trong giáo dục không chính quy của các nước Châu Á thái Bình Dương là nhằm nâng cao tiềm lực của con người để có hành vi tích cực đáp ứng nhu cầu sự thay đổi các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời nâng cao chất lượng của cuộc sống
Các nước trong khu vực như Lào, Campuchia, Malaysia, Bangladesh, Indonesia, Thái Lan, Ấn Độ, Philipine, Nepal, Bhutan, cũng đã đưa chương trình GDKNS vào chương trình giáo dục ở các bậc học, hoạt động GDKNS ở từng nước có những điểm chung và riêng để phù hợp với đặc điểm của mỗi quốc gia [34]
Cuốn sách: “Giáo dục mẫu giáo” Tập 1,2 của tác giả Xororokina [37],
người dịch Phạm Minh Hạc và Thế Trưởng, Nhà xuất bản Giáo dục, 1979 Cuốn sách đã trình bầy hệ thống mục tiêu, nội dung, chương trình và hình thức, phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo Trên cơ sở đó cuốn sách đã định hướng một số biện pháp giáo dục trẻ mẫu giáo, làm cơ sở cho các nhà quản lý giáo dục và giáo viên mầm non có thể tham khảo áp dụng vào quá trình giáo dục trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non
Cuốn sách: “Những giá trị sống và kỹ năng sống dành cho trẻ từ 3-7
tuổi” [35] của tác giả Diane Tillman, Nhà xuất bản Trẻ Cuốn sách đã khái
quát những giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ gồm những ký năng sống và
12 bài học giá trị về các chủ đề Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thương, Khoan dung, Trung thực, Khiêm tốn, Hợp tác, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Giản dị, Tự
do và Đoàn kết Các chủ đề được trình bày trong cuốn sách dễ hiểu với những phân tích, diễn giải rõ ràng theo trình tự logic: mục đích của chủ đề, những hoạt động được tổ chức và cuối cùng là phần thảo luận Ngoài ra, phần cuối của cuốn sách còn có 10 phụ lục về một số chủ đề; mỗi phụ lục là một câu chuyện, một ví dụ minh họa, một trò chơi trắc nghiệm theo các thẻ tình huống
Trang 17sát thực với chủ đề được đề cập hoặc các bài tập thư giãn, tập trung…Thông qua các tình huống, các chủ đề để GDKNS cho trẻ 3 đến 7 tuổi
Các quốc gia trên thế giới đã quan tâm đến vấn đề GDKNS cho cá nhân Điều này được thể hiện rõ ở các cuộc hội thảo quốc tế, các chương trình, dự án nghiên cứu và tài trợ (đặc biệt cho các nước nghèo và cho các đối tượng dễ bị rủi ro) Các nội dung được nghiên cứu và GDKNS tập trung chủ yếu vào các khía cạnh như: kỹ năng ứng phó với sự thay đổi của xã hội, ứng phó với rủi ro và các kỹ năng phát triển cá nhân
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
- Chương trình xóa mù chữ và tăng thu nhập cho phụ nữ từ 1996 - 2000
do UNICEF tài trợ nhằm giáo dục kĩ năng sống cho phụ nữ miền núi Hiện nay chương trình này vẫn tiếp tục triển khai và mang tên là “Truyền thông và tăng thu nhập”
- Chương trình hỗ trợ rủi ro, tai nạn cho trẻ em và phụ nữ đồng bằng sông Cửu Long (do UNICEF hỗ trợ, 2000 - 2001)
Ngoài ra, còn có rất nhiều các chương trình GDKNS khác nữa do:
Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em cũng như các chương trình giáo dục kĩ năng sống do các tổ chức quốc tế trực tiếp triển khai với các đối tác ở địa phương
GDKNS là vấn đề cần thiết cho mọi đối tượng, ở mọi nơi Tuy nhiên
do nhận thức, thiếu nguồn lực và kinh nghiệm nên việc triển khai giáo dục kĩ
Trang 18năng sống một cách có ý thức, có hệ thống và có hiệu quả ở Việt Nam còn hạn chế
- Một số chương trình, dự án do các tổ chức quốc tế triển khai ở Việt Nam có nội dung giáo dục kĩ năng sống hoặc tiếp cận kĩ năng sống chủ yếu hướng vào những nhóm đối tượng cho là có nguy cơ, còn thiếu kinh nghiệm
đó là nhóm vị thành niên, nhóm yếu thế như phụ nữ và trẻ em gái, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Như vậy đối tượng được tiếp cận các chương trình giáo dục kĩ năng sống còn hạn chế, phiến diện
- Trong lĩnh vực giáo dục chính quy với những đổi mới về nội dung và phương pháp đã khắc phục lối dạy truyền thụ kiến thức và lối học tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, mới chỉ làm thay đổi phương pháp tư duy cho trẻ, góp phần hình thành tư duy phê phán và tư duy sáng tạo- với tư cách cũng là kĩ năng sống Nhưng để giáo dục kĩ năng sống có hiệu quả cần tăng cường tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống và tiếp cận kĩ năng sống trong dạy học hơn nữa Rất tiếc là trong các mục tiêu và chương trình hành động giáo dục cho mọi người chưa đề cập chuyên biệt đến vấn đề GDKNS cho trẻ mầm non
- Mặc dù đã có tương đối nhiều chương trình, dự án thực hiện, triển khai và tài trợ trong việc GDKNS nói chung và kỹ năng sống cho trẻ em nói riêng nhưng cho tới thời điểm hiện tại có rất ít các công trình nghiên cứu mang tính khoa học về thực trạng GDKNS cũng như nhu cầu được GDKNS của trẻ mầm non
- Tác giả Nguyễn Thanh Bình “Giáo trình chuyên đề GDKNS”, Nhà
xuất bản Đại học Sư phạm, năm 2011 [8] Tác giả đã đề cập đến một số vấn
đề chung về kỹ năng sống như: quan niệm về kỹ năng sống, GDKNS, khái quát GDKNS ở một số nước trong khu vực, thực trạng GDKNS ở Việt Nam Bên cạnh đó giáo trình đã nêu lên một số chủ đề giáo dục những kỹ năng sống cốt lõi
Trang 19- Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Phan Thị Thảo
Hương (2010), cuốn “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ mầm non”,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội [24] Cuốn sách đã khái quát đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non, những vấn đề chung về giáo dục giá trị sống và GDKNS cho trẻ mầm non; đồng thời, cuốn sách cũng đưa ra một số trò chơi để giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ mầm non
- Sách: “Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mầm non”, của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), do Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội phát hành [6] Cuốn sách đã trình bày nội dung, hình thức rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mầm non để giáo viên, phụ huynh học sinh tham khảo và có thể
áp dụng vào quá trình giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mầm non
- Luận văn thạc sĩ Giáo dục học của tác giả Ngô Xuân Bắc với đề tài
“Hình thành kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi qua tổ chức hoạt động lễ hội ở trường mầm non” Tác giả đã phân tích các nội dung GDKNS và đề xuất
được một số biện pháp hình thành kỹ năng sống cho trẻ 5-6 tuổi qua tổ chức hoạt động lễ hội ở trường mầm non
- Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, (2010) của Nguyễn Thanh Thúy
đã nghiên cứu “GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi qua hoạt động vui chơi”
Luận văn đã trình bầy hệ thống các khái niệm cơ bản về giáo dục, kỹ năng sống, đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi, thực trạng GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động vui chơi, Từ đó, luận văn xác định những giải pháp
cơ bản để GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi qua hoạt động vui chơi
- Luận văn thạc sỹ Giáo dục học (2011), của Nguyễn Thị Diệu Hà, đề
tài “Một số biện pháp GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề” Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, thực trạng của việc
GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề Trên
cơ sở đó tác giả Nguyễn Thị Diệu Hà đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu
Trang 20GDKNS cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
Các công trình về quản lý hoạt động GDKNS
Đề tài khoa học mã số 60.14.05 (2010) của Hoàng Thị Kim Liên, về
“Một số giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh ở các trường trung
học phổ thông huyện Nghi Lộc, Nghệ An” [20] Đề tài trên cơ sở khái quát
hóa hệ thống hóa các khái niệm quản lý, giáo dục, GDKNS; đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Nghi Lộc, Nghệ An Đề tài đã xác định hệ thống các biện pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Nghi Lộc, Nghệ An giai đoạn hiện nay
Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của Lữ Thị Kim Hoa, về “Biện pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh trong các trường tiểu học quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng” Đề tài trên cơ sở hệ thống hóa, khái quát hóa các khái niệm quản lý, giáo dục, GDKNS; đánh giá thực trạng quản lý công tác GDKNS cho học sinh các trường tiểu học quận Liên Chiểu - Thành phố
Đà Nẵng Đề tài đã xác định hệ thống các biện pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh các trường tiểu học quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay
Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của Vũ Thị Xuân, về “Quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường trung học cơ sở ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận của hoạt động GDKNS, quản lý GDKNS và khảo sát thực trạng quản lý và đánh giá hoạt động GDKNS cho học sinh các trường trung học cơ sở ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng để đưa ra các biện pháp quản
lý hoạt động GDKNS cho học sinh các trường trung học cơ sở ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trong bài báo: “Nâng cao chất lượng GDKNS” của tạp chí Giáo dục
Trang 21Thủ đô số tháng 9/2016 đã giới thiệu SKKN đoạt giải B cấp ngành năm học 2015-2016 của cô giáo Trần Thị Hồng Loan trường Mầm non số 5 Ngọc Hà -
Ba Đình với đề tài “Một số biện pháp giúp chỉ đạo nâng cao chất lượng GDKNS cho trẻ trong trường mầm non" Trong SKKN tác giả đã đưa ra một
số biện pháp giúp chỉ đạo nâng cao chất lượng GDKNS cho trẻ trong trường mầm non[33]
Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư số: 04 /2014/TT-BGDĐT ngày 28
tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng “Qui định quản lý hoạt động GDKNS và
hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa” đã quy định rõ trách nhiệm quản lý
của các cấp từ ủy ban nhân dân, sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục, các
cơ sở giáo dục đến các đơn vị tham gia tổ chức hoạt động GDKNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa[7]
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, cụ thể như:
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động gọi chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu dự kiến” [28, tr 130]
- Tác giả Nguyễn Bá Sơn quan niệm: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [29, tr.15]
Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về quản lý, song nhìn chung các định nghĩa đều thể hiện:
- Quản lý là một hoạt động luôn có trong quá trình lao động xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng làm cho xã hội loài người tồn tại
và phát triển
Trang 22- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một
hệ thống xã hội
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Tính mục đích là thuộc tính vốn có trong hoạt động xã hội, đặc biệt là trong hoạt động quản lý
- Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Bởi thế, trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức
1.2.2 Quản lý giáo dục hoạt động GDKNS
Quản lý giáo dục còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, có thể là một trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Như vậy, quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo ở các trường
mầm non là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có định hướng của hiệu trưởng các trường Mầm Non đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Trang 231.2.3 Kỹ năng, kỹ năng sống
Kỹ năng
Kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết hoặc thực hiện một hoạt động nào đó của con người Kỹ năng thể ở nhiều dạng như: kỹ năng đọc, kỹ năng viết, kỹ năng hát, múa, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng tổ chức, kỹ năng tư vấn, kỹ năng đàm phán, kỹ năng thuyết phục, Đối với mỗi cá nhân, người ta thường xem kỹ năng ở 2 góc độ: xét về thể chất, kỹ năng bao gồm: kỹ năng khéo léo, kỹ năng phản xạ, khả năng kết hợp vận động tay-chân, ; xét về mặt xã hội, kỹ năng bao gồm:
kỹ năng lắng nghe, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng đồng cảm, [6, tr.7]
Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm về kỹ năng sống và mỗi quan niệm lại được diễn đạt theo những cách khác nhau:
- Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO) cho rằng: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ
các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày” [34]
- Tổ chức Y tế Thế giới (viết tắt là WHO) định nghĩa: “Khả năng có
hành vi thích ứng và tích cực giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả với những đòi hỏi và thách thức cuộc sống hàng ngày” Đồng thời, coi kỹ năng sống là
những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày [34]
- Các quan niệm khác: Tương đồng quan điểm của Tổ chức y tế thế
giới, còn có quan niệm “ Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lí xã hội liên
quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải
Trang 24quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống” [36]
Theo đó, có thể hiểu: Kỹ năng sống là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người có thể
kiểm soát quản lí có hiệu quả các nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày
1.2.4 Giáo dục kỹ năng sống
GDKNS có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội Đồng thời, GDKNS cần được thực hiện thống nhất trong nhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện (theo các lĩnh vực văn hóa xã hội, theo các loại hình hoạt động của con người, theo cả 4 trụ cột trong giáo dục thế kỉ XXI) thông qua quá trình dạy học và giáo dục (theo nghĩa hẹp) vừa hướng tới mục tiêu hình thành những khả năng tâm lý xã hội để người học có thể vượt qua những thách thức của cuộc sống, vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ, hành động, phát triển toàn diện các chỉ số thông mình, và các lĩnh vực trí tuệ xúc cảm và trí tuệ xã hội
Với phương pháp tiếp cận trên thì: GDKNS cho trẻ mẫu giáo là quá
trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan với kiến thức và thái độ, giúp trẻ ý thức về bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, hình thành các thành các kiến thức cần thiết để trẻ bước vào lớp một[13]
1.2.5 Trẻ mẫu giáo
Theo các nhà nghiên cứu tâm lý học trẻ em thì trẻ mẫu giáo là lứa tuổi thường có khuynh hướng muốn độc lập, trưởng thành Trẻ em giai đoạn này (trẻ mẫu giáo) luôn muốn là trung tâm chú ý của người lớn
Cũng trong giai đoạn này các em có hứng thú với việc khám phá thế
Trang 25giới xung quanh, tò mò và liên tục thắc mắc các vấn đề với cha mẹ Nếu cha
mẹ hiểu được tâm lý của con và định hướng sẽ có thể đem lại nhiều hiệu quả tích cực
Ở giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi này, trí tưởng tượng của trẻ phát triển mạnh
và phần lớn thời gian của trẻ là chơi đùa Trẻ chơi mà học và học mà chơi[16]
1.2.6 Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Kỹ năng sống như những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, giá trị, hành vi và thói quen lành mạnh Vì vậy cần GDKNS cho trẻ ngay từ khi còn thơ bé, sẽ giúp trẻ tự biết chăm sóc và bảo vệ bản thân tránh khỏi những nguy hiểm Trẻ có thể hoà nhập nhanh với cuộc sống xung quanh, biết cách phát triển các mối quan hệ với mọi người, với thiên nhiên từ đó học hỏi và làm giàu có thêm vốn kiến thức, kinh nghiệm cũng như các kĩ năng của bản thân Nếu thiếu các kĩ năng sống cần thiết, trẻ sẽ khó tránh khỏi những lúng túng, sai phạm thậm chí gặp nguy hiểm khi phải giải quyết các tình huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Việc trang bị những kỹ năng sống phù hợp giúp trẻ có cơ hội phát triển nhân cách đầy đủ và đúng hướng
Có rất nhiều định nghĩa về kỹ năng sống, tùy theo góc độ tiếp cận, lý thuyết ứng dụng, đối tượng được GDKNS Dựa vào những quan điểm của các nhà nghiên cứu, có thể hiểu kỹ năng sống là những năng lực tâm lý - xã hội,
là hành động tích cực, có liên quan đến kiến thức và thái độ, trực tiếp hướng vào hoạt động của cá nhân, hoặc tác động vào người khác, hoặc hướng vào những hoạt động là thay đổi môi trường xung quanh, giúp mỗi cá nhân ứng phó có hiệu quả với các yêu cầu, thách thức của cuộc sống hằng ngày
Các kỹ năng sống cần và có thể giáo dục cho trẻ mầm non là: kỹ năng nhận thức, kỹ năng vận động, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ và tự vệ,
kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác
Trang 261.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí của trường mầm non
Điều lệ trường mầm non có quy định rõ: “Trường mầm non là đơn vị
cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Trường mầm non có tư cách pháp nhân và con dấu riêng[4]
Như vậy, trường mầm non có vị trí vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ sở đầu tiên tiếp nhận, giáo dục, từng bước hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ Nhà trường có nhiệm vụ đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những nhân tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị mọi mặt cần thiết cho trẻ bước vào lớp một Vì vậy, công tác giáo dục của trường mầm non có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của trẻ sau này
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục mầm non
Mục tiêu giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1[12].Giáo dục mầm non tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Cụ thể là:
Phát triển thể chất: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình
thường theo lứa tuổi; thực hiện các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế; có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, vận động nhịp nhàng biết định hướng trong không gian; có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay; có một số hiểu biết về thực phẩm và lợi ích của việc ăn uống với sức khỏe; có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn của bản thân
Trang 27Phát triển nhận thức: Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi
các sự vật, hiện tượng xung quanh; có khả năng quan sát, so sánh phân loại, chú ý, ghi nhớ có chủ định; có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản; có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách thức khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu; có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm cơ bản về toán
Phát triển về ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao
tiếp; có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ); có khả năng diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày; có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết
Phát triển tình cảm xã hội: Có ý thức về bản thân; có khả năng nhận
biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh; có một số phẩm chất cá nhân như: mạnh dạn, tự tin, tự lực; có một số kỹ năng sống như: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ; thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi
Phát triển thẩm mỹ: Có khả năng cảm nhận về vẻ đẹp trong thiên
nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật; có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình; yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
1.3.3 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo
Về thể chất, đây là giai đoạn trẻ tăng trưởng nhanh cả về cân nặng và
chiều cao Tốc độ tăng trưởng này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trong đó, chế độ dinh dưỡng và môi trường sống là nhân tố cơ bản Để theo dõi và điều chỉnh tốc độ tăng trưởng của trẻ, các bậc giáo dưỡng trẻ cần phải căn cứ vào biểu đồ tăng trưởng của trẻ theo công bố của Tổ chức Y tế thế giới WHO năm
Trang 282007; phấn đấu giữ cho trẻ có tốc độ tăng trưởng nằm trong kênh A Đây là giai đoạn mà trẻ đang bước đầu hình thành những thói quen hành vi cơ bản Do
đó, quá trình giáo dưỡng, giáo viên và các bậc cha mẹ trẻ cần kiên trì dạy và rèn luyện cho trẻ những thói quen hành vi cần thiết; từng bước nâng cao sự khéo léo trong phối hợp các hoạt động của các bộ phận cơ thể, đặc biệt là khả năng linh hoạt của chân, tay và khả năng biểu đạt nhận thức của mình bằng ngôn ngữ
Về nhận thức trẻ mẫu giáo nằm trong giai đoạn ban đầu của quá trình
nhận thức; là quá trình nhận thức trực quan và từng bước hình thành hệ thống những khái niệm và chuỗi thành những phán đoán, suy luận ban đầu Mọi sự vật, hiện tượng diễn ra xung quanh hầu như còn rất mới mẻ so với trẻ Do vậy, trẻ thường có tính tò mò, thích khám phá, tìm tòi thế giới xung quanh Đặc điểm này đòi hỏi người giáo dưỡng trẻ phải kiên trì giải thích các thắc mắc để giải quyết mâu thuẫn trong nhận thức cho trẻ Trong quá trình giải thích cần tìm cách để giải thích cho trẻ một cách đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ và đặc biệt là phải đúng bản chất của sự vật, hiện tượng Tránh hiện tượng lảng tránh câu hỏi của trẻ cũng như giải thích sai bản chất dẫn đến hiện tượng trẻ ghi nhớ và phản ánh không đúng hiện thực khách quan
Về ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo đang trong trong giai đoạn phát triển
mạnh mẽ Đó là sự kết hợp giữa những hiểu biết ban đầu của trẻ với sự cố gắng diễn đạt những hiểu biết đó Tuy nhiên, do yếu tố thể chất của trẻ cũng đang trong quá trình phát triển, nhiều yếu tố chưa hoàn thiện Vì vậy, việc biểu hiện ngôn ngữ của trẻ còn thiếu chính xác, thiếu những khái niệm để diễn đạt
Vì vậy, trong giao tiếp với trẻ, cần khuyến khích trẻ diễn đạt suy nghĩ của mình và kịp thời chỉnh sửa những lỗi diễn đạt cho trẻ
Về tình cảm và thẩm mỹ của trẻ mẫu giáo cũng đang giai đoạn phát
triển ban đầu Cảm xúc và tình cảm của trẻ được biểu lộ một cách hồn nhiên đúng với thực tiễn nhận thức của trẻ Do vậy, trong quá trình tiếp xúc với trẻ,
Trang 29cần kiên trì dạy cho trẻ cách biểu thị tình cảm và đánh giá về thẩm mỹ Cố gắng cho trẻ làm quen với những biểu hiện tình cảm và thẩm mĩ phù hợp với văn hoá dân tộc: biết trân trọng cái đẹp, yêu quý người xung quanh; kính trọng người lớn; biết chia sẻ với bạn bè và hứng thú trong các hoạt động văn hoá nghệ thuật.Nắm chắc đầy đủ về những đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ mẫu giáo là cơ sở khoa học để các bậc giáo dưỡng trẻ xác định tình cảm, trách nhiệm và phương pháp tác động đúng đắn, nhằm từng bước dạy và hình thành ở trẻ những kiến thức, tình cảm, kỹ xảo, kỹ năng cần thiết, để trẻ phát triển toàn diện, là cơ sở cho các hoạt động giáo dục trẻ ở lứa tuổi tiếp theo
1.3.4 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Hiệu trưởng là thủ trưởng nhà trường, đại diện cho nhà trường vè quản
lý, có trách nhiệm và có thẩm quyền cao nhất về hành chính và hoạt động chuyên môn trong nhà trường Vì thế hiệu trưởng có vai trò quyết định kết quả cũng như chất lượng của các hoạt động GDKNS
1.4 Quá trình GDKNS cho trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.4.1 Một số nguyên tắc đối với GDKNS cho trẻ mẫu giáo
Một là, tổ chức cho người học để phản ánh tư tưởng, suy nghĩ và phân
tích các trải nghiệm trong cuộc sống của họ
Hai là, khuyến khích người học thay đổi giá trị, thái độ và cách ứng xử
cũ để chấp nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới
Ba là, đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ
những thông điệp hay kỹ năng
Bốn là, cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt, tổng kết việc của mình,
giáo viên không tóm tắt thay họ
Trang 30Năm là, người học vận dụng kỹ năng và kiến thức mới vào các tình
huống thực của cuộc sống
Sáu là, tổ chức hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau
giữa người dạy và người học
1.4.2 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
Mục tiêu của GDKNS là nhằm giúp người học thay đổi cách ứng xử của mình theo hướng tích cực, hiệu quả Chỉ có cách học dựa trên tự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi căn bản hành
vi của mình Bản chất của nó chính là sự trải nghiệm Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ưu thế là điều kiện thời gian thoải mái hơn ở trên lớp, nên vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hơn Chính vì vậy, khi thiết kế nội dung
và tổ chức GDKNS qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cần quan tâm khai thác kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng đã có của học sinh
1.4.3 Nội dung, chương trình giáo dục kỹ năng sống
Các nhóm kỹ năng có thể dạy cho trẻ mầm non như: Kỹ năng nhận thức về bản thân, kỹ năng quản lý cảm xúc, kỹ năng giao tiếp và quan hệ xã hội,kỹ năng học tập, kỹ năng tương tác[17].…Từ đó, chương trình giáo dục mầm non đã đưa ra các nội dung đơn giản và hết sức gần gũi với trẻ như: dạy trẻ có kỹ năng hợp tác với mọi người, kỹ năng nhận và hoàn thành nhiệm vụ ,
kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng kiểm soát cảm xúc…các kỹ năng này không tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ với nhau, được thể hiện đan xen vào nhau,
có thể thực hành trong bất cứ tình huống nào xảy ra hàng ngày Cho nên việc giáo dục và vận dụng tốt sẽ giúp trẻ có nhân cách tốt Khi GDKNS còn góp phần mở rộng nhận thức, phát triển trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm
mĩ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
Nội dung dạy kỹ năng sống cho trẻ mầm non đã triển khai được một số năm học, tuy nhiên kết quả đạt trên trẻ chưa cao và chưa đồng đều giữa các
Trang 31trẻ Nếu giáo viên thực hiện chuyên sâu và có phương pháp giáo dục phù hợp thì kết quả trên trẻ sẽ có bước tiến bộ nhanh chóng
Nội dung GDKNS cho trẻ mẫu giáo phải đảm bảo tính mục đích, tính toàn diện, tính khoa học và tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý của trẻ Từ mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục mầm non, đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo, do đó ở trường mầm non GDKNS cho trẻ mẫu giáo bao gồm rất nhiều nội dung, trong đó cần tập trung giáo dục những nhóm kỹ năng sống cơ bản sau:
* Nhóm kỹ năng ý thức về bản thân
Nhóm kỹ năng tự ý thức về bản thân cần giáo dục cho trẻ, bao gồm: an
toàn, gồm các kỹ năng về thực hiện các quy tắc an toàn thông thường, phòng
chống các tai nạn thông thường ở trường, lớp, ở nhà và trong các hoạt động vui chơi giải trí ở mọi lúc mọi nơi, mục đích giúp trẻ nhận thức và tránh
những rủi ro; tự lực, tự kiểm soát, gồm kỹ năng về tự phục vụ, kỹ năng chăm sóc vệ sinh cá nhân, quản lý thời gian, kiểm soát cảm xúc; tự tin, gồm kỹ
năng về nhận ra giá trị của bản thân, trình bày ý kiến, thể hiện khả năng; tự trọng gồm các kỹ năng về lịch sự - ăn uống từ tốn, không khua thìa bát, không
để rơi vãi; mặc chỉnh chu, tươm tất, sạch sẽ; nói năng lễ phép có thưa gửi, dạ vâng ạ, nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc, đúng cách, đúng bối cảnh, v.v
* Nhóm kỹ năng quan hệ xã hội
Nhóm kỹ năng quan hệ xã hội, bao gồm: thân thiện, gồm kỹ năng về kết bạn,
hài hòa xung đột, giúp đỡ trẻ biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ, bạn bè và những
người xung quanh những công việc trong phạm vi lứa tuổi, nhường nhịn; yêu
thương bố mẹ, ông bà, anh chị em và những người xung quanh, gồm kỹ năng
về quan tâm, chia sẻ buồn, vui, khó khăn, thành công thất bại v.v; biết ơn,
gồm kỹ năng về giữ gìn đồ vật, ghi nhớ sự đóng góp, đền ơn đáp nghĩa,
tiết kiệm; tôn trọng, gồm kỹ năng về thực hiện các quy tắc xã hội, chấp nhận
Trang 32sự khác biệt, công bằng, kính trọng người lớn, hòa nhã với bạn bè và những người xung quanh
* Nhóm kỹ năng giao tiếp
Nhóm kỹ năng giao tiếp, bao gồm: hòa nhã, gồm các kỹ năng về lắng nghe, trình bày ý kiến rõ ràng, bình tĩnh; cởi mở, gồm các kỹ năng về khởi xướng, duy trì và kết thúc cuộc giao tiếp một cách vui vẻ; hiệu quả, gồm các
kỹ năng về đàm phán, thuyết phục, thương lượng
* Nhóm kỹ năng thực hành cuộc sống
Nhóm kỹ năng về thực hiện công việc, bao gồm: hợp tác, gồm các kỹ
năng về thỏa thuận mục đích, phân công vai trò, thực hiện đúng vai trò, giúp
đỡ, tìm kiếm sự giúp đỡ; vượt khó, gồm các kỹ năng về chấp nhận, từ chối
thách thức, đối mặt với khó khăn, giải quyết vấn đề, chấp nhận, bỏ qua thất
bại, hài lòng với thành công; kiên trì, có trách nhiệm, gồm các kỹ năng về
nhận nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ đến cùng
* Nhóm kỹ năng ứng phó với thay đổi
Nhóm kỹ năng về ứng phó với thay đổi, bao gồm: sáng tạo, gồm các kỹ năng về tạo ra cái mới, theo cách của trẻ, phương tiện mới; mạo hiểm, gồm các
kỹ năng về chấp nhận thử thách, thích đưa ra cách thức và phương tiện mới; ham
hiểu biết, gồm các kỹ năng về thu nhận và chia sẻ thông tin, tò mò, hay hỏi
Trang 33- Đặc điểm: người hướng dẫn làm hoàn chỉnh 1 số kỹ năng sống trước mắt có thể kèm theo lời miêu tả phương pháp này được sử dụng với những kỹ năng sống mà trẻ chưa biết
- Hình thức tổ chức thực hiện: Thông qua hoạt động vui chơi Người hướng dẫn xác định kỹ năng cầm làm mẫu, gọi tên kỹ năng, vừa làm mẫu vừa nói bằng lời, khuyến khích trẻ cùng làm theo
c Phương pháp nêu gương
- Đặc điểm: người lớn thể hiện tích cực kỹ năng sống ở mọi lúc, mọi nơi ở tình huống tương ứng
- Hình thức tổ chức thực hiện: Thông qua hoạt động vui chơi, người lớn hướng dẫn trẻ hiện kỹ năng sống trong tình huống thích hợp để trẻ quan sát thấy, bắt chước được mà làm theo
1.4.4.2 Nhóm phương pháp dùng lời:
Gồm các phương pháp trò chuyện giảng giải ngắn, những phương pháp
này giúp trẻ vui vẻ, hào hứng thực hiện kỹ năng sống
a Phương pháp trò chuyện
- Đặc điểm: Người hướng dẫn và trẻ cùng trò chuyện để huy động tối
đa những kinh nghiệm về các kỹ năng sống của trẻ 1 cách nhanh nhất
- Hình thức tổ chức thực hiện: người hướng dẫn phải sử dụng truyện
kể, ca dao….tình huống sinh hoạt hàng ngày, yêu cầu câu hỏi cho trẻ nghe,
Trang 34cho trẻ kể lại, hát lại cho trẻ nghe, cho trẻ hát, học theo ý thích, hỏi mong muốn của trẻ, trẻ nói lên mong muốn của mình
b Phương pháp giảng giải ngắn
- Đặc điểm: phương pháp giải thích ngắn được sử dụng để giải thích cho trẻ hiểu, thuyết phục trẻ thực hiện kỹ năng sống
- Hình thức tổ chức thực hiện: người hướng dẫn giảng giải về kỹ năng sống bằng lời kèm theo hành động mẫu, hành động mo phỏng, tranh ảnh
1.4.4.3 Nhóm phương pháp thực hành
a Phương pháp dùng trò chơi
- Đặc điểm: Đây là phương pháp GDKNS đặc trưng cho trẻ mẫu giáo Những trò chơi thường được dùng để GDKNS cho trẻ mẫu giáo là trò chơi dân gian, trò chơi vận động, trò chơi đóng vai, trò chơi xây dựng, trò chơi đóng kịch, trò chơi trí tuệ
- Hình thức tổ chức thực hiện: người hướng dẫn xác định kỹ năng sống cần hướng dẫn trẻ, chọn trò chơi phù hợp với kỹ năng sống đó Lúc đầu người hướng dãn nên chơi cùng trẻ, giới thiệu trò chơi đóng vai chơi, hành động chơi Nếu trò chơi có lời ca thì vừa chơi vừa đọc cho trẻ đọc theo
b Phương pháp giao việc
- Đặc điểm: người hướng dẫn dùng việc vặt, công việc thường ngày vừa sức với trẻ để luyện tập kỹ năng sống cho trẻ
- Hình thức tổ chức thực hiện: Thông qua hình thức sai vặt Người hướng dẫn khuyến khích trẻ tại nhóm 1 việc theo ý thích Chuẩn bị dụng cụ vừa tầm với trẻ, dể dàng sử dụng
c Phương pháp giáo dục Montessori
- Đặc điểm nổi trội ở phương pháp Montessori là nhấn mạnh đến vai
trò của tính tự lập, tự do (trong khuôn khổ cho phép) trong việc hình thành nhân cách trẻ
Trang 35- Hình thức: Trẻ tự lựa chọn hoạt động (với điều kiện là các hoạt động này đã được giáo viên lên kế hoạch sắp xếp trước).Trẻ không bị ngắt quãng hay làm phiền trong quá trình “làm việc” Học sinh học hỏi khái niệm, kiến thức thông qua trải nghiệm thực tế với các học cụ, mô hình mang tính chất khám phá, xây dựng, hơn là học theo chỉ dẫn trực tiếp từ phía giáo viên
1.4.5 Điều kiện thực hiện GDKNS
Điều kiện về cơ sở vật chất là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của hoạt động GDKNS cho trẻ Đặc biệt, đối với trẻ mẫu giáo, đồ chơi là những thứ không thể thiếu trong quá trình vui chơi
và học tập tại trường mầm non Đồ chơi giúp trẻ tìm hiểu, khám phá thế giới
xung quanh, nhận thức được các mối quan hệ của con người trong xã hội Đồ chơi làm cho đôi bàn tay khéo léo, đôi chân dẻo dai cơ thể mềm mại, hình dáng phát triển cân đối hài hòa, vừa chuẩn bị cho trẻ vào học tiểu học vừa có thể tham gia tốt vào cuộc sống xã hội sau này
Cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện vật chất được giáo viên và học sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy GDKNS không chỉ qua kênh nghe mà trẻ cần được khám phá qua các tình huống cụ thể, được thể hiện chính kiến của mình GDKNS có thể thông qua giờ học trên lớp, qua hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, hoạt động ngoại khóa, tham quan thực tế do nhà trường tổ chức Những phương tiện để phục vụ cho giáo viên và học sinh gồm: trường lớp, sân chơi, bãi tập, phòng chức năng,…Các công cụ thiết bị hỗ trợ giáo dục có thể kể đến như: loa đài, video, máy chiếu…, mô hình cụ thể như tài liệu, tranh ảnh, sách báo, tạp chí,…để GDKNS hiệu quả, người giáo viên cần có những phương tiện hiện đại khác như đĩa CD-Rom, máy chiếu, đồ dùng đa phương tiện…và các đồ dùng biểu đạt khác như chương trình truyền hình, truyền thanh… Nhà trường cần trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, quản lý việc sử dụng
Trang 36các công cụ, thiết bị giáo dục kỹ năng sống trong quá trình tổ chức các hoạt động GDKNS, đồng thời nâng cao nhận thức của giáo viên và trẻ trong quá trình sử dụng những phương tiện, công cụ hỗ trợ GDKNS, sao cho cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ GDKNS phát huy hết tiềm năng, phục vụ tốt nhất
việc thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra
1.4.6 Đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống
Đánh giá GDKNS là đánh giá mục tiêu, nội dung, kế hoạch, các bước thực hiện GDKNS
Kết quả GDKNS là kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội, nên quá trình kiểm tra đánh giá gặp không ít khó khăn, chưa có một bộ tiêu chí cụ thể nào
để đánh giá chất lượng GDKNS cho trẻ mẫu giáo Khi học tập ở nhà trường các em mới chỉ mới tiếp cận những kiến thức bước đầu về văn hóa và kỹ năng sống ở bậc mầm non, chưa có kiến thức chuẩn để đánh giá kiểm tra kết quả GDKNS theo tiêu chí cụ thể thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, việc đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động GDKNS vẫn do các nhà trường tự đánh giá
Trong thực tế cho thấy để đánh giá kết quả hoạt động GDKNS cho trẻ mầm non phải có những tiêu chí hết sức cụ thể Kỹ năng sống của trẻ phải được đánh giá thông qua nhận thức và hành động của mỗi cá nhân Sự thay đổi về hành vi bao giờ cũng khó khăn hơn thay đổi về nhận thức, do đó cần phải chú ý đến khâu giám sát và đánh giá kết quả GDKNS của trẻ Chức năng kiểm tra đánh giá của nhà quản lý được thực hiện trong suốt quá trình năm học, theo từng giai đoạn, theo từng tháng, từng tuần, theo từng công việc Kiểm tra giám sát càng chặt chẽ, sát sao, tỉ mỉ cả số lượng, chất lượng và tiến
độ công việc để rút kinh nghiệm kịp thời càng làm cho chương trình tiến hành
có chất lượng Đổi mới kiểm tra, đánh giá, coi trọng việc phân tích kết quả kiểm tra GDKNS, qua đó giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động GDKNS Thực
Trang 37hiện đồng bộ công tác kiểm tra việc GDKNS là yếu tố quan trọng trong hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo
Ngoài ra, đánh giá GDKNS còn đánh kết quả trên trẻ dựa trên các tiêu chí đề ra Đánh giá GDKNS là hết sức cần thiết trong quá trình GDKNS Đánh giá nhằm phát hiện những yếu kém kịp thời, đưa ra những điều chỉnh hợp lý nhằm thực hiện tốt những mục tiêu đề ra và thúc đẩy quá trình GDKNS đạt kết quả cao hơn
Kết quả GDKNS thể hiện ở việc đánh giá xem kế hoạch GDKNS có đạt được mục tiêu tác động đến hành vi người học hay không? UNESCO đưa nội dung đánh giá kỹ năng sống theo bốn trụ cột là:
Học để biết (kỹ năng nhận thức); Học để làm (kỹ năng thực hành, làm việc); Học để cùng chung sống (kỹ năng xã hội); Học để khẳng định mình (kỹ năng xác định giá trị) Tuy nhiên ở lứa tuổi mẫu giáo có những đặc điểm yếu tố tâm sinh lý theo lứa tuổi Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội, GDKNS là giúp trẻ từng bước hình thành cách sống tích cực, có hành vi lành mạnh nên việc kiểm tra hiệu quả GDKNS cần kết hợp nhiều phương thức khác nhau như: xây dựng tiêu chí, thông qua quan sát, xây dựng phiếu hỏi, phiếu điều tra, các bài tập tình huống, phỏng vấn,…
1.5 Nội dung quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non
1.5.1 Xây dựng kế hoạch GDKNS cho trẻ mẫu giáo
- Xây dựng hoạch GDKNS là một nội dung cơ bản của quá trình GDKNS Bởi vì, kế hoạch giáo dục thể hiện rõ mục đích, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức cũng như các điều kiện đảm bảo cho công tác giáo dục đã đề ra
- Xây dựng kế hoạch là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ (thời hạn, tốc độ, tỉ lệ cân đối) về sự phát
Trang 38triển một quá trình và định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó Nói một cách đơn giản, xây dựng
kế hoạch là quyết định trước xem sẽ phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm cái đó Xây dựng kế hoạch bao gồm các bước: tiền kế hoạch, chẩn đoán, hình thành bản kế hoạch, hoàn chỉnh bản kế hoạch [21]
- Bản chất của xây dựng kế hoạch trong nhà trường thể hiện ở hoạt động phân tích để xác định mục tiêu, tìm ra những con đường, những giải pháp để nhà trường ngày càng đáp ứng các nhu cầu của xã hội Mục đích của xây dựng kế hoạch là đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường theo từng mốc thời gian
Xây dựng kế hoạch cần phải trả lời 4 câu hỏi:
- Chúng ta đang ở đâu?
- Chúng ta muốn đến đâu?
- Chúng ta đến đó bằng cách nào?
- Làm thế nào ta biết ta đã tới nơi?
- Xây dựng kế hoạch là hoạt động có ý thức của chủ thể (một cá nhân hoặc một tổ chức) để đưa ra các quyết định về phương hướng của một hoạt động trước khi thực hiện nhằm đảm bảo cho hoạt động đó sẽ được tiến hành một cách hợp lý và đạt đích mong muốn Một trong những nhiệm vụ và nội dung quan trọng của quản lý hoạt động GDKNS là xây dựng kế hoạch Đó là
sự khởi đầu có ý nghĩa nền tảng đảm bảo cho toàn bộ quá trình quản lý, tổ chức và chỉ đạo của người quản lý
Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch GDKNS
- Bản kế hoạch chỉ ra con đường đi cho cả nhà quản lý lẫn từng thành viên, từ đó họ biết họ phải đóng góp gì để đạt mục tiêu Nói một cách khác nó tạo điều kiện cho tổ chức và các thành viên của tổ chức đánh giá khả năng của chính mình và phối hợp hoạt động để đạt mục tiêu Nó là cơ sở phối hợp hành
Trang 39động giữa các cá nhân và đơn vị, là cơ sở thống nhất hành động trong tập thể
- Bản kế hoạch GDKNS có ý nghĩa như là phương tiện, công cụ quản lý quan trọng giúp hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra đánh giá một cách thống nhất các hoạt động GDKNS
- Kế hoạch GDKNS giúp hiệu trưởng chủ động, tự tin trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động GDKNS
- Những yêu cầu đối với việc xây dựng kế hoạch GDKNS:
+ Đảm bảo tính mục đích: Xây dựng kế hoạch GDKNS nhất thiết cần phải xác định rõ mục tiêu phát triển cần hướng tới, các nhiệm vụ cần phải giải quyết, các trạng thái thay đổi tích cực cần đạt được của GDKNS Hệ thống mục tiêu đó của GDKNS không tách rời mà gắn bó mật thiết và hướng tới các mục tiêu phát triển của nhà trường
+ Đảm bảo tính khoa học: Xây dựng kế hoạch GDKNS cần phải dựa trên những cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn, thông qua việc phân tích tình hình một cách đầy đủ, chính xác các thông tin từ kỳ kế hoạch trước, nhận rõ những mặt mạnh, mặt yếu, chỉ rõ nguyên nhân thành công và không thành công, nhận thức được các yếu tố tác động đến việc thực hiện kế hoạch ở giai đoạn mới
+ Đảm bảo tính cụ thể, đo được: Các mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch GDKNS cần phải rõ ràng, cụ thể, có thể đo được; các nguồn lực thực hiện cần được tổ chức một cách tường minh; các biện pháp thực hiện cần được đề xuất một cách cụ thể để thực hiện thuận lợi
+ Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi: Kế hoạch GDKNS cần phải là hình ảnh phản chiếu tình hình thực tế của hoạt động GDKNS, của nhà trường, năng lực của hoạt động GDKNS cũng như của nhà trường Sự phù hợp giữa kế hoạch của GDKNS và thực tiễn sẽ đảm bảo cho mọi mục tiêu, nhiệm vụ và việc khai thác, sử dụng nguồn lực…
Trang 40+ Đảm bảo tính dân chủ: Kế hoạch GDKNS cần phải là kết quả thống nhất của trí lực tập thể cán bộ, giáo viên trong trường Nếu quá trình xây dựng
kế hoạch GDKNS, mọi thành viên trong trường đều được biết, được chia sẻ bàn bạc và nhất trí sẽ là cơ sở liên kết, tập hợp những nỗ lực hành động nhằm mục tiêu chung đồng thời, sẽ tạo điều kiện cho mọi người tham gia kiểm soát
và đánh giá quy trình thực hiện Đảm bảo tính dân chủ trong quá trình xây dựng kế hoạch GDKNS, tạo điều kiện phát huy tính sáng tạo của giáo viên, tạo ra cơ chế công khai minh bạch, cùng tham gia công tác quản lý GDKNS
và quản lý nhà trường
+ Đảm bảo tính hệ thống, nhất quán trong tổ chức nhà trường: Xây dựng kế hoạch GDKNS cần đảm bảo mối liên hệ tương hỗ với kế hoạch chuyên môn và bộ phận khác trong nhà trường, cùng hướng tới thực hiện kế hoạch của nhà trường
- Nội dung của bản kế hoạch hoạt động GDKNS:
Căn cứ pháp lý: Phần này có ý nghĩa như là điểm tựa pháp lý cho việc
đề xuất các nội dung của kế hoạch Người quản lý cần nghiên cứu, nắm vững các cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch GDKNS, bao gồm:
+ Các loại nghị quyết của Đảng các cấp (có liên quan đến phát triển giáo dục);
+ Các chỉ thị của Nhà nước, của chính quyền các cấp;
+ Các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của ngành (được ban hành từ các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT);
+ Nghị quyết Chi bộ nhà trường, Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường (nếu đã có)
Tuy nhiên, cần lưu ý: khi đưa vào mở đầu của kế hoạch, chỉ nên chọn những cơ sở pháp lý gần nhất với nhà trường để làm điểm tựa pháp lý trực