Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dụcQuản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dụcQuản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dụcQuản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dụcQuản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dụcQuản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dụcQuản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
- -TRƯƠNG HOÀNG MAI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Văn Cường
Trang 2HÀ NỘI - 2017LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau đại học của Học viện Quản lý Giáo dục cùng các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy, tư vấn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trịnh Văn Cường - người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn.
Tôi cũng trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình đã động viên cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, thực hiện, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong hội đồng chấm luận văn, các chuyên gia, các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trang 3Trương Hoàng Mai
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm công cụ 9
1.2.1 Hoạt động: 9
1.2.2 Chuyên môn: 9
1.2.3 Bồi dưỡng 9
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn (BDCM) 10
1.2.5 Quản lý 10
1.2.6 Quản lý giáo dục 11
1.2.7 Quản lý trường học 12
Trang 51.2.8 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 13
1.2.9 Biện pháp 13
1.3 Giáo dục tiểu học 13
1.3.1 Vị trí, vao trò, đặc điểm của trường tiểu học 13
1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục tiểu học 15
1.4 Đặc điểm, vai trò của đội ngũ giáo viên tiểu học trong thực hiện đổi mới giáo dục 15
1.4.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên Tiểu học 15
1.4.2 Vai trò của giáo viên Tiểu học trong thực hiện đổi mới giáo dục 16
1.5 Định hướng đổi mới giáo dục 17
1.5.1 Định hướng đổi mới giáo dục Tiểu học 17
1.5.2 Những yêu cầu đối với giáo viên Tiểu học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 21
1.5.3 Vai trò của Ban giám hiệu trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 24
1.6 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục 24
1.6.1 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 24
1.6.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 25
1.6.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 26
1.6.4 Lực lượng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 27
1.6.5 Điều kiện phục vụ bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 27
1.6.6 Đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 28
1.7 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 28
1.7.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 28
1.7.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 31
Trang 61.7.3 Chỉ đạo thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng
đổi mới giáo dục 32
1.7.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 33
1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đế quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục 34
1.8.1 Yếu tố chủ quan 34
1.8.2 Yếu tố khách quan 34
Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 36
2.1 Sơ lược khảo sát thực trạng 36
2.1.1 Mục đích khảo sát 36
2.1.2 Nội dung khảo sát 36
2.1.3 Phạm vi, đối tượng khảo sát 36
2.1.4 Phương pháp khảo sát 37
2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 37
2.1.6 Tiêu chí đánh giá 38
2.2 Khái quát đặc điểm, tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục của quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 38
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội 38
2.2.2 Khái quát tình hình chung về giáo dục tiểu học quận Ba Đình 40
2.2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học 05 trường khảo sát ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 42
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục 45
2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học 45
Trang 72.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng chuyên môn 46
2.3.3 Thực trạng quản lý hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học 47
2.3.4 Thực trạng về lực lượng thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 51
2.3.6 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 52
2.4 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục 53
2.4.1 Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 53
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 55
2.4.3 Thực trạng việc chỉ đạo triển khai các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 56
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục 59
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 62
2.5.1 Các yếu tố chủ quan 62
2.5.2 Các yếu tố khách quan 62
2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 63
2.6.1 Những thành tựu 63
2.6.2 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân 64
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 67
Trang 83.1 Những nguyên tắc định hướng cho việc xây dựng các biện pháp 67
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi 67
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục 68
3.2.1 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học 68
3.2.2 Đổi mới nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 71
3.2.3 Đa dạng hóa các phương thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 79
3.2.4 Huy động các nguồn lực cho công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên theo định hướng đổi giáo dục 81
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn theo định hướng đổi giáo dục 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất 87
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87
3.4.3 Đối tượng xin ý kiến 88
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 88
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
Trang 9BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp cấp TH quận Ba Đình 40
Bảng 2.2 Số lượng GVTH 5 trường TH khảo sát 42
Bảng 2.3 Trình độ đào tạo của CBQL, GV tiểu học 42
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại GVTH theo CNN 43
Bảng 2.5 Kết quả điều tra tính phù hợp của các mục tiêu BDGV 45
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý thực hiện những nội dung BDCM 46 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hình thức BDCM cho GVTH 48
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý phương pháp BDCM cho GVTH 50
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá thực trạng mức độ phù hợp về lực lượng thực hiện hoạt động BDCM cho GV 51
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá thực trạng về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 52
Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch BDCM cho GV ở các trường Tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục 53
Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch BDCM cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục ở các trường Tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 55 Bảng 2.13 Thực trạng chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH 57
Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá 58
Bảng 2.15 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 59
Bảng 3.1 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp 88 Bảng 3.2 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp 90
Bảng 3.3 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho GV các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 92
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả xếp loại GVTH theo CNN 43Biểu đồ 2.2 Kết quả điều tra tính phù hợp của các mục tiêu BDGV 46Biểu đồ 2.3 Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện việc chỉ đạo xây dựng kếhoạch BDCM cho GV 54Biểu đồ 2.4 Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hoạtđộng BDCM cho giáo viên 61Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động BDCM đối với
GV ở các trường TH được đề xuất 90Biểu đồ 3.2 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động BDCM đối với
GV ở các trường TH được đề xuất 92Biểu đồ 3.3 Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện phápquản lý hoạt động BDCM cho GV các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố HàNội 94
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho giáoviên tiểu học 87
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sự pháttriển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sự cạnh tranhquyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Hiệnnay, cạnh tranh giữa các quốc gia thực chất là cạnh tranh về nguồn nhân lực, vềkhoa học và công nghệ Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là tiếnhành đổi mới mạnh mẽ nền giáo dục
Trước thực tế trên, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định “Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dânchủ hóa và hội nhập quốc tế” và “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồnnhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo
dục quốc dân” Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo” của Bộ
Giáo dục và Đào tạo cũng đã khẳng định: đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáodục có vai trò quyết định chất lượng giáo dục
Trong những năm qua, Bộ GD&ĐT đã tăng cường rà soát mạng lưới, quy mô
và phương thức đào tạo của các trường sư phạm và các cơ sở đào tạo giáo viên; tăngcường hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; rà soát, sửa đổi các chuẩnnghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn Phó hiệu trưởng theo địnhhướng cập nhật, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới Đáng chú ý, công tác đàotạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên được quan tâm đầu tư thông quacác đề án đào tạo bằng ngân sách nhà nước, học bổng ; phần lớn đội ngũ giáo viên
có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngàycàng được nâng cao, đã đáp ứng được yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển triển kinh
tế - xã hội của đất nước
Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên còn có những hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng đượcyêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Tình trạng số lượng giáo viên còn thừa, thiếu, mất cân đối giữa các môn học ở một sốcấp học vẫn còn; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên có mặt chưa
Trang 13đáp ứng yêu cầu, chậm đổi mới, phương pháp dạy học còn nặng về truyền đạt lýthuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của họcsinh; trình độ ngoại ngữ và tin học của một bộ phận giáo viên còn hạn chế Vì vậy,
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu đổi mới, nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong thời gian tới, các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý cầnchú trọng tới công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo chotrẻ một cơ sở ban đầu vững chắc, từ đó các em có sức bật và tiếp tục học lên nhữngbậc học trên Do vậy, giáo viên tiểu học có một vị trí, vai trò quan trọng góp phầnquyết định việc đào tạo thế hệ trẻ thành những con người phát triển toàn diện Vì vậy,công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáodục là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm tạo ra được đội ngũ giáo viên vừa hồng vừachuyên, đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cùng với sự đổi mới chung của cả nước, thời gian qua, ngành GD&ĐT quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội đã chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chođội ngũ giáo viên các cấp học, nhất là cấp tiểu học, nhưng nhìn chung chất lượngvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển GD&ĐT ngày càng cao theo xu thế hiệnđại Vẫn còn một bộ phận CBQL và giáo viên còn chưa nhận thức được đầy đủ về ýnghĩa, tầm quan trọng, mục tiêu của công tác bồi dưỡng đối với giáo viên; công tácchỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, bồi dưỡng cho giáo viên chưa được rõràng; một số lớp bồi dưỡng chưa thực sự thiết thực; một bộ phận giáo viên còn yếu
về chuyên môn nghiệp vụ, chưa có trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm huyết vớinghề, chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phù hợp vớiyêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay Vì vậy, việc bồi dưỡng chuyên môn chođội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về chất lượng ở các Trường Tiểu học quận BaĐình, thành phố Hà Nội là việc làm rất cần thiết
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục” nhằm đáp ứng được yêu cầu đặt ra hiện nay là đổi
mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, nâng
Trang 14cao năng lực đội ngũ giáo viên và phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố HàNội, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường và đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục phổ thông hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trườngtiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục
- Giáo viên: 203 người
4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
và các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn về đổi mới đồng bộphương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục của giáo viên ở cáctrường Tiểu học (TH) từ năm 2011 đến 2016
4.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và khảo sát 05 trường TH của quận Ba Đình, thành phố HàNội: trường Tiểu học thành công A, Tiểu học thành công B, Tiểu học Đại Yên, Tiểuhọc Hoàng Diệu, Tiểu học Kim Đồng
Trang 155 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, đội ngũ giáo viên tiểu học (GVTH) của quận Ba Đình, thành phố HàNội đã được đào tạo cơ bản, phần nào đáp ứng được những đòi hỏi của sự pháttriển giáo dục trong giai đoạn mới, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhấtđịnh Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là do việc quản lý hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên chưa phù hợp Nếu áp dụng hợp lýnhững biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học
do tác giả đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trườngtiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục
6.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học của quận Ba Đình, thành phố Hà Nộitheo định hướng đổi mới giáo dục
6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chogiáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổimới giáo dục
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là một hoạt động trong nhà trường, vìvậy việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đều phải gắn liền việc xác định mụctiêu, nội dung, chương trình, đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vẫn đảm bảo nguyêntắc quản lý dựa trên quá trình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và chức năngquản lý giáo dục
7.2 Phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, tổng hợp và hệ
thống hóa lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
Trang 167.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: quan sát cách thức tổ chức và chỉ đạo hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận BaĐình, thành phố Hà Nội
- Phương pháp điều tra, phiếu hỏi: dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến cán bộquản lý và giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội nhằmthu thập các số liệu thực tế để đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng chuyên môncho giáo viên tiểu học
- Phương pháp chuyên gia: thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia cótrình độ, có nhiều kinh nghiệm về công tác quản lý để đánh giá thực trạng, tính hợp
lý, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất trong luận văn
- Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp phỏng vấn các cấp quản lý có liên quan đểtìm hiểu thực trạng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học quận Ba Đình,thành phố Hà Nội
7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: sử dụng các thuật toán
thống kê nhằm xử lý các số liệu trong quá trình khảo sát, nghiên cứu, khảo nghiệm
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường tiểu học ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi
mới giáo dục;
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên các trường tiểu học ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổimới giáo dục
Trang 17PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và nền kinh tế tri thức của thế kỉ XXI, sự pháttriển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã làm cho thế giới có nhiều biến đổisâu sắc và con người có vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Vìvậy, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên được các nước trên thế giới đặtlên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong cuộc cách mạng cải cáchgiáo dục, phát triển đất nước
Tại Pakistan, những giáo viên vào nghề chưa được 3 năm buộc phải trải quachương trình bồi dưỡng về sư phạm trong thời gian 3 tháng Nội dung bồi dưỡnggồm: ngoại ngữ, tin học, giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ sở tâm lý giáo viên,phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS [37]
Là một nước có nền giáo dục hiện đại, Mĩ đặc biệt quan tâm đến việc xây dựngchuẩn giáo viên và quản lý bồi dưỡng chuyên môn Sở giáo dục và hội đồng cấpchứng chỉ kiểm định giáo viên các bang chịu trách nhiệm tập huấn, bồi dưỡng chuyênmôn cho giáo viên trước khi cấp giấy phép hành nghề[42]
Việc bồi dưỡng cho giáo viên ở Philippin được tổ chức thành những khóa họctrong thời gian nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạyhọc, tâm lý học và đánh giá giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ conngười, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiêncứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹnăng nhận xét, lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa,viết sách tham khảo [37]
Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm, bởi giáo viên lànghề được xã hội tôn vinh, được hưởng mức lương cao hơn công chức 30% Cấp
Trang 18quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau theo điều kiện thực tếcủa đơn vị, nhưng đều tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học[42].
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất tích cực về bồi dưỡngđội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục Nhà nước đã đưa ra "Chương trình bồi dưỡnggiáo viên mới" để bồi dưỡng cho giáo viên trong 10 năm và “Chương trình trao đổi”
để đưa giáo viên ra nước ngoài bồi dưỡng, nâng cao trình độ[37]
Ngoài ra, các nước như Úc, New Zealand, Canada cũng đều thành lập cáctrung tâm bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ[37]
Như vậy, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục đã và đang được các nước trên thế giới đặc biệt quan tâm, trong đó có Việt Nam
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trong thời đại ngày nay, với xu thế hội nhập quốc tế, Đảng, Nhà nước ta rấtquan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Vì vậy, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcluôn là vấn đề được nhiều nhà khoa học cũng như nhiều nhà quản lý quan tâm,nghiên cứu
Trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, học sinh,sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới, ngày 16 tháng 10 năm 1968, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã viết: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách
mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”[31].
Sau nhiều năm đổi mới, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở
nhiều cấp học, bậc học đã được nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến như Cẩm
nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên của Đặng Quốc Bảo; Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên của Nguyễn Thị
Phương Hoa; Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng
viên của Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu Những công trình này chủ yếu tập trung
nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng: nghiên cứu phát triển đội ngũ GV
Trang 19dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục; nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựngphát triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Tuy nhiên, hầu hết các công trình kể trên vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu vềquản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học
Trong Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền
vững, Đặng Huỳnh Mai đã nhấn mạnh sự cần thiết của đổi mới quản lý giáo dục
tiểu học, với xu hướng hiện nay, cần đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp, giaoquyền tự chủ đến cơ sở giáo dục, đến người dạy và cả người học nhằm phát huytính tích cực và sáng tạo mà chưa đề cập đến các giải pháp nâng cao hoạt động bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trong những năm gần đây, nhiều Hội thảo khoa học về chủ đề bồi dưỡng độingũ giáo viên dưới góc độ quản lí giáo dục theo ngành, theo bậc học đã được thựchiện Một số luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục chuyên ngành quản lý giáo dụcbước đầu nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số vấn đề về quản lý cũngnhư đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao trình độ giáo viên tiểu học
như: Các biện pháp quản lí hoạt động BDCM cho giáo viên các trường mầm non
thực hành thuộc trường cao đẳng sư phạm trung ương của Trần Thị Khang;Thực trạng quản lý việc nâng cao trình độ giáo viên tiểu học huyện Phú Giáo, Bình Dương của Mai Long Nguyên; Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở tỉnh Bình Thuận của tác giả Hoàng Tấn Rư, Thực trạng quản lý công tác đào tạo giáo viên tiểu học quận tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh của Nguyễn
Thị Hạnh; Biện pháp quản lí hoạt động BDCM cho giáo viên trường THCS quận
Hải An thành phố Hải Phòng của Đinh Thị Minh Khánh
Các công trình nghiên cứu trên đã nêu rõ những khó khăn, thuận lợi, những
nỗ lực và kết quả đem lại từ công tác đào tạo giáo viên Các tác giả đã đề cập đến kĩnăng dạy học, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trong thời gian qua và đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GV trong những điều kiện cụ thể Các công trình trên đã tập trung nghiên cứu vấn đề BDCM cho giáo viên ở bậcmầm non, tiểu học, THCS Các đề tài nghiên cứu về biện pháp quản lí hoạt động
Trang 20BDCM bậc tiểu học lại chủ yếu ở miền Nam, chưa có một công trình nào nghiêncứu về thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học ởcác trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo
dục và đây là một vấn đề hoàn toàn mới
Cho nên, chúng tôi nghiên cứu đề tài Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục với mong muốn góp phần nâng cao trình độ của đội
ngũ giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục vàđào tạo
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Hoạt động:
Theo Từ điển Tiếng Việt, “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệvới nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[40]
1.2.2 Chuyên môn:
“Là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học,
kỹ thuật nhất định”[40] Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thựchành mà con người tiếp thu được, qua đó tạo lập để có khả năng thực hiện một loạtcông việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội
1.2.3 Bồi dưỡng
Cũng là một trong những khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo Từ điển Tiếng Việt, hiểu theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình giáo
dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhâncách theo định hướng mục đích đã chọn như: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí
chiến đấu, bồi dưỡng các đức tính cần kiệm, liêm chính Theo nghĩa hẹp, bồi
dưỡng là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn
thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Ví dụ, bồi dưỡng kiến thức, bồidưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm…[39, tr.126]
Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ lại cho rằng, bồi dưỡng là quá trình
truyền đạt thêm một lượng kiến thức nhất định, làm tăng thêm năng lực hoặc phẩmchất cho một đối tượng học tập cụ thể[39]
Trang 21Tổ chức UNESCO định nghĩa: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiếnthức hoặc kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu laođộng nghề nghiệp".
Qua các quan điểm trên, ta có thể hiểu, “bồi dưỡng” là làm cho tăng thêmnăng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng là quá trình cập nhập, bổ sung kiến thức, kỹnăng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về mộtlĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhấtđịnh, qua một hình thức đào tạo nào đó
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn (BDCM)
Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức và kỹ năngthực tiễn thuộc một lĩnh vực riêng của một ngành khoa học, kĩ thuật cho một đốitượng học tập cụ thể, nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp
BDCM cho giáo viên là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm cậpnhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên trên cơ sởnhững kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ đã có Hoạt động BDCM là hoạt động thườngxuyên, liên tục của mỗi giáo viên Hoạt động BDCM giúp người học biết chọn lọc,tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung những mặt còn hạn chế nhằmđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
1.2.5 Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “quản lý”, ta có thể kể đến một
số quan niệm chủ yếu sau:
Henri Fayol (1841-1925), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển, chorằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”[14]
“Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản
lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác
để đạt được mục tiêu của tổ chức” [21].
“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lýđến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhấtđịnh” [34, tr.10]
Trang 22“Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành tố của
hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệthống và cho từng thành tố của hệ thống” [22]
Từ những quan niệm trên, ta có thể hiểu: Quản lý là cai quản bộ máy bằngcách vạch ra mục tiêu cho bộ máy và tìm cách tác động vào bộ máy để bộ máy đạttới mục tiêu Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lênđối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Từ những cách hiểu của các tác giả trên, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằmđạt mục tiêu đã đề ra
Theo Đặng Quốc Bảo, “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành,phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên,QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2, tr.31]
Theo Trần Kiểm, "QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đíchcủa chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội, tính trồi của hệthống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệthống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môitrường bên ngoài luôn luôn biến động" [26]
Trang 23Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng, “Quản lý giáo dục là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạngthái mới về chất” [34, tr.7].
Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đích củahiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (cán bộ, giáo viên, nhânviên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đếncác ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luậtkinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [13, tr.102]
Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục được quản lý, vậnhành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các mụctiêu giáo dục đề ra
1.2.7 Quản lý trường học
"Quản lý trường học là hoạt động của cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổchức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũngnhư huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đàotạo trong nhà trường" [40,tr.84]
“Quản lý trường học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủthể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo viên học sinh và các
bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vậnhành tối ưu về các mặt KT-XH , tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dụcthế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ mạng của nhà trường”[12, tr.35 ]
Bản chất của quản lý trường học là quản lý hoạt động hoạt động dạy của giáoviên, hoạt động học của HS, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học như: tổchức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ Mụctiêu quản lý nhà trường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học và được tập thể
Trang 24nhà trường thực hiện suốt năm học Vì vậy, quản lý trường học thực chất là quản lýquá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập, tự giáo dục của trò trongquá trình dạy học - giáo dục Một trong các nội dung quản lý trường học là quản lýbồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.
1.2.8 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Từ các khái niệm quản lí, quản lí giáo dục, có thể hiểu: quản lí bồi dưỡngchuyên môn cho đội ngũ giáo viên là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến đội
ngũ giáo viên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là một mặt của công tác quản lýđội ngũ giáo viên Đó cũng là việc thực hiện các chức năng quản lý: xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyênmôn của các cấp quản lý, các tổ chức, cá nhân nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng
đã đề ra
1.2.9 Biện pháp
Có nhiều định nghĩa khác nhau về biện pháp, nhưng nói chung, biện pháp được hiểu là cách thức, con đường, một phương tiện mang tính điều kiện, do con
người sáng tạo ra, nó có thể được sử dụng tiến hành một hoạt động hướng đích nào
đó nhằm đem lại hiệu quả cho người sử dụng Theo Từ điển Tiếng Việt, “Biện pháp
là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [40]
1.2.10 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Biện pháp quản lý hoạt động BDCM là tổ hợp các phương pháp tiến hành của
chủ thể quản lý, nhằm tác động đến đối tượng quản lý để các hoạt động chuyên mônđạt được hiệu quả cao nhất Các biện pháp quản lý phải có mục tiêu xác định rõràng, cụ thể, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi và đạtđược mục tiêu đề ra
1.3 Giáo dục tiểu học
1.3.1 Vị trí, vao trò, đặc điểm của trường tiểu học
a Vị trí
Trang 25Giáo dục tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng, bởi đây là bậc học “nền
móng” để xây dựng một “ngôi nhà mới - con người mới” Vị trí của trường tiểu học
được xác định trong điều 2 của Điều lệ trường Tiểu học: Trường tiểu học là cơ sởgiáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tàikhoản và con dấu riêng [9] Theo Luật giáo dục: Giáo dục tiểu học là bậc học bắtbuộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1đến lớp 5, tuổi vào lớp 1 là 6 tuổi [30]
b Vai trò
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có vai trò hết sức quantrọng trong việc xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, và thểchất của học sinh nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam
c Đặc điểm của trường tiểu học
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi Theo Điều 4 - Điều lệ trường Tiểuhọc: Trường tiểu học, lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học vàtrường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
1 Trường tiểu học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục
a) Trường tiểu học công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b) Trường tiểu học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảmkinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách Nhà nước
2 Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt,gồm:
a) Lớp tiểu học trong trường phổ thông có nhiều cấp học;
b) Lớp tiểu học trong trường phổ thông dân tộc bán trú;
c) Lớp tiểu học trong trường dành cho trẻ em khuyết tật;
d) Lớp tiểu học trong trường giáo dưỡng, trung tâm học tập cộng đồng và lớptiểu học trong trường thực hành sư phạm
Trang 263 Cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, gồm : lớpdành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn, lớp dành cho trẻ khuyết tật không được đihọc ở nhà trường.
1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục tiểu học
a Mục tiêu của giáo dục tiểu học
“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ
năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [30, Khoản 3; Điều 27] Mục
tiêu chung của bậc tiểu học là xây dựng bậc học lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc,phát triển bền vững và cơ bản đạt trình độ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển conngười Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước
b Nội dung giáo dục Tiểu học
“Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết
về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tínhtoán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát,
múa, âm nhạc, mỹ thuật ” [30, Khoản 1; Điều 28].
c Phương pháp giáo dục Tiểu học
“Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả nănglàm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [30, Khoản 2; Điều28]
1.4 Đặc điểm, vai trò của đội ngũ giáo viên tiểu học trong thực hiện đổi mới giáo dục
1.4.1 Đặc điểm đội ngũ giáo viên Tiểu học
Giáo viên tiểu học phải dạy các môn học bắt buộc của cấp học: Khối lớp 1 - 2
- 3 gồm Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên xã hội, Thủ công; khối lớp 4 – 5 gồmToán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Kĩ thuật, Đạo đức Chứng tỏ nhiệm vụcủa giáo viên tiểu học có nhiệm vụ dạy học toàn diện các môn bắt buộc cho một lớphọc được phân công giảng dạy Trên thực tế, giáo viên tiểu học còn kiêm dạy cả các
Trang 27môn năng khiếu như: Nhạc, Họa, Thể dục (nếu trường không có GV bộ môn) Điều
đó đòi hỏi họ phải học tập, rèn luyện rất nhiều mới có thể đáp ứng được yêu cầu.Giáo viên tiểu học là người thầy đầu tiên của học sinh, ảnh hưởng quan trọngđến việc hình thành nhân cách ban đầu cho những chủ nhân tương lai của đất nước.Đây là giai đoạn hình thành nhân cách và khắc dấu sâu đậm của học sinh từ sự giáodục của GV, do vậy vai trò của họ rất lớn trong hệ thống giáo dục phổ thông
Phương pháp giảng dạy mới có phát huy được trí lực học sinh hay không cũng
bắt đầu từ giáo viên tiểu học Giáo viên tiểu học là “người thầy tổng thể” nắm vững
lượng kiến thức các môn học, phương pháp, hình thức tổ chức tương ứng, do đó, dạyhọc tiểu học phải theo phương châm “thầy tổ chức, trò hoạt động” sao cho phát huytính độc lập, tự giác và tích cực học tập của học sinh
Mối quan hệ giữa giáo viên với địa phương và cha mẹ học sinh khá chặt chẽ
là điều kiện để phối hợp giáo dục học sinh Do vậy, nên người giáo viên tiểu họcphải nhiệt tình, đặc biệt là năng lực giao tiếp, ứng xử trong các quan hệ
1.4.2 Vai trò của giáo viên Tiểu học trong thực hiện đổi mới giáo dục
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục tiểu học (điều 27 Luật giáo dục 2005), Giáodục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học ở cấp trung học cơ sở Vì thế người giáo viên tiểu học có vaitrò cụ thể như sau:
“Là lực lượng giáo dục chính, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáodục, tổ chức quá trình phát triển của trẻ em bằng phương thức nhà trường” (theo QĐ295/QĐ-BGDĐT ngày 11/10/94 của Bộ GDĐT)
Đặc điểm nghề dạy học ở Tiểu học là: “Nghề đậm đặc tính sư phạm, nghề dạyhọc ở tiểu học có những điểm giống nghề dạy học ở các bậc học khác không cầnhoặc không có được”
Người giáo viên tiểu học vừa dạy các bộ môn, vừa là giáo viên chủ nhiệm,quản lý trực tiếp, toàn diện học sinh của lớp mình phụ trách, chịu trách nhiệm vềchương trình giảng dạy, phối hợp với các giáo viên năng khiếu, giáo viên tổng phụtrách đội để hoàn thành kế hoạch giáo dục Ngoài ra, giáo viên tiểu học còn phải
Trang 28luôn luôn học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, để đạt và vượt tiêu chuẩn do Bộgiáo dục và Đào tạo quy định
Giáo viên tiểu học là “thần tượng” của học sinh, vì vậy, các em luôn nghe theo
thầy Trong tâm trí các em, thầy là người tài đức vẹn toàn; có tình thương yêu, lòngtin và sự tôn trọng đối với các em; đối xử công bằng, dân chủ và tế nhị với tất cả các
em Đặc biệt, các em coi thầy là “đúng nhất” nên thầy phải có phẩm chất và năng
lực, đức và tài của thầy càng cao thì sức thuyết phục của học sinh càng lớn
Tóm lại: Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường tiểu học là lực lượng nòng cốt, lựclượng quyết định đến toàn bộ sự nghiệp giáo dục tiểu học và là những người đặt nềnmóng cho sự nghiệp giáo dục của nước nhà
1.5 Định hướng đổi mới giáo dục
1.5.1 Định hướng đổi mới giáo dục Tiểu học
Giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trịcủa mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước Vì vậy, ngay từ khi
giành được chính quyền, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “… Một dân tộc dốt là một dân tộc
yếu Vì vậy, tôi đề nghị mở một chiến dịch chống nạn mù chữ…”[32, tr.8] Và trong
thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa, Người đã khẳng định rằng: “… Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp
hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”[32, tr.33] Từ quan điểm sáng suốt và đúng đắn của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
Đảng và Nhà nước ta đã xác định Giáo dục và đào tạo là một nhiệm vụ quan trọng
của cách mạng Việt Nam
Kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Văn kiện đại hội XII đưa rađường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mangtính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷXXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạychữ, dạy nghề” (trước đây là dạy chữ, dạy người, dạy nghề)
Trang 29Bên cạnh đó, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức phápluật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyềnthống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn củaChủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cương lĩnh, đường lối của Đảng.Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp DạyNgoại ngữ và Tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụngcủa người học Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạytiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài Nói mộtcách khác, yếu tố đầu tiên của triết lý giáo dục Việt Nam hiện nay là tăng cườngyếu tố dạy người-chủ nhân của chế độ mới, của xã hội xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ởnước ta được nêu trong văn kiện Đại hội XII, về thực chất, là một cuộc cách mạngtrong lĩnh vực này, hiệu ứng của nó sẽ làm biến đổi tích cực nhiều mặt của đời sống
xã hội Việt Nam, là sự vun trồng “nguyên khí quốc gia”, làm cho nền học vấn nướcnhà hưng thịnh, đất nước phát triển bền vững
Hiện nay, ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng đang đổimới công tác quản lý giáo dục với cơ chế hướng tới sự dân chủ hơn để sáng tạo hơn
Và để có được sự dân chủ hơn phải tăng cường tính tự chủ, tăng phân cấp cho các
cơ quan quản lý giáo dục, nhưng đồng thời cũng phải tăng sự tự chủ cho các cơ sởgiáo dục, sự tự chủ cho giáo viên Trong quá trình áp dụng những nội dung đổi mới,rất nhiều địa phương, tập thể, cá nhân nhà trường đã có những kinh nghiệm, giảipháp, sáng tạo chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, phù hợpvới từng vùng miền cơ sở
Trong những năm vừa qua, giáo dục tiểu học đã thực hiện nhiều nội dung đổimới và từng bước đạt những thành công cơ bản như tiếp tục triển khai hoạt động
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn liền với triển khai và xâydựng Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN); Đổi mới đánh giá học sinh theoThông tư 30; Nhân rộng đề án “Bàn tay nặn bột”, giáo dục STEM; Dạy học Mỹthuật theo phương pháp mới của Đan Mạch, triển khai Tiếng Việt lớp 1 theo Côngnghệ giáo dục
Trang 30Nghị quyết 29-NQ/TƯ khẳng định quan điểm cốt lõi nhằm đổi mới căn bản,toàn diện GD&ĐT là thay đổi cách dạy học, cụ thể là chuyển quá trình giáo dục từchủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nhằm cụ thể hóa mục tiêugiáo dục phổ thông, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất, nănglực cho học sinh đáp ứng nhu cầu hoàn thiện nhân cách và yêu cầu của sự nghiệp xâydựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới.Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh nhữngphẩm chất chủ yếu bao gồm: nhân ái, khoan dung; chuyên cần, tiết kiệm; tráchnhiệm, kỷ luật; trung thực, dũng cảm Đồng thời hình thành và phát triển cho họcsinh những năng lực cốt lõi: năng lực tự chủ, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo;năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lựcthể chất Vì vậy, đối với Giáo dục Tiểu học, có một số định hướng đổi mới như sau:
- Những định hướng cơ bản của đổi mới PPDH hiện nay:
+ Phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh;
+ Bồi dưỡng phương pháp tự học;
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phươngpháp tích cực hoá hoạt động của người học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức,hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tìnhhuống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động họctập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khảnăng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được đểphát triển
Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạtđộng luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện
và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợcủa đồ dùng học tập và công cụ khác, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tựđộng hóa của kỹ thuật số
Trang 31- Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượngthông qua đánh giá thường xuyên, định kỳ ở cơ sở giáo dục, các kỳ đánh giá trên diệnrộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kỳ đánh giá quốc tế Kết quả các mônhọc tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của học sinh trongtừng năm học và trong cả quá trình học tập.
Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, dựa trênkết quả đánh giá của giáo viên, của phụ huynh học sinh, của bản thân học sinh đượcđánh giá và của các học sinh khác trong tổ, trong lớp
- Theo dự thảo, các môn học bắt buộc ở cấp tiểu học gồm: các môn học bắtbuộc gồm: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục lối sống, Cuộc sống quanh ta,Tìm hiểu xã hội, Tìm hiểu tự nhiên, Tìm hiểu công nghệ Các môn học bắt buộc cóphân hóa gồm: Thế giới công nghệ, Tìm hiểu tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật,Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số
Ngoài ra, ở cấp tiểu học còn có hoạt động Tự học có hướng dẫn (tự học trênlớp của học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày, có sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên)
- Thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vựcgiáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp;thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lý số môn học
- Thời lượng giáo dục, ở cấp tiểu học: mỗi tiết học cho lớp 1 và lớp 2 từ 30phút đến 35 phút; cho lớp 3, lớp 4 và lớp 5 từ 35 phút đến 40 phút; giữa các tiết học
có thời gian nghỉ Các trường dạy học 2 buổi/ngày bố trí không quá 7 tiết học/ngày;
31 tiết học/tuần đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3; 32 tiết học/tuần đối với lớp 4 và lớp 5.Các trường chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần tập trung đầu tư để bắt đầu
từ năm học 2018 – 2019 dạy học được 2 buổi/ngày cho lớp 1, đến năm học 2022 –
2023 dạy học được 2 buổi/ngày cho tất cả các lớp tiểu học Đối với những lớp chưathực hiện được dạy học 2 buổi/ngày, không bố trí thời gian tự học có hướng dẫntrên lớp và dạy học nội dung giáo dục của địa phương
- Đổi mới cách đánh giá học sinh: Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư BGDĐT [6] quy định đánh giá học sinh tiểu học theo đúng định hướng đổi mới.Tinh thần của Thông tư 30 rất mở, giao quyền chủ động cho nhà trường và các giáo
Trang 3230/2014/TT-viên Năm học 2014 – 2015 là năm học đầu tiên thực hiện đánh giá bằng nhận xétđối với học sinh toàn cấp học theo Thông tư số 30/2014/TT – BGDĐT Năm học
2016 – 2017, thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ra đời Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học Khi Thông tư 22 có hiệu lực (từ ngày
06/11/2016), việc đánh giá học sinh tiểu học thực hiện theo các quy định của Thông
tư 30 và những sửa đổi, bổ sung được quy định trong Thông tư 22, thể hiện trongvăn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 Thông tư đánh giá họcsinh tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong đó có một số điểm được sửa đổi,
bổ sung nhằm giúp cho giáo viên, nhà trường dễ dàng thực hiện hơn, khắc phụcnhững khó khăn đã gặp phải khi thực hiện Thông tư 30 trong thời gian qua
Các tư tưởng nhân văn: đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, không so sánhhọc sinh này với học sinh khác, đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh,… trong Thông
tư 30 vẫn được kế thừa và phát triển trong Thông tư 22
Tại Hội nghị tổng kết năm học 2015-2016 và triển khai nhiệm vụ giáo dục tiểu
học, giáo dục trung học và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017, Vụ trưởng
Vụ Giáo dục tiểu học – Ông Phạm Ngọc Định cho rằng: Giáo dục Tiểu học là bậchọc nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân Đây là bậc học vô cùng quan trọng
để hình thành và phát triển nhân cách con người Vì vậy, những đổi mới trong giáodục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng, sẽ có tác động một cách bềnvững tới các bậc học tiếp theo
1.5.2 Những yêu cầu đối với giáo viên Tiểu học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, mỗi giáo viên phải tiếp tụcnâng cao nhận thức và trách nhiệm nghề nghiệp, thực hiện tốt việc tự học, tự bồidưỡng và tham gia tích cực các hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn, hoạt động bồidưỡng của cơ quan quản lý các cấp
Ngoài ra, giáo viên tiểu học (GVTH) phải thường xuyên bồi dưỡng kiến thức vềchính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát
Trang 33triển năng lực dạy học, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng sư phạm năng lực giáo dục
và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đáp ứng dạyhọc các môn học từ lớp 1 đến lớp 5 theo yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầuphát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dụctrong nhà trường đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáodục và yêu cầu hội nhập
Giáo viên được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, gồm ba
lĩnh vực lớn: phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạmcủa giáo viên [4] Áp dụng các mức độ đánh giá xếp loại GVTH theo Chuẩn nghềnghiệp là đề ra các mục tiêu phấn đấu cho GVTH về phẩm chất nhân cách và nănglực chuyên môn để họ không ngừng trau dồi đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục
GVTH phải nắm được cách đánh giá học sinh theo Thông tư số BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014; Thông tư số 22/2016/TT-BGDDT ngày 28tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
30/2014/TT Không đánh giá bằng cách chấm điểm từng môn học hàng ngày, không đánhgiá trên 2 tiêu chí học lực và hạnh kiểm nữa
- Nội dung đánh giá mới:
+ Đánh giá thường xuyên: đánh giá dựa trên 3 nội dung sau:
Hoạt động học tập: đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập
của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dụckhác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Năng lực: đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh như:
Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề
Phẩm chất: đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh như:
Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục; Tự tin, tự trọng, tự chịutrách nhiệm; Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn và những người khác;yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
Phương pháp đánh giá: GV đánh giá bằng cách quan sát, theo dõi, trao đổi,kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn,
Trang 34động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rènluyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS tiểu học.Ngoài ra, giáo viên chủ nhiệm còn thu thập kết quả đánh giá của HS tự đánh giá vàtham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn và cha mẹ học sinh tham gia đánh giá.+ Đánh giá định kỳ:
Đánh giá định kỳ kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theochương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I và cuối năm họcbằng bài kiểm tra định kỳ
Phương pháp đánh giá: ra đề bài kiểm tra định kỳ và cho điểm theo thang điểm
10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.
Bên cạnh đó, người giáo viên cũng cần phải có những năng lực nghề nghiệpmới Kết hợp với những năng lực truyền thống Có thể kể ra những năng lực cầnđược hình thành cho người giáo viên như:
Năng lực chẩn đoán: tức là năng lực phát hiện và nhận biết đầy đủ, chính xác
và kịp thời sự phát triển của học sinh, những nhu cầu được giáo dục của từng họcsinh Đối với giáo viên tiểu học đây là năng lực đặc biệt quan trọng vì sự phát triển
về các mặt của HS ở lứa tuổi tiểu học diễn ra rất nhanh, nhưng lại không đồng đều
Năng lực đáp ứng: đó là năng lực đưa ra được những nội dung và biện pháp
giáo dục đúng đắn, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu của mụctiêu giáo dục
Năng lực đánh giá: đó là năng lực nhìn nhận sự thay đổi trong nhận thức, kỹ
năng thái độ và tình cảm của học sinh.Năng lực đánh giá giúp nhìn nhận tính đúngđắn của chẩn đoán và đáp ứng
Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác: như quan hệ đồng
nghiệp, quan hệ với phụ huynh học sinh và nhất là quan hệ với học sinh
Năng lực triển khai chương trình dạy học: đó là năng lực tiến hành dạy học và
giáo dục Căn cứ vào mục đích và nội dung giáo dục và dạy học đã được quy định,nhưng lại phù hợp với đặc điểm của đối tượng
Năng lực đáp ứng với trách nhiệm xã hội: đó là năng lực tạo nên những điều
kiện thuận lợi cho giáo dục trong nhà trường và từ cuộc sống bên ngoài nhà trường
Trang 351.5.3 Vai trò của Ban giám hiệu trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục được quy định rõ tại Điều
16 của Luật Giáo dục: Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổchức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục phảikhông ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn,năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và tráchnhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục
Trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên (GV), Bangiám hiệu (BGH) giữ vai trò chỉ đạo, điều hành, phối hợp các lực lượng có liênquan nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho GV Đó là những cách thức cụ thể của BGH tiến hành để tác độngđến đội ngũ GV nhằm đạt được mục tiêu quản lý hoạt động BDCM của nhà trường
đề ra
Hoạt động BDCM, nghiệp vụ sư phạm là một hoạt động có mục đích, có tính
kế hoạch, cho nên BGH các nhà trường quản lí hoạt động này là phải ngăn ngừa xuhướng tùy tiện, kém chất lượng và hiệu quả
1.6 Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục
1.6.1 Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Do giáo viên đã quen với việc truyền tải kiến thức, mà chương trình mới cónhiều việc liên quan đến kỹ năng và thái độ nên phải được huấn luyện thườngxuyên, dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng nêu rõ điều kiện
thực hiện chương trình: “100% giáo viên đạt trình độ chuẩn hoặc trên chuẩn; xếp
loại từ đạt yêu cầu trở lên theo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểuhọc/trung học; giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trườngphổ thông và của pháp luật; giáo viên đã được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theochương trình mới” [41]
Vì vậy, mục tiêu của hoạt động BDCM cho GV tiểu học là nâng cao năng lực
Trang 36chuyên môn cho giáo viên về kiến thức và kỹ năng sư phạm, xây dựng và pháttriển đội ngũ GV theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Yêu cầu của công tác BDCM đốivới GV tiểu học là căn cứ vào chuẩn trình độ đào tạo GV tiểu học, nhu cầu BDCMcủa từng giáo viên đáp ứng yêu cầu của chuẩn, và yêu cầu nâng cao chất lượng giáodục của nhà trường Đặc biệt chú trọng nâng cao năng lực tự học, tự BDCM củatừng giáo viên.
1.6.2 Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Chương trình giáo dục phổ thông mới
- Theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông banhành theo quyết định số 16/2006/QĐ- BG ĐT ngày 05/5/2006
- Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh; phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; môhình VNEN; đề án ngoại ngữ…
- Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 của Bộ GD&ĐTngày 28/8/2014; Thông tư 22/2016 của Bộ GD&ĐT ngày 28/9/2016
- Chuyên đề hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theonội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học
- Tiếp tục bồi dưỡng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Bên cạnh đó, BGH quan tâm công tác bồi dưỡng cho giáo viên về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
- Các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy của
Trang 37phòng chống tệ nạn xã hội;
+ Kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viêncông tác;
+ Kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục
1.6.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Tổ chức hoạt động BDCM đối với giáo viên trong trường tiểu học theo địnhhướng đổi mới giáo dục được thực hiện bằng các hình thức sau:
+ Bồi dưỡng tập trung, định kỳ: bồi dưỡng theo khoá, hay theo từng đợt tại cơ
sở đào tạo hay cơ sở BDCM do trường sư phạm, Bộ, Sở, phòng giáo dục tổ chứcgiúp cho giáo viên nâng cao trình độ đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng mổcách thường xuyên
+ Bồi dưỡng tại chỗ: là hình thức tổ chức BDCM ngay tại nơi giáo viên đang
công tác Trên cơ sở năng lực chuyên môn của giáo viên trong nhà trường, với sự
hỗ trợ của các tài liệu in và tài liệu nghe nhìn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, phònggiáo dục tổ chức biên soạn, kết hợp với thảo luận, dự giờ rút kinh nghiệm qua thựctiễn giảng dạy ở các tổ, nhóm trong trường
Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn tổ, nhóm, dự giờ rút kinh nghiệmcác tiết chuyên đề Các tổ phân công GV dạy giỏi, có nhiều kinh nghiệm về giảngdạy giúp đỡ cho GV mới vào nghề, GV có tay nghề còn yếu
+ Bồi dưỡng từ xa: thông qua các phương tiện, công nghệ thông tin qua truyền
hình, trên mạng, qua băng hình, băng tiếng theo chuẩn GV tiểu học để hỗ trợBDCM tại chỗ theo định hướng đổi mới giáo dục
+ Bồi dưỡng thường xuyên: tham gia các lớp BDTX có nội dung về kiến thức
kỹ năng theo Chuẩn nghề nghiệp, thực hiện theo các chu kỳ bồi dưỡng kết hợpphương thức bồi dưỡng từ xa, cấp chứng chỉ cho giáo viên hoàn thành chương trìnhbồi dưỡng thường xuyên, để nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
+ Tự bồi dưỡng: phát huy vai trò tự giác chủ động của người giáo viên, tự đối
chiếu với CNN để đánh giá đúng năng lực chuyên môn của bản thân, xây dựng kếhoạch tự học, tự nghiên cứu các tài liệu, các phương tiện hỗ trợ, trong đó chú trọngthực hành, trải nghiệm, chia sẻ với đồng nghiệp, toạ đàm, thảo luận để đạt được yêu
Trang 38cầu hoàn thành các tiêu chí của CNN.
- Với mỗi hình thức tổ chức BDCM ở trên, mỗi giáo viên cần có các phươngpháp bồi dưỡng linh hoạt và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể
Trong các lớp tập huấn BDCM, phương pháp thuyết trình là phương pháp chủđạo Phương pháp này có những ưu thế là: cung cấp nội dung kiến thức nhiều,nhanh với số lượng người đông, trong khoảng thời gian ngắn Song phương phápnày không có cơ hội để người học thực hành trải nghiệm, nên khó có thể hình thành
và nâng cao kĩ năng sư phạm cho giáo viên
Hoạt động BDCM ở tại trường có thể sử dụng các phương pháp như: đọc sách
và suy ngẫm, trao đổi và chia sẻ, thực hành và trải nghiệm
Vấn đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực hiện ý đồ chiếnlược “học thường xuyên, học suốt đời”, xây dựng một “Xã hội học tập”, lấy yếu tốnội lực trong bồi dưỡng chuyên môn là tự BDCM
Tổ chức hoạt động BDCM theo định hướng đổi mới giáo dục có thể phối hợpnhiều phương pháp khác nhau Tuỳ vào nhu cầu, năng lực chuyên môn của giáoviên và điều kiện thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng lựa chọn hình thức, phươngpháp bồi dưỡng sao cho phù hợp để thực hiện hoạt động BDCM cho giáo viên hiệuquả hơn
1.6.4 Lực lượng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Để hoạt động BDCM cho giáo viên được triển khai có hiệu quả, lực lượng bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên phải là những người có trình độ chuyên môn vữngvàng, có uy tín đối giáo viên Các chuyên viên Sở, phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý,giáo viên dạy giỏi cấp quận, thành phố sẽ là những lực lượng cốt cán tham gia bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên
1.6.5 Điều kiện phục vụ bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là phương tiện lao động sư phạm trong mộtnhà trường, là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên Do đó, nhà trường cần:
- Chuẩn bị máy tính có kết nối Internet, sách tham khảo Sử dụng trang mạng
“Trường học kết nối” để tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ
Trang 39quản lý cơ sở giáo dục, đảm bảo thực hiện tốt việc bồi dưỡng theo nhu cầu của từng
cá nhân; phát huy hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường giúp cho độingũ giáo viên chủ động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyênmôn nghiệp vụ
- Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng (giáo trình, tiền phụ cấpgiảng cho giảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị, ) và các khoảnchi phí khác để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng chyên môn cho giáo viên
1.6.6 Đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Sau khi tổ chức các hoạt động tự bồi dưỡng và BDCM cho giáo viên, BGH sẽkiểm tra đánh giá kết quả hoạt động BDCM của GV Hiệu trưởng lựa chọn, sử dụnglinh hoạt các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá để GV tự nhận ra đượcnhững mặt mạnh và mặt yếu của bản thân trong BDCM theo định hướng đổi mới Việc đánh giá kết quả BDCM cho giáo viên có thể được thực hiện bằng nhiềucách khác nhau như: qua các tiết dạy hay hoạt động giáo dục; qua bài kiểm tra, bàiviết thu hoạch, bài tự luận; qua giáo án, sáng kiến kinh nghiệm, đồ dùng đồ chơi,môi trường học tập ở tại lớp do giáo viên đảm nhận; qua hội thi giáo viên giỏi, quakết quả học tập của học sinh tại lớp…
1.7 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục
1.7.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục
Kế hoạch là “toàn bộ những những điều vạch ra một cách có hệ thống về nhữngcông việc dự định làm trong một thời hạn nhất định, với mục tiêu, cách thức, trình tự,thời hạn tiến hành”[39]
Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn là kế hoạch bộ phận trong hệ thống kế hoạch
của nhà trường, trong đó gồm các mục tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau, thốngnhất với nhau bởi mục tiêu chung và hệ thống các biện pháp được xây dựng trướcmột giai đoạn nhất định nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã được xác định Kế
hoạch bồi dưỡng chuyên môn là chương trình hành động của tập thể giáo viên được
Trang 40xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chung của nhà trường Xây dựng kế hoạch cầntiến hành theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Thu thập thông tin nhu cầu học tập của GVTH trong trường, nắm vững điểmmạnh, điểm yếu của từng GV, nhu cầu, nguyện vọng của GV về BDCM Thu thập các
số liệu, minh chứng về kết quả đánh giá xếp loại GVTH theo CNN Thu thập các tàiliệu của các cấp quản lý về BDCM đối với GV, các đề án phát triển đội ngũ GVTH.Phân tích các cơ hội và thách thức trong hoạt động BDCM của GV; nắm vữngqui trình kỹ thuật xây dựng từng loại kế hoạch, có kỹ năng xây dựng kế hoạchBDCM khoa học
Bước 2 Dự thảo kế hoạch.
Kế hoạch BDCM đối với GVTH phải đảm bảo các nội dung:
- Mục tiêu BDCM theo CNN cần cụ thể sát với thực trạng năng lực chuyênmôn của GV: giúp cán bộ, giáo viên trong nhà trường nâng cao kiến thức chuyênmôn nghiệp vụ Nắm được quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước vềgiáo dục, nhận thức tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, chuẩn GVTH Nângcao phẩm chất, đạo đức, lối sống và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực hiệnnhiệm vụ; nâng cao kĩ năng GD và kỹ năng tuyên truyền; nâng cao ý thức tự học, tựnghiên cứu và ý thức cập nhật thông tin
- Nội dung BDCM: bồi dưỡng nhận thức về chính trị, tư tưởng, bao gồm:Đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về Giáo dục,đặc biệt tiếp tục đi sâu, rộng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinhtích cực”, các văn bản liên quan đến ngành; bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV; bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, soạngiáo án E-learning; bồi dưỡng cách đánh giá CNN GVTH; bồi dưỡng việc tích hợpnội dung giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trìnhgiáo dục TH
- Hình thức, phương pháp BDCM gắn với thực tiễn của nhà trường, khả năng
tổ chức của CBQL và đội ngũ cốt cán chuyên môn Huy động tối đa ưu thế của cáclực lượng, các đoàn thể có liên đới trong tổ chức BDCM cho GV