1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

138 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRỊNH THỊ HÀ

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã Số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS

Hà Thế Truyền, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Học viện, khoa Sau đại học Học viện Quản lý Giáo dục đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo Sở giáo dục và Đào tạo; đội ngũ cán bộ thanh tra và cộng tác viên thanh tra giáo dục; các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin bổ ích và động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trịnh Thị Hà

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Ở nước ngoài 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11

1.2.1 Khái niệm biện pháp 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Khái niệm đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 12

1.2.4 Kiểm tra, thanh tra trong quản lý và quản lý giáo dục 14

1.2.5 Khái niệm quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo 17

1.3 Hệ thống thanh tra Nhà nước và thanh tra giáo dục 17

1.3.1 Hệ thống thanh tra Nhà nước 17

1.3.2 Hệ thống thanh tra giáo dục 18

1.4 Hoạt động thanh tra giáo dục 22

1.4.1 Chức năng, đối tượng, hình thức, lực lượng Thanh tra giáo dục 22

1.4.2 Nguyên tắc và nội dung của thanh tra giáo dục 24

1.5 Đổi mới thanh tra giáo dục và những yêu cầu đặt ra đối với quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo hiện nay 25

1.6 Đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo 27

1.6.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo 27

1.6.2 Những yêu cầu của cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn hiện nay 29

1.6.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục 32

1.7 Quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo 33

1.7.1 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục 33

1.7.2 Nội dung quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra 35

Trang 4

1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh

tra Sở Giáo dục và Đào tạo 37

1.8.1 Yếu tố về chủ thể quản lý 37

1.8.2.Yếu tố về khách thể quản lý 39

1.8.3 Yếu tố về môi trường quản lý 39

1.8.4 Những yếu tố khác 40

Kết luận chương 1 41

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN 42

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên 42

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội 42

2.1.2 Đặc điểm về văn hóa, giáo dục 42

2.2 Khái quát về giáo dục phổ thông tỉnh Hưng Yên 43

2.2.1 Về quy mô trường lớp 43

2.2.2 Về chất lượng giáo dục 44

2.2.3 Về cơ cấu đội ngũ 51

2.3 Tổ chức khảo sát và nghiên cứu thực trạng 52

2.3.1 Điều tra sâu về cộng tác viên thanh tra 52

2.3.2 Khảo sát thực trạng 53

2.4 Thực trạng đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 54

2.5 Thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 58

2.5.1 Quản lý số lượng đội ngũ cộng tác viên thanh tra 58

2.5.2 Quản lý chất lượng đội ngũ cộng tác viên thanh tra 61

2.5.3 Quản lý về cơ cấu đội ngũ cộng tác viên thanh tra 64

2.6 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ công tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 66

2.7 Những kết quả đạt đươc, những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 67

2.7.1 Một số kết quả đã đạt được trong quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra 67

2.7.2 Một số hạn chế trong quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra 69

2.7.3 Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế trong quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra 70

Kết luận chương 2 75

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN 76

Trang 5

3.1 Một số nguyên tắc nhằm đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ

cộng tác viên thanh tra 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 78

3.2.1 Nâng cao nhận thức của toàn ngành về công tác thanh tra và thanh tra giáo dục 78

3.2.2 Cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác thanh tra giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế địa phương 82

3.2.3 Tổ chức tuyển chọn, bổ nhiệm và cơ cấu đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và đào tạo 84

3.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra cho cộng tác viên thanh tra đáp ứng yêu cầu đổi mới hoạt động thanh tra 88

3.2.5 Thực hiện tốt việc kiểm tra hoạt động thanh tra và đánh giá, xếp loại cộng tác viên thanh tra 91

3.2.6 Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra 95

3.3 Mối quan hệ tương tác giữa các biện pháp 97

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục 98

3.4.1 Mục đích khảo sát 98

3.4.2 Đối tượng xin ý kiến đánh giá 98

3.4.3 Tiến trình thực hiện phương pháp chuyên gia để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99

3.4.4 Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99

Kết luận chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 112 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, học sinh ở các trường phổ thông của tỉnh từ

năm 2012-2013 đến năm học 2016-2017 44

Bảng 2.2 Tổng hợp đánh giá năng lực học sinh tiểu học 45

Bảng 2.3 Tổng hợp đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học 45

Bảng 2.4 Tổng hợp học lực học sinh THCS 46

Bảng 2.5 Tổng hợp hạnh kiểm học sinh THCS 47

Bảng 2.6 Tổng hợp học lực học sinh THPT 48

Bảng 2.7 Tổng hợp hạnh kiểm học sinh THPT 49

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp mũi nhọn học sinh giỏi bậc TH 50

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp mũi nhọn học sinh giỏi bậc THCS 50

Bảng 2.10 Bảng tổng hợp mũi nhọn học sinh giỏi THPT 50

Bảng 2.11 Bảng tổng hợp cơ cấu đội ngũ 51

Bảng 2.12 Hoạt động thanh tra chuyên ngành của Sở GD&ĐT 55

Bảng 2.13 Đánh giá về chất lượng đội ngũ CTVTT 56

Bảng 2.14: Tổng hợp số lượng CTVTT phân bổ theo bậc học 58

Bảng 2.15 Đánh giá mức độ hợp lý về số lượng CTVTT các bậc học 59

Bảng 2.16 Tổng hợp đánh giá thực trạng về phẩm chất CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên 62

Bảng 2.17 Bảng tổng hợp Đánh giá thực trạng về năng lực CTVTT

Sở GD&ĐT Hưng Yên 63

Bảng 2.18 Bảng tổng hợp Đánh giá thực trạng về uy tín CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên 63

Bảng 2.19 Thực trạng đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên 64

Bảng 2.20 Thực trạng cơ cấu đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên 65

Bảng 2.21 Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên 66

Bảng 2.22 Đánh giá về phẩm chất cần có ở CTVTT 72

Bảng 2.23 Đánh giá về chuyên môn, nghiệp vụ cần có ở CTVTT 73

Bảng 3.1 Bảng khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 99

Bảng 3.2 Bảng khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 101

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 103

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Đánh giá năng lực học sinh tiểu học 45

Biểu đồ 2.2 Đánh giá phẩm chất học sinh tiểu học 46

Biểu đồ 2.3 Xếp loại học lực học sinh THCS 46

Biểu đồ 2.4 Xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS 47

Biểu đồ 2.5 Xếp loại học lực học sinh THPT 48

Biểu đồ 2.6 Xếp loại hạnh kiểm HS bậc THPT 49

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu đội ngũ CBQL,GV, NV tính đến T5/2017 51

Biểu số 2.8 Số lượng CTVTT Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên 58

Biểu đồ 2.9 Đánh giá mức độ hợp lý về số lượng CTVTT các bậc học 60

Biểu đồ 2.10 Thực trạng cơ cấu đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên 65

Biểu đồ 2.11 Đánh giá về phẩm chất cần có ở CTVTT 72

Biểu đồ 2.12 Đánh giá về chuyên môn, nghiệp vụ cần có ở CTVTT 73

Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 100

Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất 102

Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 104

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước 18

Sơ đồ 1.2 Bộ máy thanh tra giáo dục 21

Sơ đồ 1.3 Vòng liên hệ ngược của thanh tra, kiểm tra trong quản lý 23

Sơ đồ 1.4 Mô hình đoàn thanh tra giáo dục 33

Sơ đồ 1.5: Quan hệ phát triển nguồn nhân lực với quản lý nguồn nhân lực (Mô hình của Leonard Nadle) 34

Sơ đồ 1.6: Mô hình quản lý đội ngũ CTVTT 35

Sơ đồ 1.7: Nội dung Quản lý đội ngũ CTVTT 36

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ tương tác giữa các biện pháp 98

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra giáo dục, góp phần đổi mới quản lý giáo dục nói riêng và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung theo Nghị Quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” thì việc đổi mới công tác quản lý

là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục, trong đó công tác TTGD là một khâu thiết yếu của công tác QLNN về GD&ĐT

Công tác QLGD có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định đến sự thành bại của sự phát triển giáo dục Hiệu quả của lãnh đạo, quản lý nói chung, và quản

lý giáo dục nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào công tác TT, KT

TT có vai trò cực kỳ quan trọng, là một khâu trọng yếu trong công tác quản

lý của bộ máy QLNN Thanh tra có mục đích giúp cơ quan lãnh đạo kiểm tra sự đúng đắn của bản thân sự lãnh đạo của mình Đồng thời TT còn kiểm tra sự chấp hành của các cơ quan thuộc quyền, nhằm tìm ra những biện pháp chỉ đạo và quản lý tốt nhất, bảo đảm cho những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được chấp hành một cách đầy đủ và có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

dạy: “Thanh tra là tai mắt của Đảng, của Chính phủ, tai mắt sáng suốt thì con

người mới sáng suốt”

Trong QLGD cũng vậy, TT luôn giữ vị trí quan trọng trong các hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và trong từng cơ sở giáo dục nói riêng

Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước, thì đổi mới sự nghiệp GD&ĐT là tất yếu và cấp bách mà trước hết đổi mới QLGD, trong đó có đổi mới công tác TT Nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT đều coi đổi mới công tác QLGD là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục nói chung, trong đó công tác TT là một khâu thiết yếu của công tác QLNN về Giáo dục và đào tạo

Hồ Chủ tịch khẳng định, tăng cường công tác tổ chức, cán bộ thanh tra cả về

số lượng và chất lượng, đặc biệt là chất lượng, là một yêu cầu cần thiết để công tác thanh tra phát huy được vai trò của mình Tại Hội nghị cán bộ thanh tra toàn miền

Trang 10

Bắc năm 1960, Hồ Chủ tịch huấn thị “Một số ban thanh tra chưa được củng cố, cán

bộ còn thiếu vì các cấp lãnh đạo địa phương chưa nhận rõ công tác thanh tra là quan trọng, nên chưa chú ý tăng cường cán bộ đúng mức, chưa giúp đỡ, lãnh đạo nó một cách chặt chẽ”1

Củng cố tổ chức, đáp ứng đủ số lượng cán bộ làm công tác TT là một yêu

cầu quan trọng, tuy nhiên điều quan trọng hơn là phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TT Lựa chọn, bố trí người làm công tác TT đáp ứng được các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm là yêu cầu tiên quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác TT Cần phải thấm nhuần quan điểm của Hồ Chủ tịch về bố trí cán bộ làm công tác TT “Không thể gặp ai cũng phái đi kiểm tra Người lãnh đạo phải tự mình làm việc kiểm tra mới đủ kinh nghiệm và oai tín Nhưng người lãnh đạo cần phải có một nhóm cán bộ nhiều kinh nghiệm và giàu năng lực để giúp mình đi kiểm tra”2 Mặt khác sự đổi mới về nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy của giáo viên, việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý đòi hỏi những CTVTT phải có những phẩm chất và những kỹ năng tương ứng

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về “Định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã khẳng định “Công tác quản

lý GD&ĐT có những mặt yếu kém bất cập Công tác thanh tra giáo dục còn yếu kém, thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo; chậm phát triển và thiếu nghiêm túc trong xử lý và khắc phục những biểu hiện tiêu cực trong ngành GD&ĐT” Những quan điểm của Đảng đã tạo cơ hội và định hướng để GD&ĐT phát triển lành mạnh, bền vững góp phần tạo nguồn nhân lực phục vụ cho

sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Trong hướng dẫn thực hiện công tác TT năm học 2016-2017 của Bộ GD&ĐT đã ghi rõ: Rà soát, bổ sung, kiện toàn đội ngũ cán bộ thanh tra sở, đảm bảo số lượng theo vị trí việc làm, chất lượng đáp ứng nhiệm vụ được giao Xây dựng mạng lưới CTVTTGD theo Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BGDĐT ngày 20/10/2014 của Bộ GD&ĐT quy định về CTVTTGD Bồi dưỡng chuyên môn,

Trang 11

nghiệp vụ cho cán bộ thanh tra, CTVTTGD, đáp ứng yêu cầu của hoạt động thanh tra

Trong những năm qua hoạt động TT của Sở GD&ĐT Hưng Yên đã đạt được những kết quả nhất định; thông qua TT đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo, giữ vững kỷ cương nền nếp, từng bước đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực Tuy nhiên, so với mục đích và yêu cầu đặt ra vẫn còn một số hạn chế bất cập; đội ngũ CTVTT còn thiếu về số lượng, hạn chế về mặt chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, đánh giá hoạt động của nhà trường và hoạt động chuyên môn của giáo viên Để khắc phục những hạn chế trên vấn đề xây dựng đội ngũ CTVTT đủ về

số lượng, mạnh về chất lượng đang trở thành một việc cấp thiết của tỉnh Hưng Yên

trong giai đoạn hiện nay Với những lý do trên tôi chọn đề tài: “ Quản lý đội ngũ

cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên” làm luận văn tốt nghiệp

của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ CTVTT, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên, trong giai đoạn hiện nay nhằm tăng cường nghiệp vụ TT đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng GD

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng GD tỉnh Hưng Yên hiện nay mặc dù đứng hàng đầu trong ngành GD&ĐT của toàn quốc, nhưng không phải là không có hạn chế, bất cập, chưa xứng với tiềm năng và yêu cầu của sự phát triển Một trong những nguyên nhân đó là việc đánh giá công tác quản lý, đánh giá các hoạt động chuyên môn, công tác TT, công tác KT ở mỗi cơ sở GD trong địa bàn tỉnh còn chưa tốt Do đó, nếu áp dụng một cách hợp lý và đồng bộ những biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT do tác giả đề xuất

sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CTVTT, nâng cao hiệu quả quản lý trong

Trang 12

mỗi nhà trường của Sở GD&ĐT, góp phần hoàn thành tốt nhất công tác chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ năm học, công tác QLGD của tỉnh Hưng Yên nói riêng và quốc gia nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận của quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết trong các giáo trình, tài liệu tham khảo để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT

Hưng Yên hiện nay

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, trò chuyện trực tiếp các CTVTT về

nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác; dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của CBQL

Sở GD&ĐT, CBQL và GV các trường nhận thức, đánh giá, góp ý…về công tác TT nhằm thu nhập thông tin

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia để khảo

nghiệm giá trị khoa học của biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm thanh tra chuyên

ngành và phát triển đội ngũ thanh tra Sở GD&ĐT Hưng Yên

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Dùng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý, tổng hợp số liệu thu được dựa trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét và đánh giá mang tính khái quát

Trang 13

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT Hưng Yên trong 5 năm trở lại đây và đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ CTVTT trong các năm tiếp theo

Phạm vi nghiên cứu các nhà trường Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT thuộc quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục thì nội dung chính của luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục

và Đào tạo Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và

Đào tạo Hưng Yên

Trang 14

Khác với Thanh tra Quốc hội, về mặt tổ chức các cơ quan thanh tra, giám sát hành chính trực thuộc cơ quan quyền lực mà trực thuộc cơ quan hành pháp cao nhất, độc lập với các cơ quan tư pháp Cơ quan hoạt động của các cơ quan hành chính có tên gọi khác nhau Trung Quốc gọi là Bộ giám sát hành chính, Hàn Quốc gọi là Ban thanh tra và kiểm toán, Ai cập gọi là cơ quan giám sát hành chính…

Để đảm bảo tính độc lập trong hoạt động giám sát, các nước đều có quy định

cụ thể nhằm tránh sự lệ thuộc của cơ quan này với các cơ quan khác, nhất là sự lệ thuộc vào tài chính Kinh phí hoạt động do chính cơ quan này dự trù và được Quốc hội phê chuẩn

Thanh tra viên là những người có năng lực, kiến thức và hiểu biết về pháp luật Họ thường được tuyển dụng từ những công chức có thâm niên trong các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Tư pháp, nhất là công chức làm việc tại Tòa án

Số lượng nhân viên và thanh tra trong các cơ quan giám sát hành chính khá lớn, họ được phân công thành các ngạch bậc và sắp xếp theo chuyên môn trong từng lĩnh vực đảm trách

Qua nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thanh tra, giám sát hành chính ở một số nước cho thấy:

- Một là, việc thành lập cơ quan thanh tra, giám sát ở các nước là yêu cầu tất yếu, khách quan và nó là bộ phận quan trọng không thể thiếu được trong cơ cấu bộ

Trang 15

máy Nhà nước và đang ngày càng được phát triển hoàn thiện Cả nước đều rất coi trọng xây dựng và kiện toàn đội ngũ thanh tra viên, thanh tra viên kiêm nhiệm

- Hai là, mô hình tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát phụ thuộc vào quan điểm kinh tế - xã hội, hệ thống pháp lý của mỗi quốc gia nhưng nhìn chung, thanh tra giám sát hành chính là

cơ quan giám sát của Chính phủ Mục đích của cơ quan này đều nhằm đảm bảo cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước, công chức Nhà nước tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật

- Ba là, các cơ quan thanh tra, giám sát đều có vị trí độc lập với những đối tượng chịu sự giám sát Các cơ quan này được pháp luật trao quyền hạn nhất định

để hoàn thành nhiệm vụ được giao Hoạt động của các cơ quan thanh tra, giám sát

hỗ trợ cho các cơ quan quản lý

- Bốn là, trong hoạt động thanh tra, giám sát, vai trò quan trọng là tiếp nhận xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, góp phần tích cực vào việc đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực làm trong sạch bộ máy Nhà nước

- Năm là, hoạt động của các cơ quan thanh tra, giám sát không chỉ dừng ở việc xem xét, kết luận mà xử lý vụ việc cụ thể, còn đưa ra những đánh giá , kiến nghị để điều chỉnh những chủ trương, chính sách có tính vĩ mô góp phần tăng cường pháp luật, cải cách tổ chức bộ máy nhà nước, làm trong sạch đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước

1.1.2 Ở Việt Nam

Trong sự phát triển của xã hội, quản lý là một phạm trù được đặc biệt quan tâm, việc tổng kết thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm tìm ra quy luật vận động và các nguyên tắc hoạt động của nó chính là góp phần quản lý công việc, quản lý con người có hiệu quả, đẩy mạnh sự phát triển

Trong QLGD, vấn đề quản lý đội ngũ CTVTT có ý nghĩa quan trọng trong

sự phát triển GD&ĐT, bởi mục đích hoạt động TT của đội ngũ CTVTT nằm trong nội hàm của hoạt động TT nói chung là: Nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản

lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, quy chế,

Trang 16

giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định đã đề ra, phát huy nhân

tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó đảm bảo cho cơ chế chính sách, chiến lược phát triển GD&ĐT, đảm bảo đáp ứng được những đòi hỏi đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí phục vụ công cuộc CNH- HĐH đất nước

Trên lĩnh vực nghiên cứu lý luận QL và QLGD, từ năm 1990 trở về trước đã

có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trường học và các hoạt động quản lý nhà trường

Ngày 15/6/2004, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật số 22/2004/QH11 về thanh tra Tháng 6 năm 2005, Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam được ban hành, tại mục 4 chương VII từ điều 111 đến điều 113 đã quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TTGD và đối tượng thanh tra Gần đây nhất, Quốc hội cũng đã ban hành Luật thanh tra số 56/2010/QH 12 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Nghị định 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;

Nghị định số 07/2011/NĐ-CP ngày 9/2/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 9/5/2013 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục; Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 8/10/2014 của Chính phủ quy định về sửa đổi Khoản 1 điều 16 nghị định 97/2011/NĐ-CP quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Thông tư 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành

Theo ngành dọc, Bộ GD&ĐT có Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục; Chỉ thị số 60/1998/CT-BGD&ĐT ngày 02/11/1998 về việc tăng cường tổ chức và hoạt động của thanh tra

Trang 17

trong ngành GD&ĐT; Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 4/12/2013 về việc hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT ngày 16/9/2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư

số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục; Thông tư số 32/2014/TT-BGDĐT ngày 25/9/2014 về quy định về chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục; Thông tư số 24/VBHN- BGDĐT ngày 20/10/2014 về quy định cộng tác viên thanh tra giáo dục

Ngoài ra, từ trước đến nay, cũng có nhiều nhà nghiên cứu, học giả bàn về vấn đề TT, KT giáo dục nói chung và công tác quản lý đội ngũ TTGD cấp huyện, thị,…nói riêng Có thể ví dụ: tác giả Đặng Quốc Bảo đã xác định: “Quản lý giáo dục có 4 chức năng, đó là: Kế hoạch hóa, chỉ huy, điều tra, kiểm tra, trong đó

“Kiểm tra là công việc gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu”[2, tr125]

Nghiên cứu về quản lý trường học, tác giả Trần Kiểm viết: “Hiệu quả quản

lý nhà trường phụ thuộc nhiều vào chừng mực người hiệu trưởng sử dụng thông tin khách quan đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất lượng kiến thức, về mức độ được giáo dục và tính kỷ luật của học sinh”[20, tr123]

Với đề tài TT chuyên môn, từ các bài viết, tham luận được đăng trên Tạp chí thông tin QLGD hay các chuyên san của ngành đến các bài giảng trong các khóa huấn luyện TT của trường Cán bộ quản lý GD&ĐT Trung ương I (nay là Học viện Quản lý Giáo dục) của các tác giả Lưu Xuân Mới, Nguyễn Trọng Hậu, Dương Chí Trọng…đều đã đề cập nhiều đến công tác này

Năm 2003, hai tác giả Quang Anh và Hà Đăng xuất bản cuốn: “Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục - đào tạo” có tính chất tổng hợp về các vấn đề cơ bản về TT GD&ĐT

Tác giả Hà Thế Truyền với các công trình nghiên cứu về TTGD trong dự án FICEV về đào tạo, bồi dưỡng TTGD đã khẳng định: “Chất lượng thanh tra, giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra” [33, tr 27]

Trang 18

Tham khảo một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, các đề tài về TTGD trong các lớp huấn luyện cán bộ TT cũng đề cập vấn đề TT, KT, bồi dưỡng đội ngũ TT và có đề cập sâu vào việc TT một số bậc học, cấp học; như đề tài của tác giả Lê Văn Vương (2005) “Biện pháp xây dựng đội ngũ CTVTT chuyên môn THPT, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 -2010”; đề tài của tác giả Lê Thị Tuyết Lan (2008) “Biện pháp tăng cường thanh tra chuyên môn cấp THPT tại quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội”; đề tài của tác giả Hoàng Đàm Thanh (2008) “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT giáo dục THCS tỉnh Cao Bằng; đề tài của tác giá Nguyễn Văn Thanh (2008) “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ CTVTT giáo dục cấp THPT của Sở GD&ĐT Ninh Bình”…

Các đề tài và bài viết nêu trên đều đề cập đến các vấn đề chung của công tác

TT chuyên môn, chủ yếu trong các khía cạnh TT giáo viên, TT hoạt động của nhà trường, quản lý công tác TT…và là những tài liệu có giá trị thiết thực và bổ ích

Tuy nhiên theo chúng tôi chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về lĩnh vực quản lý đội ngũ CTVTT thuộc Sở GD&ĐT Đó là cấp quản lý có tầm quan trọng đặc biệt đối với các cơ sở GD nền tảng Tại Hưng Yên, hay trong cấp độ Sở GD&ĐT của các tỉnh cũng chưa có một công trình nào đi sâu khảo sát và nghiên cứu việc quản lý đội ngũ CTVTT Mặt khác từ năm học 2013-2014 thanh tra giáo dục thực hiện theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về “Tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục”; Thông tư số 39/2013/ TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 về “Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục” Do vậy vấn đề quản lý đội ngũ CTVTT chuyên ngành cấp Sở lúc này là rất cần thiết, cần được nghiên cứu làm sảng tỏ về cả lý luận và thực tiễn Từ thực tế,

để góp phần đáp ứng việc đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng GD và phù hợp với thực tiễn Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên có ý nghĩa lớn, giúp hoàn thiện cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn trong việc thực hiện chiến lược phát triển GD&ĐT của tỉnh Hưng Yên nói riêng và các tỉnh trên địa bàn khác nói chung

Trang 19

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm biện pháp

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Văn hóa thông tin (xuất bản năm 1999, Nguyễn Như Ý chủ biên) thì biện pháp có nghĩa là: “Cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể”

Khi tiến hành bất cứ một công việc nào người ta thường đưa ra những biện pháp cụ thể Như vậy hiểu đơn giản đi biện pháp chính là cách thức để thực hiện giải quyết công việc Nó đem lại hiệu quả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến đối tượng của hành động Biện pháp khi thực hiện cần cụ thể, xác thực và cần được thực hiện ở các mức độ khác nhau căn cứ vào thực tế Biện pháp đưa ra đúng mực,

cụ thể, phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao trong công việc

1.2.2 Quản lý giáo dục

a Khái niệm Quản lý giáo dục

Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động GD Vậy QLNN về GD là tập hợp những tác động hợp quy luật để thể chế hóa bằng phương pháp chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu

GD mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Theo M.I.Khônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống , có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ GD đến trường học) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em” [23, tr10]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến hành mục đích giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [20, tr34]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà

Trang 20

trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [26, tr35]

Như vậy: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa,…” nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [33, tr12]

b Chức năng quản lý giáo dục

Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, QLGD có hai chức năng tổng quát sau:

- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế - xã hội Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trường để GD vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế

Từ hai chức năng tổng quát trên, QLGD phải quán triệt, gắn bó với bốn chức năng, cụ thể là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

QLGD chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phát sinh trong hoạt động tương tác của các yếu tố trên, để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho GD vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nền kinh tế

1.2.3 Khái niệm đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Theo nghĩa khác: đội ngũ “đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng”

Từ các cách hiểu trên, theo chúng tôi: đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Trang 21

1.2.3.2 Cộng tác viên

Theo đại từ điển Tiếng Việt nói trên thì cộng tác là cùng làm chung một công việc nhưng trách nhiệm khác nhau; Cộng tác viên là người cộng tác trong một công việc chung

1.2.3.3 Cộng tác viên thanh tra giáo dục

Cộng tác viên thanh tra giáo dục bao gồm:

- Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên là công chức, viên chức trong ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra;

- Cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên là công chức, viên chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, được trưng tập đoàn thanh tra theo vụ việc” [10,tr.1]

1.2.3.4 Đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Đội ngũ CTVTT giáo dục là những công chức, viên chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra, (hoặc thanh tra giáo dục) được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng thường xuyên (hoặc không thường xuyên) để thực hiện các chức năng theo quy định nhằm hoàn thành mục đích thanh tra đã đề ra

* Đặc điểm đội ngũ CTVTT giáo dục

- Không ổn định: Đội ngũ CTVTT thường xuyên thay đổi, tình trạng người đã được đào tạo, bồi dưỡng thì thôi làm công tác thanh tra (thuyên chuyển, điều động)

- Nhiệm vụ thanh tra chỉ là kiêm nhiệm: CTVTT giáo dục nhiệm vụ chính của họ là công tác quản lý, giảng dạy tại các trường

- Chủ thể quản lý vừa là cơ quan thanh tra Sở và là trường MN, TH, THCS, THPT; CTVTT giáo dục họ phải hoàn thành nhiệm vụ ở cơ quan quản lý giáo dục mặt khác họ vừa phải hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia đoàn thanh tra và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của 2 chủ thể

Trang 22

1.2.4 Kiểm tra, thanh tra trong quản lý và quản lý giáo dục

1.2.4.1 Khái niệm kiểm tra và thanh tra

- Kiểm tra: Theo từ điển Tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội, Hà Nội -1992;

“Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”

Theo đó, KT được hiểu theo nghĩa là một dạng hoạt động nào đó để rút ra nhận xét, đánh giá và cuối cùng là nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động của con người cho phù hợp với mục đích đề ra

Theo tác giả Hà Thế Ngữ (Bài viết trong tạp chí NCGD số 4.1984): “Kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ra những sai lệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đó quy định; phát hiện ra trạng thái thực tế; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đó đặt ra; khi phát hiện những sai phạm thì phải điều chỉnh uốn nắn và sữa chữa kịp thời” [25,tr.52]

Hoạt động KT được thực hiện thường xuyên rộng rãi trong thực tiễn Với đời sống xã hội, KT giúp con người điều chỉnh được hành vi phù hợp với mục đích của mình và đáp ứng yêu cầu của cộng đồng Bởi thế, KT giúp con người có thể quản lý được hành vi của bản thân Với nhà nước, KT là một nội dung không thể thiếu được của công tác quản lý Thông qua kiểm tra, các chủ thể quản lý tự điều chỉnh hành vi của mình theo mục tiêu, nhiệm vụ QLNN được giao; Cơ quan quản lý cấp trên có thể thường xuyên xem xét tình hình triển khai nhiệm vụ của cơ quan cấp dưới Trong GD, KT có tầm quan trọng đặc biệt, vì nó tác động mạnh mẽ tới chất lượng sản phẩm GD Từ việc KT công tác quản lý có thể nhìn nhận thực trạng tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ công việc của nhà trường, công tác quản lý của hiệu trưởng, ban giám hiệu, đối chiếu thực trạng đó với quy định của Điều lệ trường và các văn bản liên quan; còn việc KT trong hoạt động chuyên môn trong trường học

là một hoạt động không thể thiếu trong QLGD, vì nó có thể cho ta xem xét cụ thể việc thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực hiện của GV, đối chiếu với những yêu cầu, tiêu chuẩn những quy định để xem xét GV đạt hay chưa đạt, làm tốt hay chưa làm tốt các nhiệm vụ được giao, kết quả là cơ sở chủ yếu cho việc đánh giá, tư vấn và

thúc đẩy

Trang 23

Thanh tra: Theo từ điển Tiếng Việt - NXB Khoa học xã hội, Hà Nội -1992,

thanh tra có 2 nghĩa, thứ nhất: “Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”; với nghĩa thứ hai: “Chỉ nghề nghiệp, tên gọi, chức danh của những người làm nhiệm vụ thanh tra”

Trong “những vấn đề pháp lý cơ bản của đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra Nhà nước ở Việt Nam”, tác giả Phạm Tuấn Khải có viết “Thanh tra có nghĩa là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài về hoạt động của một đối tượng nhất định”.[21, tr12]

Như vậy, TT là kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân cấp dưới do tổ chức TT thực hiện, có trách nhiệm TT, việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của

cơ quan, tổ chức và cá nhân nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, phát hiện

và xử lý các vi phạm góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân

- Phân biệt hoạt động thanh tra và kiểm tra

Hai hoạt động TT và KT được xem xét trên hai khái niệm bao hàm nhau: Khái niệm KT bao hàm khái niệm TT

1.2.4.2 Vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục

Hoạt động TT trong lĩnh vực GD được quy định tại khoản I Điều 111 Luật giáo dục năm 2005: “Thanh tra giáo dục thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, phát huy nhân

tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục” [27, tr42]

Như vậy, có thể nói TTGD là TT chuyên ngành, thực hiện quyền TT nhà nước về GD&ĐT, vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong hoạt động GD&ĐT TTGD có tính chất hành chính - Pháp chế - Nhà nước Tổ chức TTGD do pháp luật quy định, cấp trên bổ nhiệm và hoạt động theo luật định

Trong giai đoạn hiện nay, để đạt được mục đích “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”, góp phần nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì Nhà nước phải phát huy mọi nội lực, đồng thời mở rộng hợp tác

Trang 24

quốc tế về GD&ĐT Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa hoạt động GD&ĐT nhằm động viên và mở rộng phạm vi các chủ thể tham gia vào lĩnh vực này Không chỉ có các tổ chức, cá nhân trong nước mà còn có các tổ chức, cá nhân nước ngoài; không chỉ có các cơ sở GD&ĐT mà các cơ sở khác không phải là cơ sở GD&ĐT nhưng có các hoạt động GD&ĐT cũng được tham gia vào lĩnh vực này với phạm vi nhất định

Sự cần thiết của công tác TT, KT GD&ĐT:

- Thứ nhất: Thanh tra GD&ĐT góp phần tăng cường pháp chế XHCN, thực chất của công tác này chính là việc cơ quan QLNN có thẩm quyền tiến hành KT việc thực hiện các quy định pháp luật về GD&ĐT của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

có hoạt động trong hoặc liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT Hoạt động TT, KT sẽ kiểm tra giúp các đối tượng được TT, KT nhận thức được vai trò quan trọng của chính sách phát triển GD trong giai đoạn hiện nay, hình thành ý thức tuân thủ quy định pháp luật nói chung và những quy định của pháp luật về GD&ĐT nói riêng

- Thứ hai: Thanh tra GD&ĐT góp phần nâng cao hiệu quả QLNN của các cơ quan có thẩm quyền Công tác TT, KT giúp các cơ quan chức năng nhận thức đúng

và làm tròn vai trò và trách nhiệm được giao

- Thứ ba: Thanh tra GD&ĐT nâng cao năng lực quản lý cho người đứng đầu các cơ sở GD&ĐT (giám đốc) Để một cơ sở GD&ĐT hoạt động có hiệu quả thì một trong các yếu tố mang tính chất quyết định chính là công tác lãnh đạo của hiệu trưởng Vì vậy, công tác lãnh đạo của hiệu trưởng là một nội dung chính trong hoạt động TT, KT toàn diện một cơ sở GD&ĐT

- Thứ tư: Thông qua công tác GD&ĐT, những vi phạm, thiếu sót sẽ được kịp thời phát hiện, khắc phục và xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật Đây là một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của công tác TT, KT Vì trong quá trình hoạt động, các cơ sở GD&ĐT khó tránh được những khuyết điểm, vi phạm; những tồn tại này có thể do những nguyên nhân khách quan; văn bản pháp luật quy định về lĩnh vực GD&ĐT chưa đầy đủ; thiếu sự quan tâm chỉ đạo từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền…, chưa có tính thực tiễn, hoặc chủ quan; năng lực trình độ chuyên môn yếu kém, sự hiểu biết hạn chế về các quy định của pháp luật trong lĩnh vực GD&ĐT của một số cán bộ, giáo viên…Không loại trừ cả việc cố ý làm trái

Trang 25

Việc phát hiện, xử lý khắc phục sai phạm sẽ loại bỏ những yếu tố tiêu cực, góp phần chấn chỉnh, đưa hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoặc có liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT đi đúng hướng, nâng cao chất lượng GD&ĐT

Từ những phân tích trên có thể đưa ra kết luận: TT, KT nói chung và TT, KT GD&ĐT nói riêng luôn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển sự nghiệp GD&ĐT nước nhà

1.2.5 Khái niệm quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo

Quản lý là tổ hợp các tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GD ở từng cơ sở và toàn bộ hệ thống GD đạt đến mục tiêu chất lượng

Quản lý đội ngũ CTVTT phải được xây dựng trên cơ sở trí thức khoa học

GD Nó quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống xuyên suốt Hệ thống này giúp nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ, từ phương pháp làm việc đến con người nhằm đạt được mục tiêu TTGD

Như vậy, theo chúng tôi quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT là cách quản

lý tập trung, cộng với các yêu cầu của tổ chức sử dụng đội ngũ CTVTT do sở GD&ĐT quản lý để tạo hiệu quả cho công tác TTGD bao gồm:

- Cách thức tháo gỡ khó khăn hoặc không phù hợp, đồng thời thúc đẩy những kết quả đạt được trong hoạt động, quản lý đội ngũ CTVTT nhằm triển khai hoạt động một cách hiệu quả và phù hợp với thực tiễn

- Chính sách, cách thức, phương thức của các cơ quan quản lý các cấp có tác động đến Sở GD&ĐT trong công tác TT

1.3 Hệ thống thanh tra Nhà nước và thanh tra giáo dục

1.3.1 Hệ thống thanh tra Nhà nước

Ngày 15/11/2010 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có ban hành Luật Thanh tra - Luật số 56/2010/QH12, quy định hệ thống TTNN gồm: Thanh tra Chính

phủ, thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là thanh tra bộ Thanh tra tỉnh), thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là thanh tra tỉnh), thanh tra sở; thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là thanh tra huyện), cơ

quan thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ QLNN theo ngành, lĩnh

Trang 26

vực gồm: Tổng cục, cục thuộc bộ, chi cục thuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

a) Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là thanh tra Bộ) TT Bộ có

TT hành chính và thanh tra chuyên ngành TT Bộ chịu sự chỉ đạo, điều chỉnh của

Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

b) Thanh tra Sở: Thanh tra Sở là cơ quan thuộc sở, giúp giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Sơ đồ 1.1 Hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước

1.3.2 Hệ thống thanh tra giáo dục

* Điều 5 Nghị định 42/2013/NĐ-CP ngày 9/5/2013 của chính phủ quy định

TTGD được tổ chức như sau:

- Thanh tra Bộ giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là thanh tra Bộ) là cơ quan của Bộ giáo dục và Đào tạo, giúp Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng) quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục, tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giáo dục, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,

Thanh tra chính phủ

Thanh tra tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương

Thanh tra Bộ, cơ quan

ngang Bộ

Trang 27

chống tham nhũng theo quy định của pháp luật, Thanh tra Bộ có con dấu và tài khoản riêng

- Thanh tra Bộ có chánh thanh tra, các phó Chánh thanh tra, các thanh tra viên và công chức khác Chánh thanh tra Bộ giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt

là Chánh thanh tra Bộ) do bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng thanh tra Chính phủ Phó Chánh thanh tra Bộ do Bộ trưởng

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh thanh tra Bộ

- Thanh tra Bộ có các phòng nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao

- Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo

về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra chính phủ

* Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại điều 18 Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, pháp luật về khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành giáo dục

- Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ thanh tra giáo dục cho Thanh tra Sở giáo dục và Đào tạo (Sau đây gọi tắt là thanh tra Sở), thanh tra nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp, cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra giáo dục

- Thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, pháp luật về khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục

- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ giáo dục và đào tạo

* Thanh tra Sở là cơ quan của Sở giáo dục và Đào tạo, giúp Giám đốc Sở GD&ĐT (sau đây gọi là Giám đốc Sở) tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật Thanh tra Sở có con dấu và tài khoản riêng

Trang 28

- Thanh tra Sở có chánh thanh tra, các phó chánh thanh tra, các thanh tra viên

và công chức khác Chánh thanh tra Sở GD&ĐT (sau đây gọi tắt là Chánh thanh tra Sở) do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra tỉnh Phó Chánh thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh thanh tra Sở

- Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở, chịu sự chỉ đạo

về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của thanh tra tỉnh, về thanh tra chuyên ngành giáo dục của thanh tra Bộ

* Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 24 Luật thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Thanh tra hành chính và chuyên ngành giáo dục theo quy định tại các điều

11, 12, 13, 14, 15, 16 của Nghị định 42/2013/NĐ-CP

- Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giáo dục cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra thuộc Sở giáo dục và đào tạo và cộng tác viên thanh tra giáo dục ở địa phương

- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của

Trang 29

Sơ đồ bộ máy TTGD được biểu diễn ở dưới đây:

THANH TRA BỘ GIÁO DỤC

THANH TRA SỞ GIÁO DỤC

Sơ đồ 1.2 Bộ máy thanh tra giáo dục

Chánh thanh tra

Thanh tra viên Thanh tra viên Thanh tra viên

Chánh thanh tra Phó chánh thanh tra

GD

Mầm non

GD Phổ thông

Phòng GD&ĐT

Trung tâm GDTX

Các trường trung cấp chuyên nghiệp

Trang 30

1.4 Hoạt động thanh tra giáo dục

1.4.1 Chức năng, đối tượng, hình thức, lực lượng Thanh tra giáo dục

1.4.1.1 Những quy định chung

TTGD là TT chuyên ngành về GD, TTGD thực hiện quyền TT trong phạm vi QLNN về GD, nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực GD

1.4.1.2 Chức năng của thanh tra giáo dục

TTGD các cấp đều có những chức năng cơ bản sau:

Đánh giá: Đánh giá là phân tích, xác nhận giá trị thực trạng về mức độ hoàn

thành nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm hình thành…ở thời điểm đang xét so với mục tiêu, kế hoạch hay những chuẩn mực đó được xác lập

Phát hiện: Phát hiện ra những mặt tốt để động viên, khuyến khích đồng thời

phát hiện ra những lệch lạc, sai sót, những gì chưa đạt so với dự kiến, những mặt yếu kém, khó khăn trở ngại, những thất bại, những vấn đề nảy sinh cần giải quyết, những nguyên nhân tồn tại Đo lường mức độ của những sai sót một cách chính xác

và cụ thể Tìm nguyên nhân của những sai lệch, thiếu số đó

Điều chỉnh: Điều chỉnh chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý, tìm ra

những giải pháp uốn nắn lệch lạc, xử lý những vi phạm, đồng thời phát huy những nhân tố tích cực, bao gồm 3 hành động: phát huy - uốn nắn - xử lý

Giúp đỡ: Thanh tra kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng từ đó

giúp đối tượng hoàn thành nhiệm vụ, phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, tuyên truyền phổ biến những kinh nghiệm, phương pháp GD tiên tiến nhằm làm cho đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Phòng ngừa: Bằng hoạt động của mình, TT có chức năng đề phòng không để

(hoặc hạn chế) những hiện tượng xấu, hiện tượng tiêu cực xảy ra trong các hoạt động GD

Như vậy, TTGD là hệ thống phản hồi, đo lường đầu ra của quá trình quản lý rồi đưa vào hệ thống những tác động, điều chỉnh để thu được kết quả mong muốn

Có thể hiểu chức năng của TT qua sơ đồ sau:

Trang 31

Sơ đồ 1.3 Vòng liên hệ ngược của thanh tra, kiểm tra trong quản lý

1.4.1.3 Đối tượng thanh tra giáo dục

Điều 2 Nghị định 42/2013/NĐ - CP quy định đối tượng Thanh tra giáo dục bao gồm:

- Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoạt động giáo dục tại Việt Nam

1.4.1.4 Hình thức thanh tra giáo dục

Luật thanh tra số 56/2010/QH12 quy định hoạt động thanh tra gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành được tiến hành thanh tra theo chương trình,

kế hoạch và thanh tra đột xuất:

- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được hiểu: là hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục, được triển khai theo kế hoạch và có thông báo trước cho đối tượng thanh tra

- Thanh tra đột xuất: Tiến hành khi phát hiện có sự vi phạm pháp luật của các đối tượng thanh tra và không cần phải thông báo trước

1.4.1.5 Lực lượng cán bộ thanh tra

Đội ngũ TTGD bao gồm các TTV và CTVTT (thanh tra kiêm nhiệm)

* Thanh tra viên:

Xác định các

sai lệch

So sánh kết quả thực tế với

cá tiêu chuẩn

Đo lường kết quả thực tế

Kết quả thực tế

Phân tích các

nguyên nhân

sai lệch

Xây dựng chương trình điều chỉnh

Thực hiện các điều chỉnh

Kết quả mong muốn

Trang 32

Theo nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 về TTV và CTVTT ở các tổ chức TTNN, TTV là công chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công

an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch TT để thực hiện nhiệm vụ TT và các nhiệm

vụ khác theo sự phân công của Thủ tướng cơ quan TTNN, TTV là công chức phải

có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 điều 32 Luật thanh tra và các tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể tại các điều 6,7,8 của Nghị định

TTV được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch TTV và được giao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ TT theo quy định của pháp luật Ngạch TTV có 3 cấp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: TTV, TTV chính, TTV cao cấp

* Thanh tra viên giáo dục:

Điều 17 Nghị định 42/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Thanh tra viên giáo dục là công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực giáo dục tại Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở”

Điều 33 Luật thanh tra số 56/2010/QH12 quy định thanh tra viên có các ngạch như sau: Thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp

* Cộng tác viên thanh tra giáo dục:

Theo nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 về TTV và CTVTT ở các tổ chức TTNN, CTVTT là người được cơ quan TTNN trưng tập tham gia Đoàn

TT, CTVTT là người không thuộc biên chế của các cơ quan TTNN

Điều 2 thông tư 54/2012/TT- BGDĐT ngày 21/12/2012:

- CTVTT giáo dục thường xuyên là công chức, viên chức trong ngành GD&ĐT, không thuộc biên chế của cơ quan TT, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhân, trưng tập là nhiệm vụ TT

- CTVTT giáo dục không thường xuyên là công chức, viên chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan TTGD, được trưng tập tham gia đoàn thanh tra theo vụ việc

1.4.2 Nguyên tắc và nội dung của thanh tra giáo dục

1.4.2.1 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống thanh tra giáo dục

Hoạt động TTGD phải tuân thủ theo các nguyên tắc: Tính pháp chế, tính Đảng, tính kế hoạch tập trung dân chủ, tính khách quan, tính hiệu quả, tính GD, cán bộ, TTV phải biết vận dụng các nguyên tắc trên một cách sáng tạo

Trang 33

Hoạt động của TTGD chỉ tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật và hiệu lực của công tác QLGD Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động TTGD

1.4.2.2 Nội dung hoạt động của thanh tra giáo dục

TTGD gồm có 2 nội dung chính:

* Hoạt động thanh tra hành chính:

- TT việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

- Hoạt động TT hành chính được thực hiện theo quy định từ Điều 34 đến

điều 44 của Luật thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thanh tra

* Hoạt động thanh tra chuyên ngành:

- TT việc thực hiện chính sách, pháp luật chuyên ngành về GD đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

- Thực hiện các nhiệm vụ TT chuyên ngành về GD theo quy định tại khoản 2 điều 111 Luật giáo dục

Hiện nay trong đổi mới nhận thức về TTGD, trọng tâm công tác TT chuyển

từ TT khiếu tố sang TT chuyên môn và TT quản lý

TT việc thi hành pháp luật về GD, TT hoạt động giảng dạy GD của các đối tượng TTGD ở trên về việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp GD, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ, việc thực hiện các quy định cần thiết bảo đảm chất lượng GD ở các cơ sở GD Xác minh, kết luận, kiến nghị các cấp có thẩm quyền về khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật Hướng dẫn nội dung, bồi dưỡng nghiệp vụ TTGD cho TTGD cấp dưới Kiến nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành chính sách và văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu QLGD Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.5 Đổi mới thanh tra giáo dục và những yêu cầu đặt ra đối với quản lý đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo hiện nay

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hoạt động thanh tra giáo dục theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/05/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục; Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 5/12/2013 của Bộ trưởng Bộ

Trang 34

GD&ĐT hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự thủ tục tiến hành cuộc thanh tra

Theo phân cấp hiện nay, Sở GD&ĐT là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện QLNN đối với hoạt động GD&ĐT trên địa bàn tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp các cấp THPT, các trung tâm GDTX, các trường trung cấp chuyên nghiệp, chỉ đạo thực hiện các hoạt động GD&ĐT trên địa bàn tỉnh Thực hiện hoặc phối hợp với các tổ chức khác

Trước yêu cầu đổi mới công tác quản lý hiện nay, để làm tròn chức năng quản trên địa bàn tỉnh thực hiện các công tác như: Xây dựng CSVC và thiết bị trường học, tổ chức cán bộ, XHHGD,…

TTGD là một chức năng không thể thiếu được của công tác QLGD Những quyết định của nó là quyết định của cấp trên và trực tiếp đối với các trường học, đòi hỏi phải được thi hành nghiêm lý và tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương Sở GD&ĐT càng phải coi trọng công tác TT Phạm vi, đối tượng, nội dung, phương pháp, hình thức…TT cần phải có những chuyển biến về chất

Muốn vậy công tác TT của Sở GD&ĐT cần phải hoàn thiện hơn về nhận thức, đặc biệt là tổ chức bộ máy về trình độ nghiệp vụ của đội ngũ TTV và CTVTT

Yêu cầu cơ bản hiện nay là quản lý đội ngũ CTVTT Sở GD&ĐT đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, cụ thể là đạt được các tiêu chí về phẩm chất, năng lực

và trình độ nghiệp vụ…đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác TT Đồng thời với kiện toàn bộ máy quản lý, công tác TT cần có những phương thức tổ chức, kế hoạch hoạt động TT hợp lý, hiệu quả

Do vậy đổi mới thanh tra giáo dục đặt ra những yêu cầu đối với quản lý đội ngũ CTVTT giáo dục bao gồm:

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, các vấn đề dễ gây bức xúc trong dư luận như dạy thêm, học thêm, thu chi kinh phí,

sử dụng sổ sách, tuyển sinh đầu cấp…Kết hợp thanh tra với kiểm tra Triển khai

Trang 35

hoạt động xử lý sau thanh tra đảm bảo hiệu quả thanh tra trong thực tế Xử lý nghiêm minh, kịp thời, công khai trước công luận các vi phạm (nếu có)

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho thanh tra viên, CTVTT giáo dục, tăng cường công tác bồi dưỡng cộng tác viên theo yêu cầu tại Thông tư số 32/2014/TT- BGDĐT ngày 25/9/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về chương trình bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra giáo dục

- Công tác kiện toàn thanh tra:

+ Rà soát, tham mưu và kiến nghị bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ của thanh tra Sở GD&ĐT theo luật thanh tra, Luật khiếu nại, luật tố cáo…

+ Phối hợp với Sở nội vụ, thanh tra tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt biên chế công chức thanh tra Sở đảm bảo số lượng, chất lượng để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bổ nhiệm, nâng ngạch các chức năng thanh tra theo quy định, tăng cường tính chuyên nghiệp cho đội ngũ thanh tra

+ Xây dựng mạng lưới CTVTT đủ tiêu chuẩn theo quy định, đảm bảo chất lượng, cơ cấu theo cấp học

1.6 Đội ngũ cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo

1.6.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo

1.6.1.1.Vị trí, chức năng

Công tác TT của Sở GD&ĐT là một trong những chức năng cơ bản của QLGD trên địa bàn tỉnh TT của Sở GD&ĐT đảm bảo các hoạt động GD tuân theo các quy định pháp lý, mặt khác giúp các cơ sở GD trên địa bàn phát triển nâng cao chất lượng hoạt động của mình Về nguyên tắc quản lý, không thể không có TT, công tác TTGD trên địa bàn tỉnh ngày nay càng có tầm quan trọng đặc biệt TT của

Sở GD&ĐT chẳng những góp phần nâng cao chất lượng GD mà còn giúp cho việc hoàn thiện công tác quản lý ở các trường trong tỉnh

TT của Sở GD&ĐT là thứ hai cùng trong hệ thống TTGD các cấp (Bộ - Sở) nhưng có vị trí rất quan trọng vì Sở GD&ĐT trực tiếp quản lý các trường học PT và

GV trực thuộc Sở

Nói tóm lại, đối với Sở GD&ĐT, TT là một chức năng cực kỳ quan trọng, là công tác KT của cấp trên đối với cấp dưới nhằm góp phần đắc lực vào việc thực

Trang 36

hiện đúng đắn đường lối GD của Đảng và chủ trương, chính sách của Nhà nước ở cấp tỉnh

1.6.1.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ TT của Sở GD&ĐT là quan sát, phát hiện, kiểm nghiệm, xác nhận

và đánh giá khách quan tình hình công việc, kích thích tác động vào công tác giảng dạy của trường học và đội ngũ GV nhằm đảm bảo tốt việc chấp hành đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về GD, quy định của Bộ GD&ĐT đối với các cấp QLGD, các đơn vị cơ sở trường học Giúp đỡ, phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, khen chê kịp thời và kiến nghị để cải tiến tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD trên địa bàn quản lý

Theo nghị định số 42/NĐ-CP ngày 09/05/2013 của Chính phủ thì nhiệm vụ

cụ thể của TT Sở GD&ĐT như sau:

- TT việc thực hiện chính sách và pháp luật về GD;

- TT việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp

GD, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ, việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng giáo dục ở cơ sở GD;

- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực GD theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GD theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Để đảm bảo thực hiện thành công sự nghiệp GD của Đảng, công tác TT phải được tiến hành thường xuyên nghiêm túc và không loại trừ bất cứ một lĩnh vực công việc nào mà Sở GD&ĐT đề ra Hoạt động TT cần tập trung vào hai nội dung chính là TT chuyên môn và TT quản lý

Trang 37

1.6.2 Những yêu cầu của cộng tác viên thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn hiện nay

Theo thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Thứ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về CTVTT GD, ở điều 3 về tiêu chuẩn chung CTVTTGD phải có: Phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan Am hiểu pháp luật và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ TTGD Ngoài ra, CTVTTGD thường xuyên phải có thêm các tiêu chuẩn: Có thời gian công tác trong ngành GD từ 5 năm trở lên; đạt chuẩn về trình

độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, được đánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn CBQL đối với từng cấp học và trình độ đào tạo; Là GV dạy giỏi cấp huyện trở lên (Đối với giáo viên MN, TH, THCS); GV dạy giỏi cấp trường trở lên (đối với giáo viên THPT); công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Đối với trường hợp không xếp loại GV giỏi); đã được bồi dưỡng nghiệp

vụ về TTGD theo chương trình do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

Với CTVTT Sở GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay cần:

1.6.2.1 Yêu cầu về phẩm chất

* Phẩm chất chính trị tư tưởng:

Trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần tận tụy phục vụ sự nghiệp cách mạng Nắm vững đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển GD&ĐT Hiểu biết về lĩnh vực xã hội, tình hình đất nước, địa phương, có kinh nghiệm thực tiễn Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, có ý thức chống tiêu cực

* Phẩm chất đạo đức:

Tính nguyên tắc: Sống và hoạt động có tính nguyên tắc là một đức tính quan

trọng, có ý nghĩa định hướng mọi hoạt động cũng như trong quá trình giao tiếp trong cuộc sông hàng ngày Người có tính nguyên tắc, tự tin, có bản lĩnh và vững vàng trước thử thách

Tính trung thực: Là một yêu cầu hàng đầu đối với phẩm chất của người cán

bộ thanh tra Trung thực đòi hỏi tôn trọng sự thật, nói và làm theo sự thật, không để xen lẫn tình cảm cá nhân, định kiến cá nhân vào công việc

Trang 38

Tính dũng cảm và kiên quyết: Với nhiệm vụ đánh giá kết quả làm việc của

con người: giáo viên (TT chuyên môn), cán bộ hành chính và CBQL (TT quản lý), đánh giá việc triển khai các mặt hoạt động trong các tổ chức GD, cần phải dũng cảm nói lên và kiên định bảo vệ cái đúng, bất chấp những nỗ lực phản đối

Toàn tâm toàn ý cho công việc: Với một cường độ lao động cao, trong hạn

định về thời gian cần có sự chu đáo, tỉ mỉ cẩn trọng của những người thực sự tâm huyết với nghề TT

Sự khiêm tốn: Khiêm tốn chứa đựng ý nghĩa đắc nhân tâm, khiến cho đối

tượng TT thấy cảm phục, vị nể, kết quả TT dễ được tiếp thu

Tính trách nhiệm cao: Thận trọng trong lời nói, việc làm, mỗi phân tích, kết luận, chịu trách nhiệm trước kết quả công việc của mình

Hòa đồng, tôn trọng: Thể hiện trong cách ứng xử và đánh giá khách quan, trung

thực Đánh giá một người, một tập thể nhà trường phải dựa trên hiệu quả, chất lượng,

số lượng những công việc của người đó, tập thể đó làm chứ không được phiến diện chủ quan, áp đặt cá nhân Thể hiện mức độ hòa hợp cao trong tiếp xúc, nhận biết, thông cảm Sự quan tâm còn thể hiện ở chú ý đến lợi ích của cá nhân mỗi người Khi chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm, đồng thời phải động viên thúc đẩy đối tượng được TT vươn lên hoàn thiện…Đây cũng chính là mục đích của công tác TT

* Uy tín: Thể hiện ở hai mức độ sau:

Được sự chấp nhận, phục tùng của mọi người

Được sự tin tưởng gắn bó, yêu mến, kính trọng của mọi người

1.6.2.2.Yêu cầu về năng lực:

CTVTT phải có những năng lực sau:

Năng lực quan sát: Quan sát để phát hiện ra những vấn đề chính, quan trọng

từ một hiện tượng nhỏ, định hướng chính xác, logic xu hướng phát triển của sự việc Quan sát tốt, có thể nhanh chóng chỉ ra nguyên nhân, hệ quả của đối tượng TT

Năng lực giao tiếp: CTVTT không được tự coi mình là người nắm quyền

đứng ngoài quan sát, ra chỉ thị mà phải là người cố vấn, người đồng hành đáng tin cậy, trợ thủ đắc lực trong công việc Muốn vậy, phải biết lắng nghe, thấu hiểu, cảm

Trang 39

thông… biết được những nhu cầu, nguyện vọng của đối tượng TT bằng nghệ thuật giao tiếp hợp tình hợp lý

Năng lực sư phạm: Thể hiện bằng trình độ chuyên môn của bản thân qua nhận

thức, kỹ năng, kỹ xảo dạy học và giáo dục Có trình độ học vấn cao Luôn cập nhật nắm bắt tri thức khoa học giáo dục mới về kiến thức và mối quan hệ với các cấp học

kế cận, các phần khó của chương trình, những kiến thức cơ bản các mục tiêu, kế hoạch công tác chuyên môn của tập thể và cá nhân

Năng lực quản lý: Từ chức năng TT công tác quản lý các trường hợp

CTVTT phải có năng lực quản lý nhà trường

Năng lực cảm hóa và thuyết phục: Thể hiện ở sự nhạy cảm, biết phân tích tâm lý của đối tượng tiếp xúc Sự mềm dẻo, kiên nhẫn biết đề xuất những biện pháp hợp tình hợp lý Biết lắng nghe và gợi mở, biết tâm trạng của đối tượng tiếp xúc Có khả năng tác động ảnh hưởng đến người khác

1.6.2.3 Các yêu cầu khác về trình độ, kinh nghiệm công tác

Hiểu biết sâu sắc nhiệm vụ, phương hướng chiến lược phát triển GD&ĐT của Đảng, nhà nước và của địa phương Có trình độ từ trung cấp lý luận trở lên (đối với CTVTT cần có trình độ lý luận sơ cấp trở lên)

Có trình độ chuyên môn đào tạo chuẩn theo cấp học Bậc mầm non, tiểu học cần có trình độ cao đẳng trở lên, cấp THCS, THPT có trình độ đại học trở lên

Được bồi dưỡng nghiệp vụ TT chủ yếu ở nội dung cơ bản sau:

Lý luận nghiệp vụ chung về công tác TT, nắm vững các văn bản chỉ đạo về TTGD

Nghiệp vụ TT trường học; TT giáo viên; quy trình TT; sử dụng hồ sơ TT,

KT cách thu nhập và xử lý thông tin Có thời gian làm công tác TT hoặc liên quan đến TT ít nhất 2 năm

Có ít nhất 5 năm trực tiếp giảng dạy, đạt danh hiệu GV dạy giỏi, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên trong những năm gần đây

Trang 40

1.6.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục

1.6.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục (Điều 5 thông

3 Chấp hành quyết định trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra; thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn khi tham gia Đoàn thanh tra

4 Được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, được đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc, các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị quản lý CTVTT

1.6.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục khi tham gia đoàn thanh tra (Điều 6, thông tư 54/2012/TT – BGDĐT)

1 Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra

2 Thực hiện đúng quy định về công tác thanh tra và quy định của pháp luật

3 Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan tổ chức,

cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó

4 Kiến nghị trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao Kiến nghị việc xử

lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra

5 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn và trước pháp luật về tính chính xác trung thực, khách quan của nội dung báo cáo

Ngày đăng: 22/04/2018, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ban chấp hành TW Đảng (2012), Kết luận số 51/KL-TW, ngày 29/10/2012 về đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN hội nhập quốc tế
Tác giả: Ban chấp hành TW Đảng
Năm: 2012
1. Quang Anh – Hà Đăng (2003), Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục – đào tạo Khác
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Hà Nội Khác
4. Ban chấp hành TW Đảng (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH - TW Đảng khóa IX (1997), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
5. Ban chấp hành TW Đảng (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCH - TW Đảng khóa IX (2002), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
6. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên (2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVIII (Nhiệm kỳ 2015 – 2020) Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Thông tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 02/11/1998 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường tổ chức và hoạt động của thanh tra trong ngành giáo dục Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT, ngày 21/12/2012 của Bộ GD&ĐT quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 31/2014/TT-BGDĐT ngày 16/9/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư Thông tư số 54/2012/TT-BGDĐT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 32/2014/TT-BGDĐT ngày 25/9/2014 của Bộ GD&ĐT về quy định về chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục Khác
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 24/VBHN-BGDĐT ngày 20/10/2014 của Bộ GD&ĐT về quy định cộng tác viên thanh tra giáo dục Khác
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Hướng dẫn số 4190/BGDĐT – TTr ngày 17/8/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2015 -2016 Khác
14. Chính phủ (2011), Nghị định 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra Khác
15. Chính phủ (2011), Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Khác
16. Chính phủ (2012), Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành Khác
17. Chính phủ (2013), Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục Khác
18. Đại từ điển Tiếng Việt (1999), Nguyễn Như Ý (chủ biên). Nhà xuất bản Văn hóa thông tin Khác
19. Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, (1996) Khác
20. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w