Từ đó có thể xác định được điện từ trường của các hệ vật lý một cách dễ dàng.. đoán được sự tồn tại của điện từ trường tự do trong không gian dưới dạng sóng điện từ.Trên đây là tất cả nh
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
a) Diễn tả các quy luật vật lý dưới dạng các hệ thức định lượng vàthành lập mối liên hệ nội tại giữa các sự kiên quan sát được trong thựcnghiệm, xây dựng thuyết bao gồm và giải thích được một phạm vi rộng rãinhiều hiện tượng vật lý
b)Dùng phương pháp toán học để tìm ra những quy luật mới giữa cáchiện tượng vật lý mà thực nghiệm chưa quan sát được
Như vậy, vật lý lý thuyết có nội dung Vật lý và phương pháp toán học
Nó tìm ra được những quy luật tổng hợp nhất, phản ánh được bản chất Vật lýcủa nhiều hiện tượng xét một cách tổng quát
Điện động lực học là một môn của Vật lý lý thuyết, nên cũng có nhữngnhiệm vụ và đặc điểm nói trên Trong đó nó đưa ra các đại lượng trung gian
đặc trưng cho điện từ trường : đó là thế véc tơ và thế vô hướng Đồng thời
cũng xây dựng được các phương trình của thế véctơ và thế vô hướng Từ đó
có thể xác định được điện từ trường của các hệ vật lý một cách dễ dàng
Để thực hiện được nhiệm vụ này, điện động lực học đã sử dụng nhữngphương trình tổng quát nhất, được coi là cơ sở điện động lực học đó là cácphương trình Macxoen Đặc biệt là từ hệ phương trình này, Macxoen đã tiên
Trang 2đoán được sự tồn tại của điện từ trường tự do trong không gian dưới dạng sóng điện từ.
Trên đây là tất cả những lý do khiến tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Thế véc tơ và thế vô hướng của trường điện từ”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu từ trường thông qua thế véc tơ và thế vô hướng
- Giải một số bài tập thuộc phương trình Poatxong, thông qua đó tìmhiểu thêm những kiến thức cơ bản của điện từ trường và những công cụ toánhọc để tiếp cận với những bài toán đã đề ra
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Từ hệ phương trình Macxoen đưa ra các đại lượng thế vectơ và thế vôhướng
- Lập các phương trình vi phân của thế vectơ và thế vô hướng
- Giải các bài tập về thế vectơ và thế vô hướng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : thế vectơ và thế vô hướng của trường điện từ
- Phạm vi : điện động lực học vĩ mô
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nêu của vật lý lý thuyết
Trang 3PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TĨNH ĐIỆN TRƯỜNG 1.1 Hệ các phương trình Macxoen tổng quát
Điện từ trường được đặc trưng bằng bốn vectơ : vectơ cường độ điện
trường
E , vectơ cảm ứng điện D ,vectơ cường độ từ trường H , véc tơ cảm
ứng điện trường B Bốn vectơ trên không độc lập với nhau Đối với môitrường đẳng hướng, chúng liên hệ với nhau bằng những hệ thức:
Trang 4Điện từ trường có năng lượng được phân bố liên tục trong không gian
mà mật độ bằng w 1 ED HB 2 năng lượng tuân theo định luật bảo toàn
năng lượng.Với một hệ cô lập chỉ có điện tích và điện từ trường tương tác với nhau, thì xung lượng của điện tích và điện từ trường là một lượng không đổi.Trường tĩnh là những trường thỏa mãn điều kiện:
- Các đại lượng đặc trưng không biến đổi theo thời gian
- Các điện tích không chuyển động Khi áp dụng các phương trình Macxoen cho các trường tĩnh, ta phải cho các đạo hàm theo thời gian của các đại lượng đặc trưng cho trường tĩnh bằng
Trong môi trường đồng chất, các phương trình (*), (**) của tĩnh điện trường có thể viết thành :
1.2 Tĩnh điện trường trong môi trường đồng chất -thế vô hướng
Từ phương trình (***) rotE 0 , ta thấy rằng tĩnh điện trường là một
trường thế Dạng tích phân của (***) là:
Edl 0 (1.2.1)D
Trang 5C2
Xét hai điểm bất kỳ A, B
B
trong tĩnh điện trường, và C1 và C2
là hai đường đi bất kỳ từ A đên B,
Edl là công của điện trường để di chuyển một điện tích dương bằng
đơn vị (e= +1C) trên nguyên tố đường d, nên vế trái và vế phải (I.2.2)biểudiễn công của tĩnh điện trường để di chuyển điên tích e= +1C từ A đến B theocác đường C1 và C2
Vậy : trong tĩnh điện trường công để di chuyển một điện tích từ điểm này
đến điểm khác không phụ thuộc vào đường đi, chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối Đó là tính chất của trường thế.
Trang 6tức là thỏa mãn phương trình (***):
Trang 7rot 0
Hàm được định nghĩa bằng (1.2.3) gọi là thế vô hướng của tĩnh điện
trường( thế tĩnh điện hay điện thế)
Như vậy, nếu xác định trường thì C cũng xác định trường
đó Chính vì vậy ta cần định cỡ điện thế Sau khi định cỡ, điện thế ở mọi điểm được xác định một cách đơn giá
Để thuận tiện cho các phép tính toán, tùy từng trường hợp cụ thể, ta có thể quy ước cho tại mỗi điểm nào đó một giá trị xác định nào đó Cách làm
đó gọi là phép định cỡ điện thế Sau khi đã định cỡ, điện thế tại mỗi điểm được xác định một cách đơn giá
Trong vật lý lý thuyết, ta thường cho ở vô cực bằng 0
Trang 8Tức là : điện thế tại một điểm bất kỳ bằng công của điện trường để di
chuyển một điện tích dương bằng đơn vị từ điểm đó đến vô cực (cũng bằng
công mà ta phải cung cấp để di chuyển một điện tích dương bằng đơn vị từ vôcực đến điểm đó )
1.3 Điện thế của một hệ điện tích
Trang 9r'i ri
vì theo định nghĩa : E grad
Điện thế của hệ bằng tổng các điện thế của từng điện tích
Mở rộng ra cho một hệ gồm n điện tích điểm , ta có :
ri là khoảng cách từ điểm quan sát đến điện tích ei .
Để thuận tiện hơn cho
ei
các phép tính ta quy ước
chọn một điểm O bất kỳ làm
gốc, và gọi là bán kính
vectơ của điểm quan sát, r
- Nếu điện tích được phân bố liên tục trong một thể tích V bất kỳ, ta xét
một nguyên tố thể tích dV có mật độ điện tích khối bằng
i
R
Trang 10dV .
Trang 11V dV
r'
r
P R
4 V r
trong đó r là khoảng cách từ điểm quan sát đến nguyên tố thể tích dV .
- Đối với một hệ điện tích phân bố liên tục trên mặt S với mật độ điện tích mặt bằng , ta có :
4 S r
trong đó r là khoảng cách từ điểm quan sát đến nguyên tố mặt dS
- Nếu hệ điện tích gồm cả điện tích khối và điện tích mặt phân bố liên tục, ta có :
Trang 124 V R r (1.3.5a)
Trang 14r 2 r 2 r r r r 2rl (1.3.10)
Trang 15Đó là phương trình Poatxong của thế vô hướng
Đối với một điểm không chứa điện tích thì phương trình Poatxong trởthành phương trình Laplaxơ:
2
0Nghiệm của phương trình Poatxong cần thỏa mãn các điều kiện : là mộthàm hữu hạn, liên tục và có tọa độ theo tọa độ hữu hạn để cho các phươngtrình có ý nghĩa vật lý
1.5 Bài tập chương 1
Tính điện thế và điện trường do một bản song song vô tận tích điện đều
Bề dày của bảnbằng 2a, mật
l
Trang 16độ điện tích trong bản là điện môi trong bản và ngoài
Bản vô tận chia không gian thành ba miền ( hình vẽ )
Trang 17Bài
đối xứng với mặt trung bình củabản, nên điện thế và điện trườngcũng đối xứng với mặt đó Bản
là vô tận nên vectơ điện trường
có phương song song với trục
Oz Chọn mặt trung bình là xOy.Điện thế chỉ phụ thuộc một tọa
Trang 18z a z a
Từ các phương trình (2a) và (3a), ta rút ra :
Trang 19
Trang 20CHƯƠNG 2
TỪ TRƯỜNG DỪNG 2.1 Các phương trình của từ trường dừng
Từ trường dừng là từ trường do các dòng dừng gây ra, các dòng dừng là các dòng điện không biến đổi theo thời gian
Vì vậy các phương trình của từ trường dừng có dạng:
) là một hàm véctơ của tọa độ Hàm
Trang 21
rotH rotrotA j (2.2.3)
Trang 22Mặt khác ta lại có:
rotrotA graddivA 2
A
Ta chọn điều kiện định cỡ cho thế vectơ A : div A =0 (2.2.4)
Phương trình (2.2.3) viết lại thành:
Trong trường hợp dòng điện mặt là dòng điện có mật độ là i
của phương trình có thể viết dưới dạng :
thì nghiệm
2
Trang 23rdV
Trang 24r r
Trang 25là dạng tích phân của định luật Biô-xava
2.3 Thế véctơ và từ trường dòng nguyên tố
Dòng nguyên tố là một dòng khép kín chảy trong miền có kich thước rấtnhỏ so với khoảng cách từ dòng đến điểm quan sát Như vậy bất kỳ một dòngkhép kín nào cũng có thể được gọi là dòng nguyên tố
P Đối với dòng nguyên tố, thế
véc tơ tại điểm quan sát sẽ có dạng:
Trang 26xác định trên hình vẽ với r R .
Trang 27 Khi đó
Trang 28Số hạng đầu là vi phân toàn phần của một véctơ, tích phân theo đườngkín của nó bằng 0 Do đó :
1 1
A rdr R 3 □ r, drR
(2.3.5)Đặt :
4
Trang 29
Khi đó:
M I 2
Trang 30Trong hệ tọa độ trụ : A2
0
(2)
Trang 32 C3 ln r C4
Khi r 0 thì ln r thì C1 0
Trang 33và các phương trình thế Các kết quả này đã giúp em tính điện trường tại mộtđiểm bất kỳ thật nhanh chóng Việc vận dụng để giải các bài tập đã được tiếnhành một cách chặt chẽ và hiệu quả
e
Trang 34 D
t
CHƯƠNG 3 TRƯỜNG CHUẨN DỪNG 3.1 Điều kiện chuẩn dừng
Trường chuẩn dừng là những trường biến thiên chậm theo thời gian, tức là thỏa mãn hai điều kiện sau đây:
- Điều kiện thứ nhất: dòng điện dịch rất nhỏ có thể bỏ qua được so vớidòng điện dẫn:
3.2 Các phương trình của trường chuẩn dừng
Nếu bỏ qua dòng điện dịch so với dòng điện dẫn các phương trìnhMacxoen của trường chuẩn dừng có dạng:
Trang 35ở đây : A A r ,t hàm của cả tọa độ lẫn thời gian và được gọi là thế véctơ
của điện từ trường.
Điều kiện định cỡ cho thế véctơ A :
Trang 362
divA 0 , ta có:
2
Trang 373.3 Bài tập chương 3
Bài 1 :
Một khung dây có diện tích bắng S và quay đều trong một từ trường đều
B số vòng quay trong một giây là N.Tính thế điện động cực đại trong khung dây
Trang 38V V 12
và viết dưới dạng tích phân, lấy tích phân dọc theo mạch điện từ bản này đếnbản kia của tụ điện, tức là từ điểm 1 đến điểm 2
Vì thế véctơ A là một hàm liên tục và khoảng cách giữa hai bản của tụ
điện là rất nhỏ so với độ dài của toàn mạch, vì vậy coi tích phân thứ 2 trong
vế phải của phương trình (2) là tích phân theo đường kín :
Trang 39Nếu các lượng n , R, L,C là cho trước, ta giải phương trình (7) sẽ tìm
được cường độ dòng điện I trong mạch một cách đơn giá
3.4.Kết luận chương 3
Với trường tĩnh và trường dừng là những trường không biến thiên theothời gian, điện trường và từ trường độc lập với nhau, em đã hệ thống lại đượccác kết quả nghiên cứu về thế véctơ và thế vô hướng Còn với trường chuẩndừng là những trường biến thiên chậm theo thời gian, điện trường và từtrường biến thiên có mối quan hệ gắn bó với nhau, không thể khảo sát riêng rẽđược thì trong quá trình nghiên cứu, em vẫn dựa trên nền tảng là hệ phươngtrình Macxoen và áp dụng các phương pháp củaVật lý lý thuyết để tổng hợplại kết luận về các thế của trường này chính xác và tổng quát Đó là thế véctơ
và thế vô hướng của trường điện từ Và với các kết quả này khi vận dụng làmcác bài tập liên quan đến môi trường phức tạp này em có thể đưa từ dạngphức tạp trở thành dạng đơn giản hơn Chính vì vậy quá trình tiến hành giảibài tập đã không còn khó khăn nữa
Trang 40CHƯƠNG 4 SÓNG ĐIỆN TỪ- LÝ THUYẾT BỨC XẠ 4.1 Điện từ trường tự do – sóng điện từ trong môi trường đồng chất – sóng phẳng
4.1.1 Điện từ trường tự do
Điện từ trường tự do nói chung cũng do một hệ điện tích và dòng điệnnào đó sinh ra Nhưng sau khi được hình thành, chúng tách rời khỏi hệ điệntích và dòng điện, và vận động theo những quy luật riêng của chúng, khôngphụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra chúng nữa
Các phương trình Macxoen đã cho phép tiên đoán sự tồn tại của điện từtrường tự do ngay từ trước khi chúng ta tạo ra loại trường đó bằng thựcnghiệm
Các phương trình của điện từ trường tự do là các phương trình Macxoen
trong đó ta đặt điều kiện 0 và j 0 ( chỉ có trường, không có điện tích
và dòng điện) Các phương trình này có thể thỏa mãn trong một điện môi đồng chất và vô hạn
4.1.2 Sóng điện từ trong môi trường đồng chất
Từ các phương trình Macxoen với các điều kiện
(4.1.3)(4.1.4)
j
B
Trang 41Qua các phương trình trên, ta thấy rằng đối với điện từ trường tự do, điệntrường và từ trường không tách rời nhau Quan hệ giữa chúng chặt chẽ hơn sovới trường chuẩn dừng và thể hiện ở hai mặt:
+ Do tác dụng của cảm ứng điện từ Faraday (4.1.1.a)
+ Do tác dụng của dòng điện dịch (4.1.2.a)
Vậy từ trường biến thiên sinh ra điện trường, và ngược lại từ trường biếnthiên lại sinh ra từ trường Điện trường và từ trường ở đây đều là trường xoáy.Muốn xét kỹ hơn tính chất của điện từ trường tự do, thực hiện một sốphép biến đổi sau đây:
Lấy rot hai vế của phương trình(4.1.1.a), ta được:
Trang 42Tương tự như vậy:
Lấy rot hai vế của phương trình (4.1.3.a) Ta được:
Như vậy điện trường và từ trường cùng thỏa mãn một phương trình như
nhau Phương trình đó là phương trình Dalambe hay phương trình sóng Điện
từ trường tự do tồn tại dưới dạng sóng điện từ và không có điện từ trường tự
Trang 44div
div 0
(4.2.3)(4.2.4)
So sánh với các phương trình của trường chuẩn dừng ta thấy ở đây
B
0 .
t
4.2.1 Thế véctơ và thế vô hướng
Đối với sóng điện từ, biểu thức của thế véc tơ và thế vô hướng giống như đối với trường chuẩn dừng:
Trang 46Đưa thế véctơ và thế vô hướng vào, ta có :
4.2.3 Nghiệm của các phương trình thế Thế trễ
Các phương trình (4.2.10) và (4.2.11) viết chung lại dưới dạng:
Trang 47f r,t là j hoặc
.
Trang 48nghiệm của phương trình Đalambe với toàn bộ không gian có dạng :
Trang 49r v Ta có :
Trang 50j của nguồn vào thời điểm t , tức là trước t một khoảng thời gian bằng
cho nên thế tại điểm quan sát được gọi là thế trễ Thế truyền đi từ nguồn theo
mọi phương của không gian
Trang 51Xét một hệ điện tích trung hòa nằm trong một miền không gian hữu hạn
V, trong đó mật độ điện tích và mật độ dòng điện ở từng điểm biến thiên theothờì gian :
r, t
j j r, t
Nhưng không có điện tích và dòng điện đi ra ngoài hoặc vào trong miền
V Một hệ như vậy là một nguồn bức xạ ra sóng điện từ Vì ta có thể coi hệ
như đó như một lưỡng cực biến thiên theo thời gian nên nó được gọi là lưỡng
cực bức xạ
Chúng ta xét một điểm quan sát P
ở cách xa lưỡng cực và có gốc tọa độtrong miền V( hình vẽ ), ta có :
1
o , 0 , v c
Áp dụng công thức (4.2.14) và(4.2.15) để tính thế điện trường dolưỡng cực bức xạ gây ra
Trang 52
R r
4.3.1 Thế vô hướng của lưỡng cực bức xạ
Theo phương trình (4.2.15) ta viết được :
Trang 534.3.2 Thế vô hướng của lưỡng cực bức xạ : bức xạ
Theo phương trình (4.2.15), ta viết được :
Trang 54Ta được :
p*
r *
dV
Trang 55 aor divj j* grad aor div aor j *
Ở đây ta lấy ta phải đạo hàm theo r , nên :
Trang 57
B i k A
Trang 58từ khi trước chúng ta tạo ra loại trường đó bằng thực nghiệm Cũng tương tựnhư các chương trước, trong chương này em đã hệ thống lại các thế củatrường, của lưỡng cực bức xạ và sử dụng các phương trình thế để tìm thế vôhướng và thế véctơ một cách tổng quát Mặc dù điện từ trường tự do là mộtmôi trường khá phức tạp và phải dùng rất nhiều các công cụ toán học để tìm
ra kết quả nhưng các kết quả về thế véctơ và thế vô hướng lại giúp em hiểusâu hơn các kiến thức cơ bản về các loại trường trong Vật lý
Trang 59PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG
Thế vectơ và thế vô hướng là những đại lượng trung gian khi nghiêncứu điện từ trường Nhờ đó, chúng ta có thể biểu diễn toán học lý thuyết điện
từ trường một cách đẹp đẽ cũng như rút được những quy luật, những tính chấtcủa điện từ trường Bản luận văn của em đã trình bày một cách có hệ thống vềthế véctơ và thế vô hướng cũng như các phương trình Poatxong của thế vecto
và thế vô hướng Sau khi hoàn thành luận văn em đã hiểu rõ hơn về cácphương pháp tư duy của Vật lý lý thuyết, vai trò của toán học trong Vật lý lýthuyết, phương pháp nghiên cứu khoa học …điều này rất bổ ích cho việcgiảng dạy của em sau khi ra trường
Với thời gian nghiên cứu không nhiều và đây cũng chính là lần tập duợtđầu tiên của em trong công tác nghiên cứu khoa học, do vậy sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của các bạn sinhviên trong khoa và trong trường
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn
TS Lưu Thị Kim Thanh , các thầy cô giáo và các bạn sinh viên trong khoa,
trong trường đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Hà Nội, tháng 5 năm 2009