Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Để khắc phục các hạn chế, yếu kém nêu trên, Chiến lược phát triểngiáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu ra 8 giải pháp, trong đó giải phápthứ nhất nhấn mạnh “Đổi mới quản lý giáo dục” và coi “Thực hiện quản lýtheo chiến lược, quy hoạch, KH phát triển giáo dục, ” là một nhiệm vụquan trọng của đổi mới QLGD
Từ yêu cầu thực tiễn đặt ra cho công tác QLGD và từ nhận thức của cánhân về bốn chức năng QLGD, tác giả nhận thấy nếu tăng cường chấtlượng trong khâu quản lý lập KH thực NVNH ở các trường THCS sẽ gópphần quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục
cho nên tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hoạtđộng lập KH thực hiện NVNH, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng lập KH thực hiện NVNH nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
và chất lượng giáo dục ở các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động lập KHthực hiện NVNH ở các trường THCS
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động lập KH thực hiện NVNH
ở các trường THCS và công tác quản lý hoạt động lập KH của phòngGD&ĐT Bình Giang
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH ở các trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 2Hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trườngTHCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
5 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian không cho phép nên luận văn chỉ tập trung điềutra, khảo sát hoạt động lập và quản lý lập KH thực hiện NVNH từ nămhọc 2012 - 2013 đến năm học 2016 - 2017 tại các trường THCS ở huyệnBình Giang, tỉnh Hải Dương
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
- Phương pháp giả thuyết;
- Phương pháp lịch sử
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm QLGD;
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
- Phương pháp phỏng vấn;
6.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ;
- Phương pháp thống kê toán học
7 Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động quản lý lập KH thực hiện NVNH ở các trườngTHCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương còn tồn tại nhiều hạn chế, bấtcập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH thì hiệu quả công tác quản lý ở các trường THCS huyện BìnhGiang, tỉnh Hải Dương sẽ được nâng lên
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.4.1 Bản chất của hoạt động lập KH thực hiện NVNH
1.4.2 Lợi ích của lập KH thực hiện NVNH
1.4.3 Các phương pháp lập kế hoạch
1.4.4 Kỹ thuật phân tích SWOT trong lập kế hoạch
1.4.5 Các bước lập KH trong nhà trường
1.5 Quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
1.5.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
1.5.2 Các nguyên tắc quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
1.5.2.1 Nguyên tắc tính Đảng, tính giai cấp
1.5.2.2 Nguyên tắc tính pháp lệnh và linh hoạt
1.5.2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH
1.5.3.1 Quản lý các văn bản chỉ đạo của cấp trên về thực hiện NVNH1.5.3.2 Quản lý kết quả thực hiện NVNH của các trường THCS
1.5.3.3 Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL các trường THCS về tầm quan trọng của lập KH thực hiện NVNH
1.5.3.4 Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực về lập KH thựchiện NVNH
1.5.3.5 Quản lý việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện NVNH1.5.3.6 Quản lý việc xây dựng và ban hành mẫu KH thực hiện NVNH1.5.3.7 Quản lý việc lập dự thảo KH thực hiện NVNH của các nhà trường
Trang 4Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH là một hoạt động quantrọng trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT Đối với CBQL, lập KHthực hiện NVNH là một năng lực vô cùng cần thiết, quyết định đến hiệuquả quản lý và chất lượng giáo dục của nhà trường Người CBQL, đặc biệt
là hiệu trưởng phải nắm vững lý luận về lập KH và biết vận dụng sáng tạovào công tác quản lý của mình Để quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH có hiệu quả thì Phòng GD&ĐT cần phải quan tâm và có những vănbản chỉ đạo kịp thời để hướng dẫn các trường THCS lập KH theo hướngđổi mới, phát huy được điểm mạnh, thời cơ đồng thời hạn chế được nhữngđiểm yếu và nguy cơ của nhà trường trên cơ sở huy động tối đa sự thamgia của toàn thể giáo viên trong mỗi nhà trường vào việc xây dựng và thựchiện kế hoạch
Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về lập kế hoạch, quản lý hoạtđộng lập KH nói chung và lập KH thực hiện NVNH ở nhà trường nóiriêng Từ những vấn đề lý luận đã nêu, tác giả có căn cứ để nghiên cứuđánh giá thực trạng công tác lập và quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát chung về địa lí, lịch sử, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.1.1 Sơ lược về vị trí địa lí, lịch sử huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.1.2 Sơ lược về điều kiện về kinh tế - xã hội
2.2 Khái quát chung về giáo dục huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 2.2.1 Mạng lưới trường lớp, quy mô giáo dục
Cấp THCS toàn huyện có 184 lớp với 6.186 học sinh
2.2.2 Chất lượng giáo dục THCS
- Kết quả 2 mặt giáo dục năm học 2016 - 2017
+ Về hạnh kiểm: Tốt: 63,73%; Khá: 27,87%; TB: 8,13%, Yếu:0,27%
+ Về học lực: Giỏi: 24,46%; Khá: 38,55%, TB: 35,16%; Yếu: 1,59%
- Tỉ lệ tốt nghiệp THCS: 1391/1414 = 98,23%.
- Kết quả các cuộc thi
Thành tích HSG lớp 9 THCS và các cuộc thi khác vẫn được giữ vững
và phát huy Cụ thể:
+ Thi HSG lớp 9 THCS: Toàn huyện có 59/80 học sinh đạt giải, tỉ lệ
75% Đồng đội toàn huyện tiếp tục xếp thứ 1/12 huyện, thị xã, thành phố,được UBND tỉnh tặng Bằng khen
+ Thi Olympic tiếng Anh trên internet: có 7 học sinh đạt giải cấp tỉnh
và 01 em đạt giải cấp toàn quốc
+ Cuộc thi giải toán trên máy tính cầm tay: có 3 học sinh đạt giải
tỉnh
+ Cuộc thi Viết thư quốc tế UPU: có 1 học sinh đạt giải "cây bút
triển vọng" cấp quốc gia
+ Cuộc thi khoa học kỹ thuật: có 02 giải khuyến khích cấp tỉnh.
+ Cuộc thi Điền kinh: có 10 em đạt giải cấp tỉnh, đồng đội xếp 2/12
huyện, thị xã, thành phố
Trang 6CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
Trên ĐH
Đạihọc Toán Lí Hoá Sinh Văn Sử Địa Anh CD
Bảng 2.2: Số lượng, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo của GV
Tổng số Nữ
TRÌNH ĐỘCM
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
Theo định
biên GV/lớp 0,14 0,06 0,06 0,072 0,198 0,072Hiện có 0,14 0,06 0,08 0,070 0,190 0,054Bảng 2.4: Số lượng, trình độ chuyên môn của nhân viên
Trang 7Trên Đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp
Sốlớp
Số phòng họcKiên
cố
Bánkiêncố
Tạm
Tỉ lệ phònghọc/ lớp
Vănphòngtổ
Ytế
Phònghọp
Thưviện
Phòng thínghiệm
Giáoviên Học sinhS
L
Diệntích(m2)
SL
Diệntích(m2)
SL
Diệntích(m2)+ 19 19 57 19 19 19 58 4219 28 440 24 741Bảng 2.7 Số lượng và diện tích sân chơi, bãi tập
TT Huyện
Bình Giang
SL Diện tích (m2) Số lượng Diện tích (m2)
Trang 8Qua bảng số liệu ở trên cho ta thấy điểm trung bình về nhận thứcmức độ quan trọng của lập KH thực hiện NVNH còn thấp, đạt 1,22 trênđiểm trung bình cao nhất là 3 Chỉ có 19,7% CBQL nhận thức hoạt độnglập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS là rất quan trọng và 31,6%CBQL nhận thức là quan trọng Trong khi đó số nhận thức việc lập KHthực hiện NVKH là không quan trọng còn khá cao, chiếm 48,7%.
2.3.2 Thực trạng sử dụng các căn cứ khi lập KH thực hiện NVNH của các trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.9 Thực trạng mức độ sử dụng các căn cứ khi lập KH thực hiệnNVNH
Căn cứ để lập KH
thực hiện NVNH
Luônluôn
Thườngxuyên
Thỉnhthoảng
Hiếmkhi
Khôngbaogiờ
Điểm
TB Thứbậc
SL % SL % SL % SL % SL %1/ Chỉ thị năm học
của Bộ GD&ĐT 25 32,9 6 7,9 45 59,2 3,74 82/ Quyết định KH
năm học của UBND
Trang 98/ Kết quả mà nhà
trường đã đạt được từ
các năm học trước
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, căn cứ thứ 8 có điểm trung bình
cao nhất, đạt 5/5 điểm Tiếp đến là căn cứ thứ 7, 4, 6, 5, 2 với điểm trung
2.3.3 Thực trạng về cấu trúc bản KH thực hiện NVNH ở trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Để tìm ra cấu trúc của bản KH thực hiện NVNH trong các trườngTHCS tại huyện Bình Giang từ năm 2012 đến nay, tác giả đã tiến hành thuthập và khảo sát tại 10/19 trường trong huyện đại diện cho 3 cụm trường
Sau khi thu thập và phân tích, tác giả nhận thấy các KH đó có thểkhái quát thành 3 dạng chính
2.3.4 Thực trạng quy trình lập KH thực hiện NVNH của các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.10 Thực trạng quy trình lập KH thực hiện NVNH.
lượng Tỉ lệ
Thứ bậc
1/ Hiệu trưởng tự mình xây dựng KH thực hiện
NVNH và sau đó tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức
để thông qua
4 5,26 4
2/ Hiệu trưởng tự xây dựng KH thực hiện NVNH, sau
đó chuyển cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
toàn cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến tại hội nghị
cấp tổ Tuy nhiên sau đó không bổ sung theo ý kiến
đóng góp mà giữ nguyên những gì hiệu trưởng đã
định và sau đó tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức để
thông qua
8 10,53 3
3/ Hiệu trưởng tự xây dựng KH thực hiện NVNH, sau 48 52,63 1
Trang 10đó chuyển cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
toàn cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến tại hội nghị
cấp tổ Tuy nhiên sau đó bổ sung rất ít theo ý kiến
đóng góp và sau đó tổ chức hội nghị cán bộ, viên
chức để thông qua
4/ Hiệu trưởng tự mình xây dựng KH thực hiện
NVNH, giao cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
toàn cơ quan thảo luận, đóng góp ý kiến sau đó tiếp
tục điều chỉnh, bổ sung những ý kiến đóng góp phù
hợp để hoàn thành bản dự thảo KH thực hiện NVNH
chính thức để trình tại hội nghị cán bộ, viên chức của
cơ quan để thông qua
12 26,32 2
5/ Hiệu trưởng cùng ban lãnh đạo họp bàn để xây
dựng dự thảo KH thực hiện NVNH, sau đó chuyển
đến toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong cơ
quan nghiên cứu, căn cứ để xây dựng chỉ tiêu cho
riêng mình trên cơ sở năng lực, sở trường cá nhân của
bản thân, sau đó tổ chức hội nghị cấp tổ để thảo luận,
lấy ý kiến góp ý và thống nhất những chỉ tiêu đăng ký
của toàn thể các tổ viên Sau hội nghị cấp tổ, ban lãnh
đạo tiếp tục tiếp tục cân nhắc, lựa chọn để đưa vào
hoặc đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện
pháp ,… để tiếp tục hoàn thiện bản dự thảo KH thực
hiện NVNH chính thức trình tại hội nghị cán bộ, viên
chức của cơ quan để thông qua
Trang 11thể cơ quan khi xây dựng KH nên KH được ban hành ra về cơ bản đảmbảo tốt quy trình lập KH thực hiện NVNH.
2.3.5.2 Hạn chế
Vẫn còn khoảng gần 80% hiệu trưởng, CBQL các trường THCStrong huyện không thực hiện đúng quy trình xây dựng KH, còn áp đặt vàkhông phát huy tốt tinh thần tập trung dân chủ của tập thể cán bộ, giáoviên và nhân viên Đặc biệt trong số này vẫn còn có hiện tượng hiệutrưởng "độc đoán" khi xây dựng dự thảo KH nên còn để xảy ra hiện tượngkhông tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức cấp tổ để xây dựng biểu quyếtcác chỉ tiêu dự thảo trước khi tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức chínhthức để thông qua
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH của Phòng GD&ĐT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.11 Thực trạng mức độ cần thiết các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH.
Trang 127 Quản lý việc lập dự thảo KH thực hiện
Bảng 2.12 Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH.
Trang 13Các nội dung quản lý có mức độ cần thiết cao khi được triển khaiđưa vào thực hiện đều cho thấy có kết quả tốt, ngược lại những nội dung
Trang 14dù nhận thức có mức độ cần thiết cao nhưng chưa đưa vào thực hiện hoặcchưa thực hiện được nhiều đều được đánh giá có tác dụng chưa cao.
2.5.1.2 Hạn chế
Vẫn còn gần 50% CBQL các trường THCS còn có nhận thức lập KHthực hiện NVNH là không cần thiết Các nội dung quản lý hoạt động lập
KH thực hiện NVNH dù được đánh ở mức độ cần thiết cao (có X > 2) songtrong thực tế vẫn còn một số nội dung chưa được thực hiện như nội dung 6
(Quản lý việc xây dựng và ban hành mẫu KH thực hiện NVNH) và nội
dung 7 (Quản lý việc lậpdự thảo KH thực hiện NVNH của các nhà
trường) Nội dung 4 (Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực về lập KH thực hiện NVNH), dù đã được quan tâm song mức độ thực hiện
còn thấp
Việc ban hành các văn bản như Chỉ thị năm học của Bộ, và hướngdẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT thường được thực hiện sau khinăm học đã bắt đầu nên việc quản lý, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đối vớicác trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trong việc lập KHthực hiện NVNH thường rất gấp gáp, gây không ít khó khăn trong quátrình thực hiện và hiệu quả thu được chưa tương xứng với công sức bỏ ra
Do Phòng GD&ĐT chưa làm được việc thẩm duyệt dự thảo KH củacác trường THCS nên còn có tình trạng CBQL nhà trường, đặc biệt là hiệutrưởng "độc quyền" trong xây dựng KH, tức là KH xây dựng ra chỉ dừnglại ở quan điểm chủ quan của hiệu trưởng, hiệu trưởng không chịu tiếp thu
ý kiến đóng góp của tập thể cơ quan và các yêu cầu chung của ngành để bổsung, hoàn thiện một bản dự thảo KH thực hiện NVNH đảm bảo các yêucầu đề ra trước khi tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức toàn cơ quan nên đãxảy ra tình trạng tại hội nghị chính thức ở một số trường, dự thảo KH đượctrình ra không đáp ứng được các yêu cầu của ngành, không phù hợp vớitâm tư nguyện vọng, điều kiện thực tế của nhà trường,…
2.5.2 Nguyên nhân của những yếu kém
2.5.2.1 Nguyên nhân khách quan
Trang 15- Do thiếu các tài liệu, văn bản pháp quy hướng dẫn và các cấpQLGD chưa thực sự quan tâm nên công tác quản lý lập KH thực hiệnNVNH chưa được triển khai và thực hiện đồng bộ.
- Năng lực quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH của cán bộPhòng GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới dochưa được bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về công tác này
2.5.2.2 Nguyên nhân chủ quan
- Do lực lượng cán bộ cấp THCS Phòng GD&ĐT Bình Giang mỏng,chỉ có một chuyên viên và một lãnh đạo phụ trách nhưng phải điều hành và
xử lý nhiều hoạt động trong cùng một thời gian nên không thể bao quát hếtcác nội dung quản lý của hoạt động lập KH thực hiện NVNH
- Phòng GD&ĐT chưa có văn bản quy định hoặc hướng dẫn chi tiết
về bố cục, thể thức và các yêu cầu cụ thể đối với bản KH thực hiện NVNH
để giúp các trường thuận lợi hơn trong việc lập KH trên cơ sở vừa pháthuy được nội lực của nhà trường, vừa tận dụng được các lợi thế và hạn chếđược các bất lợi, nguy cơ từ bên ngoài; vừa đảm bảo được cái riêng nhưngvẫn đáp ứng được yêu cầu chung Đặc biệt, việc thẩm duyệt KH chưa đượcthực hiện nên chưa kiểm soát được các hoạt động tiền KH của các nhàtrường
Các nguyên nhân khách quan và chủ quan kể trên nếu được khắcphục kịp thời sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH ở cấp THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương