1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)

109 230 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

viện QLGD đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chươngtrình học tập, nghiên cứu.

Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến, người đã chỉ bảo ân cần, giúp đỡ tác giả nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn

Tác giả xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên PhòngGD&ĐT, các đồng chí lãnh đạo các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh HảiDương, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và ủng hộ trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót.Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các giảng viên,các bạn đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn!

Hải Dương, ngày 25 tháng 6 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Xuân Thành

Trang 2

Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 3

Bảng 2.1: Số lượng, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, chuyên ngành đào tạo

của CBQL 32

Bảng 2.2: Số lượng, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo của giáo viên 33

Bảng 2.3: Tỷ lệ giáo viên bộ môn/ lớp theo định biên và tỷ lệ giáo viên bộ môn/ lớp hiện có 33

Bảng 2.4: Số lượng, trình độ chuyên môn của nhân viên 34

Bảng 2.5 Số điểm trường, số lớp, số phòng học 35

Bảng 2.6 Số phòng chức năng và công trình vệ sinh 35

Bảng 2.7 Số lượng và diện tích sân chơi, bãi tập 36

Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS 37

Bảng 2.9 Thực trạng mức độ sử dụng các căn cứ khi lập KH thực hiện NVNH 39

Bảng 2.10 Thực trạng quy trình lập KH thực hiện NVNH 56

Bảng 2.11 Thực trạng mức độ cần thiết các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 60

Bảng 2.12 Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 62

Bảng 2.13 Mức độ tác dụng của các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 64

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Hoạt động quản lý 9

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

Bảng 3.1 Tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 83

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Kế hoạch 9

1.2.3 Lập kế hoạch 10

1.2.4 Nhiệm vụ năm học 10

1.2.5 Lập KH thực hiện NVNH 11

1.2.6 Quản lý lập KH thực hiện NVNH 11

1.3 Các loại KH trong trường học 11

1.4 Hoạt động lập KH thực hiện NVNH 12

1.4.1 Bản chất của hoạt động lập KH thực hiện NVNH 12

1.4.2 Lợi ích của lập KH thực hiện NVNH 13

1.4.3 Các phương pháp lập KH 14

1.4.4 Kỹ thuật phân tích SWOT trong lập KH 15

Trang 5

1.5.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 21

1.5.2 Các nguyên tắc quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 22

1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 23

Tiểu kết chương 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 28

2.1 Khái quát chung về địa lí, lịch sử, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 28

2.1.1 Sơ lược về vị trí địa lí, lịch sử huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 28

2.1.2 Sơ lược về điều kiện về kinh tế - xã hội 29

2.2 Khái quát chung về giáo dục huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 31

2.2.1 Mạng lưới trường lớp, quy mô giáo dục 31

2.2.2 Chất lượng giáo dục THCS 31

2.2.3 Tình hình đội ngũ 32

2.2.4 Tình hình cơ sở vật chất các trường THCS 35

2.3 Thực trạng hoạt động lập KH thực hiện NVNH của các trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 37

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS 37

2.3.2 Thực trạng sử dụng các căn cứ khi lập KH thực hiện NVNH của các trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 38

2.3.3 Thực trạng về cấu trúc bản KH thực hiện NVNH ở trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 40

2.3.4 Thực trạng quy trình lập KH thực hiện NVNH của các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 56

2.3.5 Đánh giá chung về hoạt động lập KH thực hiện NVNH 58

Trang 6

2.4.1 Thực trạng về mức độ cần thiết của các nội dung quản lý hoạt động lập

KH thực hiện NVNH 60

2.4.2 Thực trạng về mức độ thực hiện của các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 61

2.4.3 Thực trạng tác dụng của các nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 64

2.5 Đánh giá chung về quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 66

2.5.1 Ưu điểm và hạn chế 66

2.5.2 Nguyên nhân của những yếu kém 67

Tiểu kết chương 2 69

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS Ở HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.1.1 Đảm bảo quán triệt đầy đủ các quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục 70

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 70

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và tính hiệu quả 71

3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi 71

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của CBQL trường THCS về hoạt động lập KH thực hiện NVNH 72

3.2.2 Bồi dưỡng nâng cao năng lực của CBQL trường THCS trong lập KH thực hiện NVNH 73

3.2.3 Ban hành mẫu KH thực hiện NVNH chi tiết trên cơ sở bám sát các NVNH 74 3.2.4 Xây dựng và ban hành các tiêu chí đánh giá thi đua trên cơ sở các nhiệm

Trang 7

chức hội nghị cán bộ, viên chức toàn cơ quan 77

3.2.6 Tăng cường tham dự và chỉ đạo tại hội nghị cán bộ, viên chức cấp trường .78

3.2.7 Tăng cường nắm bắt tình hình, đôn đốc, hỗ trợ các trường THCS trong quá trình thực hiện NVNH 79

3.2.8 Công bằng, minh bạch trong đánh giá kết quả thực hiện NVNH 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .83 Tiểu kết chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm đầu của thế kỷ XXI đất nước ta đang trên đường phát triển

và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Trong Chiến lược phát triển giáo dục giaiđoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra rằng: “Trong 10 năm qua, nhữngthành tựu của giáo dục nước ta đã đóng góp quan trọng trong việc nâng cao dân trí,phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững

an ninh chính trị, tạo điều kiện cho đất nước tham gia vào quá trình hội nhập quốctế” [6, tr.3]

Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, giáo dục nước ta còn bộc

lộ những yếu kém như: “Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, ”, “Việc xâydựng, tổ chức thực hiện chiến lược, KH và chương trình phát triển giáo dục - đàotạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội” [6, tr.4] Nguyên nhân của những yếu kém,bất cập có nhiều song trước hết là do yếu tố chủ quan, trình độ QLGD chưa theo kịpvới thực tiễn và nhu cầu phát triển của nền kinh tế, chậm đổi mới cả về tư duy vàphương thức quản lý, năng lực của CBQL giáo dục các cấp chưa được chú trọngnâng cao

Để khắc phục các hạn chế, yếu kém nêu trên, Chiến lược phát triển giáo dụcgiai đoạn 2011 – 2020 đã nêu ra 8 giải pháp, trong đó giải pháp thứ nhất nhấn mạnh

“Đổi mới quản lý giáo dục” và coi “Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch,

KH phát triển giáo dục, ” là một nhiệm vụ quan trọng của đổi mới QLGD

Từ yêu cầu thực tiễn đặt ra cho công tác QLGD và nhận thức của cá nhân vềbốn chức năng QLGD là lập KH, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra có mốiquan hệ hữu cơ với nhau, trong đó lập KH là chức năng khởi đầu, có vai trò vô cùngquan trọng đối với CBQL bởi vì nó gắn liền với việc đánh giá thực trạng, lựa chọnmục tiêu, xây dựng chương trình hành động trong tương lai, nhằm đảm bảo đạtđược các mục tiêu đề ra, do đó tác giả nhận thấy nếu tăng cường chất lượng trongkhâu quản lý lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS sẽ góp phần quan trọng

Trang 9

trong nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục.

Ở huyện Bình Giang trong những năm trước đây, việc lập KH thực hiệnNVNH là do các trường THCS tự làm, tự quyết định dựa trên kinh nghiệm riêngcủa lãnh đạo nhà trường, đặc biệt là hiệu trưởng Trong vài năm trở lại đây, ý thứcđược tầm quan trọng của việc quản lý lập KH thực hiện NVNH có liên quan trựctiếp đến hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ của các nhà trường trong năm học nênPhòng GD&ĐT huyện Bình Giang đã quan tâm hơn đến hoạt động quản lý lập KHthực hiện NVNH Tuy nhiên, việc quản lý của Phòng GD&ĐT cũng chưa thật đầy

đủ cùng với năng lực quản lý của một số CBQL nhà trường chưa tốt nên hiệu quảquản lý và chất lượng giáo dục của nhiều trường trong huyện vẫn chưa được cảithiện và nâng lên đáng kể

Để thực hiện tốt NVNH theo hướng dẫn của Bộ và Sở GD&ĐT, nâng caohiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục của cấp THCS ngành GD&ĐT BìnhGiang, góp phần vào thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học ở các trường Trung học cơ sở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lýhoạt động lập KH thực hiện NVNH, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt độnglập KH thực hiện NVNH nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượnggiáo dục ở các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, góp phần thựchiện thắng lợi Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Chiến lượcphát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH ở các trường THCS

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở cáctrường THCS và công tác quản lý hoạt động lập KH của phòng GD&ĐT Bình

Trang 10

Hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCShuyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

5 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian không cho phép nên luận văn chỉ tập trung điều tra,khảo sát hoạt động lập KH thực hiện NVNH từ năm học 2012 - 2013 đến năm học

2016 - 2017 tại các trường THCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đồng thời

đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH tại các trườngTHCS ở huyện Bình Gian tỉnh Hải Dương

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Phân tích và tổng hợp lý thuyết về lập KH và quản lý lập KH bằng cáchphân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện từ

đó có cơ sở lý luận vững chắc Ngoài ra phân tích và tổng hợp lý thuyết về lập KH

và quản lý lập KH còn nhằm phát hiện ra những xu hướng, những trường pháinghiên cứu khác nhau từ đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đềtài nghiên cứu của tác giả luận văn

- Phương pháp giả thuyết (phương pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết)Mục đích của phương pháp này là đưa ra một giả thuyết về kết quả mongđợi nhằm định hướng nghiên cứu cho luận văn

- Phương pháp lịch sử

Nghiên cứu các tài liệu về khoa học quản lý, lập KH, quản lý lập KH và một

Trang 11

số luận văn về khoa học QLGD liên quan nhằm phát hiện các xu hướng, cáctrường phái nghiên cứu, từ đó xây dựng tổng quan về vấn đề nghiên cứu, giúp tácgiả phát hiện những thiếu hụt, những điều chưa hoàn chỉnh trong các tài liệu đã có,

từ đó tìm ra chỗ đứng, hướng nghiên cứu cho đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm QLGD

Mục đích của phương pháp này là xem xét lại hoạt động quản lý lập KH thựchiện NVNH của Phòng GD&ĐT và hoạt động lập KH thực hiện NVNH trong quákhứ tại các trường THCS ở huyện Bình Giang để rút ra những kết luận, những kinhnghiệm bổ ích từ đó có căn cứ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH trong thực tiễn tại các trường THCS ở huyệnBình Giang

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Điều tra trên đối tượng là CBQL, giáo viên các trường THCS hiện nay vớimục đích tìm ra được thực trạng việc lập và quản lý lập KH thực hiện NVNH tạicác trường THCS ở huyện Bình Giang

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn CBQL các trường THCS về việc lập và quản lý lập KH thực hiệnNVNH những năm trước đây để tìm ra được thực trạng của việc quản lý lập KHthực hiện NVNH tại các trường THCS ở huyện Bình Giang

6.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này nhằm lượng hóa kết quả điều tra thu được bằng bảng hỏi,phiếu khảo sát để tìm ra được thực trạng của hoạt động lập KH thực hiện NVNH ởcác trường THCS cũng như biết được mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp

đề xuất để có căn cứ triển khai áp dụng trong thực tế

7 Giả thuyết khoa học

Hiện nay hoạt động quản lý lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCShuyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập do đó chưa

Trang 12

đạt được nhiều mục tiêu của năm học đã đề ra Nếu đề xuất được các biện phápquản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH bám sát nhiệm vụ của ngành trên cơ sởphù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của địa phương và đưa vào thực hiện thìhiệu quả công tác quản lý ở các trường THCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

sẽ được nâng lên

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở cáctrường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trườngTHCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trườngTHCS huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC

HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Lập KH giáo dục là một trong bốn chức năng quản lý có vai trò và tầm quantrọng lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trườngnên trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đã có rất nhiều tác giả, nhàkhoa học, nhà QLGD,… quan tâm, nghiên cứu và đề cập đến vấn đề lập KH Cụ thểnhư trong phần 2 của cuốn sách "Những vấn đề cốt yếu của quản lý", nhà xuất bảnKhoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 1998 của các tác giả Harold Koontz, Cyril O’donnel

và Heinz Weihrich đã đề cập đến vấn đề lập KH bằng cách chỉ ra bản chất và mụcđích của việc lập KH, các mục tiêu khi lập KH và việc làm cho KH có kết quả [14]

Trong Module 1 "Lập KH giáo dục cho phát triển", chương trình giáo dục từ xa về

Lập KH ngành giáo dục, 2015 của UNESCO cũng đã đề cập đến vấn đề lập KHgiáo dục ở tầm vĩ mô, tổng thể ở cấp độ cấp quốc gia, cấp tỉnh [30] Trong tập 3 củacuốn sách "Những bài giảng về quản lý trường học", nhà xuất bản Giáo dục, 1987,tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn đã chỉ ra để quản lý hoạt động dạy - học thì hiệutrưởng cần phải chỉ đạo việc xây dựng KH hoạt động dạy - học, các tác giả đã đưa

ra quy trình xây dựng KH chuyên môn, nội dung cơ bản của một bản KH chuyênmôn, chỉ đạo giáo viên xây dựng KH năm học [13],… Trong cuốn sách "Chínhsách và KH trong quản lý giáo dục", nhà xuất bản Giáo dục, 1999 của tác giả Đặng

Bá Lãm và Phạm Thành Nghị [20] và cuốn "Chính sách và kế hoạch phát triển giáodục" của tác giả Nguyễn Công Giáp [11] đã đề cập rất chi tiết đến các chính sách,quy trình xây dựng chính sách và KH trong QLGD Trong luận văn thạc sỹ chuyênngành QLGD của các tác giả Bùi Văn Tâm với đề tài "Quy trình chỉ đạo lập KHthực hiện nhiệm vụ của các trường THPT tỉnh Hà Nam" [24] đã đề cập khá chi tiết

về quy trình chỉ đạo của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT trong việc xây dựngKH

Trang 14

Tuy nhiên qua nghiên cứu, tác giả luận văn nhận thấy các nhà khoa học, cácnhà QLGD trong các tài liệu và công trình nghiên cứu ở trên mới chỉ quan tâmnghiên cứu đến lập KH dưới góc độ lý luận quản lý hay mới đề cập đến vấn đề lập

KH đơn thuần Dù tác giả Bùi Văn Tâm đã đi cụ thể vào vấn đề chỉ đạo lập KH ởnhà trường song cũng mới chỉ đề cập đến góc độ "quy trình chỉ đạo" đối với cáctrường THPT nên cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập cụ thể,chi tiết đến việc "quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS"

Vì vậy, nghiên cứu lý luận quản lý lập KH NVNH và tìm hiểu kỹ thực trạng để từ

đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trườngTHCS ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương là một nghiên cứu có tính mới, có ýnghĩa về mặt lý luận và thực tiễn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chấtlượng hoạt động dạy và học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiệnnay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Hoạt động quản lý xuất hiện rất sớm từ khi con người biết hợp sức lại vớinhau để thực hiện một mục đích nào đó Từ thời thượng cổ, trung cổ đến thời hiệnđại, trải qua hàng nghìn năm lịch sử phát triển hoạt động quản lý đã có những pháttriển và trở thành bộ môn khoa học quản lý Có nhiều khái niệm khác nhau về quảnlý

Tác giả F.W.Taylor cho rằng: “quản lý là biết chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất

và rẻ nhất.” [32]

Còn H Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nóđảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đócon người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [14, tr.327]

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, khái niệm về

Trang 15

quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnhđạo) và kiểm tra” [45, tr.9]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là hoạt động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung làkhách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [22, tr.25]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức,phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu,… nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng” [26, tr.29] Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều gặpnhau ở những nội dung cơ bản, quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau:

+ Có (ít nhất một) chủ thể quản lý và đối tượng quản lý tiếp nhận các tácđộng của chủ thể quản lý và các khách hể có quan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý

+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng quản lý vàchủ thể quản lý

+ Chủ thể phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thế đòi hỏichủ thể phải biết tác động và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả

+ Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, hoặc một cơ quan quản lý, còn đốitượng quản lý có thể là con người, giới vô sinh hoặc sinh vật

+ Khách thể là các yếu tố tạo nên môi trường của hệ thống

- Mục tiêu của quản lý là tăng giá trị cho tổ chức

Như vậy, có thể khái quát: “Quản lý là sự tác động có ý thức, bằng quyềnlực, theo quy trình của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồnlực nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi.”

Quản lý là hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lýnhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định củacông tác quản lý Chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lýnhư xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch định KH, tổ chức và

Trang 16

chỉ đạo thực hiện, kiểm tra để thực hiện các mục tiêu quản lý.

Trong quản lý có hai bộ phận khăng khít, đó là chủ thể quản lý và khách thểquản lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hay một nhóm người có chức năng quản

lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu Khách thểquản lý bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động,chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lý làm nảy sinhcác tác động quản lý, còn khách thể quản lý sản sinh ra vật chất và tinh thần có giátrị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thểquản lý

Quản lý vừa là môn khoa học vừa là nghệ thuật, quản lý được xem là mộtnghề nhằm dẫn dắt trong một hoàn cảnh nhất định, một nhóm người, để đạt đượccác mục tiêu phù hợp với mục đích của tổ chức do vậy mà người quản lý cần phảihội tụ đầy đủ các yếu tố về kiến thức quản lý, về kỹ năng, nghiệp vụ quản lý, vừanhư một nhà quân sự, vừa như một nhà tâm lý, một nhà sư phạm mẫu mực, một

nghệ sĩ sân khấu, vừa phải có một trái tim “nóng”, vừa phải có một cái đầu “lạnh”.

Hoạt động quản lý được thể hiện trong sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Hoạt động quản lý 1.2.2 Kế hoạch

Có nhiều định nghĩa về KH Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:

- “Kế hoạch là toàn bộ những việc dự định làm, gồm những công tác sắp xếp

có hệ thống, qui vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian đãtính trước.” [25, tr.18]

Công cụ

Chủ thể

quản lý

Khách thể quản lý

Phương pháp

Mục tiêu Môi trường

Trang 17

- Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Kế hoạch là một hệ thống các nhiệm vụ, cómối liên hệ tổng thể với nhau và hướng đến một mục đích chung, có thời hạn vàtrình tự thực hiện theo những chương trình và biện pháp nhất định Kế hoạch là vănkiện Nhà nước có hiệu lực pháp luật bắt buộc phải thực hiện.” [28, tr.15]

- Theo Harold Koontz, Cyril O’donnel và Heinz Weihrich: “Kế hoạch là cáicầu bắc qua những khoảng trống để có thể đi đến đích.” [14, tr.102]

- “Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về nhữngcông việc dự định làm trong một thời hạn nhất định, với mục tiêu, cách thức, trình

tự, thời hạn tiến hành” [31, tr.18]

Trong đề tài này tác giả sử dụng khái niệm KH được nêu ra cuối cùng trong 4khái niệm trên để làm căn cứ nghiên cứu, phân tích luận văn của mình

1.2.3 Lập kế hoạch

- Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin - 2004: “Lập KH

là toàn bộ những việc dự định làm, gồm những công tác sắp xếp có hệ thống, quivào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian đã tính trước.” [29, tr.418]

- Theo tác giả tiến sĩ Nguyễn Tất Thịnh, chuyên gia tư vấn Chiến lược và Táicấu trúc doanh nghiệp - hiệu trưởng Trường đào tạo Doanh nhân PTI: "Lập KH làquá trình xác định những mục tiêu của tổ chức và phương thức tốt nhất để đạt đượcnhững mục tiêu đó"

Như vậy, có thể khái quát: Lập KH là xác định các hành động cần thực hiệnnhằm đạt được các mục tiêu đề ra, là việc ra quyết định mang tính đón đầu trước khithực hiện hành động nhằm đạt một tương lai mong muốn Hay nói cách khác, lập

KH là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ(thời hạn, tốc độ, tỉ lệ cân đối) về sự phát triển một quá trình và định ra nhữngphương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đó Nói một cách đơn giản, lập KH là quyết định trước xem sẽ phải làm cái gì, làmnhư thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm cái đó Lập KH bao gồm các bước: tiền KH,chẩn đoán, hình thành bản KH, hoàn chỉnh bản KH

Trang 18

1.2.4 Nhiệm vụ năm học

Nhiệm vụ là công việc do cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức giao cho phải làm vìmột mục đích và trong một thời gian nhất định [32]

Theo tác giả Vân Tân "Nhiệm vụ là công việc phải gánh vác." [24, tr.587] và

"Năm học là thời gian ở trường, ở lớp trong một năm." [24, tr.541]

Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm "Năm học là thời gian học ở trường trong mộtnăm, thường từ đầu tháng chín đến cuối tháng năm." [7, tr.544]

Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chính thức nào về "nhiệm vụ nămhọc" Tuy nhiên, từ định nghĩa "nhiệm vụ" và "năm học" ở trên ta có thể hiểu:NVNH là những công việc cơ quan, đơn vị giáo dục phải làm trong một năm học đểđạt được mục đích đã đề ra

1.3 Các loại KH trong trường học

Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường được thực hiện trên

cơ sở các loại KH sau:

- KH chung do Bộ GD&ĐT ban hành, trong đó nêu rõ các môn học, thờilượng dành cho các môn học Ngoài ra, hàng năm Bộ và Sở GD&ĐT thường cóhướng dẫn về việc xây dựng KH và tổ chức chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp

- KH chiến lược cho sự phát triển nhà trường

- KH năm học

- Các loại KH chỉ đạo: KH tuyển sinh, Thời khóa biểu, KH ôn tập, kiểm tra

Trang 19

học kỳ, KH hoạt động ngoại khóa, KH hoạt động ngoài giờ lên lớp,…

Các loại KH trên được thực hiện trong những thời gian và với mục đích khácnhau Nhưng về cơ bản, việc lập KH có kết quả tốt và thành công nếu trả lời được 4câu hỏi cơ bản sau:

- Hiện chúng ta đang ở đâu?

- Chúng ta muốn đi đến đâu?

- Làm thế nào để đi đến đó?

- Đánh giá kết quả đạt được như thế nào?

1.4 Hoạt động lập KH thực hiện NVNH

1.4.1 Bản chất của hoạt động lập KH thực hiện NVNH

Bất cứ một nhà trường nào, các hoạt động giáo dục - đào tạo đều bị chi phốibởi các yếu tố:

- Nhu cầu của nền kinh tế - xã hội (yêu cầu chung của đất nước và của địaphương, vùng lãnh thổ nơi trường đóng) đối với con người do nhà trường đào tạo vềtri thức, tư tưởng, tình cảm, sức khoẻ và những kỹ năng cần thiết Các nhu cầu nàythể hiện trong mục tiêu đào tạo, trong các chỉ thị của cấp trên, trong chỉ tiêu đào tạo,tuyển sinh được giao… Nhu cầu về quyền lợi của các cá nhân và tập thể sư phạmnhà trường

- Yếu tố nội lực: các điều kiện về con người, tài chính, vật chất, không gian

và thời gian để tiến hành giáo dục và đào tạo Thực trạng chất lượng học sinh ở thờiđiểm

Như vậy, bản chất của hoạt động lập KH thực hiện NVNH thể hiện ở hoạtđộng phân tích, đánh giá đúng các yếu tố bên trong và bên ngoài, xem xét kỹ lưỡng

Trang 20

các yêu cầu chung của đất nước, của ngành và của địa phương, địa điểm nơi trườngđóng để xác định mục tiêu, tìm ra những con đường, những giải pháp đểnhà trường ngày càng đáp ứng các nhu cầu của xã hội Mục đích của xây dựng KH

là đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường theo từng mốc thời gian Xây dựng KH

là một chức năng quan trọng hàng đầu trong quản lý Bản KH là một quyết địnhquản lý có vai trò quan trọng đến sự phát triển của nhà trường trong một thời gianđịnh trước Nó là cơ sở để thực hiện các chức năng quản lý khác

1.4.2 Lợi ích của lập KH thực hiện NVNH

Lợi ích của việc lập KH thực hiện NVNH thể hiện ở 6 điểm sau đây:

- Giảm bớt độ bất định và tăng tính ứng phó với những thay đổi từ bên ngoài

và những thay đổi trong tương lai

Trong thực tế hoạt động dạy và học ở các nhà trường tương đối ổn định, songkhông phải là bất định Ví dụ như, giáo viên đi học tập nghiệp vụ hoặc nghỉ ốm dàihạn, những công việc đột xuất của địa phương, thiên tai và nhiều yếu tố bên ngoàinằm ngoài sự kiểm soát của chủ thể quản lý, làm cho việc lập KH thực hiệnNVNH trở thành một tất yếu Đồng thời, do sự bất định tương lai nên lập KH thựchiện NVNH trở thành tất yếu Thông qua việc lập KH thực hiện NVNH mà nhàquản lý có thể dự đoán được trước nhiều việc sẽ diễn ra trong tương lai, lường trướcđược những khó khăn, thậm chí tránh được những dủi do Chính vì thế, nếu chủ thểquản lý có KH thì sẽ chủ động hơn, giảm thiểu độ bất định và dủi do

- Tập trung sự cố gắng và sự chú ý của mọi người vào các mục tiêu

Do toàn bộ KH thực hiện NVNH là nhằm đạt được các mục tiêu của cơ sởcho nên chính KH thực hiện NVNH sẽ tập trung sự chú ý của mọi người vào cácmục tiêu Những KH thực hiện NVNH được xem xét toàn diện sẽ thống nhất đượcnhững hoạt động phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường, góp phần vào thựchiện các mục tiêu Những người quản lý đang thực sự gặp phải các vấn đề cấp bách,thì họ phải thông qua việc lập KH thực hiện NVNH để xem xét tương lai, thậm chícần phải định kỳ sửa đổi và bổ sung KH để đạt được mục tiêu đã định

- Tạo khả năng thực hiện công việc một cách kinh tế, tiết kiệm được các

Trang 21

nguồn lực cho nhà trường

Việc lập KH thực hiện NVNH sẽ cực tiểu hoá chi phí vì nó chú trọng vào cáchoạt động hiệu quả và sự phù hợp KH thực hiện NVNH thay thế cho sự hoạt độngmanh mún, không được phối hợp bằng sự nỗ lực có định hướng chung, thay thếluồng hoạt động thất thường bởi một luồng đều đặn và thay thế những sự phán xétvội vàng bằng những quyết định có cân nhắc kỹ lưỡng, ở các cơ sở sản xuất tácdụng của việc lập KH được thể hiện rõ nét hơn ở các cơ sở giáo dục

- Làm dễ dàng cho người quản lý khi tiến hành kiểm tra việc thực hiện nhiệm

vụ của mọi người, tức là lập KH thực hiện NVNH là cơ sở để thực hiện chức năngkiểm soát

Người quản lý không thể kiểm tra công việc của các cấp dưới nếu không cómục tiêu đã định để đo lường và dựa vào KH, dựa vào sự phân công thực hiện KHnăm học của mỗi người, người quản lý kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của mọingười trong đơn vị một cách dễ dàng hơn, chính xác hơn, có cơ sở khoa học và tínhpháp lý cao trên cơ sở giám sát, kiểm tra, thanh tra hay thông qua đối chiếu, so sánhgiữa kết quả thực hiện với mục tiêu đã định

- Là phương tiện thực hiện dân chủ hoá giáo dục và dân chủ hoá quản lý nhàtrường một cách có hiệu quả

Thông qua việc bàn bạc xây dựng KH thực hiện NVNH, thu hút trí tuệ củacác thành viên trong nhà trường, tạo cơ hội tập hợp mọi người tham gia xây dựng vàtriển khai những quyết định quan trọng

- Giúp người quản lý có cái nhìn tổng quan về hệ thống, làm việc chủ động

và tự tin hơn

Tóm lại, KH thực hiện NVNH là sản phẩm của hoạt động quản lý, nó là kếtquả của quá trình tư duy Lập KH thực hiện NVNH là một phương pháp tiếp cậnhợp lý để đạt mục tiêu đã định từ trước, hơn nữa đây là phương pháp tiếp cận khôngtách rời khỏi môi trường Lập KH thực hiện NVNH là công cụ quan trọng củangười quản lý, của người hiệu trưởng Nó thể hiện hoạt động có trình độ tổ chứccao: thay thế hoạt động manh mún, thiếu phối hợp, thất thường bằng hoạt động theo

Trang 22

các quyết định đã được cân nhắc Nó là phương tiện giao tiếp của những người cầnbiết về nó:

+ Người CBQL trình bày mục tiêu cho mình hay cho tổ chức của mình.+ Cấp trên của người CBQL này, là người phải xem xét và duyệt bản KH.+ Người dưới quyền của người CBQL và tất cả những ai chịu trách nhiệmthực hiện nó hay tham gia công việc nhằm thực hiện nó

1.4.3 Các phương pháp lập KH

Lập KH là công tác quan trọng, không thể thiếu của quy trình quản lý tổchức Có hai phương pháp lập KH cơ bản:

- Lập KH kiểu truyền thống, từ trên xuống;

- Lập KH từ dưới lên, có sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức.Phương pháp lập KH từ trên xuống thông thường dựa trên nguồn ngân sách

có sẵn và tập trung giải quyết các khó khăn trước mắt mà người lập KH thấy đượcmột cách chủ quan thông qua quan sát và xem xét các báo cáo của kỳ trước Theophương pháp này, người lập KH thường đánh giá tình hình một cách chủ quan, độclập và dựa vào nguồn ngân sách hiện có để ra quyết định phải làm gì trong kỳ KHtới Với phương pháp lập KH theo kiểu từ trên xuống này, người lập KH thườngkhông phải là người thực hiện KH Do đó người thực hiện KH ít chủ động và không

có ý thức làm chủ cao

Phương pháp lập KH từ dưới lên, có sự tham gia của tất cả các thành viêntrong tổ chức: chủ thể lập KH hiểu rõ là nguồn lực luôn hạn chế nên cần phải cóphương pháp tối ưu để sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả nhất Do đó việcđánh giá nội lực (điểm mạnh và điểm yếu) và các tác động bên ngoài (cơ hội vàthách thức) được thực hiện rất bài bản và kỹ lưỡng trên cơ sở sự tham gia hiệu quảcủa các bên liên quan nhằm đưa ra các thứ tự ưu tiên hợp lý cho các giải pháp thựchiện Phương pháp này phù hợp với xu thế dân chủ hóa đời sống xã hội và điều kiệncác nguồn lực hạn chế

1.4.4 Kỹ thuật phân tích SWOT trong lập KH

SWOT là tập hợp viết tắt của các chữ cái đầu tiên của các từ sau:

Trang 23

Strengths: Các điểm mạnh

Đây là những yếu tố có giá trị hoặc điểm mạnh của tổ chức, cá nhân Nhữngyếu tố này là thuộc tính bên trong (internal) và hữu dụng (helpful) của đối tượngđang xem xét

Weaknesses: Các điểm yếu

Đây là những điểm còn chưa hoàn thiện, chưa tốt, các yếu tố yếu kém của cá

nhân, tổ chức Đây cũng là thuộc tính bên trong (internal) và có tính gây hại(harmful) của đối tượng đang xem xét

Opportunities: Các cơ hội

Đây là những yếu tố có lợi, hoặc sẽ đem lại lợi thế cho cá nhân và tổ chức.Đây là các yếu tố bên ngoài (external) và hữu ích (helpful) cho cá nhân hoặc tổchức đang xem xét

Threats: Các mối nguy cơ

Đây là những tác động tiêu cực từ bên ngoài (external) mà cá nhân hoặc tổchức có thể phải đối mặt

Kỹ thuật phân tích SWOT là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta khi lập

KH trong tổ chức Phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài là mộttrong những phương pháp rất quan trọng nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu cũngnhư chỉ ra những cơ hội, thách thức mà tổ chức gặp phải

Kỹ thuật này cho phép xây dựng một bức tranh toàn cảnh về các vấn đề cầngiải quyết trong lập KH đồng thời giúp dụng ta tìm ra mục tiêu quan trọng cho tổchức Để tiến hành phân tích SWOT phục vụ công tác lập KH, tổ chức cần phải trảlời các câu hỏi sau:

Trang 24

- Những cơ hội tổ chức đang có là gì?

+ Những xu hướng quan trọng mà tổ chức nhận thức được là gì?

+ Chủ trương sắp tới của Nhà nước sẽ đem lại lợi thế gì cho tổ chức?

+ Sự quan tâm của lãnh đạo địa phương có giúp ích gì cho nhà trường haykhông?

+ Những xu hướng giáo dục hoặc phương pháp giảng dạy mới nào mà tổchức nhận thấy được?

Các cơ hội đối với tổ chức thường xuất phát từ: Những thay đổi trong chínhsách của Đảng, Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác mà tổ chức đảm nhiệm;những thay đổi về chính sách của Bộ, ngành, địa phương; sự phát triển của côngnghệ thông tin; yêu cầu phát triển của công nghệ thông tin; yêu cầu phát triển kinh

tế xã hội; sự hỗ trợ hợp tác của nước ngoài,

- Những thách thức phải đối mặ là gì?

+ Những trở ngại mà tổ chức đang gặp phải là gì?

+ Những yêu cầu về nhiệm vụ, công việc của tổ chức có thay đổi gì không?+ Tổ chức có gặp phải những vấn đề ngân sách nào hay không?

+ Có những yếu tố nào của địa phương có thể đe dọa nghiêm trọng đến hoạtđộng của tổ chức hay không?

+ Những yếu tố đe dọa tới môi trường tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội làgì?

Sau khi xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tổchức, cá nhân, nhóm lập KH sắp xếp các nội dung trên theo bảng 1.1 và 1.2

Bảng 1.1: Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức

Trang 25

2)

3)

1) 2) 3)

Bảng 1.2 Ma trận phân tích SWOT

Cơ hội (Opportunities)

Thách thức, nguy cơ (Threats)

Điểm mạnh

(Strengths)

SO: Kết hợp điểm mạnh và cơ

hội Các mục tiêu được xây dựng dựa trên điểm mạnh, ưu thế của tổ chức để tận dụng các

cơ hội của môi trường

ST: Kết hợp điểm mạnh và

nguy cơ Các mục tiêu được xây dựng dựa trên điểm mạnh,

ưu thế của tổ chức để tránh các nguy cơ của môi trường

Điểm yếu

(Weaknesses)

WO: Kết hợp điểm yếu và cơ

hội Các mục tiêu được xây dựng dựa trên khả năng các yếuđiểm của tổ chức để tận dụng các cơ hội của môi trường bên ngoài đem lại

WT: Kết hợp điểm yếu và

nguy cơ Các mục tiêu được xây dựng dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các điểm yếu của tổ chức tránh các đe dọa từ môi trườngbên ngoài đem lại

Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo cụ thể, thực tế và khảthi vì tổ chức sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiện những bước đi tiếp theo như: hìnhthành mục tiêu KH và cơ chế kiểm soát KH cụ thể Một bản KH có hiệu quả là KH

có thể tận dụng tối đa các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệuhóa được những nguy cơ bên ngoài và hạn chế được hoặc vượt qua được những yếu

Trang 26

kém của bản thân tổ chức Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc rấtlớn vào chất lượng thông tin thu thập được Do đó thông tin cần phải khách quan,chính xác, tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ nhiều phíakhác nhau như: lãnh đạo cơ quan, các cơ quan cấp trên, cấp dưới, các đối tác, nhà tưvấn và công dân, tổ chức.

1.4.5 Các bước lập KH trong nhà trường

Bước 1: Nhằm trả lời các câu hỏi:

- Chúng ta là ai?

- Nhiệm vụ, chức năng của chúng ta là gì?

- Các giá trị văn hóa tổ chức mình đang có là những giá trị nào?

Bước 2: Xác định các liên đới

Bao gồm các tập thể và cá nhân:

- Hướng đến quyền lợi từ hiệu quả giáo dục của nhà trường

- Thực hiện KH nhà trường

- Cung cấp nguồn lực cho dạy học và giáo dục của nhà trường

Xác định các liên đới nhằm mục đích lôi cuốn sự tham gia của họ vào quátrình xây dựng KH nhà trường và đạt được sự cam kết của họ trong quá trình thựchiện KH, kiểm tra và đánh gía kết quả hoạt động nhà trường

Bước 3: Phân tích môi trường

Phân tích những thuận lợi, khó khăn, nhu cầu xã hội, địa phương, cha mẹ họcsinh, học sinh đối với quy mô và chất lượng đào tạo của nhà trường Việc phân tíchthuận lợi, khó khăn giúp nhà quản lý có KH đưa ra các chiến lược hợp lí, khả thi,tận dụng các thuận lợi và đương đầu với các thách thức của môi trường

Bước 4: Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức giáo dục

Những nội dung cần khảo sát là:

- Học sinh: Chất lượng đầu vào, kết quả học tập và tu dưỡng

- Giáo viên: tuổi, thâm niên, trình độ, động cơ, cơ cấu, giới tính

- CBQL: tuổi, thâm niên, trình độ, thái độ, động cơ, cơ cấu

- Cơ sở vật chất

Trang 27

- Kinh phí

- Các tổ chức đoàn thể

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, cần phân tích những điểm mạnh, yếutrong tổ chức giáo dục của mình trong việc thực hiện NVNH

Bước 5: Xác định các vấn đề của tổ chức giáo dục

Các vấn đề là các mâu thuẫn cần giải quyết Có nhiều loại mâu thuẫn:

- Mâu thuẫn giữa yêu cầu xã hội đối với quy mô, chất lượng dạy học, giáodục của nhà trường và khả năng của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu đó

- Mâu thuẫn giữa yêu cầu phải mở rộng quy mô với cơ sở vật chất, tài chínhnhà trường

Các vấn đề nảy sinh thường do những biến động từ môi trường xã hội, dẫnđến những yêu cầu mới, thách thức mới đối với giáo dục, cũng nhiều khi nguyênnhân nảy sinh vấn đề là do tình trạng yếu kém của các tổ chức giáo dục

Trong tổ chức giáo dục, cùng một lúc có thể nảy sinh nhiều vấn đề Nhàquản lý có thể sắp xếp vấn đề ưu tiên theo tiêu chuẩn sau:

- Tính phổ biến của vấn đề

- Tính nghiêm trọng của vấn đề

- Đối tượng chịu ảnh hưởng vấn đề

- Mức độ quan tâm của công chúng đối với vấn đề

- Khả năng của tổ chức trong việc giải quyết vấn đề

Bước 6: Xác lập định hướng chiến lược

- Tầm nhìn là ý tưởng về tương lai thực tiễn, tin tưởng, hấp dẫn,… mục tiêuvẫy gọi Một tầm nhìn tốt là một tầm nhìn trong đó chứa đựng: Các vấn đề; Cáccam kết giải quyết vấn đề; Tính khả thi; Ngắn gọn, hấp dẫn, sống động

- Sứ mạng của tổ chức giáo dục, trả lời câu hỏi: Tại sao tổ chức tồn tại? Mộtvăn bản sứ mạng tốt cần trả lời được các câu hỏi: Chúng ta là ai trong tương lai?Chúng ta phục vụ ai? Chúng ta tồn tại vì những mục đích cơ bản nào? Cái gì làmchúng ta khác biệt hoặc đơn nhất?

- Mục đích và mục tiêu: Mục đích là sự cụ thể hóa tầm nhìn, thực hiện mục

Trang 28

đích giúp tổ chức đạt được tầm nhìn và sứ mạng.

Bước 7: Xây dựng các chiến lược và KH hành động

- Các chiến lược là các phương pháp để thực hiện các mục đích và mục tiêu.Chiến lược là hệ thống các hoạt động cần thực hiện để đạt mục đích, mục tiêu Quátrình phát triển chiến lược giúp tổ chức thực hiện sứ mạng và giải quyết các vấn đề

- Các chiến lược khả thi là các chiến lược đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Chấp nhận của công chúng, liên đới

+ Phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn và tổ chức

+ Giải quyết được các vấn đề

+ Khả thi về tài chính, kỹ thuật, đội ngũ

+ Hợp pháp

+ Có giá trị tác động lâu dài đối với xã hội và người sử dụng

- Xây dựng KH hành động: đề ra các bước cho một chiến lược sẽ thực hiệnnhư thế nào?

Các KH hành động cần chỉ rõ: Các hoạt động, thứ tự hoạt động; Phân côngtrách nhiệm; Nguồn lực; Thời gian biểu

Bước 8: Đo đạc việc thực hiện, đánh giá các kết quả

- Theo dõi việc thực hiện cần được thực hiện theo quý, theo học kỳ để: xemxét các vấn đề nảy sinh; các chiến lược tốt/chưa tốt

- Theo dõi biến động từ môi trường để kịp thời thay đổi KH nếu cần thiết

- Đánh giá các kết quả đạt được: Đo kết quả (tỷ lệ %); Đo hiệu quả được tínhbằng: Kết quả giáo dục/chi phí

1.5 Quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH

1.5.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH

Nếu QLGD nói chung có bốn mục tiêu là: giúp ứng phó với sự bất định và sựthay đổi; tập trung sự chú ý vào các mục tiêu; tạo khả năng đạt các mục tiêu mộtcách kinh tế và giúp cho các nhà quản lý có khả năng kiểm soát quá trình tiến hànhnhiệm vụ thì quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH cũng không nằm ngoàinhững mục tiêu đó nhưng ở mức độ cụ thể hơn, đó là nhằm giúp cho đối tượng quản

Trang 29

lý (CBQL các trường THCS,…) đánh giá đúng thực trạng của nhà trường, xác địnhđược các mục tiêu, lựa chọn hành động, biện pháp, bước đi và người thực hiện phùhợp trong khoảng thời gian xác định trong năm học nhằm đạt được các mục tiêu đómột cách tốt nhất, hiệu quả nhất Ngoài ra, quản lý hoạt động lập KH thực hiệnNVNH ở các trường THCS còn giúp cho chủ thể quản lý (Phòng GD&ĐT đối vớitrường, ) và đối tượng quản lý (các trường THCS đối với Phòng GD&ĐT, )thuận lợi trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,giúp cho việc thực hiện các chức năng quản lý theo hệ thống và đạt hiệu quả caonhất.

1.5.2 Các nguyên tắc quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH

Trong quá trình QLGD phải đảm bảo hệ thống các nguyên tắc Nguyên tắcQLGD là những luận điểm cơ bản, những yêu cầu, những tiêu chuẩn chỉ đạo việcxây dựng và tổ chức hoạt động của các cơ quan QLGD Bản thân các nguyên tắccũng phát sinh từ các qui luật khách quan, từ các quá trình phát triển nhất định, tức

là xuất phát từ những nhân tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình QLGD

Đó là những quan điểm cơ bản được xây dựng trên cơ sở khoa học, là nhữngphương hướng, nền tảng phù hợp với những đòi hỏi về chính trị, kinh tế - xã hội, vềgiáo dục Dựa trên những nguyên tắc đó, người ta có thể đánh giá hoạt động quản

lý có hợp pháp hay không, có hiệu quả hay không Nguyên tắc QLGD biểu hiện mốiquan hệ khách quan có tính qui luật, mang tính chất chính trị, kinh tế - xã hội trongviệc tổ chức và hoạt động QLGD Do đó, có thể coi nguyên tắc như “ngọn đèn pha”

về quan điểm và tư tưởng chỉ đạo soi sáng cho hoạt động QLGD

Các nguyên tắc QLGD không phải bất di bất dịch, không thay đổi, ngược lạichúng luôn luôn phát triển, bởi các sự vật hiện tượng giáo dục mà chúng phản ánhthường xuyên vận động và phát triển; mặt khác, còn bởi các phương tiện và khảnăng nhận thức của chúng ta cũng luôn luôn phát triển, kinh nghiệm vận dụng quiluật khách quan cũng ngày càng phong phú

Trang 30

Quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH là một lĩnh vực cụ thể củaQLGD nên cũng phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:

1.5.2.1 Nguyên tắc tính Đảng, tính giai cấp

Nguyên tắc này có nghĩa là quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH phảiđúng với chủ trương đường lối của Đảng và phải bảo đảm lợi ích của nhân dân (họcsinh, cha mẹ học sinh, ) Các quyết định phải xuất phát từ lợi ích của dân, giúpbiến các nguyện vọng của nhân dân thành hiện thực Tính giai cấp còn thể hiện ởchỗ trong quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH phải thừa nhận vai trò lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Như vậy, theo tinh thần trên đây, các chủ trương, chính sách của chủ thểQLGD các cấp phải theo đường lối của Đảng, cụ thể hóa đường lối đó trong sựnghiệp phát triển giáo dục, làm cho sự nghiệp giáo dục giữ vững mục tiêu xã hộichủ nghĩa, bảo đảm công bằng xã hội, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thịtrường đối với giáo dục

1.5.2.2 Nguyên tắc tính pháp lệnh và linh hoạt

Khi KH thực hiện NVNH ở các trường THCS đã được Phòng GD&ĐT phêduyệt thì được coi là một văn bản pháp quy Tính pháp lệnh của KH đòi hỏi cácnhiệm vụ trong KH phải rõ ràng, cụ thể và giao cho từng đơn vị, từng cá nhân thựchiện với những yêu cầu về số lượng, chất lượng, tiến độ, thời hạn; cấp thực hiện KH(trường THCS) và cấp phê duyệt KH (Phòng GD&ĐT) đều phải có trách nhiệm đốivới việc hoàn thành KH Cấp phê duyệt KH có trách nhiệm chủ yếu là bảo đảmnhững điều kiện cần có để thực hiện KH Tuy nhiên không nên hiểu tính pháp lệnhmột cách máy móc và cứng nhắc, không lưu ý đến hiệu quả hoạt động vì có nhữnglúc phải điều chỉnh KH do điều kiện bên ngoài phát sinh Tinh thần chung của việcquản lý hoạt động lập KH là phải linh hoạt (khả năng thay đổi phương án khi hoàncảnh và điều kiện thay đổi)

1.5.2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc xuất phát từ bản chất xã hội chủ nghĩa của nhà nước ta Điều 6của Hiến pháp năm 1992 nêu rõ: “Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ

Trang 31

quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dânchủ.”

Hai khía cạnh của nguyên tắc: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung,thống nhất trong việc quản lý triển khai hoạt động quản lý lập KH thực hiệnNVNH; mặt khác phải phát huy và mở rộng đến mức cao nhất quyền chủ động củacác nhà trường trong việc giải quyết các nhiệm vụ của năm học bằng nhiều hìnhthức, phương pháp khác nhau

1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH

1.5.3.1 Quản lý các văn bản chỉ đạo của cấp trên về thực hiện NVNH

Khi xây dựng hướng dẫn thực hiện NVNH, làm căn cứ cho các trường THCSthực hiện, Phòng GD&ĐT không thể thiếu các văn bản hướng dẫn của Bộ và SởGD&ĐT về công tác này Những văn bản như Chỉ thị về thực hiện NVNH của BộGD&ĐT, Quyết định về việc ban hành KH thời gian năm học của UBND tỉnh,Công văn Hướng dẫn về thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở phải được PhòngGD&ĐT quản lý, cập nhật và triển khai đầy đủ tới các trường THCS Những vănbản này sẽ là kim chỉ nam, giúp cho các trường xác định rõ những nhiệm vụ, nhữngyêu cầu của cấp trên đối với nhà trường Đây còn là căn cứ quan trọng để CBQLcác trường THCS tiếp tục cùng tập thể nhà trường phân tích, đánh giá những mặtmạnh, mặt còn hạn chế từ trong nội tại cơ quan cũng như những yếu tố khác từ bênngoài môi trường, xã hội đem lại để xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,nhân lực và lộ trình thực hiện các NVNH phụ hợp nhất và đạt hiệu quả tối ưu nhất

1.5.3.2 Quản lý kết quả thực hiện NVNH của các trường THCS

Một yêu cầu bắt buộc của xây dựng KH thực hiện NVNH là phải dựa trênkết quả đã đạt được của các năm học trước Ở phạm vi cấp trường, có những kết quảnhà trường nắm vững nhưng cũng có những kết quả nhà trường không nắm vữnghoặc dù đã biết nhưng ở phạm vi hẹp, thiếu thông tin về các đơn vị trường kháctrong huyện nên không thể đưa ra sự phân tích, đánh giá, so sánh và nhận định tìnhhình chính xác, dẫn đến việc xây dựng KH không thật phù hợp với tình hình củanhà trường và tình hình chung Từ thực tế đó nên nếu Phòng GD&ĐT muốn quản lý

Trang 32

tốt việc xây dựng KH của các nhà trường thì phải quản lý tốt kết quả thực hiệnnhiệm vụ năm học của các trường Với chức năng nhiệm vụ của mình, PhòngGD&ĐT thực hiện việc đánh giá, xếp loại, tổng hợp và lưu trữ kết quả thực hiệnnhiệm vụ năm học của các trường THCS Chính những kết quả này sẽ là nguồn tưliệu quan trọng đối với các trường trong quá trình lập kế hoạch, giúp các trường cócái nhìn khách quan, tổng thể nên khi đánh giá tình hình, phân tích thực trạng đểxây dựng các mục tiêu cho năm học sẽ phù hợp hơn

1.5.3.3 Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL các trường THCS về tầm quan trọng của lập KH thực hiện NVNH

Bồi dưỡng để nâng cao nhận thức cho CBQL các trường THCS về tầm quan trọng của lập KH thực hiện NVNH là công việc có vai trò vô cùng quan trọng bởi

có nhận thức tốt thì mới có cơ sở để có hành động tốt

Việc bồi dưỡng này phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong cả nămhọc Đối tượng của việc bồi dưỡng không chỉ là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng màcòn là các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn

1.5.3.4 Quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực của CBQL về lập KH thực hiện NVNH

Xã hội luôn biến đổi không ngừng chính vì vậy các nhiệm vụ, yêu cầu đặt racho công tác giáo dục cũng thay đổi theo Do đó, kĩ năng lập KH cũng cần được bổsung thường xuyên và kịp thời trước những yêu cầu mới Thực tế cũng chỉ ra rằng,công tác tập huấn, bồi dưỡng về kĩ năng lập KH có vai trò to lớn đối với việc xâydựng KH của các CBQL trường THCS nên công tác này cần phải được đặc biệtquan tâm và thực hiện thường xuyên Việc bồi dưỡng phải được thực hiện bài bản

và theo KH cụ thể Thời điểm thích hợp để bồi dưỡng là đầu tháng 8 hoặc sau khi

có hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học

1.5.3.5 Quản lý việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện NVNH

Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện NVNH vừa là chức năng, vừa lànhiệm vụ của Phòng GD&ĐT nên việc ban hành phải được quản lý chặt chẽ theođúng trình tự ban hành văn bản Văn bản ban hành ra là một quyết định quản lý, có

Trang 33

phạm vi ảnh hưởng trong toàn cấp học trong cả năm học nên phải được xây dựng kỹlưỡng, đảm bảo yêu cầu về căn cứ xây dựng, thể thức, nội dung, trình tự, lưu trữ vàtriển khai kịp thời tới các trường để giúp các trường có căn cứ xây dựng KH thựchiện NVNH

1.5.3.6 Quản lý việc xây dựng và ban hành mẫu KH thực hiện NVNH

Một bản KH tốt là bản KH trong đó xác định rõ và đúng các yêu cầu của cấptrên, phải biết phân tích, đánh giá đúng bối cảnh thực tế để từ đó xác định các mụctiêu sao cho đảm bảo tính cụ thể, vừa sức, thực tế, có thời gian xác định và có thể đolường được Trên cơ sở các mục tiêu đã vạch ra, tiếp tục xây dựng KH thực hiệnmục tiêu bằng việc bố trí nguồn nhân lực, vật lực, thời gian thực hiện và các biệnpháp cụ thể Để có được bản KH đạt được những tiêu chuẩn đó thì không phải tất cảcác CBQL ở trường THCS đều biết cách tiếp cận hay có đủ năng lực để thực hiện,đặc biệt là dưới lăng kính chủ quan của CBQL sẽ không thể có được sự thống nhấtcần thiết trong xây dựng KH, sẽ gây khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện, chỉđạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học sau này của PhòngGD&ĐT cũng như của các trường THCS nên đặt ra yêu cầu Phòng GD&ĐT cầnphải xây dựng và ban hành cấu trúc bản KH thực hiện NVNH mẫu trong đó gợi ýnhững nội dung, những mục tiêu, những điểm mấu chốt mà nhà trường cần hướngtới khi xây dựng KH thực hiện NVNH

1.5.3.7 Quản lý việc lập dự thảo KH thực hiện NVNH của các nhà trường

Việc lập KH thực hiện NVNH của các trường cần được Phòng GD&ĐTquản lý, giám sát chặt chẽ trước khi tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức toàn trường

Dự thảo KH được xây dựng để báo cáo trước hội nghị cán bộ, viên chức toàn cơquan ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về căn cứ xây dựng, thể thức, bố cục và trình

tự xây dựng thì còn phải đáp ứng được các yêu cầu chung của ngành, của địaphương về chỉ tiêu các mặt và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từngtrường Dự thảo KH xây dựng ra phải là sản phẩm trí tuệ, là sự kết tinh của tâm tưnguyện vọng, sự quyết tâm của tập thể sư phạm; phải đáp ứng thỏa mãn các yêu cầucủa xã hội, của địa phương, của cha mẹ học sinh và của chính học sinh và phải được

Trang 34

Phòng GD&ĐT thẩm duyệt trước khi được đưa ra biểu quyết tại hội nghị cán bộ,viên chức toàn cơ quan

Ngoài ra, khi thẩm duyệt KH mà nhà trường đã dự thảo, Phòng GD&ĐTphải thực hiện tốt việc kiểm tra, rà soát và đối chiếu việc xây dựng KH thực hiệnNVNH của các nhà trường có bám sát với mẫu KH hay không, KH đó có tạo điềukiện thuận lợi cho việc thực hiện các chức năng quản lý như tổ chức thực hiện, chỉđạo và kiểm tra đánh giá của Phòng GD&ĐT cũng như của chính các trường THCShay không

Trang 35

Tiểu kết chương 1

Ngành giáo dục đang đứng trước những thay đổi lớn lao để có thể đáp ứngđược những yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhậpsâu rộng với thế giới Để có thể đáp ứng được những yêu cầu đó, đòi hỏi ngành giáodục nói chung và công tác QLGD nói riêng cũng phải có những đổi mới mạnh mẽ

Quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH là một hoạt động quan trọngtrong công tác quản lý của Sở và Phòng GD&ĐT Đối với CBQL, lập KH thựchiện NVNH là một năng lực vô cùng cần thiết, quyết định đến hiệu quả quản lý vàchất lượng giáo dục của nhà trường Người CBQL, đặc biệt là hiệu trưởng phải nắmvững lý luận về lập KH và biết vận dụng sáng tạo vào công tác quản lý của mình

Để quản lý hoạt động lập KH thực hiện NVNH có hiệu quả thì Phòng GD&ĐT cầnphải quan tâm và có những văn bản chỉ đạo kịp thời để hướng dẫn các trường THCSlập KH theo hướng đổi mới, phát huy được điểm mạnh, thời cơ đồng thời hạn chếđược những điểm yếu và nguy cơ của nhà trường trên cơ sở huy động tối đa sựtham gia của toàn thể giáo viên trong mỗi nhà trường vào việc xây dựng và thựchiện KH

Trên đây là những vấn đề lý luận cơ bản về lập KH, quản lý hoạt động lập

KH nói chung và lập KH thực hiện NVNH ở nhà trường nói riêng Từ những vấn đề

lý luận đã nêu, tác giả có căn cứ để nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lýhoạt động hoạt động lập KH thực hiện NVNH ở các trường THCS trên địa bànhuyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN BÌNH GIANG,

TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát chung về địa lí, lịch sử, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.1.1 Sơ lược về vị trí địa lí, lịch sử huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Huyện Bình Giang nằm ở phía Tây tỉnh Hải Dương, phía Bắc giáp với cáchuyện Mỹ Hào, phía Tây giáp huyện Ân Thi của Tỉnh Hưng Yên; phía Nam giáphuyện Thanh Miện, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, Cẩm Giàng - tỉnh Hải Dương.Huyện Bình Giang có 17 xã và 01 thị trấn với tổng số 103 thôn, khu dân cư; tổngdiện tích tự nhiên là 10.478,72 ha; dân số 105.535 người (30/12/2011) Huyện BìnhGiang có quốc lộ 5A, 38, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng chạy qua Nhân dânBình Giang có truyền thống cách mạng, cần cù trong lao động sản xuất và hiếu học.Huyện Bình Giang có Làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng có 36 người đỗ Tiến sĩ trongthời kì Phong kiến, được mệnh danh là "Lò Tiến sĩ" xứ Đông Trong hai cuộc khángchiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, nhân dân Bình Giang đã cónhiều cống hiến lớn cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước

Huyện Bình Giang được tái lập tháng 4/1997 (được tách từ huyện Cẩm Bìnhthành huyện Bình Giang và huyện Cẩm Giàng) Đảng bộ và nhân dân huyện Bình

Giang đã vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng lực

lượng vũ trang nhân dân" năm 1997 Trong 5 năm từ năm 2012 - 2016, huyện nhà

có hơn 120 cá nhân được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến chống Pháp,chống Mỹ; năm 2011 nhân dân và cán bộ huyện Bình Giang được UBND tỉnh tặng

cờ dẫn đầu phong trào thi đua khối các huyện, thị xã, thành phố; năm 2012 đượcChính phủ tặng cờ thi đua là đơn vị dẫn đầu trong phong trào thi đua khối cáchuyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạngba

Trang 37

2.1.2 Sơ lược về điều kiện về kinh tế - xã hội

Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nhữngnăm qua mặc dù bị tác động của suy thoái kinh tế nhưng Đảng bộ, chính quyền,nhân nhân huyện Bình Giang đã nỗ lực phấn đấu và đạt được những kết quả quantrọng trên các lĩnh vực

Về kinh tế: Tổng giá trị sản xuất đạt 3.959 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình

quân 11,2%/ năm, cao hơn mức tăng trưởng chung của tỉnh, vượt mục tiêu Đại hộiĐảng bộ huyện lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề ra Giá trị sản xuấtcông nghiệp - xây dựng tăng 13,5% Giá trị thương mại dịch vụ tăng 11,3% Cơ cấukinh tế có sự chuyển dịch tích cực (Nông nghiệp - Công nghiệp, Xây dựng -Thương mại, dịch vụ đạt: 20,9%, 43,7%, 35,4%) Thu nhập bình quân đầu người đạt

30 triệu đồng/người/năm; Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm 1,2% so với năm 2015 (từ 3,2% xuống 2%).Trong 5 năm qua huyện Bình Giang đều hoàn thành vượt chỉ tiêu

KH thu ngân sách nhà nước tỉnh giao, bình quân mỗi năm thu ngân sách huyện vượt55,9%, thu ngân sách các xã vượt trên 80% chỉ tiêu KH huyện giao Năm 2016 thungân sách trên địa bàn ước đạt 140 tỷ 931 triệu đồng Thu nhập bình quân đầungười đạt khoảng 35 triệu đồng/năm

Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp của huyện tiếp tục phát triển

ổn định, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng Công tác chuyển giao, tiếp nhận ứngdụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp được đẩy mạnh Các mô hình chănnuôi thuỷ sản, gia súc, gia cầm tiếp tục được duy trì và phát triển; không có dịchbệnh xảy ra trên địa bàn

Về xây dựng nông thôn mới: Các cấp ủy, chính quyền đã tích cực lãnh đạo,

chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới và triển khai thực hiện dồn điềnđổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng Đến cuối năm 2016, trên toàn huyện có 7/18 xãđạt được UBND tỉnh Quyết định công nhận xã nông thôn mới, các xã còn lại bìnhquân đạt 15 tiêu chí

Về Công nghiệp - Xây dựng: Tuy trong điều kiện khó khăn chung của cả

Trang 38

nước song kết quả phát triển công nghiệp - xây dựng trên địa bàn huyện vẫn có mức tăngtrưởng khá Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn duy trì hoạt động, tạo việclàm ổn định cho người lao động Giá trị công nghiệp - xây dựng năm 2016 đạt 2.01 tỷ

785 triệu đồng, tăng 13,5% so với năm 2015

Về Thương mại - Dịch vụ: Hoạt động kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn

huyện tiếp tục được duy trì ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhândân Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2016 đạt 1.779 tỷ 426triệu đồng tăng 11,3% so với năm 2015 Các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông, truyềnhình cáp, cấp điện hoạt động có hiệu quả, đảm bảo an toàn phục vụ tốt nhu cầu sản xuất

và sinh hoạt của nhân dân

Về Tài nguyên - Môi trường: Công tác quản lý nhà nước về đất đai, môi

trường đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo sát sao hơn đã góp phần ổnđịnh tình hình ở địa phương, cơ sở Ban thường vụ Huyện ủy đã tập trung lãnh đạo,chỉ đạo UBND huyện cùng các cơ quan chuyên môn hoàn thiện và thẩm định hồ sơquy hoạch sử dụng đất, KH sử dụng đất giai đoạn năm 2015 - 2020 cho 18 xã, thịtrấn

Văn hoá - xã hội: Phong trào xây dựng làng, khu dân cư văn hoá được các

cấp uỷ quan tâm chỉ đạo, hiện nay, số Làng văn hóa trong toàn huyện là 89/103làng, khu dân cư đạt danh hiệu làng, khu dân cư văn hóa; hàng năm có trên 70,51%

cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu cơ quan, đơn vị văn hoá; có 82,3% số gia đình đạtdanh hiệu “gia đình văn hóa”

Về y tế: Ban Thường vụ Huyện ủy đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo

UBND huyện và các cơ quan chức năng tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân các biệnpháp phòng chống dịch bệnh, Tích cực chỉ đạo phong trào xây dựng làng sức khoẻ,hàng năm huyện đều có từ 3-5 làng được công nhận là làng sức khỏe, hiện nay có48/103 làng sức khỏe trên toàn huyện 16/18 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 02 xãđạt chuẩn quốc gia về y tế theo tiêu chí mới, hàng năm đều có KH tiếp tục xây dựng

xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo tiêu chí mới

Về quốc phòng - an ninh: Công tác quốc phòng - an ninh trên địa bàn được

Trang 39

giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Thực hiện có hiệu quả đề án "Làng

an toàn, khu dân cư an toàn, cơ quan, doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự" 5năm vừa qua, Ban chỉ huy Quân sự huyện và Công an huyện đều được đề nghịngành dọc cấp trên tặng danh hiệu đơn vị quyết thắng

2.2 Khái quát chung về giáo dục huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.2.1 Mạng lưới trường lớp, quy mô giáo dục

Cấp THCS toàn huyện có 184 lớp với 6.186 học sinh (tăng 3 lớp và 116 học sinh so với cùng kỳ năm học trước) Huy động 100% số học sinh hoàn thành

chương trình Tiểu học vào lớp 6, có 17 em học sinh bỏ học chiếm tỉ lệ 0,27%

2.2.2 Chất lượng giáo dục THCS

Các nhà trường tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng, nền nếp sinh hoạt của

tổ, nhóm chuyên môn theo "định hướng phát triển năng lực học sinh" lồng ghép

"nghiên cứu bài học" và theo "chuyên đề" của các năm học Tổ chức tốt các đợt hội

giảng, chuyên đề, đẩy mạnh việc áp dụng và đúc rút sáng kiến về đổi mới phươngpháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh Thực hiện tốt các nội dung giáo dụctích hợp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục an toàn giao thông, giáodục hướng nghiệp, tuyên truyền phát động phong trào phòng chống ma túy, bạo lựchọc đường, sức khỏe học đường, sức khỏe sinh sản vị thành niên,

- Kết quả các cuộc thi

+ Thi HSG lớp 9 THCS: Toàn huyện có 59/80 học sinh đạt giải, tỉ lệ 75%.

Đồng đội toàn huyện tiếp tục xếp thứ 1/12 huyện, thị xã, thành phố, được UBNDtỉnh tặng Bằng khen

Trang 40

- Thi Olympic tiếng Anh trên internet:

Có 4 học sinh đạt giải cấp tỉnh và 01 em đạt giải khuyến khích cấp toànquốc

- Thành tích các cuộc thi khác cấp huyện, cấp tỉnh:

+ Có 3 học sinh đạt giải cuộc thi giải toán trên máy tính cầm tay dành chohọc sinh THCS cấp tỉnh

+ Thi Viết thư quốc tế UPU: Có 1 học sinh đạt giải "cây bút triển vọng" cấpquốc gia

+ Thi khoa học kỹ thuật:Có 02 sản phẩm đạt giải khuyến khích cấp tỉnh

+ Thi Điền kinh: Có 10 em đạt giải cấp tỉnh Đồng đội xếp 2/12 huyện, thị

CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

+ Hầu hết CBQL có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt Nghiêm túc, tận tuỵtrong quản lý, điều hành Nhiều CBQL thực sự là tấm gương sáng cho giáo viên,học sinh noi theo

+ 100% CBQL các trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn nghiệp

Ngày đăng: 22/04/2018, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về QLGD. Trường Cán bộ QLGD Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[2]. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2012), Quản lý nhà trường, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXB Giáodục Việt Nam
Năm: 2012
[3]. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ban hành Điều lệ trường trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục - Đào tạo
Năm: 2011
[4]. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sưphạm
Năm: 2010
[5]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý.Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2012
[6]. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo 2011 - 2020. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược pháttriển giáo dục đào tạo 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
[7]. Nguyễn Văn Đạm (1999). Tư điển tiếng Việt tường giải và liên tưởng. Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư điển tiếng Việt tường giải và liên tưởng
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nhà xuấtbản Văn hóa Thông tin
Năm: 1999
[8]. Vũ Cao Đàm (2009), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
Năm: 2009
[9]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám, BCHTW khóa XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám, BCHTW khóaXI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2013
[10]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2016
[12]. Đặng Xuân Hải (2015), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2015
[13]. Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn (1987), Những bài giảng về quản lý trường học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
Năm: 1987
[14]. H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý.Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1998
[15]. Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương (2015), Nghị quyết về" Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020", Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch pháttriển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Hải Dương đến năm 2015 và định hướng đếnnăm 2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
Năm: 2015
[17]. Huyện ủy Bình Giang (2015), Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện Bình Giang lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Bình Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyệnBình Giang lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Huyện ủy Bình Giang
Năm: 2015
[18]. Huyện ủy Bình Giang (2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Bình Giang lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Bình Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Bình Gianglần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Huyện ủy Bình Giang
Năm: 2015
[19]. Hồ Chí Minh (1989), Toàn tập - Tập I. Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập - Tập I
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1989
[20]. Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và kế hoạch trongquản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
[21]. Phòng GD&ĐT Bình Giang (2015), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016 - 2017, Bình Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ nămhọc 2015 - 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016 - 2017
Tác giả: Phòng GD&ĐT Bình Giang
Năm: 2015
[32]. Website: https://nhaquanlytuonglai.wordpress.com[33]. Website: http://tratu.soha.vn/dict/vn_vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w