2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Làm sáng tỏ một số vấn đề của đường bậc hai trong mặt phẳng tọa độ như: đặc điểm, tính chất… 3 Đối tượng nghiên cứu.. Mặt nón gồm hai bộ phận, mỗi bộ phận được gọ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Học tập và nghiên cứu khoa học luôn là nhiệm vụ quan trọng của mỗi sinh viên
khi bước vào giảng đường đại học Và ai cũng biết rằng trên con đường nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu tri thức nhân loại có rất nhiều khó khăn, gian khổ Từ
đó mà mỗi sinh viên khi bắt đầu nghiên cứu rất cần đến sự giúp đỡ đắc lực của
người thầy trong quá trình nghiên cứu khoa học, bản thân em đã nhận được sự
giúp đỡ, chỉ bảo rất tận tình của thầy Bùi Văn Bình cùng các thầy cô giáo của
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này được thực hiện bắt đầu từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013,
tại trường ĐHSP Hà Nội 2 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
mình, không sao chép, tùng lặp với kết quả của tác giả nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhâm
Trang 3Chương 1: Các đường cônic
Chương 2: Phương trình chính tắc của đường bậc hai
Chương 3: Đường kính liên hợp
Chương 4: Tiếp tuyến của đường bậc hai
KẾT LUẬN
TÀI LIÊU THAM KHẢO
Trang 5
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Hình học là phân môn có tính hệ thống rất chặt chẽ, tính logic và trừu tượng hóa cao hơn so với các phân môn khác của Toán học Có thể nói, hình
học là một môn học khá thú vị nhưng lại tương đối khó với nhiều học sinh
Đường bậc hai(hay còn gọi là đường cong) xuất hiện rất nhiều trong chương trình toán học và đặc biệt là trong giai đoạn THPT Các bài toán được
đưa ra với nhiều phương pháp lựa chọn và phương pháp giải khác nhau Tuy
nhiên, tùy theo khả năng nhận thức và dữ kiện của đề bài mà ta có thể đưa ra
được nhiều lời giải khác nhau Để từ đó học sinh có thể nhận biết được các tính
chất, dấu hiệu cơ bản của các loại đường cong có trong mặt phẳng tọa độ Đồng
thời, phát huy ở học sinh tính tư duy cao, sáng tạo trong khi làm việc
Bắt nguồn từ lòng hăng say toán học, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Bùi Văn Bình Em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “đường bậc hai trong mặt
Trang 62.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Làm sáng tỏ một số vấn đề của đường bậc hai trong mặt phẳng tọa độ như:
đặc điểm, tính chất…
3 Đối tượng nghiên cứu
Một số tính chất và các bài toán chứng minh, tìm quỹ tích trong hình học
giải tích
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong sách giáo khoa, sách tham khảo và các bài giảng có liên
quan đến đường bậc hai trong mặt phẳng tọa độ
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu sâu về các vấn đề có liên quan tới đường bậc hai trong mặt
phẳng tọa độ, ví dụ như: phưoưng trình chính tắc, các đường conic, đường kính
liên hợp, tiếp tuyến
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp cho giáo viên và học sinh một số tài liệu tham khảo bổ ích, phục
vụ cho mục đích giảng dạy và học tập môn hình học, đặc biệt là phần nội dung
có liên quan đến phương trình bậc hai trong mặt phẳng tọa độ
Trang 7NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CÁC ĐƯỜNG CÔNIC
I LÍ THUYẾT CHUNG Giả sử cho hai đường thẳng a và b không vuông góc với nhau và cắt nhau tại
S, quay đường thẳng b quanh đường thẳng a một góc 2π, ta nhận được một mặt
nón tròn xoay Đường thẳng a, trục đối xứng của mặt nón gọi là trục của mặt
nón S là đỉnh của mặt nón Mỗi đường thẳng nằm trên mặt nón gọi là đường
sinh thẳng và mọi đường sinh thẳng của mặt nón đều đi qua đỉnh của nó
Mặt nón gồm hai bộ phận, mỗi bộ phận được gọi là tầng của mặt nón
Nếu cắt mặt nón tròn xoay bằng một mặt phẳng vuông góc với trục và không đi qua đỉnh của nó thì ta được giao tuyến là một đường tròn
Nếu cắt mặt nón tròn xoay bằng một mặt phẳng cắt tất cả các đường sinh thẳng thì ta được giao tuyến là một đường elip
Nếu cắt mặt phảng nón tròn xoay bằng một mặt phẳng song song với hai đường sinh thẳng thì ta được giao tuyến là một đường hypebol
Nếu cắt mặt nón tròn xoay bằng một mặt phẳng song song với chỉ một đường sinh thẳng thì ta được giao tuyến là một đường parabol
Trang 8
Từ nhận xét đó mà ta thường gọi hình elip, hypebol, parabol là ba đường Conic
Phương trình chính tắc của ba đường Conic là những phương tính bậc hai đối với
x,y đó cũng là các trường hợp riêng của phương trình:
Ax2+ By2+ 2Cx+ D = 0 (1) trong đó A, B không đồng thời bằng 0
Trang 91 PARAPOL a) Định nghĩa Trong một mặt phẳng cho một điểm F và một đường thẳng không đi qua F ,
tập hợp tất cả những điểm M cách đều F và đường thẳng gọi là parabol
F gọi là tiêu điểm và gọi là đường chuẩn của parabol
y
P O F x
Trang 10
b) Lập phương trình của parabol Trong hệ trục tọa độ Đềcac vuông góc với Oxy
,
gọi p là khoảng cách từ f tới :
Giả sử M(x,y) là một điểm của parabol thì:
Gọi d là khoảng cách từ M đến : d=
Bình phương hai vế và rút gọn ta được: (2) Như vậy mọi điểm M nằm
trên parabol thì tọa độ (x;y) của nó thỏa mãn (2)
Ngược lại nếu tọa độ (x;y) của điểm M thỏa mãn phương trình (2) thì điểm M
nằm trên parabol
Trang 11Thật vậy ta có: r = mà =2px nên
Vậy M cách đều F và nên M nằm trên parabol
Phương trình (2) gọi là phương trình chính tắc của parabol
c) Tính chất
Parabol có một trục đối xứng
O gọi là đỉnh cuả parabol
e= 1 gọi là tâm sai của parabol
x=p/2 phương trình cuả gọi là đường chuẩn
Bán kính qua tiêu của điểm thuộc parabol là: MF =
d) Bài tập Bài 1:
Cho parabol (P): y2 = 2px đường thẳng (d) qua điểm M cố định không thuộc (P)
và cắt (P) tại A,B.CMR trung điểm I của AB chạy trên một parabol cố định
Lời giải
Trang 12(d): t R
Xét sự tương giao của (d) và (p)
Vì (d) (P) tại hai điểm A và B nên (1) có 2 nghiệm thỏa mãn
Vì I là trung điểm của AB nên:
Nhận xét rằng tọa độ I thỏa mãn (2) Vậy quỹ tích trung điểm I thuộc parabol
( ):
Trang 13Bài 2:
Tìm m để đường thẳng d: x-m=0 cắt (P): tại hai điểm A,B sao cho
AB = 5
Lời giải:
Tung độ các giao điểm của A và B là nghiệm của phương trình:
Đường thẳng d cắt (P) tại hai điểm phân biệt
Khi đó (1) có hai nghiệm phân biệt là và
Do đó
Theo giả thiết ta có
Nên ta có thể tìm được
Bài 3:
Cho parabol Ta xét các đường thẳng y = kx + m có điểm chung duy
nhất với parabol và cắt các trục tọa độ tại hai điểm phân biệt A và B
Tìm tập hợp trung điểm I của đoạn thẳng AB?
Lời giải:
Trang 14Rõ ràng k ≠ 0 (vì nếu k = 0 thì đường thẳng y = m không cắt các trục tại hai điểm
Theo giả thiết, phương trình : hay có nghiệm duy
Do đó Vậy tập hợp các điểm I là parabol: , đối xứng
với parabol: qua trục Oy
Bài 4:
Qua một điểm M cố định trên trục của Parabol (P), ta vẽ một đường thẳng cắt
(P) tại hai điểm A và B Chứng minh rằng tích các khoảng cách từ A và B tới
trục đối xứng của (P) là hằng số
Lời giải:
Chọn tọa độ Oxy sao cho (P) có phương trình:
và điểm M(a; 0) cố định trên trục Ox của (P)
Khi đó trục đối xứng của (P) là Ox Đường thẳng đi qua M
Trang 15Bài tập tham khảo:
Bài 1: Cho parabol (P)
a.Tìm tiêu điểm F, đường chuẩn và vẽ đồ thị (P)
b.Gọi F’ là giao điểm của đường chuẩn với trục Ox Tìm trên (P) điểm M sao
cho:
c.Tìm trên (P) hai điểm A,B sao cho OB AF
Bài 2 Lập phương trình chính tắc của (P), biết khoảng cách từ tiêu điểm F đến
đường thẳng x + y – 12 = 0 là 2
Trang 16Bài 3: Cho đường tròn(O) có hai đường kính AB vàCD vuông góc với nhau,
là đường thẳng tiếp xúc với (O) tại A với mỗi điểm M trên O (M , kẻ
MM’ vuông góc với CD ( Gọi N là giao điểm của các đường thẳng
AM’ và OM
a Chứng minh rằng khoảng cách từ N đến O và đến bằng nhau
b Tìm tập hợp các điểm N khi M thay đổi trên (O) Bài 4: Cho (P) : và đường thẳng đi qua tiêu điểm F của (P)
và cắt (P) tại hai điểm M và N Gọi
a Tính FM và FN theo p và
b Chứng minh rằng khi quay quanh F thì không đổi
c Tìm giá trị nhỏ nhất của tích FM.FN khi thay đổi
II HYPEBOL
a, Định nghĩa Trong mặt phẳng cho hai điểm cố định, =2c (c ) tập hợp tất cả
những điểm M của mặt phẳng đó sao cho (trong đó a là một
số dương không đổi,a<c) gọi là một đường hypebol
gọi là hai tiêu điểm, khoảng cách c gọi là tiêu cự của hypebol
Trang 17y
O x
b, Lập phương trình:
2a
= bình phương hai vế và rút gọn ta được:
Tiếp tục bình phương 2 vế và rút gọn ta được:
Trang 18Vì c>a nên ta đặt = khi đó phương trình (1) sẽ là:
hay
Vậy nếu M nằm trên hypebol thì tọa độ của nó thỏa mãn phương trình (2)
Ngược lại ta chứng minh rằng nếu tọa độ (x,y) của điểm M thỏa mãn phương
Trang 19Nếu thì và = ; M =
Vậy : M
Như vậy trong mọi trường hợp = 2a, nghĩa là M nằm trên hypebol
Vậy phưong trình (2) gọi là phương trình chính tắc của hypebol
c, Tính chất
Hypebol có hai trục đối xứng:
Hypebol có một tâm đối xứng: gốc tọa độ O và được gọi là tâm hypebol
2a gọi là trục thực, a gọi là nửa trục thực của hypebol
2b gọi là trục ảo, b gọi là nửa trục ảo của hypebol
Nhận y= làm đường tiệm cận
e= ,e gọi là tâm sai của hypebol
x= là đường chuẩn của hypebol
Phương trình các cạnh hình chữ nhật cơ sở:
Bán kính qua tiêu của điểm thuộc hypebol:
Trang 20d, Bài tập
Bài 1:
Chứng minh rằng nếu một đường thẳng cắt một hypebol tại hai điểm A và B,
và cắt hai đường tiệm cận của nó tại hai điểm P,Q thì AP=BQ
Trang 21Tọa độ của điểm B là:
Tọa độ P là nghiệm của hệ phương trình:
Tọa độ Q là nghiệm của hệ phương trình:
Trường hợp 2 :
Giả sử phương trình đường cắt(H) tại A,B là
Tọa độ A,B là nghiệm của hệ:
Áp dụng định lí viet ta có:
Trang 22Đường cắt đường tiệm cận tại P nên tọa độ điểm P là
Chứng minh rằng: Tích số khoảng cách từ một điểm của hypebol tới hai đường
tiệm cận là một số không đổi
Chứng minh như sau:
Gọi phương trình (H):
Gọi
Phương trình tiệm cận ( )
Trang 23Bài 3:
Cho hai điểm A(-1; 0) và B(1; 0) và đường thẳng :
a) Tìm tập hợp các điểm M sao cho MB = 2MH, với H là hình chiếu vuông góc của M trên
b) Tìm tập hợp các điểm N sao cho các đường thẳng AN và BN có tích các
Trang 24Bài tập tham khảo:
Bài 1: Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết rằng (H) và đường
thẳng d: có điểm chung duy nhất là M(2; ) và d không
song song với các tiệm cận của (H)
Bài 2: Cho hypebol (H) : và đường thẳng : x – y + m = 0
a Chứng minh rằng: luôn cắt (H) tại hai điểm M , N thuộc hai nhánh khác nhau của (H)(
b Gọi là tiêu điểm trái và là tiêu điểm phải của (H) Xác định m để
Bài 3: Cho hai điểm A(-1; 0) và B(1; 0) và đường thẳng :
Trang 25a Tìm tập hợp các điểm M sao cho MB= 2MH, với H là hình chiếu vuông góc của M trên
b Tìm tập hợp các điểm N sao cho các đường thẳng AN và BN có tích hệ số góc bằng 2
3.Elip
a, Định nghĩa:
Trong mặt phẳng tọa độ cho hai điểm cố định Tập hợp
tất cả những điểm M của mặt phẳng đó sao cho (a cố định,
a>c) gọi là 1 đường elip
gọi là hai tiêu điểm, khoảng cách c gọi là tiêu cự của elip
b, Lập phương trình elip trong hệ tọa độ đêcac vuông góc
Chọn trục Oy là đường trung trực của đoạn thẳng , còn trục Ox nằm trên
đường thẳng đi qua và theo hướng từ đến khi đó
Trang 26Bình phương hai vế và rút gọn ta được: , tiếp tục
bình phương hai vế và rút gọn ta được:
Vì a>c nên là một số dương Đặt khi đó (2) sẽ có dạng:
Chia hai vế cho ta được:
Như vậy nếu M là một điểm trên elip thì tọa độ (x,y) của nó thỏa mãn phương
trình (3)
Ngược lại ta chứng minh rằng bất kỳ điểm M nào mà có tọa độ(x;y) của nó thỏa
mãn phương trình (3) cũng đều thuộc elip,tức:
Từ (3) ta có:
Do đó:
Ngoài ra từ (3) ta có hay mà nên
Từ đó ta có:
Trang 27 Elip nhận trục hoành và trục tung làm trục đối xứng
Elip nhận O làm tâm đối xứng và gọi là tâm elip
Khoảng cách gọi là trục lớn, a gọi là nửa trục lớn
Khoảng cách gọi là trục bé, b gọi là nửa trục bé
gọi là tâm sai của elip, e<1
Đường chuẩn của elip:
Trang 28 Bán kính qua tiêu của điểm thuộc elip:
Trang 30Trường hợp 2:
Giả sử phương trình đường thẳng OA là: , và phương trình (E):
Ta có tọa độ A là nghiệm của hệ:
Đường phương trình đường OB có dạng:
tọa độ của B là nghiệm của hệ:
Vậy ta có điều phải chứng minh
Trang 31Vậy (E) có phương trình là:
Trang 32Tìm m để d cắt (E) tại hai điểm A,B sao cho AB =
Cho hai điểm B,C chứng minh rằng quỹ tích những đỉnh A của tam giác
ABCmà đường thẳng ơ le của nó song song với BC là một đường elip( đường
thẳng ơ le là đường thẳng đi qua trọng tâm, trực tâm và tâm đường trìn ngoại tiếp
của tam giác)
Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ đêcac vuông góc Oxy sao cho O là trung điểm của BC Ox
trùng với BC, Oy là đường thẳng vuông góc với BC tại O
Gọi B(-b; 0), C(b; 0) và A( ; ( )
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC
Trang 33Gọi ( ) là đường thẳng ơle của tam giác ABC
Theo giả thiết (∆) BC
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên ( )
Do H thuộc đường ơle là trực tâm của tam giác ABC
Ta có:
Trang 34Vậy quỹ tích những điểm A là một (E) có phương trình :
Bài tập tham khảo:
Bài 1: Cho elip (E): và đường thẳng d: x + y +3 = 0
a Chúng minh rằng d không có điểm chung với (E)
b Ta xét điểm thuộc (E) Tính khoảng cách từ M đến d Tìm tọa
độ của M để khoảng cách đó nhỏ nhất
Bài 2: Cho elip (E) là một đường thẳng qua tiêu
điểm phải của (E) và cắt (E) tại hai điểm M, N Gọi là góc giữa tia và
tia
a Chúng minh rằng:
b Tìm độ dài lớn nhất, nhỏ nhất của đoạn MN khi quay quanh
Trang 35Chương 2
ĐƯỜNG BẬC HAI VÀ PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC
I LÍ THUYẾT CHUNG Trong một hệ trục tọa độ đecac vuông góc Oxy, ta xét một đường bậc hai có phương trình tổng quát:
Các hệ số A,B,C không đồng thời bằng 0
Sau đây ta tìm tất cả các đường bậc hai dạng chính tắc cho bởi (1) Dùng phép quay tọa độ Oxy một góc để thành hệ , theo công thức đổi tọa độ:
Khi đó M(x;y) đối với hệ tọa độ cũ Oxy sẽ có tọa độ( ) đối với hệ tọa
độ mới O , ta thay (2) vào (1) được phương trình của đường bậc hai đã cho trong hệ tọa độ mới nó có dạng:
Trong đó:
Nếu B≠0 ta có thể chọn để B’=0 bằng cách:
Trang 36Vậy nếu trong phương trình (1), B≠0 thì bằng cách quy hệ tọa độ góc thỏa
mãn điều kiện (4) ta đưa phương trình (4) về dạng:
Xét các trường hợp trong phương trình (5)
1) Nếu A’≠0, C’≠0 khi đó (5) được viết lại như sau:
Trang 37c) Nếu A’>0, C’<0:
+ trường hợp F’<0 thì đặt : thì phương trình (7) trở thành : ta được một hypebol
+ trường hợp F’>0 thì đặt : thì phương trình (7) trở thành : ta được một hypebol
d) Nếu A’>0, C’>0, F’=0, thì phương trình (7) trở thành:
Phương trình này xác định cho ta một cặp đường thẳng:
và chúng cắt nhau tại gốc tọa độ a) Nếu A’>0, C’>0, F’=0, thì phương trình (7) đươcj đưa về dạng:
chỉ cho một điểm thỏa mãn phưong trinhf này, đó là điểm gốc tọa độ
2) Nếu A’≠0, C’=0, E’≠0 khi đó (5) được viết lại như sau:
Trang 38Hay
Thực hiện phép tịnh tiến tọa độ:
Khi đó phương trinh (9) có dạng:
a) Nếu thì đặt: ta được là phương trình parabol b) Nếu thì đặt: ta được là phương trình parabol 3) Nếu A’≠0, C’=0, E’=0 khi đó (5) được viết lại như sau:
Thực hiện phép tịnh tiến tọa độ:
Khi đó phương trình (10) có dạng:
Trong đó: