1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

154 379 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trườngTrung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

- -

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

QU¶N Lý HO¹T §éNG D¹Y HäC THEO §ÞNH H¦íNG PH¸T TRIÓN N¡NG LùC CHO HäC SINH

ë TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së L£ NGäC H¢N,

QUËN HAI Bµ TR¦NG, THµNH PHè Hµ NéI

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN CÔNG GIÁP

Hà Nội - 2017

Trang 2

Tác giả xin chân thành cảm ơn:

- PGS TS Nguyễn Công Giáp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

- Các Giáo sư, tiến sĩ và các thầy, cô giáo đã hết lòng tham gia giảng dạy lớp cao học K13.2 - Khóa 13 - Chuyên ngành Quản lý giáo dục

- Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Học viện Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn của tác giả

- Các thầy, cô trong Hội đồng giám khảo bảo vệ đề cương và Hội đồng giám khảo bảo vệ và đánh giá luận văn thạc sĩ đã không quản thời gian để đọc

và tham gia góp ý để luận văn được hoàn thành

- Ban giám hiệu, các giáo viên cộng tác và các em học sinh trường THCS Lê Ngọc Hân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tác giả điều tra và khảo sát

- Các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã quan tâm giúp đỡ

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu đều là trung thực và chưa có ai công bố trong một công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên Thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Dạy học 9

1.2.2 Quản lý, phương tiện quản lý và chức năng quản lý hoạt động dạy học 11

1.2.3 Năng lực 13

1.2.4 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 15

1.2.5 Quản lý hoạt độngdạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 18

1.3 Khái quát chung về hoạt động dạy học ở trung học cơ sở 18

1.3.1 Mục tiêu dạy học ở trung học cơ sở 18

1.3.2 Cấu trúc chương trình dạy học ở trung học cơ sở 19

1.3.3 Hoạt động của chủ thể dạy học trong trường trung học cơ sở 20

1.4 Nội dung quản lý hoạt độngdạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ở cấptrung học cơ sở 22

1.4.1 Quản lý mục tiêu, chương trình dạy học 22

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 23

1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 24

1.4.4 QL kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học 26

1.4.5 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên 26

Trang 5

1.4.7 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, sử dụng thiết bị dạy học 29

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS LÊ NGỌC HÂN, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát về Trường trung học cơ sở Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 31

2.1.1 Đặc điểm tình hình nhà trường 31

2.1.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên của nhà trường 32

2.1.3 Đặc điểm tình hình học sinh của nhà trường 34

2.1.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học 36

2.2 Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Lê Ngọc Hân hiện nay 39

2.2.1 Thực trạng về thực hiện nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành 39

2.2.2 Thực trạng dạy học của giáo viên theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 40

2.2.3 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực 46

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường trung học cơ sở Lê Ngọc Hân 49

2.3.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 49

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên 52

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 56

2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 59

2.3.5 Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 61

2.3.6 Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, sử dụng thiết bị dạy học 63

2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân những hạn chế trong quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường trung học cơ sở Lê Ngọc Hân 65

2.4.1 Những ưu điểm 65

2.4.2 Những hạn chế 67

Trang 6

CHƯƠNG 3 NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS LÊ NGỌC HÂN, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ

NỘI 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.2 Một số biện pháp quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường trung học cơ sở Lê Ngọc Hân 75

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho mọi lực lượng sư phạm - xã hội 75

3.2.2 Biện pháp 2: Giao quyền “tự chủ”, quyền “tự chịu trách nhiệm” cho tổ chuyên môn và GV bộ môn 79

3.2.3 Biện pháp 3: Tạo động lực cho việc thực hiện hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh một cách có hiệu quả thông qua các hợp đồng chất lượng giữa giáo viên với ban giám hiệu 92

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện hợp đồng chất lượng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 94

3.2.5 Biện pháp 5 : Đầu tư và chỉ đạo sử dụng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học để phục vụ cho dạy học theo định hướng phát triển năng lực 96

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 100

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 102

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC

Trang 7

Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 8

Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ giáo viên của nhà trường 32

Bảng 2.2: Kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh 34

Bảng 2.3: Kết quả thi học sinh giỏi 35

Bảng 2.4: Thống kê cơ sở vật chất của nhà trường 36

Bảng 2.5: Thống kê thiết bị dạy học của nhà trường 37

Bảng 2.6: Thống kê thiết bị dạy học tự làm của giáo viên 38

Bảng 2.7: Thống kê trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên phụ trách của nhà trường 38

Bảng 2.8: Thống kê số lượng nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm của nhà trường 38

Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến đánh giá của GV về thực hiệnhoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS 44

Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên về hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 48

Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và tổ giáo vụ về thực hiện quản lý nội dung chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 51

Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và tổ giáo vụ về quản lý hoạt động dạy của giáo viên theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 54

Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và tổ giáo vụ về quản lý hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực 58

Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và tổ giáo vụ về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực 60

Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và tổ giáo vụ về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực 62

Bảng 2.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và tổ giáo vụ về quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, sử dụng thiết bị dạy học theo định hướng phát triển năng lực 64

Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 102

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang ở thế kỉ XXI - kỷ nguyên mà tri thức, kĩ năng của con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội GD và khoa học công nghệ là động lực thúc đẩy sự phát triển Chính vì vậy, việc tổ chức DH thiên về hướng trang bị kiến thức ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm Bởi, trong xã hội hiện đại, tri thức nhanh chóng bị lạc hậu, do đó người học sau khi

ra trường sẽ rất lúng túng khi giải quyết và xử lí các tình huống trong đời sống

DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học theo mục tiêu đào tạo là một cách tiếp cận hiện đại Việc DH theo định hướng phát triển năng lực là chú trọng vào việc bồi dưỡng cho người học có tư duy linh hoạt, nhạy bén trong nhận thức và giải quyết một cách khoa học, đúng đắn các vấn

đề thực tiễn đặt ra, để sau khi ra trường, họ có đủ hệ thống năng lực nhằm thực hiện tốt các công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao Mặt khác,

DH theo định hướng phát triển năng lực chính là sự tích hợp giữa lí thuyết với thực hành trong DH, thực hiện nguyên lí GD: “học đi đôi với hành” Với những ưu điểm này, việc DH theo hướng phát triển năng lực cho người học đang được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trong luật GD của Việt Nam, phần mục tiêu GD phổ thông ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

Nguyên cứu về DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học trong các nước phát triển đã bước đầu đem lại hiệu quả thiết thực góp phần cải cách GD Chương trình GD được thiết kế theo hướng mở, tạo điều kiện cho GV thiết kế bài dạy năng động hơn, HS có cơ hội lựa chọn nội dung học

Trang 10

theo khả năng của mình Kết quả là đảm bảo được nguyên tắc kết hợp giữa

GD đại trà và mũi nhọn, giữa tính phổ cập với nâng cao trong GD

Những năm qua, lí luận về QL, lí luận DH, lí luận QL nhà trường đã có một số tiến bộ, đặc biệt các ý kiến đề xuất về đổi mới thực hiện PPDH, đổi mới QLDH Việc DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học đòi hỏi công tác QL trường học phải thích ứng, tạo điều kiện tốt nhất cho từng cá nhân trong học tập; phải hướng đến xây dựng môi trường học tập mới, trong

đó người học tùy theo năng lực đặc điểm cá nhân, có được các cơ hội lựa chọn để phát triển Vì vậy phải có sự QL sao cho phát huy được tối đa nội lực của người dạy, người học và môi trường bao quát sự DH

Hiện nay, việc DH ở trong các trường THCS theo định hướng phát triển năng lực cho HS đã và đang được nghiên cứu và áp dụng Tuy nhiên năng lực tổ chức, QL cũng như các điều kiện để tổ chức QL hoạt động DH đó còn nhiều hạn chế Việc nghiên cứu các biện pháp QLDH theo định hướng phát triển năng lực cho HS là vấn đề cấp thiết và quan trọng

Trường THCS Lê Ngọc Hân thuộc phường Phạm Đình Hổ, quận Hai

Bà Trưng, thành phố Hà Nội là một ngôi trường có truyền thống về dạy tốt, học tốt Các phong trào do Ngành phát động luôn được nhà trường tích cực thực hiện Với cuộc đổi mới căn bản toàn diện GD - ĐT hiện nay, cán bộ,

GV, nhân viên nhà trường đã nắm bắt được chủ trương của Đảng “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” Tuy nhiên, việc triển khai và thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh còn nhiều lúng túng

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản

lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường trung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Lê Ngọc Hân nhằm phát triển năng lực cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động DH ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS trường THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố

Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học mà bao quát được hoạt động tương tác của giáo viên và học sinh theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ phát triển được những năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, cũng như chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về QL hoạt động DH, DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS

- Khảo sát, đánh giá thực trạng QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS ở trường THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội và tìm nguyên nhân của thực trạng đó

Trang 12

- Đề xuất các biện pháp QL của hiệu trưởng về DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS trong trường THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Phân tích các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về GD và ĐT, các văn bản của ngành GD liên quan tới đề tài

+ Phân tích các tài liệu khoa học về QL, QL hoạt động DH và QL trường học có liên quan tới đề tài

+ Nghiên cứu các sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu:

+ Thu thập các tài liệu thực tế, tìm hiểu các đặc trưng, tính chất của vấn đề + Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với CBQL, GV nhà trường để thu thập

số liệu, đánh giá thực trạng

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:

Nghiên cứu các kế hoạch của nhà trường, các tài liệu, các loại báo cáo

sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề, các loại số liệu….để nhận định, đánh giá đúng thực trạng QL hoạt động DH Phân tích được nguyên nhân để đề ra được biện pháp phù hợp

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn QL hoạt động DH mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận để phổ biến

6.2.4 Phương pháp sử dụng toán thống kê:

Dùng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu điều tra

Trang 13

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số

biện pháp QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS (chủ thể QL chính là Hiệu trưởng) ở THCS Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

7.2 Giới hạn về thời gian: 3 năm, từ năm học 2014-2015 đến năn học

2016-2017

7.3 Giới hạn về khách thể điều tra: toàn bộ CBQL và GV trường THCS Lê

Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

- Chương 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS Lê Ngọc Hân, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hoạt động QL nói chung và QLDH nói riêng được hình thành và phát triển cùng với lịch sử hình thành và phát triển các hình thái kinh tế - xã hội Lúc đầu, cơ sở lý luận về các hoạt động đó chỉ thể hiện dưới dạng một số ý tưởng của những nhà triết học và những nhà GD, sau đó dần dần phát triển và hoàn thiện hơn Tuy rằng gần đây người ta mới chú ý bàn luận đến QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS, nhưng hầu hết các ý tưởng, các quan điểm có trong những công trình nghiên cứu về QLGD và DH của các nhà khoa học trong mọi thời kì lịch sử đều nhằm mục đích mang lại hiệu quả cho các hoạt động này Dưới đây chúng tôi xin khái quát lịch sử nghiên cứu về QL hoạt động DH đồng thời nêu lên một số kinh nghiệm QL hoạt động DH của nước ngoài để có những luận cứ tiền đề cho quá trình nghiên cứu

Trang 15

tưởng trên có giá trị gợi ý cho các công tác QLDH: QLDH phải gắn liền với thể chế xã hội, nề nếp DH, trình độ người dạy, năng lực tự học, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học

Từ cuối thế kỉ XIV, khi mà xã hội tư bản bắt đầu xuất hiện và nhân loại bước vào thời kì phục hưng, Cô-men-xờ-ki (1592-1670) đã đưa ra các nguyên tắc DH như trực quan, nhất quán, đảm bảo tính khoa học và tính hệ

thống, và “rất nhiều nguyên tắc dạy học hiện vẫn được sử dụng” [20, tr 18]

Những nguyên tắc đó gợi ý cho công tác QLDH thấy rằng hiệu quả DH phụ thuộc vào trình độ vận dụng các nguyên tắc DH

Từ khoảng nửa đầu thế kỉ XIX đến nửa cuối thế kỉ XX, giai đoạn Chủ nghĩa Mác - Lê nin xuất hiện và phát triển cùng với kỷ nguyên công nghiệp, khoa học GD thực sự có sự biến đổi mạnh về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho hoạt động DH là các quy luật

về “sự hình thành cá nhân con người, về tính quy định về kinh tế-xã hội đối với giáo dục, ” [20, tr 21] Các quy luật đó khẳng định vai trò của xã hội đối với

phát triển GD ở các lĩnh vực như: thiết lập chính sách GD, phát triển nhân lực

GD, đầu tư nguồn tài lực và vật lực cho GD và xây dựng môi trường GD

Từ khoảng nửa cuối thế kỉ XX đến nay, khi mà thế giới đang chuyển dần từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển tri thức, vấn đề QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học càng được quan tâm nghiên cứu Trên thế giới, các tác giả người Nhật Eisuke Saito, Masatsugu Murase, Atsushi Tsukui, Manabu Saito, Masaaki Sato là những người đi tiên phong trong lĩnh vực này Các kết quả nghiên cứu về xây dựng cộng đồng học tập trong nhà trường của các tác giả trên đã được phổ biến rộng rãi ra nhiều nước trong đó có Việt Nam

Trang 16

“muốn lãnh đạo cho đúng, tất nhiên phải theo đường lối chung” và “chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi” [21, tr 415] Về trình độ cán bộ, Người dạy “Những cán bộ giáo dục phải luôn luôn cố gắng học tập thêm, học chính trị, học chuyên môn” [21, tr 394] “Trong công tác, trong học tập, các

cô chú nên cố gắng thi đua, trao đổi kinh nghiệm, để cùng nhau tiến bộ không ngừng” [21, tr 105] Người đã chỉ giáo về PPDH: “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” [21, tr 273] Về điều kiện và phương tiện DH, Người khẳng định “kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ, kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển được, hai việc đó có quan hệ mật thiết với nhau” [21, tr 402]

Những tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với DH nêu trên, cho chúng ta thấy hiệu quả QL hoạt động DH sẽ được nâng lên nếu: có chính sách

GD đúng đắn, có đội ngũ người dạy luôn luôn được bồi dưỡng, nâng cao trình

độ để họ có phương pháp đề cao được năng lực của người học, có nguồn tài lực và vật lực DH đầy đủ và thích hợp, có hệ thống thông tin và môi trường

DH chất lượng cao

Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học ở Việt Nam đã tiếp cận QLGD và QL hoạt động DH chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận GD học Hầu hết các cuốn GD học của các tác giả Việt Nam thường có một chương về QL trường học Các công trình tiêu biểu có đề cập tới hiệu quả DH và hiệu quả QL hoạt động DH gồm:

Phương pháp luận khoa học GD do tác giả Phạm Minh Hạc làm tổng chủ

Trang 17

biên, 1981; Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại của tác giả Thái Duy Tuyên, 1999; Hoạt động dạy học ở trường THCS của Nguyễn Ngọc Bảo và

Hà Thị Đức, 2000 Ngoài các công trình trên, khi bàn luận về hiệu quả GD và

hiệu quả QLGD đã có một số bài báo khoa học như: Chất lượng và hiệu quả giáo dục của Lê Đức Phúc, 1997; Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục của

tác giả Nguyễn Công Giáp, 1998

Hiện nay, với Nghị quyết 29 của Đảng, DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp QLGD và của toàn xã hội Thời gian qua, nhiều cuộc hội thoại về QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học đã được tiến hành và thu hút được sự tham gia của các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD

Tháng 12/2014, Học viện QLGD đã tổ chức hội thảo khoa học “Quản lý dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: Vấn đề và giải pháp” Trên các báo, tạp chí cũng có nhiều bài viết về vấn đề này như “Quản

lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông” của tác giả Đỗ Tiến Sỹ,

“Giáo dục tích hợp giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh” của tác giả Nguyễn Thanh Bình, “Công cụ phát triển năng lực sáng tạo cho HS: chìa khóa quyết định sự đổi mới của GD Việt Nam” của Trần Thị Bích Liễu

Trong thời gian gần đây, nhiều đề tài luận văn thạc sĩ đã đầu tư nghiên cứu về QL hoạt động DH và QL hoạt động DH phát triển năng lực Như tác

giả Nguyễn Thị Dung với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông B Phủ Lý - tỉnh Hà Nam”; tác giả Phạm Hồng Điệp “Quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS Hoàng Hoa Thám, Huyện Yên Thế, Tỉnh Bắc Giang”

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Dạy học

Trên cơ sở lý luận của Triết học Mác - Lênin về hoạt động nhận thức của con người, nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm DH từ cơ sở lý luận

Trang 18

của quá trình GD tổng thể Mặt khác, bằng sự xem xét mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm khái niệm DH từ những góc độ khoa học khác nhau như GD học, tâm lý học, điều

khiển học, … Ví dụ: “Dạy học - một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất của nhân cách người học” [22, tr 22]; hoặc “Sự học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi” [23, tr 148]; hoặc “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy với trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [24, tr 51]

Như vậy, DH là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy

và người học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình GD tổng thể, trong đó:

- Hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển;

- Người dạy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng và kỹ xảo đến người học một cách có khoa học;

- Người học ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tư cách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân

Trang 19

1.2.2 Quản lý, phương tiện quản lý và chức năng quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1 Quản lý hoạt động dạy học

Nhìn chung, khi trình bày về khái niệm QL hoạt động DH (một bộ phận quan trọng nhất của quá trình GD tổng thể trong trường học) các nhà khoa học thường đi theo lôgic mở rộng nội hàm và thu hẹp ngoại diên của khái niệm QLGD và QL nhà trường Cũng có tác giả lồng ghép khái niệm QLGD với khái niệm QL nhà trường để khẳng định bản chất việc QL nhà trường là

QL hoạt động DH Ví dụ: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức đưa nhà trường vận hành nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” hoặc “Việc quản lý nhà trường phổ thông (có thể nói rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung)

là quản lý hoạt động dạy - học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”

Nhưng với cách tiếp cận hoạt động DH bằng mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù mục đích - phương tiện đã nêu trên thì các phương tiện chủ yếu để thực hiện mục đích DH là chế định GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực, nguồn tài lực và vật lực DH và hệ thống thông tin và môi trường DH

Như vậy có thể hiểu: “Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý hoạt động dạy học đến chủ thể dạy học bằng các phương tiện quản lý hoạt động dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học”

1.2.2.2 Phương tiện quản lý hoạt động dạy học

Các phương tiện QL hoạt động DH của hiệu trưởng bao gồm:

- Chế định GD&ĐT: là một bộ phận của chế định xã hội nhằm điều chỉnh lĩnh vực GD nói chung và DH nói riêng như: Luật GD, chiến lược phát triển GD, chính sách GD, điều lệ, quy chế, chỉ thị năm học và nội quy của mỗi cơ sở GD, … Nó là cơ sở pháp lý để xác định mục đích, nội dung,

Trang 20

chương trình, kế hoạch, sắp xếp tổ chức, xây dựng cơ chế QL và điều hành nhân sự DH

- Bộ máy tổ chức và nhân lực DH

Bộ máy tổ chức của nhà trường (cơ cấu về bộ máy QL, các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụ) và đội ngũ nhân lực của trường (CBQL, GV, HS, nhân viên phục vụ DH và các lực lượng tham gia GD khác của trường) Nó là nguồn nhân lực tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động DH và QL hoạt động DH

- Nguồn tài lực và vật lực dạy học: là tài chính, CSVC, kĩ thuật, sản phẩm công nghệ cần được huy động và sử dụng để tổ chức DH và QL hoạt động DH Nó vừa là điều kiện, vừa là nguồn lực vật chất tất yếu để tổ chức hoạt động DH và QL hoạt động DH

- Hệ thống thông tin và môi trường dạy học: là những gì mà chủ thể QL hoạt động DH cũng như chủ thể DH cần hiểu biết về các lĩnh vực chế định GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực DH, nguồn tài lực và vật lực DH và những ảnh hưởng thuận hoặc bất thuận của môi trường (tự nhiên và xã hội) đối với hoạt động DH và QL hoạt động DH

1.2.2.3 Chức năng quản lý hoạt động dạy học

Các chức năng cơ bản của QL hoạt động DH có nội dung như sau:

- Kế hoạch hóa hoạt động DH là việc làm dựa trên những thông tin về chế định GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực DH, nguồn tài lực và vật lực

DH và môi trường DH để xây dựng kế hoạch QL hoạt động DH mang tính pháp quy (được hội đồng GD của trường thông qua và cấp trên phê chuẩn); bằng việc vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), phân bổ thời gian, huy động các phương tiện và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu

- Tổ chức hoạt động DH là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực DH và xây dựng cơ chế hoạt động, đồng thời ấn định chức năng, nhiệm

Trang 21

vụ cho các bộ phận và cá nhân; huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực DH nhằm thực hiện đúng kế hoạch DH đã có

- Chỉ đạo hoạt động DH là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch DH theo dụng ý đã xác định trong bước tổ chức

- Kiểm tra hoạt động DH là việc theo dõi và đánh giá hoạt động DH bằng nhiều phương pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kì, …) nhằm so sánh kết quả DH với mục tiêu đã xác định để nhận biết về chất lượng và hiệu quả DH Từ đó tìm ra những sai lệch và ban hành các quyết định điều chỉnh

1.2.3 Năng lực

Thuật ngữ “năng lực” được sử dụng ở đây tương ứng với thuật ngữ

“competencies” trong Tiếng Anh (Competencies được hiểu là năng lực hành

động hay còn gọi là năng lực thực hiện), theo đó năng lực là khả năng thực

hiện thành công một loại công việc nào trong một bối cảnh nhất định trên cơ

sở huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…

Có một số điểm cần lưu ý:

Thứ nhất, không thể nói tới năng lực chung chung, mà là nói tới năng lực thực hiện một loại công việc nào đó Tức là không phải trả lời câu hỏi “Biết gì?” mà trả lời câu hỏi “Làm được gì và làm việc đó như thế nào?”

Thứ hai, khi nói tới năng lực, cần hiểu rằng đó là nói về khả năng huy động, vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực, đồng thời huy động các các yếu tố về thái độ, phẩm chất khác nhau của cá nhân

để hoàn thành công việc Như vậy trong cấu trúc của năng lực có bao hàm cả kiến thức, kĩ năng, thái độ, các phẩm chất của chủ thể hành động

Thứ ba, khi nói tới năng lực thực hiện một loại công việc nào đó là cũng

đề cập tới sự sẵn sàng hành động, và tính hiệu quả của hành động trong thực

Trang 22

hiện công việc, cũng là đề cập tới sự mong muốn thực hiện công việc của chủ thể hành động Năng lực khác với khả năng và cũng khác với tiềm năng

Thứ tư, có thể xác định một cách sơ lược về các thành phần của năng lực như sau:

- Kiến thức và kĩ năng;

- Sự vận dụng tổng hợp các yếu tố trên để giải quyết công việc nào đó Thứ năm, cần lưu ý rằng năng lực và phẩm chất được hình thành và phát triển thông qua hoạt động của người học Đánh giá năng lực cũng phải thông qua những gì người học thể hiện, làm được trong hoạt động cụ thể

Trong nghiên cứu và vận dụng thực tiễn GD, chúng tôi phân loại năng lực gồm: Năng lực chung và năng lực đặc thù môn học

* Năng lực chung

Năng lực gồm có các yếu tố cơ bản xuất hiện khi thực hiện mọi loại công

việc, mọi người lao động, mọi công dân phải có, đó là các năng lực chung

Trong DH ở phổ thông, năng lực chung này cần được hình thành và phát triển

ở tất cả các môn học và hoạt động GD

- Tự học: là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định đúng đắn mục

tiêu học tập; lập kế hoạch và thực hiện cách học; và đánh giá, điều chỉnh cách học nhằm tự học và tự nghiên cứu một cách hiệu quả và có chất lượng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: là năng lực biểu hiện thông qua việc

phát hiện và làm rõ được vấn đề; đề xuất, lựa chọn, thực hiện và đánh giá được các giải pháp giải quyết vấn đề; nhận ra, hình thành và triển khai được các ý tưởng mới; và có tư duy độc lập

- Thẩm mỹ: là năng lực biểu hiện thông qua các hành vi nhận ra cái đẹp;

diễn tả, giao lưu thẩm mỹ; và tạo ra cái đẹp

- Thể chất: là năng lực biểu hiện thông qua cuộc sống thích ứng và hài

hòa với môi trường; rèn luyện sức khỏe thể lực; và nâng cao sức khỏe tinh thần

Trang 23

- Giao tiếp: là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định mục đích giao

tiếp; kỹ năng thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn và sử dụng phương thức giao tiếp dựa trên nền tảng kỹ năng sử dụng tiếng Việt và ngoại ngữ

- Hợp tác: là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định mục đích và

phương thức hợp tác, trách nhiệm và hoạt động của bản thân trong quá trình hợp tác, nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác

- Tính toán: là năng lực biểu hiện thông qua khả năng sử dụng các phép

tính và đo lường cơ bản; sử dụng ngôn ngữ toán; và sử dụng các công cụ tính toán

- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): là năng lực biểu

hiện thông qua khả năng sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ của công nghệ kĩ thuật số; nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa; phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức; học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT; và giao tiếp, hòa nhập và hợp tác

trong môi trường ICT

* Các năng lực đặc thù môn học

Trong chương trình GD phổ thông, mỗi môn học/lĩnh vực học tập có đặc thù của mình và có thế mạnh để hình thành và phát triển những năng lực riêng của môn học Ta gọi đó là những “năng lực đặc thù môn học” Các môn học khác nhau sẽ có những năng lực đặc thù khác nhau

1.2.4 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng GD quốc tế

DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS là hoạt động DH mà người dạy không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện các năng lực cho HS, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn

Trang 24

DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc DH, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Khác với DH theo định hướng nội dung, DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình DH Việc QL chất lượng DH chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS Chương trình DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS không quy định những nội dung DH chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình GD, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả DH nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu DH tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS, mục tiêu học tập, tức

là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được HS cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo QL chất lượng GD theo định hướng kết quả đầu ra

Ưu điểm của DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS là tạo điều kiện QL chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của HS Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung DH thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính

hệ thống của tri thức Ngoài ra chất lượng GD không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện

Để DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS phải có:

Trang 25

- Chương trình DH theo định hướng phát triển năng lực: Đây là sự cụ thể hóa của chương trình định hướng kết quả đầu ra

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức DH tích cực, điều đó giúp tích cực hóa hoạt động HS đồng thời gắn hoạt động học tập với tình huống thực tế

- Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho HS: Thay

vì tập trung vào đánh giá kiến thức, việc đánh giá phải vì sự tiến bộ của HS, đánh giá quá trình học tập của HS

Từ quan niệm như trên, có thể hình dung rằng DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS sẽ làm đổi mới việc xác định mục tiêu DH, cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức DH và cả phương pháp đánh giá Để phát triển năng lực người học, cần chú trọng hơn tới việc tổ chức hệ thống các tình huống học tập, trong đó HS buộc phải hoạt động trong tìm hiểu tình huống, phát hiện và giải quyết vấn đề, khi giải quyết vấn đề HS buộc phải huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và nhiều phẩm chất khác, phải tìm kiếm thông tin, tương tác với môi trường học tập, giao tiếp với GV, với bạn học và những người khác để giải quyết vấn đề, nhờ đó phát triển được năng lực mong muốn

Mục tiêu DH, chuẩn đầu ra cũng cần thể hiện tinh thần phát triển năng lực HS, chẳng hạn, gồm:

Trang 26

dự kiến các TBDH,…Việc xác định các yêu cầu cần đạt theo hướng phát triển năng lực sẽ cần nhiều công sức và thời gian

1.2.5 Quản lý hoạt độngdạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS là sự tác động có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể QL tới quá trình DH nhằm đảm bảo DH không chỉ dừng ở mục tiêu hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ tích cực ở người học mà còn nhằm đạt mục tiêu cao hơn là phát triển năng lực cho người học để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống và nghề nghiệp

Chủ thể QLDH (hiệu trưởng) tác động đến khách thể QLDH (người dạy và người học) bằng cách lần lượt thực hiện các chức năng QL hoạt động

DH theo một chu trình QL: kế hoạch hóa hoạt động DH, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động DH Việc tuân thủ theo một chu trình QL sẽ phát huy tác dụng của các phương tiện QL hoạt động DH như chế định GD&ĐT, bộ máy

tổ chức và nhân lực DH, nguồn tài lực và vật lực DH, môi trường DH và thông tin DH nhằm đạt được mục đích QL hoạt động DH là phát triển năng lực cho HS

1.3 Khái quát chung về hoạt động dạy học ở trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu dạy học ở trung học cơ sở

Mục tiêu GD THCS góp phần thực hiện mục tiêu GD nói chung Điều

2 trong Luật GD nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” [28]

Trong Nghị quyết 29 của Đảng cũng khẳng định: “Đối với GD phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực

Trang 27

công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho

HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời ”[29]

Với GD cấp THCS, mục tiêu là nhằm giúp cho HS củng cố và phát triển những kết quả GD tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để có thể tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.3.2 Cấu trúc chương trình dạy học ở trung học cơ sở

Chương trình DH ở THCS gồm 14 môn học, trong đó có môn Hóa học chỉ được học trong hai năm lớp 8 và lớp 9; môn Âm nhạc và Mĩ thuật học trong ba năm lớp 6, 7, 8 và một học kì của lớp 9 Tất cả các môn còn lại đều học trong suốt cả bốn năm học Tuy nhiên, mỗi môn học có thời lượng học khác nhau Chẳng hạn, môn học có nhiều tiết nhất là môn Toán và Ngữ văn mỗi năm 140 tiết Các môn Vật lí lớp 9, Hóa học, Sinh học, Tin học, Thể dục mỗi năm 70 tiết Môn Vật lí lớp 6, 7, 8 mỗi năm 35 tiết Môn Ngoại ngữ 105 tiết mỗi năm Các môn như Lịch sử, Địa lí, Công nghệ thì có số lượng tiết tùy theo từng khối lớp

Toàn bộ chương trình học tập ở THCS đã khái quát được các lĩnh vực

cơ bản về cả tự nhiên và xã hội Mỗi môn học trong chương trình đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực của HS, góp phần vào mục tiêu phát triển toàn diện người học Ví dụ, các môn Toán học, Vật lí góp phần phát triển tư duy HS; các môn Ngữ văn, Ngoại ngữ góp phần phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp; các môn Sinh học, Hóa học, Địa

lí, Công nghệ góp phần phát triển năng lực thực tiễn, môn Tin góp phần phát triển năng lực sử dụng CNTT và truyền thông

Trang 28

1.3.3 Hoạt động của chủ thể dạy học trong trường trung học cơ sở

Lực lượng GV và HS là lực lượng chủ yếu của trường học Chúng tôi tách riêng và tập trung nêu lên các khâu công việc chủ yếu của GV và HS để

từ đó thấy được cần phải QL họ như thế nào

a Hoạt động giảng dạy của giáo viên

Hoạt động chủ yếu của GV là giảng dạy, bao gồm các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả DH Cụ thể:

- Soạn bài: là việc GV dựa vào chế định GD&ĐT (những định hướng

về mục tiêu, chương trình, kế hoạch năm học ), dựa vào cơ chế hoạt động của bộ máy tổ chức và nhân lực DH, dựa vào nguồn tài lực và vật lực DH đã

có, và dựa vào thông tin và môi trường DH để xây dựng những bản “kế hoạch chi tiết” về DH Bản kế hoạch này được xây dựng cụ thể bằng việc cụ thể hóa mục tiêu GD THCS thành các mục đích và yêu cầu cụ thể đối với HS (về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực) trong từng môn, từng chương và từng tiết học Trong kế hoạch đó có sự lựa chọn nội dung kiến thức và phương pháp cần truyền đạt phù hợp với đối tượng, dự kiến việc sử dụng các phương tiện vật chất, dự kiến thời gian và dự kiến cách xử lí các tình huống trên lớp; Tất

cả các công việc trên được thể hiện trong một văn bản thường được gọi là giáo án Việc tiếp theo là thông qua giáo án trong tổ chuyên môn (thảo luận

và điều chỉnh nội dung giáo án theo ý kiến đóng góp của đồng nghiệp) trước khi lên lớp

- Giảng bài trên lớp: là việc GV thông qua các PPDH để sử dụng ngôn ngữ, hành động, các phương tiện kĩ thuật DH nhằm truyền thụ kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và phát triển năng lực cho HS theo dụng ý của mình đã định trước trong giáo án Cụ thể là các việc kiểm tra kiến thức cũ, truyền đạt và hình thành kiến thức mới, tổ chức cho HS thực hành vận dụng kiến thức mới vào thực tiễn cuộc sống và củng cố những kiến thức đã có

Trang 29

- Đánh giá kết quả DH: là việc GV xem xét kết quả DH của mình và của HS bằng nhiều phương thức khác nhau (thường xuyên, định kì, phỏng vấn, kiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết tại lớp, giao cho HS làm bài ở nhà hoặc thông qua các hoạt động thực tiễn; ) Sau khi có được thông tin về kết quả DH, có được thực tiễn và kinh nghiệm giảng bài trên lớp, GV tiếp tục tu chỉnh và phát triển giáo án để hoạt động giảng dạy của họ hoàn thiện hơn

b Hoạt động học tập của học sinh

Hoạt động chủ yếu của HS là hoạt động học, hoạt động này thường được thực hiện theo một quy trình phổ biến như sau:

- Chuẩn bị tiếp thu kiến thức: là việc HS tự rèn luyện kĩ năng biết, hiểu, nhớ, vận dụng các kiến thức đã có vào các bài tập thực hành và thực tiễn cuộc sống Chuẩn bị tâm thế, chuẩn bị các phương tiện vật chất kĩ thuật, thu thập các thông tin cần thiết, để sẵn sàng tiếp thu các kiến thức mới HS thực hiện các công việc này theo sự chỉ đạo của GV và không chỉ thực hiện ngay trong mỗi tiết học, buổi học tại trường mà còn ở gia đình và ngoài xã hội

- Học tập trên lớp: là việc HS sử dụng các phương pháp học tập, phát huy năng lực tự học, tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của mình để chủ động lĩnh hội kiến thức nhằm đạt được mục đích và yêu cầu mà GV đề ra đối với từng môn, từng tiết học và nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiểu biết của

họ Từ đó HS thường xuyên ôn luyện để có được kĩ năng vận dụng kiến thức, hình thành thái độ và phát triển năng lực của mình

- Tự kiểm tra hoạt động học tập là việc HS nhờ vào kết quả đã có từ các hình thức kiểm tra của GV và nhờ những kết quả vận dụng kiến thức đã có của mình vào thực tiễn cuộc sống để có được các thông tin chính xác về kết quả học tập của họ Với các thông tin đó, các em tự điều chỉnh hoặc điều chỉnh việc học theo những yêu cầu của GV; sau đó tiếp tục thực hiện quy trình học tập như các bước nêu trên

Trang 30

1.4 Nội dung quản lý hoạt độngdạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ở cấptrung học cơ sở

QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD là chuyển đổi thành công từ QL hoạt động DH lấy kiến thức sang QL hoạt động

DH lấy năng lực của người học (từ phát triển chương trình đến xây dựng môi trường DH và triển khai các khâu của quá trình DH đều xoay quanh trục năng lực của HS) làm mục tiêu DH

Trong nhà trường, mọi hoạt động đều nhằm phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng của hoạt động DH Tuy nhiên, hoạt động DH vẫn là trọng tâm của công tác QL ở nhà trường phổ thông nói chung và nhà trường THCS nói riêng QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS ở trường THCS cần tập trung ưu tiên các nội dung QL sau:

1.4.1 Quản lý mục tiêu, chương trình dạy học

Mục tiêu, chương trình DH là Pháp lệnh của Nhà nước do các chuyên gia

GD học, tâm lý học, xã hội học và các nhà QLGD, cùng phối hợp nghiên cứu để sắp xếp khoa học và được thể hiện trong SGK và phân phối chương trình Đây cũng chính là căn cứ pháp lý để CBQL dùng để QLGV

Để QL tốt việc thực hiện mục tiêu, chương trình DH ở nhà trường cần:

- Xây dựng kế hoạch DH: Đảm bảo dạy đủ số môn học, hoạt động bắt buộc và đủ thời lượng tối thiểu nêu trong kế hoạch DH Chủ động lựa chọn, cập nhật nội dung DH và đưa các nội dung GD địa phương theo quy định của chương trình từng môn học Phân phối thời lượng DH các môn học bắt buộc, các nội dung DH tự chọn theo đặc điểm nhận thức của HS

- Tổ chức thực hiện kế hoạch DH: hướng dẫn, giám sát, khuyến khích

GV xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung từng tiết giảng, từng bài, từng chương và từng môn học nhằm thực hiện đúng mục tiêu DH

Trang 31

- Tổ chức hoạt động đánh giá và tự đánh giá (định kỳ, không định kỳ, bất thường) trong đội ngũ GV về kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch theo chương trình THCS

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

- Chỉ đạo GV thiết kế bài học theo hướng phát triển năng lực cho HS Giúp GV hiểu rõ: mục đích; ý nghĩa của đổi mới DH theo hướng phát triển năng lực cho HS; vai trò, trách nhiệm của bản thân người GV trong việc đổi mới

Triển khai các văn bản, chỉ thị mới của Ngành về thực hiện chương trình DH như Nghị quyết 29 của Đảng, Nghị quyết 88 của Quốc hội, Nghị quyết 44 của Chính phủ,…

- QLGV đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS Chỉ đạo GV sử dụng các PPDH tích cực như DH nhóm, đóng vai, DH trải nghiệm, thực hành - thí nghiệm, DH giải quyết vấn đề,… Chỉ đạo GV đa dạng hóa hình thức tổ chức DH như DH cá nhân, DH nhóm, DH ngoài lớp,… nhằm tăng tính tích cực học tập và phát triển năng lực cho HS

- QL tốt việc chuẩn bị bài lên lớp, giờ lên lớp của GV bằng cách sau: Chỉ đạo nhóm, tổ chuyên môn thống nhất kế hoạch chuẩn bị bài lên lớp Cố gắng phát huy tối đa tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những cái mới trong việc soạn bài Chỉ đạo chi tiết, thống nhất về nội dung, tránh tình trạng dập khuôn, máy móc

Tích cực kiểm tra việc soạn bài, sổ thông báo, sổ báo bài của GV Thông qua báo cáo thường kỳ của tổ, nhóm chuyên môn, thông qua ý kiến của GV chủ nhiệm, GV bộ môn, PHHS và phỏng vấn HS, kiểm tra vở ghi của HS để tìm hiểu đánh giá việc thực hiện chương trình, duy trì nề nếp hoạt động DH

Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT trên

cơ sở đó vận dụng một cách linh hoạt giữa các bộ môn

Trang 32

Có kế hoạch dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm Qua việc dự giờ, CBQL

có cơ sở để phân tích sư phạm bài dạy, xác định được trình độ, năng lực sư phạm của GV, cách thức tổ chức, điều khiển lớp của GV từ đó giúp GV tìm ra mặt mạnh, mặt yếu để GV phấn đấu

1.4.3 Quản lý hoạt động học của học sinh

a Quản lý việc triển khai hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động DH nhằm phát triển tốt nhất cho từng HS, đảm bảo công bằng trong GD, phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của HS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS

QL hoạt động học của HS trong nhà trường hướng tới các đối tượng HS rất đa dạng, với những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng và các điều kiện học tập DH theo một chương trình giống nhau với cách thức tổ chức hoạt động DH giống nhau cho tất cả mọi đối tượng HS là không phù hợp với yêu cầu phát triển từng HS Do đó, GV phải có PPDH phù hợp với khả năng, trình độ nhận thức của HS, kích thích tính tích cực, tự giác của HS trong việc tiếp thu kiến thức nhờ đó mà nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD

b Quản lý việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh

Phối hợp QL việc hình thành kĩ năng tự học của HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD bao gồm các nội dung: Xây dựng động cơ học tập; Xây dựng kế hoạch học tập; Tự mình nắm vững nội dung tri thức; Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

QL việc hình thành kĩ năng tự học của HS nhằm:

- Giúp khơi gợi hứng thú học tập của HS để trên cơ sở đó HS có ý thức tốt

về nhu cầu học tập

- Giúp HS bước đầu hiểu được mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập

Trang 33

- Giúp HS tự mình nắm vững nội dung tri thức và tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản thân

c Quản lý đổi mới đánh giá kết quả học tập củahọc sinh theo mục tiêu phát triển năng lực

Xu hướng chung của thế giới hiện nay là chuyển từ hoạt động DH tập trung vào mục tiêu, nội dung chương trình sang tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy và học, đánh giá để phát triển học tập, nhằm hình thành các năng lực khác nhau cho HS

QL đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực đòi hỏi GV phải biết cách tạo tình huống, tạo môi trường tương tác thân thiện, tích cực, giúp mọi HS đều có cơ hội bày tỏ quan điểm cá nhân, tranh luận, phản biện nhờ đó tích cực hóa HS, nuôi dưỡng hứng thú,

tự tin của các em Một giờ dạy thành công là HS kém, trung bình đến HS khá, giỏi đều được kích hoạt, khám phá, trải nghiệm và kết thúc một giờ học/bài học, mỗi HS đều thu nhận được ở góc độ của mình, đều tự biến đổi bản thân

QL đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực tập trung theo các hướng sau:

- Sử dụng đa dạng các loại hình đánh giá, coi trọng đánh giá thường xuyên, định kì sau từng phần, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập

- Chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực suy ngẫm, tự phát triển bản thân, năng lực siêu nhận thức (nghĩ về cách suy nghĩ)

- Chuyển từ đánh giá một chiều (GV đánh giá) sang đánh giá đa chiều (không chỉ GV đánh giá mà HS cùng tham gia đánh giá - tự đánh giá)

- Tích hợp đánh giá vào quá trình DH, xem đánh giá là một PPDH

Trang 34

1.4.4 QL kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học

Kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH là công việc quan trọng không thể thiếu Hoạt động này nhằm thu thập thông tin, tiếp nhận các dữ kiện, đánh giá kết quả DH, đối chiếu với mục tiêu để có những quyết định tiếp theo trong quá trình điều hành hoạt động DH Như vậy,thông qua kiểm tra, đánh giá chủ thể QL dự báo được khả năng của GV có thể đạt được trong thực hiện nhiệm vụ được giao, xác định được những điểm mạnh và hạn chế của họ từ đó có sự hỗ trợ thích hợp Thứ hai, thông qua kiểm tra, đánh giá, chủ thể QL phải đánh giá được quá trình hoạt động của GV, đồng thời cung cấp cho GV thông tin phản hồi về hoạt động của họ Thứ ba, qua các số liệu

và thông tin có được nhờ kiểm tra, đánh giá giúp khẳng định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người được kiểm tra, tức là xác định hiệu quả hoạt động của GV

Để phát huy tác dụng, thúc đẩy hoạt động của người được kiểm tra, đánh giá thì chủ thể QL cần chú ý: Triển khai các văn bản quy định, yêu cầu

về kiểm tra đánh giá; Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá; Thực hiện kế hoạch kiểm tra đánh giá với các hình thức đa dạng như định kì, đột xuất nhưng phải đảm bảo công bằng, khách quan; Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá; Điều chỉnh và xử lý kịp thời những nội dung và thông tin sau kiểm

tra, đánh giá

1.4.5 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên

Trong nhà trường, GV là những người quyết định trực tiếp chất lượng

DH Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD, chủ thể QL cần có kế hoạch, dành thời gian, kinh phí cho hoạt động học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV

Nội dung bồi dưỡng GV bao gồm: Bồi dưỡng nhận thức chính trị, ý thức trách nhiệm; bồi dưỡng kiến thức; bồi dưỡng kĩ năng sư phạm Trong

DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS, GV cần được bồi dưỡng

Trang 35

cách thiết kế bài học nhằm phát triển năng lực cho HS như cách xác định mục tiêu, cách lồng ghép tích hợp nội dung hoặc tích hợp liên môn; cách thiết kế các hoạt động trong giờ học để HS phải hoạt động tìm tòi kiến thức, phải thực hành áp dụng lí thuyết vào thực tiễn; cách kiểm tra, đánh giá để thông qua kiểm tra, đánh giá cũng phát triển được năng lực… Những vấn đề này là hoạt động thường xuyên của GV, nhưng nay cần thực hiện khác trước nên sẽ gặp những khó khăn bởi thói quen đã hình thành nhiều năm không dễ vứt bỏ Do vậy còn cần phải bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm của mỗi GV trong công cuộc đổi mới hiện nay của GD

Các hình thức bồi dưỡng bao gồm: Bồi dưỡng tập thể hoặc bồi dưỡng

cá nhân Khi tổ chức bồi dưỡng tập thể, chủ thể QL có thể mời chuyên gia hay một GV nhà trường đã được tập huấn từ cấp trên làm báo cáo viên Chủ thể

QL cần có kiểm tra, khảo sát để tìm hiểu những vấn đề GV còn lúng túng trong thực hiện từ đó xây dựng chuyên đề bồi dưỡng phù hợp Để bồi dưỡng

cá nhân, chủ thể QL có thể cung cấp sách, tài liệu để GV tự bồi dưỡng hoặc chỉ đạo tổ chuyên môn phân công GV có tay nghề giúp đỡ GV ít kinh nghiệm Chủ thể QL khuyến khích GV học tập nâng cao trình độ, tạo điều kiện thời gian cho GV, nếu có điều kiện thì hỗ trợ một phần kinh phí cho GV

1.4.6 Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn

Trong trường THCS, QL hoạt động của các tổ chuyên môn gồm những nội dung sau:

QL việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch của tổ chuyên môn, bao gồm kế hoạch năm học; kế hoạch tháng, tuần; kế hoạch kiểm tra; kế hoạch sinh hoạt chuyên đề, … Việc QL nhằm đảm bảo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của tổ bám sát kế hoạch GD của nhà trường, sát với tình hình đội ngũ và nhiệm vụ được phân công của tổ Tuy nhiên, cũng cần tạo điều kiện để các tổ phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch

Trang 36

QL công tác chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng: QL việc thực hiện chương trình DH, QL việc soạn bài của GV, QL hoạt động DH trên lớp, QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, QL hồ sơ chuyên môn, đề xuất thi đua khen thưởng Cần có sự phân công nhiệm vụ hợp lý cho

tổ trưởng nhằm phát huy tối đa vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong công tác QL của nhà trường Cần khuyến khích các tổ trưởng có cách làm sáng tạo, chỉ đạo linh hoạt các hoạt động

QL việc xây dựng và phát triển đội ngũ: Xây dựng đội ngũ GV cốt cán

ở các bộ môn làm nòng cốt cho đổi mới DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS, thực hiện việc bồi dưỡng GV theo chu kì, bồi dưỡng theo chuyên

đề, nhất là các chuyên đề về DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS, thực hiện tốt việc kiểm tra đánh giá, xếp loại GV mỗi học kì và hàng năm theo quy định,…

QL việc tổ chức thực hiện các hoạt động DH, GD; việc phối hợp hoạt động với tổ chuyên môn khác, với các đoàn thể, GV chủ nhiệm và PHHS

QL CSVC, tài sản của tổ chuyên môn

QL sinh hoạt của tổ chuyên môn: Đây là nhiệm vụ cơ bản của tổ chuyên môn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV, góp phần nâng cao chất lượng DH, GD của nhà trường Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, góp phần đổi mới hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS

Xây dựng các tổ chuyên môn đoàn kết, nhất trí, các thành viên tích cực học hỏi, sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công tác

Trong hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS, việc

QL hoạt động của tổ chuyên môn đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi đây là nơi điều hành trực tiếp hoạt động DH, việc DH có đảm bảo theo đúng định hướng hay không chủ yếu dựa vào hoạt động chỉ đạo và giám sát của tổ chuyên môn Tổ chuyên môn sẽ định hướng cho GV từ khâu thiết kế bài học,

Trang 37

khâu thực hiện và khâu đánh giá kết quả học tập của HS Nếu tổ chuyên môn

có những thành viên tích cực, có năng lực giảng dạy tốt, có ý thức phấn đấu

và giúp đỡ nhau cùng phát triển trong quá trình đổi mới sẽ đem lại hiệu quả nhưng mong muốn Do vậy, việc QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS cần quan tâm đến hoạt động của các tổ chuyên môn, xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh, làm nòng cốt cho đổi mới DH

1.4.7 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, sử dụng thiết bị dạy học

CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động DH được coi là điều kiện tiên quyết, điều kiện không thể thiếu được trong chất lượng DH Do đó, nó có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng của một giờ dạy và việc phục vụ mục tiêu GD con người phát triển toàn diện của nhà trường

CBQL cần quan tâm chỉ đạo, tăng cường CSVC, đảm bảo những điều kiện vật chất tốt nhất cho hoạt động DH trong nhà trường

CBQL cần cung cấp đầy đủ sách hướng dẫn, sách tham khảo, SGK, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động DH trong nhà trường để GV và HS có thể thực hiện tốt mục tiêu DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Việc đổi mới căn bản và toàn diện GD có tác động mạnh mẽ đến hoạt động DH trong nhà trường Công tác QL hoạt động DH cũng cần thay đổi tương ứng theo yêu cầu, đó là yếu tố quan trọng quyết định để nâng cao chất lượng GD, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới

QL hoạt động DH ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục tập trung trọng tâm là chuyển từ QL hoạt động DH lấy kiến thức sang QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực với mục tiêu là hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS

Nội dung QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho

HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD bao gồm:

- QL mục tiêu, chương trình DH

- QL hoạt động dạy của GV

- QL hoạt động học của HS

- QL kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học

- QL bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV

- QL hoạt động của các tổ chuyên môn

- QL các điều kiện CSVC, sử dụng TBDH

Trong bối cảnh hiện nay, DH theo định hướng phát triển năng lực cho

HS là yêu cầu bắt buộc nhằm đáp ứng những yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Để QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực cho HS đạt hiệu quả thì hiệu trưởng phải nắm vững

hệ thống các văn bản quy định của các cấp QLGD đối với cấp học của mình Đồng thời, hiệu trưởng phải huy động được sự tham gia của tất cả các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, phải tạo được sự đồng thuận, quyết tâm cao trong nhà trường, sự đồng tình ủng hộ của các cấp QL, của PHHS và cả cộng đồng

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS

LÊ NGỌC HÂN, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Trường trung học cơ sở Lê Ngọc Hân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tình hình nhà trường

Trường THCS Lê Ngọc Hân tọa lạc tại 41 Lò Đúc, phường Phạm Đình

Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, nơi có hai hàng sao đen cao vút, thẳng tắp chạy dọc con phố Ban đầu là trường dành cho nữ sinh, chỉ có 10 lớp học do người Pháp thành lập vào năm 1921, trường mang tên Pháp, do một người Pháp làm hiệu trưởng Sau cách mạng tháng 8/1945, UBND Thành phố Hà Nội đã lấy tên của công chúa Lê Ngọc Hân - một nữ danh nhân tài sắc vẹn toàn trong lịch sử dân tộc Việt Nam để đặt tên cho trường Và tên trường

Lê Ngọc Hân được giữ mãi cho đến ngày hôm nay Trải qua bao biến đổi, trường THCS Lê Ngọc Hân vẫn luôn là một trong những trường dẫn đầu quận Hai Bà Trưng về truyền thống Dạy tốt - Học tốt với 37 năm đạt danh hiệu

“Tập thể lao động xuất sắc”, lá cờ đầu GD thủ đô, được Thủ tướng Chính phủ, Bộ GD và ĐT tặng Bằng khen Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng:

- Huân chương Lao động Hạng ba (1987)

- Huân chương Lao động Hạng hai (1991)

- Huân chương Lao động Hạng nhất (2000)

- Huân chương Độc lập Hạng ba (2016)

Trường THCS Lê Ngọc Hân nằm trên địa bàn có trình độ dân trí tương đối cao, đa số cha mẹ HS quan tâm, tích cực hỗ trợ nhà trường trong việc GD con, HS đa số có nề nếp, có ý thức chấp hành kỉ cương, vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức

Trang 40

Tập thể cán bộ, GV, nhân viên đoàn kết nhất trí cao, có tinh thần trách nhiệm với công tác được giao, nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, có ý thức trau dồi, vươn lên trong công tác GD Nhà trường luôn được đón nhận sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo trong mọi mặt hoạt động Với những điều kiện thuận lợi đó, nhà trường luôn giữ vững truyền thống dạy tốt, học tốt và là địa chỉ đỏ được cha mẹ HS và nhân dân tin tưởng, gửi gắm con em rèn luyện, học tập và bồi dưỡng

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên, nhà trường còn một khó khăn lớn nhất đó chính là còn chung CSVC với tiểu học Lê Ngọc Hân nên ảnh hưởng lớn đến việc triển khai các hoạt động ngoại khóa của nhà trường

2.1.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên của nhà trường

Nhà trường có một đội ngũ GV đầy đủ về số lượng và chất lượng, đáp ứng được những yêu cầu về đổi mới PPDH và DH theo định hướng phát triển năng lực cho người học Tổng số cán bộ GV là 70, trong đó 100% trình độ đạt chuẩn, 75% trên chuẩn, 12% có trình độ thạc sĩ Chúng tôi xin đưa ra bảng thống kê đội ngũ giáo viên của nhà trường trích ra từ tư liệu của văn phòng nhà trường

Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ giáo viên của nhà trường

Trình độ Đang theo

học Số năm công tác Đại

học

Cao đẳng

Thạc

TC LLC

T

Đại học

Thạc

< 5 năm 5-10 >10 >20

Ngày đăng: 21/04/2018, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và QL, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và QL
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
2. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương về khoa học QL, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
3. Nguyễn Đức Chính, Tài liệu bài giảng cao học QLGD, Chất lượng và QL chất lượng trong GD, Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và QL chất lượng trong GD
4. Hoàng Chúng (1984), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 1984
5. Hồ Ngọc Đại (2000), Tâm lí học DH, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học DH
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2000
6. Đặng Xuân Hải (2010), Chuyên đề cao học QLGD, QL sự thay đổi vận dụng nó trong quản lí GD, QL nhà trường, Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL sự thay đổi vận dụng nó trong quản lí GD, QL nhà trường
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2010
7. Nguyễn Công Giáp (2010), Tài liệu dành cho học viên cao học, QL nhà nước về GD, Học viện QLGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL nhà nước về GD
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 2010
8. Trần Kiểm (2002), Khoa học QL nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QL nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Nguyễn Kỳ chủ biên (1996), Mô hình DH tích cực lấy người học làm trung tâm, Trường CBQL&amp;ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình DH tích cực lấy người học làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Kỳ chủ biên
Năm: 1996
10. Nguyễn Minh Đường (2005), ĐT theo năng lực thực hiện, Tài liệu bồi dưỡng GV Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐT theo năng lực thực hiện
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2005
12. V.A.Xukhomlinxki, Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông, Hoàng Tâm Sơn lược dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông
13. Vũ Minh Tâm (2008), GD năng lực ĐT của người học, Tạp chí GD số 183 (kỳ 1-2/2008), tr.14-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD năng lực ĐT của người học
Tác giả: Vũ Minh Tâm
Năm: 2008
14. Nguyễn Thị Hồng Thủy (1998), ĐT năng lực thực hành, năng lực phán đoán để thích ứng với sự vận động của thời đại, Tạp chí Đại học và GD chuyên nghiệp số 3 - 1998, tr.9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐT năng lực thực hành, năng lực phán đoán để thích ứng với sự vận động của thời đại
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Thủy
Năm: 1998
15. Bộ GD và ĐT (2009), Chuẩn nghề nghiệp GVTHCS, GV trung học phổ thông, Ban hành kèm theo thông tư số 20/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp GVTHCS, GV trung học phổ thông
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2009
16. Bộ GD và ĐT (2010), DH, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình GD phổ thông, Tài liệu tập huấn GV Sách, tạp chí
Tiêu đề: DH, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình GD phổ thông
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2010
18. Nguyễn Lăng Bình, Cao Thị Thặng, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng (2010), DH tích cực - các phương pháp kĩ thuật DH, Dự án Việt - bỉ. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DH tích cực - các phương pháp kĩ thuật DH
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình, Cao Thị Thặng, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng
Năm: 2010
19. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện DH mới, Tài liệu tập huấn dự án phát triển THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện DH mới
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Năm: 2005
20. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1999), GD học đại cương, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1999
21. Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh toàn tập, tập V, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập, tập V
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1995
22. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), GD học, NXB GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD học
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1987

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w