1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

141 535 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VŨ BÍCH HIỀN

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, khích lệ, từ quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin cảm ơn:

- Ban giám đốc Học viện Quản lý Giáo dục, Trung tâm đào tạo sau Đại học;

- PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền - Cô giáo, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ dẫn chu đáo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn;

- Ban lãnh đạo, các đồng chí chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu;

- Xin ghi nhận sự động viên, chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập của các bạn học viên Cao học - Chuyên ngành QLGD - khóa 13;

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Lan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Lan

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của Luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG MẦM NON 8

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 8

1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 8

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10

1.2 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.2.1 Vị trí của trường mầm non 13

1.2.2 Mục tiêu giáo dục của trường mầm non 14

1.2.3 Các nội dung quản lý trường mầm non 17

1.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ TTCM trường mầm non 22

1.3.1 Vị trí, vai trò và đặc điểm của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 22

1.3.2 Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 26

1.3.3 Yêu cầu cơ bản đặt ra đối với tổ trưởng chuyên môn trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục 30

1.4 Nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 32

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 32

1.4.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm tổ trưởng chuyên môn 34

1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 36

1.4.4 Tổ chức, chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với hoạt động của Tổ trưởng chuyên môn 38

Trang 5

1.4.5 Thanh tra, kiểm tra đánh giá hoạt động của tổ trưởng chuyên môn 40

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 42

1.5.1 Các nhân tố khách quan 42

1.5.2 Các nhân tố chủ quan 43

Kết luận Chương 1 45

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, TP HÀ NỘI 46

2.1 Khái quát về hệ thống GD - ĐT Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 46

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Chính trị, Văn hoá - Xã hội của quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội 46

2.1.2 Khái quát về Giáo dục mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội 47

2.1.3 Đội ngũ 51

2.2 Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 53

2.2.1 Thực trạng về số lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 53

2.2.2 Thực trạng về cơ cấu đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 54

2.2.3 Thực trạng về chất lượng của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 57

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 67

2.3.1 Thực trạng về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 67

2.3.2 Thực trạng về công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 69

2.3.3 Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 70

2.3.4 Thực trạng về công tác tổ chức, chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với hoạt động của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 72

2.3.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 75

2.4 Đánh giá về thực trạng phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 80

2.4.1 Những kết quả đã đạt được 80

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 81

Trang 6

Kết luận Chương 2 82

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 83

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 83

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 83

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 83

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 83

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 84

3.1.5 Đảm bảo tính cấp thiết 84

3.1.6 Đảm bảo tính thực tiễn 84

3.2 Một số biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội 84

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các đối tượng về vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 84

3.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn và thống nhất quy trình quy hoạch, bổ nhiệm đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 87

3.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội 92

3.2.4 Đổi mới nội dung và phương pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với hoạt động của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 96

3.2.5 Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non phát huy tốt trình độ chuyên môn và năng lực quản lý của mình 99

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá công tác quản lý và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non 103

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất 105

Kết luận Chương 3 111

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 112

1 Kết luận 112

2 Khuyến nghị 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

6 LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng, trình độ đội ngũ quản lý trường MN quận

Hoàn Kiếm 51 Bảng 2.2: Độ tuổi, thâm niên đội ngũ cán bộ quản lý 52 Bảng 2.3: Thống kê số lượng, trình độ giáo viên trường mầm non quận Hoàn

Kiếm 52 Bảng 2.4: Số lượng đội ngũ TTCM các trường mầm non quận Hoàn Kiếm

giai đoạn 2013 - 2016 53 Bảng 2.5: Cơ cấu theo độ tuổi của TTCM các trường mầm non quận Hoàn

Kiếm trong năm học 2015 - 2016 54 Bảng 2.6 Cơ cấu theo giới tính của TTCM các trường mầm non quận Hoàn

Kiếm, TP Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 55 Bảng 2.7 Cơ cấu theo chuyên môn của TTCM các trường mầm non quận

Hoàn Kiếm, TP Hà Nội năm học 2015- 2016 56 Bảng 2.8 Cơ cấu theo thâm niên công tác của TTCM các trường mầm non

quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 56 Bảng 2.9 Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của đội ngũ

TTCM trường mầm non quận Hoàn Kiếm 58 Bảng 2.10 Trình độ đào tạo của TTCM các trường mẫu giáo quận Hoàn Kiếm,

TP Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 59 Bảng 2.11 Thực trạng năng lực chuyên môn của đội ngũ TTCM trường mầm

non quận Hoàn Kiếm 60 Bảng 2.12 Thời gian sinh hoạt của TCM các trường mầm non quận Hoàn

Kiếm 61 Bảng 2.13 Thực trạng nội dung hoạt động của tổ chuyên môn trường mầm

non quận Hoàn Kiếm 62 Bảng 2.14 Thực trạng hoạt động quản lý tổ chuyên môn của TTCM trường

mầm non quận Hoàn Kiếm 65 Bảng 2.15 Thực trạng công tác bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn trường mầm

non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 69 Bảng 2.16 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của TCM trường

mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 71 Bảng 2.17 Công tác quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với TCM trường

mầm non quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 73 Bảng 2.18 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá TCM trường mầm non quận

Hoàn Kiếm, TP Hà Nội 76 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp về phát

triển TTCM trường mầm non, quận Hoàn Kiếm TP Hà Nội 106

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào tạo Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm vận động, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục mầm non, xác định nhiệm vụ giáo dục mầm non là thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một

Trong mỗi nhà trường mầm non, Tổ chuyên môn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc chuẩn bị các điều kiện thực hiện các hoạt động dạy - học

trong nhà trường phổ thông Người tổ trưởng chuyên môn được ví như “cánh tay

nối dài của Lãnh đạo nhà trường”, trực tiếp điều hành các công việc cụ thể trong

hoạt động dạy - học Công tác lãnh đạo, quản lý của tổ trưởng chuyên môn là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, góp phần quan trọng đến chất lượng giáo dục của các nhà trường Trong đội ngũ giáo viên mầm non, Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) là những nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tự học, sáng tạo; họ là những giáo viên có chuẩn năng lực nghề nghiệp đạt mức độ cao, có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, là lực lượng đầu tàu, nòng cốt cho việc giáo dục và chăm sóc trẻ, có khả năng tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học ở các mức độ khác nhau, đóng vai trò chủ chốt trong việc nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục của một nhà trường

Trang 10

Những năm qua, ngành GD&ĐT đã có những chiến lược và các giải pháp để tăng cường hiệu quả công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL nhà trường nói chung và bậc giáo dục mầm non nói riêng Đặc biệt, công tác xây dựng

và quản lý đội ngũ TTCM đã đạt được kết quả đáng khích lệ Nhờ đó, hoạt động của các trường mầm non trên địa bàn quận Hoàn Kiếm từng bước được vận hành theo đúng nguyên lý giáo dục của Đảng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới đất nước Tuy vậy, bậc giáo dục mầm non nói chung và giáo dục mầm non quận Hoàn Kiếm nói riêng trong quá trình phát triển còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, chất lượng giáo dục chưa đồng đều; năng lực chuyên môn của một bộ phận GV còn hạn chế, chưa ý thức được một cách đầy đủ vai trò, nhiệm vụ của người GV trong giai đoạn hiện nay Một số cán bộ quản lý thiếu chủ động trong suy nghĩ, chưa theo kịp tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới Người Hiệu trưởng đã nhận thức được vai trò, vị trí của TTCM nhưng các biện pháp xây dựng và quản lý đội ngũ TTCM chưa thật phù hợp Việc bố trí tổ trưởng còn mang tính chủ quan, chưa có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng một cách bài bản Việc tổ chức kiểm tra và đánh giá các hoạt động chuyên môn chưa thật cụ thể; chưa phát huy được vai trò của đội ngũ TTCM trường mầm non Những nguyên nhân trên ảnh hưởng nhất định đến chất lượng giáo dục của các nhà trường

Những mặt hạn chế nêu trên, có thể do những nguyên nhân chủ yếu:

- Nhận thức về vai trò của đội ngũ TTCM trong việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường chưa đúng mức

- Ở nhiều trường mầm non trên địa bàn Quận chưa có qui hoạch phát triển đội ngũ TTCM Các cấp quản lý giáo dục, các nhà trường mầm non chưa đặt ra một cách cụ thể những tiêu chí đối với đội ngũ TTCM

- Việc đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTCM chưa được thực hiện một cách hiệu quả Hầu hết đội ngũ TTCM chưa được quan tâm bồi dưỡng về trình độ quản lý giáo dục một cách đúng mức

Là một cán bộ làm công tác quản lý trường Mầm Non thuộc Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, với những kinh nghiệm thực tế và những kiến thức lý luận được

Trang 11

học về quản lý giáo dục, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ

tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội”

với mong muốn đề xuất những biện pháp nhằm góp phần tích cực vào công tác phát triển đội ngũ TTCM từ đó từng bước nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm, TP, Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển đội ngũ TTCM trong các trường mầm non;

- Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ TTCM trường mầm non tại Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội từ đó đưa ra những kết quả đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó;

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phát triển đội ngũ TTCM trường mầm non tại Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội trong thời gian tới

- Đưa ra các khiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên nhằm tạo cơ sở tiền đề để phát triển đội ngũ TTCM trường mầm non tại Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường Mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường Mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Trang 12

5 Giả thuyết khoa học

Hoạt động phát triển tổ trưởng chuyên môn trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội trong nững năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn những tồn tại Chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non sẽ được nâng cao (Về phẩm chất chính trị; trình độ đào tạo; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý) đáp ứng chuẩn yêu cầu nghề nghiệp, thích nghi và đáp ứng được với sự phát triển, đòi hỏi ngày một cao của nghề nếu Hiệu trưởng trường mầm non có những biện pháp hiệu quả phát triển đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn (Chiến lược quy hoạch hợp lý; quy trình bổ nhiệm khoa học; kế hoạch, nội dung và phương pháp đào tạo bồi dưỡng phù hợp; Công tác chỉ đạo của HT kịp thời …)

- Về không gian: Nghiên cứu phạm vi tại Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;

- Về thời gian: Dữ liệu từ giai đoạn 2013 - 2016, các giải pháp đưa ra cho giai đoạn 2017-2022

- Khảo sát đánh giá thực trạng ở 19 trường MN công lập trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

- Số lượng điều tra: 270 người

Trong đó: + CBQL các trường mầm non: 57 người

+ Giáo viên mầm non: 192 người

- Trưng cầu ý kiến chuyên gia: 10 người

Trang 13

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm hương pháp luận

Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của đối tượng nghiên cứu, cụ thể là hoạt động phát triển TTCM trường mầm non với những ưu điểm cần phát huy và tồn tại cần khắc phục Nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trật tự logic

Qua khảo sát thực tế, phân tích để phát hiện những bất cập, tồn tại trong thực tiển về công tác phát triển TTCM và trên cơ sở thực tiễn đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển TTCM trường mầm non quận Hoàn Kiếm Hà Nội

7.2 Phương pháp thu thập thông tin

Nguồn số liệu:

- Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu được cung cấp từ phòng phòng Nội Vụ, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm, các trường Mầm non trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Hoàn Kiếm

- Ngoài những tài liệu được cung cấp trực tiếp từ các đơn vị trên, luận văn còn sử dụng hệ thống tài liệu là các văn bản pháp qui, các qui định về chính sách của Sở GĐ&ĐT TP Hà Nội, Bộ GD&ĐT, cũng như hệ thống tài liệu từ mạng internet và ý kiến trong các cuộc hội thảo và tọa đàm của ngành liên quan đến vấn

đề nghiên cứu

- Tất cả các tài liệu đều được tổng hợp, phân tích nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động phát triển đội ngũ TTCM trường mầm non tại Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

- Ngoài các số liệu thứ cấp trên, luận văn sẽ sử dụng nguồn số liệu sơ cấp được tác giả dự kiến sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế bằng cách phát Phiếu câu hỏi đối với 270 cán bộ quản lý, TTCM và giáo viên mầm non ở các trường mầm non công lập trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội đảm bảo tính đại diện của tất cả các trường, đối tượng giáo viên là hợp đồng cũng như viên chức,

Trang 14

thâm niên công tác Luận văn cũng tiến hành phỏng vấn sâu với các đối tượng là Lãnh đạo các phòng Nội vụ, phòng GD&ĐT, phòng LĐTB&XH, Hiệu trưởng các trường Mầm Non và các chuyên gia đầu ngành quản lý giáo dục bậc mầm non về nhân tố ảnh hưởng, quan điểm cũng như tính khả thi của các giải pháp đối với hoạt động phát triển đội ngũ TTCM trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm

Xử lý số liệu:

Sau khi có kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi, luận văn tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS để xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của từng tiêu chí trong bảng hỏi Đây là căn cứ để xếp thứ tự mức độ tầm quan trọng đối với từng tiêu chí, từ đó giúp cho luận văn rút ra được những nhận xét và đánh giá phù hợp với thực tế của hoạt động phát triển TTCM trường mầm non quận Hoàn Kiếm, TP

Hà Nội

Phân tích số liệu:

- Phương pháp so sánh: Luận văn thực hiện so sánh chủ yếu trong việc phân tích thực tế đạt được so với chỉ tiêu kế hoạch yêu cầu thực tế, so sánh với cơ cấu nguồn nhân lực giữa đối tượng là TTCM đối với các bộ phận khác trong nhà trường bậc mầm non Đồng thời phương pháp này cũng được dùng để so sánh, phân tích trong các trường hợp cụ thể được thể hiện qua các bảng số liệu hoặc sơ đồ

- Phương pháp tổng hợp, thống kê: Từ các số liệu đã thu được qua các năm, tác giả sẽ thống kê thành các bảng số liệu và thực hiện phân tích để đánh giá thực trạng, từ đó làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp

- Phương pháp phân tích đánh giá: Được luận văn sử dụng trong nghiên cứu

đề tài nhằm phân tích từng nội dung thông qua bảng số liệu tổng hợp để đưa ra những nhận định nhận xét đánh giá các hoạt động, chỉ tiêu để từ đó đưa ra các kết luận phù hợp

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 03 chương Nội dung cụ thể của các chương như sau:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường mầm non;

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn trường mầm non Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn trường mầm

non Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Sự phát triển của thực tiễn giáo dục đặt ra những yêu cầu ngày càng cao với giáo viên - những chủ thể quan trọng của quá trình dạy học và giáo dục trong trường học Vì lý do đó, các nghiên cứu về giáo viên rất được quan tâm và phát triển Ngay

từ khi bắt tay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V.I Lê nin đã rất coi trọng việc xây dựng ĐNGV Người viết: "Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có và không thể có được trong xã hội tư sản" Lê nin yêu cầu phải: "Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ tinh thần của giáo viên nhưng điều chủ yếu, chủ yếu

và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ." [tr.241]

Ở các nước phát triển, yêu cầu và tiêu chí của chất lượng giáo viên cũng được đặt ra theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục - đào tạo và nhu cầu tăng trưởng kinh tế Vì thế, chất lượng đội ngũ giáo viên đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ ra yêu cầu đối với một giáo viên cần có các phẩm chất:

1/ Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy;

2/ Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được "kho kiến thức" về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó;

3/ Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học;

4/ Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;

5/ Có năng lực quản lí, kể cả trách nhiệm quản lí trong và ngoài lớp học

Trang 17

Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1995 - do UNESCO tổ chức

đã nói đến những vai trò của người giáo viên trong thời đại mới, đó là: vai trò người thiết kế, vai trò người tổ chức, vai trò người cổ vũ, vai trò người canh tân Để thực hiện những vai trò này thì phải nâng cao chất lượng người giáo viên như:

1/ Các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp giảng dạy mới nhất;

2/ Giáo viên phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là người thợ dạy (chuyên gia truyền đạt kiến thức)

3/ Việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những qui định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền

Tháng 4 năm 2000, tại Dakar - Senégal, diễn đàn giáo dục cho mọi người do UNESCO tổ chức đã coi chất lượng giáo viên là một trong mười yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục, tức là giáo viên có động cơ tốt, được động viên tốt và có năng lực chuyên môn cao Năng lực chuyên môn cần phải có để đảm bảo chất lượng giáo dục: hiểu biết sâu sắc về nội dung môn học, có tri thức sư phạm, có tri thức về sự phát triển, có sự hiểu biết về sự khác biệt, hiểu biết về động cơ, có tri thức về việc học tập, làm chủ được các chiến lược dạy học, hiểu biết về việc đánh giá học sinh, hiểu biết về các nguồn của chương trình và công nghệ, am hiểu và sự đánh giá cao

về sự cộng tác, có khả năng phân tích và phản ánh trong thực tiễn dạy học

Một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công trong đổi mới giáo dục của các quốc gia trên thế giới là chú trọng sự phát triển nghề nghiệp của ĐNGV Hầu hết các quốc gia đều nhận thức được rằng, giáo viên không chỉ là những đối tượng cần thay đổi để phát triển sự nghiệp giáo dục, mà giáo viên còn là lực lượng tạo nên sự thay đổi quan trọng nhất trong công cuộc đổi mới, chấn hưng giáo dục của đất nước Vì vậy, muốn đổi mới được căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục, nhất định phải chú trọng phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên Nói cách khác, phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên là một yêu cầu then chốt của tiến trình đổi mới giáo dục Các nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên phục vụ yêu cầu này của đổi mới giáo dục

Trang 18

Báo cáo của Ủy ban quốc gia về Giáo dục và Tương lai của Hoa Kỳ các năm

1996, 1997, cho thấy các xu hướng chính trong nghiên cứu vấn đề này là:

(1) Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp giáo viên

(2) Nghiên cứu hỗ trợ các hoạt động thực tiễn để phát triển nghề nghiệp giáo viên Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của vấn đề phát triển nghề nghiệp giáo viên, nhiều tổ chức trên thế giới đã đặt hàng các nghiên cứu về vấn đề này với mục đích xác định các con đường hiệu quả để hỗ trợ các chương trình, các vấn đề phát triển nghề nghiệp giáo viên một cách hiệu quả

(3) Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho giáo viên Theo đó, nghiên cứu để nâng cao chất lượng công tác này theo quan điểm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên rất được coi trọng

(4) Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp giáo viên như một yêu cầu của tiến trình thay đổi

Một trong những nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên là nghiên cứu xây dựng và chuyển giáo các mô hình phát triển nghề nghiệp của giáo viên

Nhiều mô hình được phát triển và thực hiện ở nhiều quốc gia để phát huy và

hỗ trợ giáo viên phát triển nghề nghiệp từ khi họ bắt đầu khởi nghiệp đến khi nghỉ hưu Điều đáng chú ý là các mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên được trình bày đều là sự kết hợp các mô hình, và sự kết hợp này cũng hết sức đa dạng, tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi quốc gia Mặc dù có khá nhiều các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, trong đó có đề cập đến việc việc phát triển ở vị trí tương đương với TTCM Tuy nhiên, theo tác giả nghiên cứu được biết thì chưa có một nghiên cứu nào của nước ngoài nghiên cứu cụ thể vấn đề phát triển đội ngũ TTCM

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển ĐNGV gắn liền với lịch sử phát triển của nền giáo dục Việt Nam Hơn năm mươi năm xây dựng và phát triển, nền giáo dục nước ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học đáp ứng một cách tích cực nhu cầu nâng

Trang 19

cao dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của xã hội Hơn năm mươi năm phát triển giáo dục là hơn năm mươi năm không ngừng phát triển ĐNGV trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Vấn đề phát triển ĐNGV đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước

ta hết sức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản “Các thầy cô giáo có nhiệm vụ nặng

nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc” “các cô, các chú đã thấy trách nhiệm

to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêm lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ” [tr.114]

Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ Tịch, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển ĐNGV, trong đó có việc nghiên cứu về đội ngũ TTCM Theo đó, nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ TTCM đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Ðào tạo Nghiên cứu về ĐNGV và đội ngũ TTCM còn được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi mô Nhiều Hội thảo khoa học về chủ đề này dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của các tác giả: Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Thanh Bình; Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Thành Hoàn; Trần

Bá Hoành;…

Những nhà nghiên cứu giáo dục và quản lí giáo dục thực tiễn rất quan tâm vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV và đội ngũ TTCM Trong bài viết “Vai trò của đội ngũ TTCM trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục” của tác giả Nguyễn Quốc Chí đã chỉ ra vai trò rất quan trọng của đội ngũ TTCM trong việc tham mưu, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học đối với ĐNGV Trong đó tác giả đã nhấn mạnh đến việc phát huy vai trò của đội ngũ TTCM trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc đổi mới phương pháp dạy học

Trang 20

“Tăng cường hoạt động của tổ chuyên môn trong các trường phổ thông” đăng trên trên tạp chí Giáo dục tháng 11/2010, tác giả Trần Hải Sơn đã chỉ ra những vấn đề bất cập và hạn chế đồi với hoạt động của tổ chuyên môn từ vấn đề nhận thức, đến vai trò của TTCM Từ đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn từ khâu cách thức tổ chức đến đổi mới nội dung hoạt động của tổ chuyên môn

“Các biện pháp quản lý đội ngũ TTCM trường phổ thông của Hiệu trưởng” đăng trên tạp chí khoa học của Trường ĐH Huế, tác giả Nguyễn Hải Châm đã nêu lên vai trò của đội ngũ TTCM, đồng thời chỉ ra trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc quản lý và phát triển đội ngũ TTCM trong các trường phổ thông Đặc biệt tác giả đã đề xuất những biện pháp quản lý đội ngũ TTCM cụ thể để giúp cho Hiệu trưởng khai thác được tối đa hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn Từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông

Bên cạnh đó còn một số nghiên cứu khoa học đã đề cập đến vai trò của TTCM trong quá trình phát triển ĐNGV như: Trong bài “Nghề và Nghiệp của người giáo viên” đăng tải trong Kỷ yếu Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người giáo viên Tác giả đã nhấn mạnh đến vấn đề “lý tưởng sư phạm”, cái tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của giáo viên, thôi thúc người giáo viên sáng tạo, thúc đẩy người giáo viên không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ Từ đó, tác giả đề nghị cần phải xây dựng các TCM theo mô hình “đồng thuận” mà ở đó giáo viên trong quan hệ với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề”; đồng thời, những yêu cầu về năng lực chuyên môn của người giáo viên là nền tảng của mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ XXI: sáng tạo và hiệu quả [tr.6]

Trong bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả Nguyễn Thanh Hoàn đã trình bày khái niệm chất lượng giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của các nước thành viên OECD Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng của một giáo viên có năng lực

Trang 21

qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục Tác giả cũng đề cập những chính sách cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên

ở cấp vĩ mô và vi mô; từ đó, tác giả nhấn mạnh đến ba vấn đề nguồn quyết định chất lượng giáo viên là: bản thân người giáo viên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài [tr.6-9]

Từ quá trình tổng quan cho thấy, nền kinh tế thế giới đang chuyển sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức; để đảm bảo cho sự phát triển của nó thì yếu tố Giáo dục và Đào tạo, khoa học và công nghệ được coi là nguồn lực quyết định Do

đó yêu cầu về chất lượng Giáo dục và Đào tạo ngày càng cao để đào tạo ra những lớp người lao động năng động, trí tuệ, làm chủ công nghệ thông tin Để nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục có ý nghĩa quyết định Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý nói chung, trong đó phát triển đội ngũ TTCM nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non hiện nay

Tuy nhiên, Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ TTCM nói chung và đội ngũ TTCM trường mầm non nói riêng còn khá mới mẻ nên những công trình nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều, thiếu hệ thống Với thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn trường mầm non nước ta hiện nay, thì đội ngũ TTCM cần được quan tâm nghiên cứu để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển đội ngũ TTCM cả vê qui mô, cơ cấu và chất lượng

1.2 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.1 Vị trí của trường mầm non

Trong hệ thống Giáo dục quốc dân, Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên có

vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn lực con người, đặt nền móng cho

sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ của trẻ Việc thiếu quan tâm đến giáo dục mầm non chính là sự bỏ lỡ cơ hội cải thiện triển vọng cho trẻ em Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Thụy Điển coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời'' và thực hiện chính sách: trường mầm non là

Trang 22

trường tự nguyện do chính quyền địa phương quản lý, trẻ 5 tuổi có thể theo học không mất tiền Luật Hệ thống giáo dục quốc gia Indonesia đã công nhận giáo dục mầm non là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với giáo dục mầm non nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em Còn theo ông Sheldon Shaeffer, Giám đốc Văn phòng Giáo dục UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương, giáo dục mầm non thúc đẩy sự phát triển tình cảm cũng như các kỹ năng về ngôn ngữ, nhận thức và thể chất của trẻ, chính những kỹ năng mà đứa trẻ tiếp thu được qua các chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho hoạt động học tập sau này của trẻ, bởi đây là giai đoạn phát triển đặc biệt quan trọng của

bộ não trẻ Ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục mầm non Trong buổi lễ giới thiệu và giao nhiệm vụ cho nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân, Nguyên Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã lưu ý: “So với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho giáo dục mầm non Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam mà Bộ trưởng và toàn ngành cần

cố gắng khắc phục trong thời gian ngắn nhất” Giai đoạn trẻ em từ 0-6 tuổi có vị trí cực kỳ quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ Do vậy để đảm bảo sự nghiệp giáo dục mầm non, vừa có thể mở rộng được quy mô, vừa có thể nâng cao chất lượng theo mục tiêu đào tạo của bậc học, vấn đề có ý nghĩa quan trọng đặt ra là phải phát triển đồng bộ, mạng lưới trường lớp và tăng cường cơ sở vật chất trường học, nâng cao chất lượng đội ngũ Đó là điều kiện thiết yếu ban đầu cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non

1.2.2 Mục tiêu giáo dục của trường mầm non

Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành GDMN, là trường liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GDMN, được tổ chức theo các loại hình công lập, chất lượng cao, dân lập, tư thục Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách

Trang 23

Theo điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 13 tháng 2 năm 2014 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non:

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo

- Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

+ Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;

+ Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;

Trang 24

+ Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 35 trẻ;

- Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính

- Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đến nhà trẻ (gọi là điểm trường) Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không

có quá 7 điểm trường

Điều 22, Luật GD bổ sung và sửa đổi 2009 nêu: "Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một"

Mục tiêu giáo dục Mầm non được cụ thể hóa trong chương trình GDMN ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ

em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”

Thực hiện nội dung giáo dục toàn diện và ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo

Tuyên truyền và hướng dẫn công tác nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Phối hợp với các ban ngành khác trong

xã hội quan tâm đến những trẻ em thiệt thòi, diện chính sách

Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc nuôi con khỏe, dạy con ngoan, đáp ứng nhu cầu xã hội "Dạy trẻ thành nhân trước khi thành tài”

Trang 25

1.2.3 Các nội dung quản lý trường mầm non

Quản lý là sự tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội Hiểu một cách ngắn gọn thì quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (tập thể những người lao động) nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Đó là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là khâu đầu tiên, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách Mục tiêu của GDMN là định hướng, điều khiển toàn bộ công tác quản lý GDMN Do vậy, công tác quản lý trường mầm non có những nội dung cơ bản sau đây:

 Quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là trọng tâm trong các nhà trường, vì vậy quản lý hoạt động dạy và chăm sóc trẻ (hay quản lý chuyên môn) là trọng tâm của hoạt động quản lý nhà trường Quản lý hoạt động dạy và chăm sóc trẻ có liên quan đến mọi mặt của quản lý nhà trường và bao gồm các nội dung sau:

- Nắm vững kế hoạch dạy học, các quy định, quy chế chuyên môn và các văn bản pháp quy, các hướng dẫn thực hiện chương trình môn học của cấp trên; giúp các đối tượng quản lý nâng cao nhận thức, có ý thức trách nhiệm và thái độ công tác tốt

- Xây dựng mục tiêu, chương trình, kế hoạch và thời khoá biểu dạy học, xây dựng quy chế chuyên môn, nội quy dạy học và các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng dạy học phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chương trình đặt ra

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, tổ chức đào tạo - bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Xây dựng chế độ đãi ngộ, nâng cao đời sống vật chất và tình thần, vị thế xã hội của nhà giáo

Trang 26

- Chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, giảng dạy theo kế hoạch dạy học, chương trình môn học theo thời khoá biểu của nhà trường Trong việc quản lý hoạt động dạy học cần chú trọng tới việc quản lý nền nếp dạy học, quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm tích cực hoá hoạt động dạy học

- Quản lý tốt người học và lớp học trong các hoạt động học tập, nền nếp học tập, các hoạt động ngoại khoá, hoạt động ngoài lớp, ngoài trường

- Quản lý tốt các nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện, phòng thí nghiệm đảm bảo cho các hoạt động dạy học

- Tổ chức tốt các phong trào thi đua, tạo lập môi trường sư phạm lành mạnh Xây dựng các tập thể giáo viên, học sinh tích cực

- Phát huy vai trò và sức mạnh của tổ chức Đảng, các đoàn thể quần chúng, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong việc nâng cao chất lượng dạy học

- Huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nhà trường phục vụ hoạt động dạy học

 Quản lý nguồn nhân lực - nhân sự

Nội dung quản lý nhân lực - nhân sự luôn có vị trí đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Quản lý nhân lực - nhân sự thông qua việc tuyển dụng, sử dụng đúng người, đúng việc là một động lực quan trọng, quyết định chất lượng dạy học và giáo dục Bên cạnh đó quản lý học sinh và quản lý lớp học cũng là một nội dung quản lý đặc thù của quản lý nhà trường

- Nguồn nhân lực của trường mầm non là lực lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên với năng lực chuyên môn của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường

- Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là vốn quý nhất để phát triển nhà trường Tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng cho các hoạt động, cho sự phát triển của nhà trường

Quản lý nguồn nhân lực trong nhà trường mầm non là quản lý con người, quản

lý đội ngũ trong hội đồng sư phạm nhà trường

Trang 27

Trong nhiều trường hợp, có thể sử dụng hai thuật ngữ quản lý nguồn nhân lực

và quản lý nhân sự thay thế cho nhau Nhưng nếu đi sâu vào ý nghĩa của hai cụm từ quản lý nguồn nhân lực và quản lý nhân sự, thì có những sự khác nhau

Quản lý nhân sự: Đây là một khái niệm được sử dụng từ lâu khi các nhà quản

lý phải quản lý người trong tổ chức Quản lý nhân sự trong tổ chức được hiểu nhiều hơn về khía cạnh hành chính Đó là những hoạt động áp dụng các nguyên tắc quy định của tổ chức, cơ quan như tiền lương, tiền thưởng, nghỉ phép, nghỉ lễ để quản lý con người nhằm làm cho họ thực hiện các hoạt động của họ một cách tốt nhất Như vậy, quản lý nhân sự đặt vấn đề đến từng con người cụ thể trong tổ chức, muốn chỉ các khả năng tác động đến đội ngũ hiện có để họ đáp ứng được đòi hỏi của tổ chức

Trong khi đó, quản lý nguồn nhân lực mang ý nghĩa rộng hơn quản lý nhân sự Quản lý nguồn nhân lực mang tính chất khái quát và xem tổ chức như là một thực thể cần có tác động từ bên ngoài và kết hợp với bên trong để quản lý

Quản lý nguồn nhân lực là bước phát triển cao hơn của quản lý nhân sự khi nó

đề cập đến cả việc quản lý các quan hệ con người sản xuất, lao động, và cả quan hệ với những người từ bên ngoài sẽ vào làm việc cho tổ chức (nguồn lực dự trữ hay tiềm năng của tổ chức), đề cập đến yếu tố thị trường lao động của tổ chức Chính vì vậy, có người gọi quản lý nguồn nhân lực là quản lý quan hệ sản xuất

Như vậy, nguồn nhân lực của một tổ chức không chỉ là những con ngời đang làm việc trong tổ chức mà còn nhằm chỉ những nguồn khác có thể bổ sung cho tổ chức Điều đó cũng có nghĩa là khi nói đến quản lý nguồn nhân lực của tổ chức cũng nhằm chỉ khả năng tác động của tổ chức đến lực lượng lao động tiềm năng bên ngoài tổ chức

Quản lý nguồn nhân lực hiểu theo khái niệm vĩ mô khi đặt nguồn nhân lực của

tổ chức trong tổng thể nguồn nhân lực quốc gia Như vậy, yếu tố nguồn nhân lực tổ chức phát triển phụ thuộc không chỉ yếu tố bên trong của tổ chức mà còn chứa đựng nhiều yếu tố bên ngoài của tổ chức

Trang 28

Như vậy, vấn đề quản lý nguồn nhân lực không chỉ là đơn thuần chỉ là vấn đề quản trị hành chính nhân viên

Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên ở trong tập thể sư phạm Tập thể sư phạm trong trường học là tổ chức của tập thể lao động sư phạm, đứng đầu là hiệu trưởng Tập thể sư phạm liên kết các giáo viên, cán bộ, nhân viên thà nh một cộng đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường

Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu, quan trọng nhất trong tập thể sư phạm nhà trường làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường

Như vậy, xét về mặt nội dung, quản lý đội ngũ bao gồm các loại hoạt động là: Tuyển dụng và bổ nhiệm; Đào tạo, bồi dưỡng; Duy trì đãi ngộ; Quy hoạch

Công tác quản lý đội ngũ giáo viên tập trung vào các hoạt động chủ yếu:

- Lựa chọn giáo viên

- Đảm bảo thời gian và tính thống nhất của quá trình dạy học

- Giám sát: quan sát giờ dạy trên lớp của giáo viên, cung cấp thông tin ngược

về kĩ năng dạy học, đưa ra các chỉ dẫn và hỗ trợ cho từng giáo viên

- Cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ

- Đánh giá giáo viên

 Phát triển nguồn nhân lực

Quan điểm xem “con người là nguồn vốn - vốn nhân lực” cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kịnh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân” (9)

Quan điểm của các nhà nghiên cứu của UNDP cho rằng: "Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của năm nhân tố: giáo dục - đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người Trong quá trình tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực, những nhân tố này luôn gắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau, trong đó, giáo dục - đào tạo là nhân tố nền tảng, là cơ sở của tất cả các nhân tố khác Nhân tố sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và giải

Trang 29

phóng con người là những nhân tố thiết yếu, nhằm duy trì và đáp ứng sự phát triển bền vững nguồn nhân lực Nền sản xuất càng phát triển, thì phần đóng góp của trí tuệ thông qua giáo dục - đào tạo ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với đóng góp của các yếu tố khác trong cơ cấu giá trị sản phẩm của lao động" (9)

Quan điểm sử dụng năng lực con người của ILO cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực đó để tiến đến có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân” Trên giác độ vi mô, có quan điểm cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là quá trình thực hiện tổng thể các chính sách và biện pháp thu hút, duy trì và đào tạo nguồn nhân lực nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên cả ba phương diện thể lực, trí lực, tâm lực; điều chỉnh hợp lý quy mô,

cơ cấu nguồn nhân lực một cách bền vững và hiệu quả”

Với quan điểm trên, nội hàm khái niệm phát triển nguồn nhân lực bao gồm:

- Về mục tiêu, phát triển nguồn nhân lực là hoàn thiện và nâng cao năng lực lao động và năng lực sáng tạo của nguồn lực con người trong doanh nghiệp cho phù hợp với công việc trong hiện tại và thích ứng với sự đổi mới trong tương lai

- Về tính chất, phát triển nguồn nhân lực là một quá trình mang tính liên tục và chiến lược nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp về nguồn lực con người

- Về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm: hợp lý hóa quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, phát triển nguồn nhân lực về chất lượng (trên cả 3 phương diện thể lực, trí lực và tâm lực) là nội dung trọng yếu

- Về biện pháp, phát triển nguồn nhân lực được hiểu là quá trình thực hiện tổng thể các chính sách và biện pháp thu hút, duy trì và đào tạo mang tính chất “đầu

tư chiến lược” cho nguồn lực con người của doanh nghiệp

 Quản lý cơ sở vật chất

- Nguồn lực vật chất của trường mầm non là toàn bộ cơ sở vật chất trường học với tất cả các phương tiện vật chất được sử dụng để thực hiện mục tiêu của nhà trường, bao gồm: đất đai, tài sản, trang thiết bị, công cụ dụng cụ (hữu hình) và

Trang 30

phần mềm, bản quyền sáng chế phát minh, danh tiếng, uy tín (vô hình) của nhà trường Cái lõi của cơ sở vật chất trường mầm non chính là các thiết bị dạy học

- Cơ sở vật chất quyết định năng suất lao động và hiệu quả các hoạt động của trường mầm non

- Quản lý cơ sở vật chất gồm các nội dung chủ yếu sau: phân tích thực trạng; đánh giá nhu cầu; xây dựng kế hoạch sử dụng, bảo quản, bổ sung, tu sửa, mua sắm mới; chỉ đạo việc sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, công năng phòng học bộ môn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

- Nguồn tài chính ngoài Ngân sách Nhà nước là tất cả những yếu tố về nguồn vốn tiền tệ mà Nhà nước cho phép các trường được huy động trực tiếp trong khuôn khổ thực hiện xã hội hoá nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho trường và được sử dụng theo chế độ quy định để thực hiện mục tiêu của nhà trường

Hiệu trưởng phải trực tiếp phụ trách công tác này (chủ tài khoản); giúp việc cho Hiệu trưởng thường có người trợ lý là cán bộ kế toán và thủ qũy

Hiệu trưởng phải chỉ đạo sao cho các cán bộ này biết cách giữ tiền và tiêu tiền đúng với chính sách nhà nước ban hành, song phải làm cho đồng tiền thành động lực thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu của quá trình giáo dục, chứ không phải kiềm chế quá trình giáo dục (giữ tiền lại không tiêu hoặc tiêu sai mục đích)

1.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ TTCM trường mầm non

1.3.1 Vị trí, vai trò và đặc điểm của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non

Tổ chuyên môn:

Theo Điều lệ của trường mầm non được quy định hợp nhất tại Quy định số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, cơ cấu của trường mầm non bao gồm:

Trang 31

- Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện

tổ văn phòng Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác Chủ tịch Hội đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng Số lượng thành viên Hội đồng trường có 7 hoặc 9 người

- Ban Giám hiệu bao gồm: Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng

- Tổ Chuyên môn: Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấp dưỡng Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó

- Tổ Văn phòng: Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán và nhân viên khác

Theo quy định của Điều lệ trường mầm non cho thấy, tổ chuyên môn là một

bộ phận cấu thành của trường mầm non Các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức đoàn thể trong thực hiện các nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác của chiến lược phát triển nhà trường để đưa nhà trường đạt được các mục tiêu đã đề ra

Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, trong đó trọng tâm là hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng nhất thiết phải tập trung dựa vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ và hoạt động sư phạm của GV Đặc biệt, TCM là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểu nắm vững tâm tư, tình cảm và những khó khăn trong đời sống của các GV, NV kịp thời động viên, giúp đỡ GV, NV trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ của người GV,

NV trong trường mầm non

Chức năng tổ chuyên môn:

- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non

- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định

Trang 32

- Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo lứa tuổi trong nhà trường

Nhiệm vụ tổ chuyên môn:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

- Tham gia đánh giá, xếp loại: giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; nhân viên cấp dưỡng theo quy định của ngành, của trường

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên, nhân viên

Tổ trưởng chuyên môn:

Tổ trưởng chuyên môn là một chức danh đã được quy định cụ thể trong Điều

lệ trường mầm non, thể hiện một vị trí và vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của nhà trường Điều này được thể hiện cụ thể ở vị thế và quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn như sau:

Vị trí, vai trò của tổ trưởng chuyên môn:

- Tổ trưởng CM ở trường mầm non theo quy định do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học Nhiệm kỳ của TTCM theo từng năm học, hết một năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới tùy theo điều kiện và yêu cầu của từng trường

- Sau khi có quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng, TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của GV, nhân viên trong phạm vi của tổ chuyên môn được phân công đảm trách

- Tổ trưởng CM là một CBQL được hưởng phụ cấp chức vụ theo các văn bản qui định hiện hành

Quyền hạn của tổ chuyên môn:

Trang 33

- Quyền quản lý, điều hành các hoạt động của tổ: lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, triệu tập, hội ý, họp tổ

- Quyền quyết định các nội dung sinh hoạt tổ trên cơ sở các kế hoạch

- Quyền theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của các thành viên trong tổ, giúp Hiệu trưởng có cơ sở đánh giá giáo viên, nhân viên một cách chính xác

- Quyền được tham dự các cuộc họp, hội nghị chuyên môn có liên quan đến chương trình hoạt động của tổ khi cấp trên tổ chức

- Quyền được ưu tiên bồi dưỡng về chuyên môn do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức, được hưởng các chế độ chính sách về mặt vật chất và tinh thần theo các văn bản pháp luật hiện hành

- Quyền tư vấn, đề xuất với Hiệu trưởng những vấn đề về chuyên môn Đề nghị Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

- Quyền tham gia vào hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường, là một trong những thành viên chính thức của hội đồng

Như vậy, mỗi nhà trường mầm non cần xác định rõ vị trí, nhiệm vụ, vai trò

và quyền hạn của TTCM để góp phần cho hoạt động TCM có chất lượng và hiệu quả Chất lượng và hiệu quả hoạt động của TCM phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, năng lực và tính năng động của người TTCM Tổ chuyên môn trong trường mầm non có vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Để thực hiện thành công những vấn đề đó đều phải thông qua hoạt động thực tiễn của người tổ trưởng và các thành viên trong TCM Do vậy, người tổ trưởng cần phải nhận thức sâu sắc, đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm cao, có đầy đủ phẩm chất, năng lực và biết quản lý tổ một cách khoa học

Trang 34

1.3.2 Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn trường mầm non

1.3.2.1 Thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chuyên môn

Tổ trưởng chuyên môn trường mầm non thực hiện nhiệm vụ quản lý TCM với các nội dung quản lý cụ thể như sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động của tổ; hướng dẫn giáo viên xây dựng các KH cá nhân tương ứng với nhiệm vụ của họ

- Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: Quản lý thực hiện chương trình dạy học, giáo dục theo qui định; quản lý việc soạn bài của GV, quản lý việc tổ chức kế hoạch giáo dục một ngày cho trẻ, quản lý việc kiểm tra đánh giá chất lượng trẻ, quản lý công tác ngoại khóa học tập, quản lý hồ sơ chuyên môn, quản lý thực đơn, chế độ dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của trẻ, quản lý sức khỏe trẻ…

- Xây dựng và phát triển đội ngũ: Phân công giáo viên phụ trách lớp theo lứa tuổi học sinh, chủ nhiệm lớp, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, nhân viên cấp dưỡng: bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì, bồi dưỡng theo chuyên

đề, bồi dưỡng qua thăm lớp, dự giờ, qua hội giảng, qua tổ chức giao lưu, nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, qua tự học; tham gia kiểm tra đánh giá xếp loại GV, nhân viên hàng năm theo qui định, tham mưu trong thực hiện chế độ chính sách cho GV, nhân viên cấp dưỡng

- Thực hiện công tác tham mưu, phối hợp các hoạt đông: Tham mưu với ban giám hiệu trong tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc, giáo dục; phối hợp với các TCM khác, với giáo viên chủ nhiệm, với đoàn thể, với CMHS và cộng đồng… trong giáo dục HS và huy động nguồn lực phát triển nhà trường

- Quản lý cơ sở vật chất tài sản của TCM…

- Là cầu nối giữa Hiệu trưởng và GV trong tổ về thông tin 2 chiều nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Hiệu trưởng có thông tin để đánh giá chính xác GV, nhân viên cấp dưỡng, trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ của họ từ đó phân công GV, NV hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho GV, NV trong tổ các chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên

Trang 35

1.3.2.2 Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Hiệu trưởng

Tổ trưởng chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu cho Hiệu trưởng để có những quyết định chính xác, kịp thời; bố trí, sắp xếp công việc, kế hoạch rõ ràng, hợp lý trong điều hành các hoạt động của nhà trường Công tác tham mưu của TTCM tập trung vào một số nội dung cụ thể sau đây:

Tham mưu cho hiệu trưởng về các hoạt động giáo dục và chăm sóc trẻ

- Nội dung tham mưu

+ Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch nhà trường, xây dựng các hoạt động của TCM phù hợp với kế hoạch và hoạt động chung của nhà trường

+ Xây dựng, phát triển đội ngũ, bồi dưỡng GV, NV giỏi và giúp đỡ kèm cặp

GV, NV còn yếu

+ Đề nghị hỗ trợ các điều kiện và các biện pháp tháo gỡ lúc cần thiết

- Biện pháp tham mưu:

+ Tham gia góp ý xây dựng các kế hoạch của nhà trường như: KH phát triển, tuyển sinh, dạy học; KH đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, NV;

KH xây dựng cơ sở vật chất, bếp ăn, các hoạt động dịch vụ của nhà trường; xây dựng thực đơn ăn cho trẻ và các hoạt động khác trong năm học; chức năng, nhiệm

vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường; các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định

kỳ trong năm học

+ Tham gia góp ý xây dựng các nội dung, biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm Tổ trưởng CM góp ý cụ thể các nội dung, tiêu chuẩn, tiêu chí của công tác thi đua của GV, NV và HS như: Bảng điểm thi đua của GV, bảng điểm thi đua của các lớp hàng tuần, hàng tháng, học kỳ và năm học

+ Tham gia góp ý xây dựng lề lối làm việc, các nội quy, quy chế hoạt động của đơn vị, cụ thể là nghị quyết cán bộ - viên chức năm học, quy chế thực hiện dân chủ của nhà trường, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thực hiện công khai… nhằm bảo đảm những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện thành công nhiệm vụ năm học của nhà trường

Trang 36

+ Tư vấn, phản biện chính xác giúp Hiệu trưởng chỉ đạo hiệu quả hơn, sâu sát hơn, hoặc kịp thời điều chỉnh các quyết định đã ban hành chỉ đạo hoạt động chăm sóc, giáo dục cho phù hợp với điều kiện thực tế và các qui định trong việc thực hiện CT, nội dung, PPDH theo môn học từng lĩnh vực phát triển của trẻ, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục khác, thời gian tiến hành phù hợp với mục tiêu

đề ra…như: tổ chức hoạt động chuyên đề ở TCM; các hoạt động giáo dục ngoại khóa; chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ…Bên cạnh đó, TTCM còn phải thực hiện đúng, đủ các yêu cầu của công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học theo

sự chỉ đạo, phân công của Hiệu trưởng

+ Xây dựng kế hoạch và trực tiếp thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV, NV trong tổ nhằm góp phần nâng cao chất lượng của TCM nói riêng và chất lượng của nhà trường nói chung Tổ trưởng CM đề nghị chính xác người cần được bồi dưỡng thành GV, NV giỏi, GV, NV yếu cần được kèm cặp, cụ thể:

+ Xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể, chi tiết, có nghĩa là phải trả lời được các câu hỏi: Ai tham gia? Ai phụ trách? Nội dung bồi dưỡng/ kèm cặp? Thời gian - thời điểm? Biện pháp thực hiện? Dự báo kết quả?

+ Đề xuất nhân sự để xây dựng cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, sắp xếp công việc của TCM đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa trong các hoạt động của nhà trường

+ Trong trường hợp cần thiết có thể đề nghị lãnh đạo giải quyết những

“vướng mắc” kịp thời như: mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ hoạt động dạy học; đồ dùng phục vụ hoạt động chăm sóc trẻ hoặc điều chỉnh kế hoạch phân công khi cần thiết

Tham mưu cho hiệu trưởng về công tác phân công giáo viên, nhân viên

- Những nội dung tham mưu:

+ Cung cấp cho Hiệu trưởng đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, chất lượng, hiệu quả giáo dục, chăm sóc trẻ, tinh thần thái độ công tác, khả năng phát triển của từng thành viên trong TCM

Trang 37

+ Nhận xét, đánh giá trung thực, khách quan, toàn diện, rõ ràng, cụ thể của cá nhân về điểm mạnh, điểm yếu, hoàn cảnh của bản thân và gia đình GV, NV có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến công tác của GV, NV

+ Đề xuất những phương án cụ thể, khả thi trong sử dụng đội ngũ GV, NV, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn

- Biện pháp tham mưu:

Tổ trưởng CM căn cứ vào hồ sơ quản lý của TCM, kết quả quá trình công tác của GV, NV, những bài học kinh nghiệm thực tiễn của đơn vị, đề xuất với Hiệu trưởng về việc phân công GV, NV Để công tác tham mưu hiệu quả, TTCM phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:

+ Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm tình hình của nhà trường và kết quả đạt được cuối độ tuổi của học sinh ; để đề xuất phương án phân công GV, NV Kết hợp việc chăm sóc, giáo dục và các công tác kiêm nhiệm khác, tình hình cụ thể của nhà trường mỗi năm học, những đặc điểm yêu cầu riêng cho từng khối lớp, từng lứa tuổi của HS để lựa chọn phương án phân công GV phù hợp nhất

+ Căn cứ vào Phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn, tinh thần hợp tác, sức khỏe của GV để phân công phù hợp

+ Tham khảo tài liệu phân công và kết quả đánh giá của GV ở các năm học trước, hoặc ở đơn vị cũ nếu GV mới chuyển về

+ Lưu ý đến nguyện vọng, hoàn cảnh của GV, NV Đây là các yếu tố xem xét thêm nhằm tạo ra sự hợp lý, hợp tình, tạo ra tâm lý thoải mái để GV, NV an tâm cống hiến tốt nhất

+ Xem xét nguyện vọng chính đáng của HS và cha mẹ HS

Tổ trưởng CM tham mưu đề xuất cho Hiệu trưởng bằng lý lẽ với sự phân tích sâu sắc dựa trên tư duy nhạy bén và hiểu biết am tường của mình để đưa ra những nhận xét, đánh giá thật chính xác, khách quan, công bằng về mỗi GV, NV trong tổ hoặc trong trường, về điều kiện hoàn cảnh của nhà trường ở mỗi thời điểm khó khăn, thuận lợi khác nhau; khi cần thiết phải đưa ra được những minh chứng thật xác đáng để thuyết phục được Hiệu trưởng về phương án phân công Trong trường

Trang 38

hợp cả hai phía chưa đi đến thống nhất, có thể “bảo lưu” ý kiến của mình nhưng vẫn phải chấp hành ý kiến của cấp trên Với vai trò, chức năng, nhiệm vụ của TTCM, trên cơ sở nghiên cứu cẩn thận, đầy đủ các nguồn thông tin cơ bản trên kết hợp với kinh nghiệm của bản thân qua thực tiễn công tác, TTCM nhận xét, đánh giá chính xác, khách quan về từng GV, NV trong tổ để có cơ sở phân công hợp lý

1.3.3 Yêu cầu cơ bản đặt ra đối với tổ trưởng chuyên môn trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trong tổ chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn là người giữ vai trò quan trọng nhất, là người giúp Hiệu trưởng điều hành và tổ chức thực hiện các hoạt động

sư phạm và nghiệp vụ, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng chăm sóc, giáo dục của GV và chất lượng đầu ra của HS trong khối, lớp phụ trách Vậy người

Tổ trưởng chuyên môn trường mầm non cần phải có những tố chất, yêu cầu cơ bản sau để đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục hội nhập hiện nay:

Thứ nhất: Tổ trưởng chuyên môn là người có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng

Tổ trưởng chuyên môn trước hết là một cán bộ quản lý trong nhà trường, nên điều kiện tiên quyết là phải có năng lực quản lý, tức là có khả năng hoạch định các mục tiêu, xây dựng kế hoạch cũng như tiên liệu tất cả những khó khăn có thể xảy ra để tìm

ra phương án giải quyết Hơn nữa, vì đặc thù quản lý các công việc chuyên môn, nên TTCM phải là người có năng lực chuyên môn vững vàng Điều này, thực sự quan trọng

vì để có được năng lực đó đòi hỏi người TTCM đó phải có quá trình tự học tập, rèn luyện và trau dồi, và thông qua quá trình này mới cho TTCM kinh nghiệm, khả năng phán đoán năng lực chuyên môn của tổ viên một cách chính xác nhất

Thứ hai: Tổ trưởng chuyên môn phải là người vừa có tâm, vừa có tầm

Người được giao trọng trách làm TTCM vừa phải là người có “tâm”, vừa phải là người có “tầm” Có “tầm” ở chỗ, TTCM phải nhìn ra năng lực của tổ viên, phải có khả năng dùng người, phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò mỗi giáo viên, nhân viên trong tổ Ví dụ, người có kiến thức chuyên sâu ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi thì có thể giao phụ trách lớp MG lớn, giáo viên trẻ

Trang 39

mới vào trường thì phân công ở cùng lớp với giáo viên có nhiều kinh nghiêm để học hỏi, trau dồi, phát huy sức trẻ năng động, sáng tạo , giáo viên có năng khiếu hát múa phân công phụ trách mảng phong trào của nhà trường, nhân viên có năng lực trong công tác chế biến món ăn, đảm bảo dinh dưỡng phân công làm bếp trưởng Có thể nói, TTCM sẽ là chuyên gia tư vấn tin cậy nhất cho hiệu trưởng trong công tác dùng người Tuy nhiên, TTCM rất cần là người có tâm, chỉ khi nào

“tâm sáng, lòng trong”, xét công việc dựa trên năng lực thực sự, dựa trên tình cảm chân thành thì mới thu được thành công

Thứ ba: Có khả năng kết nối, khích lệ, động viên chị em làm việc

Có thể nói, TTCM là người chị cả, là người kết nối các thành viên trong tổ TTCM là người theo sát từng hoàn cảnh chị em, có biện pháp giúp đỡ khi tổ viên gặp khó khăn TTCM biết xây dựng môi trường thân thiện trong trường học, tạo sự đồng thuận nhất trí cao với các công việc trong tổ Bên cạnh đó, TTCM cũng phải là người biết khơi gợi lòng đam mê giảng dạy, học tập, trau dồi kiến thức, là người biết truyền và giữ ngọn lửa nhiệt tình trong công tác trồng người tới tổ viên

Thứ tư: Có khả năng tiên phong đi đầu trong công tác đổi mới giáo dục

Trong điều kiện giáo dục hiện nay, để bắt kịp các yêu cầu của thời đại, đổi mới phương pháp giáo dục là điều tất yếu Hoạt động sinh hoạt chuyên môn hầu hết

ở các trường học hiện nay vẫn mang nặng yếu tố hình thức, các buổi hội giảng, dự giờ chủ yếu quan sát giáo viên rồi đưa ra nhận xét chứ chưa nhìn nhận một cách khách quan hiệu quả bài dạy Bên cạnh đó, các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn còn thụ động, chỉ đơn thuần triển khai các công việc của nhà trường giao, hoạt động sinh hoạt chuyên đề chưa thực sự được chú trọng

Trong bối cảnh như vậy, TTCM phải là người đi đầu tiên phong trong công tác đổi mới TTCM phải là người tìm hiểu đầy đủ về lý luận, cách thức thực hiện các phương pháp đổi mới giáo dục phổ biến lại cho tổ viên cùng thực hiện thậm chí phải trực tiếp giảng dạy các giờ dạy mẫu để giáo viên tham khảo TTCM phải là cầu nối thông tin hai chiều kết nối giáo viên, học sinh với lãnh đạo nhà trường, đề

Trang 40

xuất những yêu cầu hợp lý, những điều chỉnh cần thiết nếu phương pháp giáo dục mới chưa thực sự phù hợp

Có thể nói, TTCM là một mắt xích rất quan trọng trong bộ máy giáo dục của trường phổ thông Nếu biết chú trọng khai thác, phát triển mắt xích này thì công tác chuyên môn trong trường học sẽ thu được nhiều kết quả

1.4 Nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường mầm non

1.4.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn

Thực hiện quy hoạch đội ngũ tổ trưởng chuyên môn bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bậc mầm non

Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài Quy hoạch cán bộ

là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ đứng đầu, trên cơ sở dự báo nhu cầu cán bộ nhằm bảo đảm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị

Quy hoạch cán bộ là thể hiện chức năng lãnh đạo, chủ động, định hướng của Đảng và Nhà nước ta về đường lối tổ chức và chiến lược cán bộ; quy hoạch đội ngũ

tổ trưởng chuyên môn trường mầm non nói riêng bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài Quy hoạch đội ngũ

tổ trưởng chuyên môn trường mầm non là nội dung trọng yếu và là quá trình thực hiện các chủ trương, biện pháp giúp cấp uỷ và cơ quan quản lý cấp trên có thẩm quyền xây dựng đội ngũ trưởng bộ môn thuộc phạm vi phân cấp quản lý Mặt khác, quy hoạch đội ngũ tổ trưởng chuyên môn giúp cho trường mầm non có đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, tiêu chuẩn hóa về trình độ; đồng thời tạo được thế chủ động nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển sự nghiệp GDĐH trong giai đoạn hiện nay

Ngày đăng: 21/04/2018, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo-1998 - Dinh dưỡng trẻ em -Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo-2008 : Hướng dẫn đánh giá chuẩn giáo viên mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo-2008
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo-2008 : Cẩm nang nhà trẻ- mẫu giáo- Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nhà trẻ- mẫu giáo
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo-2011 : Hướng dẫn đánh giá chuẩn Hiệu trưởng trường Mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo-2011
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo-2014 : Điều lệ trường Mầm non (văn bản hợp nhất) 8. Chính phủ, Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướngchính phủ về một số chính sách phát triển GDMN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Mầm non" (văn bản hợp nhất) 8. Chính phủ, "Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng
12. Nguyễn Hữu Hợp- 2010- Sổ tay giáo viên dành cho giáo viên mầm non- NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay giáo viên dành cho giáo viên mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
14. Phòng GD-ĐT UBND quận Hoàn Kiếm- 2016 Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng GD-ĐT UBND quận Hoàn Kiếm-
15. Phòng GD-ĐT UBND quận Hoàn Kiếm- 2016 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng GD-ĐT UBND quận Hoàn Kiếm-
17. Quốc hội Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009)- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi và bổ sung năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009)-
Tác giả: Quốc hội Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
19. Sở GD& ĐT Hà Nội- 2005- Giáo trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở GD& ĐT Hà Nội- 2005-
21. Nguyễn Ánh Tuyết-2004- Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non- NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
22. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học. Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
23. Trần Kiểm ( 2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
24. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2007
25. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
28. V.X.Mukhina-1986 - Tâm lí học mẫu giáo- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: V.X.Mukhina-1986 - "Tâm lí học mẫu giáo
Nhà XB: NXB Giáo dục
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo- 1997: Chiến lược phát triển giáo dục Mầm non từ nay đến năm 2020 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo-2009 : Chương trình giáo dục mầm non Khác
9. Đặng Quốc Bảo- 2000: Khái niệm về quản lý GD và chức năng quản lý GD Khác
10. Vũ Thị Minh Hà - năm 2004- Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáoviên mầm non Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm