1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)

132 227 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

- -NGUYỄN THỊ OANH HUỆ

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 140 101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Quang Trình

Hà Nội, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Bangiám đốc, các cán bộ, giảng viên của Học viện Quản lý Giáo dục cùng toànthể các giảng viên tại các đơn vị đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới PGS.TS Phạm Quang Trình, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn tới: UBND huyệnYên Phong, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Phong, Ban giám hiệu vàcác cô giáo của các trường mầm non huyện Yên Phong cùng các bạn đồngnghiệp, những người thân đã động viên khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhấtcho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu đềtài, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôirất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô và các bạnđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Oanh Huệ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu củabản thân Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, đềtài luận văn không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được công bốdưới bất cứ hình thức nào

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Oanh Huệ

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

3.1 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

4 G IẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 N HIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

7 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

7.1 NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT 5

7.2 NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 5

7.3 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TOÁN HỌC 6

8 C ẤU TRÚC LUẬN VĂN 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 7

1.1 T ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7

1.1.1 NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 7

1.1.2 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10

1.2 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 16

1.2.1 GIÁO VIÊN 16

1.2.2 ĐỘI NGŨ 16

1.2.3 ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 17

1.2.3 ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 17

1.2.4 PHÁT TRIỂN 18

1.2.5 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 18

1.3 Đ ỘI NGŨ GIA ́ O VIÊN MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC.19

Trang 6

1.3.1 MỤC TIÊU, VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC MẦM NON TRONG HỆ THỐNG GIÁO

DỤC QUỐC DÂN 19

1.3.2 YÊU CẦU CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN GIÁO DỤC 19

1.3.3 QUAN ĐIỂM CHỦ TRƯƠNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN 21

1.4 N ỘI DUNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIA ́ O VIÊN MẦM NON TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 26

1.4.1 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 26

1.4.2 TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON 27

1.4.3 TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG VÀ TỰ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON 28

1.4.4 ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON 30

1.4.5 TẠO MÔI TRƯỜNG, ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 31

1.5 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIA ́ O VIÊN MẦM NON 32

1.5.1 CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN 32

1.5.2 CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 34

2.1 K HÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI , GIÁO DỤC MẦM NON HUYÊ ̣ N Y ÊN P HONG , TI ̉ NH B Ă ́ C N INH 34

2.1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 34

2.1.2 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC MẦM NON HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 35

2.2 T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHẢO SÁT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG 37

2.2.1 MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT 37

2.2.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 37

2.2.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 37

2.2.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 37

2.2.5 XỬ LÝ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 39

Trang 7

2.3 T HỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CA ́ C TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐI ̣ A

BA ̀ N HUYÊ ̣ N Y ÊN P HONG , TI ̉ NH B Ă ́ C N INH 39

2.3.1 VỀ SỐ LƯỢNG 40

2.3.2 VỀ CƠ CẤU 42

2.3.3 VỀ CHẤT LƯỢNG 47

2.4 T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIA ́ O VIÊN CA ́ C TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐI ̣ A BA ̀ N HUYÊ ̣ N Y ÊN P HONG , TI ̉ NH B Ă ́ C N INH 58

2.4.1 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON 58

2.4.2 TUYỂN CHỌN, SỬ DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON 62

2.4.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG VÀ TỰ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON 66

2.4.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON 70

2.4.5 THỰC TRẠNG VIỆC TẠO MÔI TRƯỜNG, ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 72

2.5 T HỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 74

2.5.1 YẾU TỐ CHỦ QUAN 74

1.5.2 YẾU TỐ KHÁCH QUAN 76

2.6 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIA ́ O VIÊN CA ́ C TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐI ̣ A BA ̀ N HUYÊ ̣ N Y ÊN P HONG , TI ̉ NH B Ă ́ C N INH 77

2.6.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 77

2.6.2 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 78

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 81

3.1 N GUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 81

3.1.1 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH PHÁP LÍ 81

3.1.2 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH THỰC TIỄN 81

3.1.3 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KHẢ THI 81

3.1.4 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH HIỆU QUẢ, ĐỒNG BỘ 82

Trang 8

3.1.5 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN 82

3.2 B IỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIA ́ O VIÊN CA ́ C TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐI ̣ A BA ̀ N HUYÊ ̣ N Y ÊN P HONG , TI ̉ NH B Ă ́ C N INH 82

3.2.1 NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 82

3.2.2 XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 85

3.2.4 ĐỔI MỚI CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG VÀ TỰ BỒI DƯỠNG CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON ĐÁP ỨNG CHUẨN VÀ YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 89

3.2.5 THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN VÀ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY PHÙ HỢP BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 94

3.2.6 THỰC HIỆN TỐT CÁC CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ, TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON 96

3.3 M ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 100

3.4 K HẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1 K ẾT LUẬN 107

2 K HUYẾN NGHỊ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Học sinh, nhóm lớp và giáo viên mầm non huyện Yên Phong .40

Bảng 2.2 Định biên GV dạy nhóm trẻ huyện Yên Phong 41

Bảng 2.3 Định biên GV dạy mẫu giáo huyện Yên Phong 42

Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của giáo viên các trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Yên Phong 43

Bảng 2.5 Độ tuổi giáo viên mầm non huyện Yên Phong 45

Bảng 2.6 Tuổi nghề của giáo viên mầm non huyện Yên Phong 46

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá chất lượng ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp với đánh giá của gv 48

Bảng 2 8 Kết quả đánh giá chất lượng ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp với đánh giá của CBQL 52

Bảng 2.10 Mức độ thể hiện công tác lập kế hoạch phát triển ĐNGV 59

Bảng 2.11 Mức độ thể hiện công tác lập kế hoạch phát triển ĐNGV 61

Bảng 2.12 Mức độ thực hiện công tác tuyển chọn GVMN 63

Bảng 2.13 Mức độ thực hiện công tác tuyển chọn GVMN 65

Bảng 2.14 Đánh giá mức độ thực hiện công tác bồi dưỡng ĐNGVMN 66

Bảng 2.15 Thực trạng công tác chỉ đạo kiểm tra, đánh giá ĐNGVMN 71

Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng việc tạo môi trường, điều kiện thuận lợi và các chính sách đối với đội ngũ GVMN 73

Bảng 2.17 Thực trạng ảnh hưởng các yếu tố chủ quan đến phát triển ĐNGV mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong 75

Bảng 2.18 Thực trạng ảnh hưởng các yếu tố khách quan đến phát triển đngv mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong 76

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 102

Bảng 3.2 Mức độ về tính khả thi của biện pháp 103

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càngnhanh, kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triểnlực lượng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyếtđịnh đối với sự phát triển kinh tế xã hội Các nước trên thế giới kể cả nhữngnước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự pháttriển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia

Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục ở vị trí cao trong sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Banchấp hành trung ương tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định quan điểm “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu

tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội”

Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, trong đó chỉ rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa

và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”.

Gần đây nhất, Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng ngày 28/01/2016

đã khẳng định: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.

Trang 11

GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nềnmóng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹcho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sócgiáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này củatrẻ Do vậy, phát triển GDMN là yếu tố quan trọng trong việc phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương tại Hội nghị trung ương 8 khóa XI

đã xác định mục tiêu: “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục”.

GVMN khác với giáo viên các cấp học khác là phải tổ chức cho trẻ làmquen đủ các môn học thông qua việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dụctrẻ ở trường mầm non Trong trường mầm non, giáo viên vừa dạy vừa dỗ vừachăm sóc, nuôi dưỡng học sinh nên mỗi giáo viên không chỉ đóng vai cô giáo

mà còn ẩn chứa trong mình vai trò là người mẹ thứ hai của trẻ Vì vậy đòi hỏingười giáo viên mầm non phải am hiểu sâu, rộng về các lĩnh vực tự nhiên, xãhội, dinh dưỡng cũng như tâm lý học trẻ em

Để thực hiện được mục tiêu mà Ban chấp hành Trung ương đã xác địnhtại Hội nghị trung ương 8 khóa XI đặt ra với GDMN, một trong những giảipháp quan trọng bậc nhất đó là phát triển đội ngũ giáo viên mầm non có chất

lượng Từ đó đội ngũ GVMN sẽ từng bước“được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo” đúng

Trang 12

như tinh thần của Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thưTrung ương Đảng.

Trong những năm qua, công tác phát triển đội ngũ giáo viên nói chung,GVMN nói riêng đã được HU, HĐND, UBND huyện Yên Phong, các ban,ngành, đoàn thể của huyện quan tâm, chú trọng Tuy nhiên do nhu cầu gửicon vào các trường mầm non của nhân dân trong huyện ngày càng cao, tìnhhình gia tăng dân số cơ học do công nhân đến làm việc tại các khu côngnghiệp đóng trên địa bàn ngày càng nhiều dẫn đến hiện tượng số lượng giáoviên hiện có không đáp ứng đủ yêu cầu phát triển quy mô nhóm, lớp Mặtkhác, yêu cầu của xã hội hiện đại đòi hỏi GD&ĐT trong đó có GDMN phảiphát triển tương xứng Điều đó đồng nghĩa với việc cần thiết phải phát triển độingũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,phù hợp với xu thế phát triển hội nhập của đất nước

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của mình Qua việc

nghiên cứu, hy vọng rằng với cương vị người cán bộ quản lý chuyên môn củamột Phòng GD&ĐT huyện đối với cấp học mầm non, tôi sẽ góp công sứcphát triển đội ngũ GDMN của huyện từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnhBắc Ninh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp pháttriển đội ngũ giáo viên các trường mầm non của huyện Yên Phong phù hợpvới yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng chăm sóc giáo dục trongcác trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh nói riêng

Trang 13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địabàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trườngmầm non trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và vận dụng các biệnpháp đó một cách hợp lý thì sẽ xây dựng được đội ngũ GVMN đảm bảo về sốlượng, hợp lý về cơ cấu, mạnh về chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMNtrong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên các trườngmầm non

5.2 Nghiên cứu thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầmnon trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trườngmầm non trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu để đề xuất các biện pháp

phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non công lập trên địa bàn huyệnYên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mớigiáo dục

Giới hạn thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm học 2011 - 2012 đến

hết năm học 2015-2016

Trang 14

Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Các trường mầm non công lập trên địa

bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về phát triển độingũ GVMN để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động chăm sóc, giáo dục, ngoại khóa, bồi dưỡng của giáoviên các trường mầm non trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

7.2.2 Phương pháp điều tra

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi hỏi, phỏng vấn dành cho cán bộquản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh các trường mầm non vềthực trạng đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện YênPhong, tỉnh Bắc Ninh hiện nay và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của cácbiện pháp đề xuất

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm bằng các kĩ thuật phân tích dữ liệuthống kê, hồ sơ quản lý tọa đàm, hội thảo,… để đánh giá, chọn lọc và sử dụngnhững bài học kinh nghiệm từ các cán bộ quản lý

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp chuyên gia để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia,những nhà quản lý giáo dục, giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên viên Phònggiáo dục Đào tạo về các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

Trang 15

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Các kết quả định lượng từ phiếu điều tra được phân tích bằng phươngpháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận vănđược cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non

trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non

trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều coi việc phát triển đội ngũ giáoviên là một vấn đề quan trọng trong phát triển giáo dục nói riêng và trongphát triển nguồn nhân lực nói chung Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọingười, đặc biệt là đội ngũ giáo viên đều có cơ hội học tập suốt đời, học tậpthường xuyên nhằm bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động chophù hợp với sự phát triển KT-XH là phương châm hành động và mục đíchhướng đến của các cấp quản lý giáo dục

Theo tác giả Jacques Delors, nguyên chủ tịch Hội đồng Châu Âu thời kỳ

1985 - 1995, Uỷ ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI: Trong bối cảnh mớigiáo viên giữ vai trò cốt tử trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ không những đốimặt với tương lai, với một niềm tin mà còn xây dựng tương lai với quyết tâm

và trách nhiệm [35]

Trong khi đó Bernd Meier cho rằng: “Người giáo viên cần phải có các năng lực nòng cốt như: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán; năng lực đánh giá; năng lực tư vấn; năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp ” [35]

Có thể nhận thấy rằng: Chức năng của giáo viên ngày nay đã được mởrộng hơn trước cả về năng lực tổ chức dạy học, năng lực phát triển chươngtrình cũng như phạm vi các mối quan hệ xã hội

Các phương diện của sự phát triển giáo viên đã được Michael Fullan,Andy Hargreaver đã đề cập đến một cách cụ thể: Phát triển tâm lý, gồm 4 cấpđộ: Tự bảo vệ tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều; bảo thủ phủ định đạo đức,

tự lập; lương tâm, đạo đức phụ thuộc có điều kiện; tự lập tự chủ nguyên tắc

Trang 17

tích hợp Phát triển chu kỳ nghề nghiệp gồm 5 cấp độ: Khởi động nghề nghiệp;ổn định gắn bó nghề nghiệp; các thách thức và mối quan tâm mới; trở nênchuyên nghiệp; chuẩn bị nghỉ hưu Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ gồm 6cấp độ: Phát triển các kỹ năng tồn tại; thành thạo các kỹ năng dạy học cơ bản;

mở rộng sự linh hoạt chuyên môn; trở thành chuyên gia; góp phần phát triểnchuyên môn của đồng nghiệp; tham gia đưa ra các quyết sách giáo dục ở mọicấp độ [35]

Khi đề cập đến phát triển đội ngũ giáo viên, trong những năm gần đâycác nghiên cứu trên thế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt tới chất lượng giáoviên, đề cao việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh của ngườigiáo viên Trong đó, việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫn đến nhucầu cấp thiết phải thay đổi vai trò và phương pháp của người thầy Các hìnhthức bồi dưỡng giáo viên cũng trở nên đa dạng và phong phú hơn

Trong cuốn “Quá trình cải cách giáo dục ở Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thời kỳ 1978 - 2003” của Tiến sĩ Nguyễn Văn Căn do Nhà xuất bản Khoa

học xã hội ấn hành đã nhấn mạnh: Muốn phục hưng dân tộc phải dựa vào giáodục mà muốn phục hưng giáo dục phải dựa vào đội ngũ giáo viên Quan tâm

và chú ý đến đội ngũ giáo viên là một quan điểm hoàn toàn đúng đắn và phùhợp, bởi chính giáo viên là những người chịu trách nhiệm trực tiếp về sựthành bại của công tác giáo dục Vì vậy, Trung Quốc những năm qua rất chú ý

ưu tiên xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đề ra những chính sáchđộng viên toàn diện khả năng của đội ngũ này bởi họ chính là nhân tố trựctiếp làm nên sự thành công của sự nghiệp cải cách giáo dục

Mục tiêu của một nền giáo dục tiên tiến là tạo ra được nguồn nhân lựcchất lượng cao có khả năng đóng góp cho sự phát triển của khoa học - côngnghệ của đất nước, thúc đẩy sự phát triển bền vững Để làm được điều đó,trường học phải là nơi mang đến cho học sinh niềm say mê học tập, khát khaođược vươn tới những chân trời mới của tri thức với một niềm tin mãnh liệt

Trang 18

rằng mình có thể thực hiện được khát vọng đó Trong cuốn sách “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi” của nhà giáo dục học Giselle O.Martin

Kniep của Nhà xuất bản Giáo dục đã chỉ ra cách để làm được điều đó Đâychính là một trong những cách để thực hiện đổi mới PPDH Theo ông, việcvận dụng những thủ thuật và đổi mới PPDH trong từng lớp cụ thể là một quátrình học tập sáng tạo không ngừng của người GV

Phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Ở các nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển, cải cách giáodục đang diễn ra theo khuynh hướng chuẩn hóa hay dựa vào chuẩn Nhiềunước đã tiến hành xây dựng các bộ chuẩn cho giáo dục ở nước mình: Chuẩnchất lượng giáo dục; chuẩn nhà trường; chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; chuẩngiáo viên Trong bộ chuẩn cho giáo viên có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩnnghề nghiệp Trong chuẩn nghề nghiệp, nhiều nước đã tiến hành xây dựngchuẩn nghề nghiệp cho giáo viên từng ngành học, cấp học, môn học

Hoa Kỳ là quốc gia đi đầu trên thế giới trong công tác xây dựng chuẩn.Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học được thành lập năm 1987, đã đề xuất 5điểm cốt lõi để các bang vận dụng: (1) Giáo viên phải tận tâm với học sinh vàviệc học; (2) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học củamình và liên hệ với các môn học khác; (3) Giáo viên phải có trách nhiệm vớigiảng dạy, quản lý, kiểm tra, đánh giá việc học của học sinh; (4) Giáo viênphải thường xuyên suy nghĩ sáng tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp; (5)Giáo viên phải là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tácvới đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ học sinh [34]

Úc xây dựng khung quốc gia về chuẩn nghề dạy học, có 4 lĩnh vực: (1)Kiến thức nghề nghiệp; (2) Thực hành nghề nghiệp; (3) Giá trị nghề nghiệp;(4) Quan hệ nghề nghiệp [35]

Nước Anh xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên gồm 3 lĩnh vực có liênquan đến nhau đó là: Đặc trưng nghề nghiệp; kiến thức và sự am hiểu nghề;

Trang 19

kỹ năng nghề nghiệp, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn Chuẩn nghề nghiệp giáoviên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát triển nghề của giáo viên:

33 tiêu chuẩncho giáo viên mới vào nghề, 44 tiêu chuẩn chung cho mọi giáoviên thực thụ, cộng thêm 15 tiêu chuẩn cho giáo viên giỏi và 3 tiêu chuẩn chogiáo viên cấp quốc gia [3535]

Nhìn chung chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở các nước trên thế giới tậptrung vào các vấn đề như năng lực, phương pháp giáo dục, đạo đức nghềnghiệp của người giáo viên, cụ thể là:

- Các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp củangười giáo viên như: Kiến thức chuyên môn, phương pháp, kỹ năng, nghiệp

vụ sư phạm, quản lý, kiểm tra và đánh giá, gương mẫu, trách nhiệm trongphát triển văn hóa nhà trường, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phươngtiện kỹ thuật hiện đại trong giảng dạy

- Có mức độ yêu cầu khác nhau với những giáo viên có thời gian côngtác, năng lực công tác, vị trí công tác khác nhau Những yêu cầu này xuất phát

từ thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dạy học và là yêu cầu phấn đấu khôngngừng của giáo viên

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, gần đây đã có nhiều luận văn, luận án đề cập đến

Luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ giáo viên tin học theo quan điểm chuẩn hóa, xã hội hóa” của tác giả Vũ Đình Chuẩn cũng đã nghiên cứu và đề xuất một

số biện pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Luận án tiến sĩ“Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi các tỉnh Tây Nguyên” của tác giả Nguyễn Thị Bạch Mai.

Trang 20

Luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng giao thông vận tải thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Văn Lâm.

Luận văn thạc sĩ “ Phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm - Hà Nội” của tác giả Đỗ Thị Thanh Tâm…

Đặc biệt là công trình nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồnnhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của tác giảPhạm Thành Nghị (2006), tác giả không những hệ thống hóa những vấn đề lýluận cơ bản, những nhận thức mới và hiện đại về quản lý nguồn nhân lực nhưnguồn vốn con người và phát triển con người; các mô hình quản lý nguồnnhân lực; các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực mà còn phântích và chỉ ra những điểm hạn chế căn bản trong chính sách quản lý, phát triểnĐNGV ở Việt Nam hiện nay đó là: Việc tuyển dụng GV theo pháp lệnh côngchức tuy đã được cải tiến, nhưng còn tồn tại những điểm bất cập, chế độ biênchế suốt đời bộc lộ sự kém hiệu quả trong việc nâng cao năng lực ĐNGV vàsàng lọc những cán bộ, GV không đáp ứng yêu cầu công tác;… Việc bồidưỡng những kỹ năng, năng lực mới phù hợp với kinh tế thị trường, hội nhậpquốc tế, năng lực về phương pháp giảng dạy cho GV, cách tiếp cận mới trongquản lý cho CBQL chưa được quan tâm đúng mức; lương và phụ cấp lươngcủa ngành Giáo dục và đào tạo còn bất hợp lý; việc thu hút nhân tài và sửdụng GV chưa phù hợp với tình hình kinh tế thị trường hiện nay

Ngoài ra, trong thời gian qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, bàiviết, hội thảo về giáo dục nói chung và xây dựng phát triển đội ngũ giáo viêncác cấp học từ mầm non đến đại học diễn ra trên một số tỉnh, thành phố trong

cả nước, điều đó nói lên sự quan tâm của các nhà nghiên cứu đến vấn đề này

Trong cuốn “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên” các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa, sau khi

đề cập những vấn đề chung về phẩm chất - năng lực của người thầy, nghề

Trang 21

thầy trong bối cảnh phát triển mới; nhóm tác giả đã đề ra các con đường đểngười thầy tự tìm hiểu nâng cao được phẩm chất năng lực của bản thân đápứng yêu cầu của nhà giáo trong điều kiện đất nước thực hiện hội nhập và côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa giáo dục vào sự chuẩn hóa.

Trong tác phẩm “Chất lượng giáo dục - những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Hữu Châu, ngoài các yêu cầu về tư tưởng đạo đức

người giáo viên còn cần phải có những năng lực cơ bản sau: Năng lực chẩnđoán; năng lực đáp ứng; năng lực đánh giá; năng lực thiết lập mối quan hệ vớingười khác, nhất là với học sinh, năng lực triển khai chương trình giáo dục,năng lực đáp ứng trách nhiệm với xã hội

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, từng bước tiếp cận và hội nhậpgiáo dục quốc tế, ngành giáo dục và đào tạo của nước ta đang quan đến

“Chuẩn giáo dục” vì đây là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu soi lại định

mức và là thước đo để đánh giá trình độ, tay nghề cũng như quá trình công táccủa giáo viên

Trong 03 năm từ 2007 đến 2009, Bộ Giáo dục - Đào tạo lần lượt banhành chuẩn nghề nghiệp giáo viên của 3 cấp học mầm non, tiểu học và trunghọc cơ sở Năm 2007, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệpgiáo viên tiểu học theo quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT Năm 2008, BộGiáo dục - Đào tạo ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theoQuyết định số 02/2008/QĐ - BGD&ĐT Năm 2009 Bộ Giáo dục - Đào tạoban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT theo Thông tư

số 30/2009/TT-BGD&ĐT

Việc đánh giá giáo viên cuối năm, ngoài những quy định đánh giá, xếploại về công chức nói chung, giáo viên cũng phải được đánh giá theo chuẩnnghề nghiệp Tuy nhiên việc đánh giá xếp loại này cần phải được nghiên cứutrong thực tiễn

Nghiên cứu về GDMN và phát triển đội ngũ GVMN.

Trang 22

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nóichung, GVMN nói riêng đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước

rất quan tâm Chủ tịch Hồ chí Minh đã chỉ ra rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp, Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới Cán bộ và giáo viên phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại”.

Để làm tốt công tác quản lý các nhà trường, đã có nhiều công trìnhnghiên cứu của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cậpđến thực tiễn quản lý ở các nhà trường nhằm tìm ra các biện pháp quản lý cóhiệu quả nhất Nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứi về vấn đề này như: BùiMinh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Hà Sỹ Hồ, Hà Thế Ngữ, Bùi Trọng Tuân, ĐặngQuốc Bảo, Trần Kiểm…

Trong cuốn “Quản lý giáo dục” của các tác giả Bùi Minh Hiền - VũNgọc Hải - Đặng Quốc Bảo đã quan tâm đến ba vấn đề: Số lượng, chất lượng,

cơ cấu của đội ngũ giáo viên trong một nhà trường Đó là điều kiện cần cho

sự phát triển và cần chú ý đến tính đồng thuận của đội ngũ giáo viên mới đểtạo điều kiện đủ cho sự phát triển bền vững của đội ngũ trên cơ sở phân tíchcác chức năng quản lý trong phát triển đội ngũ giáo viên từ việc lập kế hoạch,tổ chức - chỉ đạo và kiểm tra phải đảm bảo các vấn đề về số lượng, chất lượng

và cơ cấu Đây là vấn đề cần được nghiên cứu trong thực tiễn 13 quản lý độingũ giáo viên hiện nay trước những yêu cầu đổi mới của các cấp học trong đó

có GDMN Các công trình nghiên cứu cũng đề cập đến vị trí vai trò của CBQL,của hiệu trưởng nhà trường như đặc điểm lao động của hiệu trưởng; uy tín củahiệu trưởng Các nhà nghiên cứu QLGD đã rất quan tâm tới việc nâng cao chấtlượng GD thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chấtlượng GD phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết

Trang 23

quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chứcđúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ.

Sự phát triển của thực tiễn giáo dục đặt ra những yêu cầu ngày càng caovới giáo viên - những chủ thể quan trọng của quá trình giáo dục trong nhàtrường Vì lý do đó, các nghiên cứu về GV rất được quan tâm và phát triển

Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI” (xuất bản năm 1999), Giáo sư - Viện Sĩ Phạm Minh Hạc khẳng định: “Đội ngũ giáo viên là một yếu tố quyết định sự phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo vào đưa ra những chuẩn quy định đào tạo giáo viên”.

Nhìn chung các nhà nghiên cứu QLGD trong nước và nước ngoài đã nêulên một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng song mới chỉ đề cập đến nhữngbiện pháp chung trong nhà trường phổ thông Có một số tác giả đề cập đếnchất lượng CSGD trẻ ở bậc MN nhưng chỉ nghiên cứu đổi mới nội dung vàphương pháp GDMN, các biện pháp quản lý chuyên môn mà chưa đề cập sâuđến công tác phát triển đội ngũ GVMN

Những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung, ở huyện YênPhong nói riêng, đội ngũ nhà giáo, đặc biệt là GVMN đã được các cấp cácngành quan tâm nhiều hơn, do đó đã có một số công trình nghiên cứu về côngtác quản lý trong trường MN nói chung và bồi dưỡng phát triển đội ngũGVMN nói riêng của hiệu trưởng các trường MN Tuy nhiên các công trìnhnghiên cứu cơ bản chỉ đề cập đến những vấn đề liên quan đến hoạt động củahiệu trưởng trường MN, một số biện pháp giúp họ nâng cao khả năng quản lýnhà trường, kỹ năng nghiệp vụ quản lý của hiệu trưởng trường MN trongcông tác quản lý cơ sở vật chất, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, bồi dưỡnghoạt động chuyên môn cho đội ngũ GV Phạm vi và mức độ thực hiện cácbiện pháp xây dựng đội ngũ GV của hiệu trưởng còn dừng lại ở diện hẹp,chưa có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, chưa cócác biện pháp được áp dụng triệt để, thường xuyên nên chất lượng đội ngũ

Trang 24

GV của các trường MN vẫn chưa cao, chưa đồng đều Chưa có công trìnhnghiên cứu nào đi sâu về công tác phát triển ĐNGV của cấp học mầm nontrên quy mô tổng quát từ thực trạng cụ thể để từ đó có những biện pháp,những đề xuất hiệu quả góp phần phát triển đội ngũ GVMN ngày càng hoạtđộng hiệu quả, chất lượng hơn và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Vì vậy việc phát triển đội ngũ GVMN là một việc làm cần thiết tronggiai đoạn hiện nay để giúp họ thực hiện có hiệu quả việc đổi mới nội dung,phương pháp, hình thức chăm sóc, giáo dục nhằm nâng cao chất lượngGDMN Trên cơ sở đó, đề tài này tôi đã khảo sát thực trạng một số biện phápphát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp trên địabàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.Tóm lại, từ những tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên có thể rút ranhững vấn đề sau:

- Phát triển đội ngũ giáo viên là vấn đề của phát triển nguồn nhân lựctrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay

- Phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa là vấn đề của xu thếhội nhập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo được xem là quốcsách hàng đầu

- Đã có những công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viênmầm non, tuy nhiên mảng đề tài về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theochuẩn nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục còn mỏng vẫn cầnđược tiếp tục nghiên cứu Đặc biệt, công tác phát triển đội ngũ mầm non trênđịa bàn huyện Yên Phong thì chưa đề tài nào nghiên cứu

Từ các nghiên cứu trên cho thấy: Phát triển đội ngũ giáo viên là vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo, có ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Phát

Trang 25

triển đội ngũ giáo viên mầm non bao gồm cả số lượng và cơ cấu, trong đó chất lượng đội ngũ giáo viên luôn được quan tâm nghiên cứu.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Luật giáo dục (2005) quy định tại điều 70: “Nhà giáo là người làm nhiệm

vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, trong các cơ sở giáo dục khác”

Có thể nói những nghiên cứu đã đưa ra các cách phát biểu khác nhau vềkhái niệm giáo viên, song đều có sự thống nhất cơ bản: Giáo viên là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường phổ thông, trường mầm non nhằmthực hiện mục tiêu GD là xây dựng nhân cách người học đáp ứng yêu cầuphát triển của xã hội

đó mỗi người có thể có phong cách riêng, song khi gắn kết thành một khối thìmỗi cá nhân phải có sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần

và hoạt động theo một nguyên tắc”.

Trang 26

Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau,nhưng đều thống nhất: Đội ngũ là một nhóm người, tập hợp thành một lựclượng để thực hiện một mục đích chung.

1.2.3 Đội ngũ giáo viên

Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp nhữngngười đảm nhận công tác dạy học, giáo dục có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyênmôn và nghiệp vụ quy định”

Đội ngũ giáo viên được hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làmnhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dụcquốc dân.Đội ngũ giáo viên là nguồn lực chính của ngành giáo dục, là nguồn lực quýbáu và có vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường Họ được đàotạo, được quy định rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của Luật giáo dục năm 2005

1.2.3 Đội ngũ giáo viên mầm non

GVMN làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em trong nhà trường,

NT, nhóm trẻ, lớp MG độc lập (Điều 34 - Điều lệ trường mầm non - 2008).Trong cuốn “Tài liệu sổ tay bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN chu kỳ

2004 - 2007” (do Vụ Giáo dục mầm non phát hành 2005), đã viết: “Là giáo viên mầm non, bạn cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của GDMN - khâu đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người, là giai đoạn đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người Những kết quả đạt được ở độ tuổi này có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và phát triển toàn diện trong suốt cuộc đời của đứa trẻ Điều này phụ thuộc nhiều ở bạn - cô giáo, người mẹ hiền thứ hai của trẻ”.

Có thể rút ra định nghĩa như sau: Đội ngũ giáo viên mầm non là tập hợp

những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sởgiáo dục mầm non

Trang 27

1.2.4 Phát triển

Theo từ điển Tiếng Việt Ngôn ngữ học, Phát triển có nghĩa là: “Biến đổihoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giảnđến phức tạp”

Khái niệm “Phát triển” được Triết học định nghĩa: “Phát triển là một quátrình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biếnmất và cái mới ra đời Đối với sự phát triển, nét đặc trưng là hình thức xoáytrôn ốc, mọi quá trình riêng lẻ đều có sự khởi đầu và kết thúc Trong khuynhhướng, ngay từ đầu đã chứa đựng sự kết thúc của phát triển, còn việc hoànthành một chu kỳ phát triển lại đặt cơ sở cho một chu kỳ mới, trong đó khôngtránh khỏi sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ đầu tiên Phát triển là mộtquá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đãchứa đựng dưới sự tiềm tàng những khuynh hướng dần đến cái cao là cái thấp

đã phát triển Đồng thời, chỉ ở mức độ phát triển khá cao thì những mầmmống của cái cao chứa đựng trong cái thấp mới bộc lộ ra và lần đầu tiên mớitrở lên dễ hiểu”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Phát triển là tăng cả về chất lượng và sốlượng làm cho hệ giá trị được cải tiến, được hoàn thiện”

1.2.5 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năngcủa mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức Nội dung của phát triểnnhân lực xét trên bình diện xã hội là một phạm trù rộng lớn, phát triển nguồnnhân lực bao gồm ba mặt chủ yếu là giáo dục - đào tạo, sử dụng - bồi dưỡng

và đầu tư - việc làm

Vậy phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là thực hiện các nội dung pháttriển đội ngũ nhằm làm cho đội ngũ GVMN đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đảm bảo về chất lượng

Trang 28

1.3 Đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3.1 Mục tiêu, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Vai trò của đội ngũ giáo viên mầm non trong chiến lược nguồn lực con

người: “Giáo dục mầm non có vai trò khá đặc biệt trong chiến lược xây dựng nguồn lực con người” Những nghiên cứu gần đây cho thấy sự phát triển đặc

biệt về mọi mặt của trẻ trong lứa tuổi mầm non, các nhà giáo dục mầm non

coi đó là “Thời kỳ vàng của cuộc đời” mỗi người.

Cô giáo mầm non không chỉ thể hiện ở vai trò người thầy, người cô mà

còn thể hiện ở vai trò là người mẹ như lời căn dặn của Bác Hồ: “Làm mẫu giáo là thay mẹ dạy trẻ Muốn làm được thì trước hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu khó mới nuôi dạy được các cháu Dạy trẻ cũng như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt”.

Đảng và nhà nước cũng đã khẳng định bậc học mầm non là bậc học đầutiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Là nền tảng đầu tiên trong hệ thốnggiáo dục Mục tiêu của giáo dục mầm non là chăm sóc nuôi dưỡng giáo dụctrẻ từ 0-5 tuổi giúp trẻ phát triển toàn diện về 5 lĩnh vực: Thể chất, trí tuệ,ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội, thẩm mỹ Hình thành những yếu tố đầutiên của nhân cách, chuẩn bị những tâm thế tốt nhất cho trẻ trước khi bướcvào học trường phổ thông Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năngtâm sinh lý, năng lực phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cầnthiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm

ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời

1.3.2 Yêu cầu của giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

Khi nhìn vào mục tiêu giáo dục của bậc học mầm non chúng ta cũnghiểu được công việc của cô giáo mầm non là toàn diện, cô giáo mầm non có

Trang 29

lúc là cô giáo có lúc là mẹ hiền nhưng có lúc là người bạn của trẻ Mỗi giáoviên mầm non phải biết tổ chức hoạt động của tất cả các môn học, các nộidung có trong chương trình giáo dục mầm non đối với nhóm, lớp mình phụtrách Cụ thể:

Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ởnhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chươngtrình giáo dục mầm non: Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục, xây dựng môitrường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻem; đánh giá và quản lý trẻ em; chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng,chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, củanhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gươngmẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹtrẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trẻ để thực hiện mục tiêu GD trẻ em.Rèn luyện sức khỏe; học tập văn hóa; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và củangành các quy định của nhà trường, các quyết định của hiệu trưởng

Không chỉ có vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, giáo viên mầmnon phải luôn luôn tìm tỏi, học hỏi đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức giáodục phát huy tính tích cực chủ động của trẻ; nâng cao năng lực nghề nghiệp; ứngdụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; đẩy mạnh giáo dục kỹ năng sống chotrẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ góp phần hình thành nền tảng nhân cáchcon người mới đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho đất nước

Trang 30

1.3.3 Quan điểm chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn

Trong tác phẩm “Quản lý và việc xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhàtrường” tác giả Nguyễn Quang Tuyền quan niệm Phát triển đội ngũ giáo viên

là “Xây dựng một đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình, đoànkết nhất trí trên cơ sở đường lối giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh

về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ sức thực hiện chất lượng mục tiêu và

kế hoạch đào tạo”

Phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ trình độ giáo viên, trình độ nghềnghiệp được nâng cao, mà con là sự thỏa mãn của cá nhân,, sự trung thành,tận tụy của người giáo viên đối với nhà trường cùng bầu không khí làm việcthoải mái lành mạnh Sự phát triển của từng cá nhân giáo viên có ý nghĩaquyết định đối với sự phát triển của toàn đội ngũ Ngược lại, đội ngũ giáoviên phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi để cho cá nhân phát triển tốt hơn Dovậy, phát triển đội ngũ giáo viên là vừa phát triển tập thể giáo viên vừa pháttriển phẩm chất năng lực của từng cá nhân giáo viên để đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo viên mầm non

Phát triển đội ngũ giáo viên ở trường mầm non đáp ứng chuẩn nghềnghiệp trong bối cảnh đối mới giáo dục là công việc không đơn giản và phảiđươc tiến hành có kế hoạch lâu dài và đặc biệt trong điều kiện hiện nay độingũ giáo viên vẫn còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng và không đồng bộ.Như vậy, phát triển đội ngũ giáo viên là xây dựng đội ngũ đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình và nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng yêucầu phát triển của giáo viên mầm non

Chúng ta đều biết rằng: Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng quyếtđịnh chất lượng giáo viên, chất lượng giáo viên có tốt thì chất lượng giáo dụcmới tốt Trường nhiều giáo viên giỏi thì mới có nhiều lớp đạt chất lượng cao

Trang 31

Đội ngũ giáo viên trong trường là nhân tố quyết định hiệu quả giáo dục củacác khối lớp Muốn có phong trào toàn diện mạnh thì phải có đội ngũ giáoviên cốt cán giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, công tác quản lý lớp, tích cựctham gia các hoạt động trong trường.

Có đội ngũ cốt cán giỏi, giáo viên tâm huyết với nghề nhưng điều hànhnhư thế nào để họ tận tâm với nghề, tinh thần trách nhiệm cao với tập thể,phối hợp nhịp nhàng, đồng thuận vì mục tiêu chung của trường, trách nhiệmnày lại là của các nhà quản lý

Như vậy vai trò của công tác phát triển đội ngũ giáo viên là cực kỳ quantrọng Muốn chỉ đạo và điều hành để họ tận tâm với nghề, tinh thần tráchnhiệm cao, phối hợp tốt trong công việc và đồng thuận vì mục tiêu lớn củatrường đòi hỏi người quản lý phải có những biện pháp hợp lý nhằm xây dựngđội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục

Phát triển đội ngũ giáo viên phải chú trọng đến sự đồng bộ về cơ cấu Sựđồng bộ này thể hiện ở các mặt sau:

1.3.3.1 Số lượng đội ngũ giáo viên mầm non

Số lượng GVMN cần phải đáp ứng đầy đủ cho các nhà trường theo điều

lệ trường mầm non: “Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viêntheo quy định hiện hành Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1giáo viên phụ trách chính

Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16 tháng 3năm 2015 của Bộ GDĐT và Bộ nội vụ quy định về danh mục khung vị tríviệc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầmnon công lập đã nêu rõ:

Về số trẻ/nhóm, lớp (Điều 3):

- Đối với nhóm trẻ: Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chứcthành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

Trang 32

+ Lớp mẫu giáo 3 tuổi đến 4 tuổi: 25 trẻ;

+ Lớp mẫu giáo 4 tuổi đến 5 tuổi: 30 trẻ;

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi đến 6 tuổi: 35 trẻ

- Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có 01 (một) trẻ khuyết tật học hòa nhập thì

sĩ số của nhóm, lớp được giảm 05 (năm) trẻ Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáokhông quá 02 (hai) trẻ khuyết tật

* Về định mức giáo viên/nhóm, lớp

- Những nơi bố trí đủ số trẻ tối đa theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo theoquy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này thì định mức giáo viên mầmnon được xác định như sau:

+ Đối với nhóm trẻ: Bố trí tối đa 2,5 giáo viên/nhóm trẻ;

+ Đối với lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp;+ Đối với lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Bố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp.Tóm lại: Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non phải đảm bảo đạt đượccác tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đồng thời đáp ứng đượcnhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong bối cảnh hiện nay

1.3.3.2 Cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non

- Cơ cấu hợp lý về độ tuổi: Với đặc thù tâm lý trẻ mầm non người giáoviên mầm non phải trẻ, nhiệt tình, tâm huyết, tiếp cận nhanh với công nghệdạy học hiện đại, có chí hướng học hỏi Bên cạnh đócũng không thể thiếu một

Trang 33

bộ phận giáo viên có thâm niên công tác, có trình độ tay nghề cao làm điểmtựa cho giáo viên trẻ phát triển tay nghề.

- Cơ cấu hợp lý theo địa bàn: Hệ thống lớp mầm non được phân tán tớitừng xã, phường do đó việc cân đối giữa giáo viên người địa phương và vớigiáo viên được tuyển dụng từ vùng khác đến là rất quan trọng Điều đó sẽgiúp đội ngũ giáo viên an tâm công tác, phấn đấu cho công tác giảng dạy tạiquê hương mình

- Cơ cấu hợp lý về trình độ: Cơ cấu đội ngũ giáo viên mầm non theotrình độ đào tạo chính là sự phân chia giáo viên theo tỷ trọng ở các trình độđào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hiện nay là THSP,CĐSP, ĐHSP, Thạc sĩ Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo

và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng chính là biệnpháp nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng trên chuẩn để đáp ứng có độingũ giáo viên mầm non trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, giữ vai trò cốtcán trong việc tổ chức, hướng dẫn việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em trong trường mầm non, trường mẫu giáo

Tóm lại, sự cân đối về cơ cấu của đội ngũ giáo viên mầm non sẽ là độnglực, là điều kiện để phát triển bậc học trong địa bàn nhất định Nó góp phầntạo ra sự ổn định về tâm lý giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng công tácchăm sóc giáo dục trẻ trên địa bàn

1.3.3.3 Chất lượng giáo viên mầm non

Tại điều 70, mục 1, chương IV luật giáo dục 2005 quy định nhà giáophải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

- Lý lịch bản thân rõ ràng

Trang 34

Điều 38, Điều lệ trường mầm non quy định: Điều lệ trường mầm non

quy định: “Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non”.

Quyết định số 02/2008/QĐ - BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáoviên mầm non về phẩm chất tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các kiếnthức và kỹ năng cơ bản

- Người giáo viên mầm non phải có nhận thức tư tưởng chính trị tốt, thựchiện trách nhiệm của một công dân Chấp hành các quy định của ngành, quyđịnh của trường, kỷ luật lao động; Có đạo đức, nhân cách và lối sống lànhmạnh, trong sáng của một nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghềnghiệp; Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp;Tận tình phục vụ nhân dân và trẻ

- Người giáo viên phải có kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non; Kiếnthức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non; Kiến thức cơ sở chuyênngành; Kiến thức và phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; Kiến thứcphổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến GDMN

- Người giáo viên phải có kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy hoc,tổ chức) Đó là kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ; Kỹ năng tổ chứcthực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Kỹ năng tổ chức thựchiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Kỹ năng tổ chức các hoạt độnggiáo dục trẻ; Kỹ năng quản lý lớp học; Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ,đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

Để đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng được những tiêu chí nói trên: đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, phải làm tốt công tácphát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 35

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.4.1 Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Xây dựng kế hoạch nhằm đảm bảo cho cơ quan đơn vị có đủ số lượng,chất lượng để bố trí một cách kịp thời và đúng chỗ nhằm thực hiện mục tiêu

có hiệu quả Trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trước hếtphải tiến hành lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Kế hoạch đội ngũgiáo viên là bản luận chứng khoa học về phát triển đội ngũ đó để góp phầnthực hiện các định hướng cấp huyện, phòng GD&ĐT, của hiệu trưởng cáctrường mầm non, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡnggiáo viên, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản

lý, chỉ đạo của các cấp quản lý

Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non cho từng giai đoạn làmột công việc cần thiết trong công tác quản lý Quá trình lập kế hoạch độingũ giáo viên mầm non cần lưu ý: Một mặt phải đáp ứng yêu cầu trước mắt,mặt khác phải chuẩn bị tốt một đội ngũ giáo viên mầm non kế cận để có mộtđội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu,đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới

Ngoài việc lập kế hoạch đội ngũ, công tác phát triển đội ngũ giáo viênmầm non cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lý đội ngũ hiện có Bởi vì, sửdụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng của đội ngũ trở nênkém hiệu quả, không phát huy được sức mạnh vốn có, những khả năng tiểm

ẩn của từng giáo viên

Trong nội dung của việc lập quy hoạch có phân tích đánh giá hiện trạng,

dự báo, dự đoán được nguồn bổ sung, hướng phát triển để có kế hoạch bố trí,sắp xếp hợp lý Dự báo là một khâu rất quan trọng nối liền giữa lý luận vớithực tiễn, dự báo gắn liền với một khái niệm rộng hơn đó là sự tiên đoán, dự

Trang 36

báo được hiểu là những thông tin được kiến giải có căn cứ khoa học về trạngthái khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai ở các thời điểm khác nhaucủa đối tượng Dự báo dựa trên cơ sở nhận thức những quy luật vận động,phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy Về mặt bản chất, dự báo là sự phản ánhtrước hiện thực.

Nếu nghiên cứu phân tích tình hình đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay

mà bỏ qua quá trình phát triển của các trường mầm non trước đây cũng như

xu hướng phát triển theo thời gian của các trường mầm non mới thì không thể

dự báo đúng tương lai Xét về mặt tính chất thì dự báo chính là khả năng nhìntrước, ước tính được những diễn biến khách quan để xây dựng, quy hoạch, kếhoạch và biện pháp thực hiện đúng mục đích Với những quan điểm trên, dựbáo quá trình phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là một tài liệu tiền kếhoạch, nó là nội dung quan trọng nhất của công tác quản lý Tuy nhiên kếtquả của dự báo không mang tính pháp lệnh mà chỉ mang tính chất khuyếncáo

Như vậy, dự báo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất chiếnlược, quy hoạch tổng thể của quá trình phát triển Đối với việc xây dựng pháttriển đội ngũ giáo viên mầm non thì việc này giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lýbiết trước được xu thế, có kế hoạch, phương pháp tác động để đạt kết quả mongmuốn trong việc phát triển đội ngũ giáo viên theo yêu cầu thực tiễn đòi hỏi

1.4.2 Tuyển chọn, sử dụng giáo viên mầm non

Tuyển chọn là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nguồnnhân lực Tuyển chọn phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị của đơn vị;Phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nguồn nhân lực về số lượng, chất lượng

về nhu cầu, nhiệm vụ công việc Trong tuyển chọn cần phải công tâm, kháchquan, cần sử dụng nhiều hình thức phỏng vấn nhằm đánh giá về kiến thứcgiao tiếp, hiểu biết xã hội, nguyện vọng, hướng phấn đấu của người dự tuyển

Trang 37

Yêu cầu trong tuyển chọn, người dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩmchất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Việc tuyển GVMN mới hiện nay chủ yếu do UBND cấp quận, huyệnquản lý Phòng GD&ĐT phối hợp với Phòng Nội vụ huyện tổ chức thực hiện,các đơn vị trường học nhận biên chế và phân công trong đơn vị

Sử dụng hiệu quả, khoa học đội ngũ GVMN là tiết kiệm ngân sách nhànước, tránh lãng phí nguồn nhân lực, tận dụng tối đa được tri thức của đội ngũđồng thời tạo nên một tâm lý ham muốn học tập, yên tâm làm việc, khích lệđược lòng nhiệt huyết say mê nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên

Phân công và sử dụng tốt giáo viên là điều kiện quan trọng ảnh hưởngđến chất lượng chăm sóc và giáo dục Đối với giáo viên mầm non, việc phâncông không giống như ở các cấp học khác, vì hiện nay mỗi giáo viên đềuđược đào toàn diện cả chuyên môn nhà trẻ và mẫu giáo Nếu như các cấp họckhác phân công theo chuyên môn được đào tạo thì cấp học mầm non lại phảiphân công dựa trên năng lực, kinh nghiệm thực tế và độ tuổi của giáo viênphù hợp với mục tiêu giáo dục và tâm lý, sinh lý của trẻ mầm non

1.4.3 Tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên mầm non

Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động nhằm bổ sung, hoàn thiện hệ thốngkiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của ĐNGV theo chuẩn quy định vàđáp ứng mục tiêu phát triển của nhà trường Trên cơ sở đánh giá, phân tích

“lỗ hổng” năng lực thực hiện chức năng của từng cá nhân và ĐNGV để xácđịnh nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tức là các năng lực, mức độ năng lực cầnđược bổ sung cho ĐNGV

Bồi dưỡng và tổ chức cho đội ngũ giáo viên tự bồi dưỡng là việc làm cầnthiết đòi hỏi các cấp quản lý đặc biệt quan tâm Đối với đội ngũ giáo viên thìviệc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng này càng cần thiết hơn bao hết bởi; các kiến

Trang 38

thức, phương pháp dạy học luôn biến động đòi hỏi người giáo viên phảithường xuyên cập nhật nếu không muốn bị lạc hậu.

Việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên có thể tiến hành với nhiều mụcđích khác nhau: Bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định của ngành học; bồidưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nâng chuẩn lên trên chuẩn Việc bồidưỡng cho đội ngũ giáo viên cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đadạng, phong phú để tạo điều kiện tốt nhất cho người học; bồi dưỡng theochuyên đề ngắn hạn, tại chức, chuyên tu, từ xa Việc bồi dưỡng cho giáoviên phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và có hiệu quả để sau mỗikhóa học, đợt học, giáo viên thấy được sự trưởng thành của mình, thấy đượclợi ích thiết thực của việc bồi dưỡng

Đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo mục tiêu: cập nhật kiến thức, bồidưỡng, nâng cao kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ được giao; Gópphần xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non có phẩm chất chính trị, đạo đứcnghề nghiệp, có đủ trình độ và năng lực chuyên môn đảm bảo chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ Đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo nguyên tắc: Về vị trícông việc, về tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên và nhu cầu phát triểnnguồn nhân lực của các trường mầm non; Đảm bảo tính tự chủ của các đơn vịtrong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; Khuyến khích giáo viên học tập, nângcao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; Bảo đảm tính công khai, minh bạch,hiệu quả trong công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng

Xu thế chung của thời đại và kinh nghiệm công tác đào tạo, bồi dưỡngnhững năm qua ở Việt Nam đã khẳng định: Bồi dưỡng nâng cao trình độ giáoviên phải lấy tự học làm chủ yếu Điều này cho thấy bất kể người giáo viên nàocũng đều có khả năng tự học nếu như có cái nhìn đúng đắn về trách nhiệm nghềnghiệp, hiểu được nhiệm vụ và nội dung bồi dưỡng, có đầy đủ điều kiện tối thiểu

để học tập Và chỉ có ý thức tự học mới giúp người giáo viên nâng cao kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp một cách sâu sắc và thường xuyên nhất

Trang 39

Để việc tự học có hiệu quả, mỗi giáo viên phải xây dựng cho mình kếhoạch cụ thể, trong đó xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, cách thức vàthời gian học sao cho phù hợp Hiện nay chương trình bồi dưỡng thườngxuyên do Bộ GD&ĐT ban hành cũng đáp ứng tốt nhu cầu tự học, tự bồidưỡng của giáo viên.

1.4.4 Đánh giá giáo viên mầm non

Mỗi tổ chức đều có những quy định, chuẩn mực để duy trì nền nếp trật

tự và kỷ cương của tổ chức mình Công tác kiểm tra rất quan trọng V.I.Lenin

đã lưu ý rằng: “Quản lý mà không có kiểm tra không gọi là quản lý” Kiểm tragiúp cho người quản lý đánh giá đúng thực trạng, để có các biện pháp thíchứng tạo tạo nên quá trình quản lý có hiệu quả, đồng thời kết quả kiểm tra còn

là tiền đề cho quá trình quản lý tiếp theo

Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII (1997)

đã nhấn mạnh quan điểm về đánh giá cán bộ trong Văn kiện hội nghị lần thứ

hai như sau: “Đánh giá cán bộ phải công khai, minh bạch, khách quan, toàn diện và công tâm, lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực cán bộ”.

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcông việc hoặc phẩm chất của giáo viên dựa trên những phân tích, nhữngthông tin thu được, đối chiếu nó với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đưađến những kết luận Đánh giá phải dựa trên những nguyên tắc sau: Đánh giáphải căn cứ theo mục tiêu và tiêu chuẩn (chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầmnon); Đánh giá phải đảm bảo tính khách quan; đánh giá phải đảm bảo tínhtoàn diện; đánh giá phải được thực hiện thường xuyên và có hệ thống

Đối với giáo viên mầm non đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viênphải đảm bảo mục đích: Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghềnghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng caophẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; Làm cơ sở để

Trang 40

phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầmnon; Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm nonđược đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.

Đánh giá phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và quy trình đánh giá: Giáoviên tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao điểm mạnh, yếutheo từng lĩnh vực; Tập thể, tổ chuyên môn nơi giáo viên đang công tác tiếnhành đánh giá giáo viên; Hiệu trưởng người được giao thẩm quyền đánh giánhận xét về kết quả tự đánh giá của giáo viên, đánh giá những ưu nhược điểmcủa giáo viên trong công tác và và quyết định đánh giá, xếp loại

Trong đánh giá giáo viên mầm non cần thống nhất cách đánh giá giữanhân cách với hành vi, cần nhìn con người trong sự phát triển đi lên; trongđánh giá cần đảm bảo tính lịch sử, đồng thời đánh giá phải toàn diện về đạođức, lối sống, chuyên môn, sức khỏe, kỹ năng, thực tiễn, kết quả công việc

1.4.5 Tạo môi trường, động lực phát triển đội ngũ giáo viên

Việc thực hiện tốt chế độ chính sách và công tác thi đua khen thưởng đốivới giáo viên là điều kiện cần thiết nhất để động viên, khuyến khích giáo viêncống hiến tốt hơn nữa cho công tác giảng dạy Đối với người có thành tíchxuất sắc cần có chính sách đãi ngộ kịp thời như tăng lương trước thời hạn,khen thưởng Ngược lại, đối với những người không đủ năng lực hoàn thànhnhiệm vụ hoặc vi phạm các quy định về tiêu chuẩn của nhà giáo, cần phải cóhình thức xử lý như hạ bậc lương, kỷ luật hoặc thậm chí bị sa thải Một chế độchính sách tốt sẽ là sự động viên kịp thời giáo viên, giúp họ tái tạo sức laođộng và ngược lại

Tác giả rất tâm đắc với quan điểm về sử dụng ĐNGV được thể hiện tạitrang thông tin điện tử của Trường CBQL GD thành phố Hồ Chí Minh

“Tuyển dụng được người tài, tìm được người phù hợp với công việc là rất khó khăn, nhưng vấn đề quan trọng là người lãnh đạo phải sử dụng nguồn

Ngày đăng: 21/04/2018, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afanaxev (1980), Lao động của người lãnh đạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động của người lãnh đạo
Tác giả: Afanaxev
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1980
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về việc xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
5. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệthông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2000
7. Bộ GD & ĐT (2008), Một số văn bản về giáo dục mầm non thời kỳ đổi mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản về giáo dục mầm non thời kỳ đổimới
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
9. Bộ GD&ĐT (2011), Thông tư ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
11. Bộ GD&ĐT, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 6639/QĐ/BGDĐT ngày 29/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục giaiđoạn 2011-2020
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội Vụ (2007), Thông tư Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục MN công lập, số 71/2007/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn địnhmức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục MN công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội Vụ
Năm: 2007
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Văn bản hợp nhất về việc ban hành Điều lệ trường mầm non, số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất về việc ban hành Điềulệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục mầm non (2009), NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục mầm non
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
Năm: 2009
16. Chiến lược Giáo dục Mầm non từ năm 1998 đến năm 2020 (1999), NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Giáo dục Mầm non từ năm 1998 đến năm 2020 (
Tác giả: Chiến lược Giáo dục Mầm non từ năm 1998 đến năm 2020
Nhà XB: NXBGiáo dục Hà Nội
Năm: 1999
17. Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo 2001 - 2010 (2001), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo 2001 - 2010
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo 2001 - 2010
Nhà XB: NXB Chínhtrị quốc gia
Năm: 2001
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
20. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
21. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
23. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học quản lý và tổ chức, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý và tổ chức
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
24. Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang (1997), Giáo dục học mầm non (tập 1,2,3), NXB Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non (tập 1,2,3)
Tác giả: Đào Thanh Âm, Trịnh Dân, Nguyễn Thị Hoà, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 1997
28. Học viện quản lý giáo dục (2013), Quản lý trường mầm non, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường mầm non
Tác giả: Học viện quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB giáodục
Năm: 2013
29. Lê Thị Ánh Tuyết - Những yêu cầu đổi mới trong quản lý giáo dục mầm non - Tạp chí GDMN số 2/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yêu cầu đổi mới trong quản lý giáo dục mầmnon -
31. Quốc hội, Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 (2013), NXB Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội, Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009
Tác giả: Quốc hội, Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 2013
32. Nguyễn Bá Dương (2000), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Phân viện Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w